Đánh giá hiệu quả cuả các chính sách XTTM...19 CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ IN CỦA CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Sau quá trình học tập tại trường Đại học Thương Mại, sinh viên khoa marketing vàthời gian thực tập thực tại công ty TNHH Quảng Cáo và Phát Triển Công Nghệ HàNội.Luận văn tốt nghiệp của em được hoàn thành nhờ vào sự hướng đẫn tận tình của
cô giáo Phan Thị Thu Hoài.Và sự giúp đỡ từ phía Công ty TNHH Quảng Cáo và PhátTriển Công Nghệ Hà Nội.Nhân đây em xin trân trọng cảm ơn tới:
-Cô giáo Phan Thị Thu Hoài đã tận tình hướng đẫn và chỉ bảo em trong suốtthời gian làm luận văn
-Giám đốc cùng toàn thể cán bộ nhân viên các phòng ban công ty TNHHQuảng Cáo và Phát Triển Công Nghệ Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ trong quá trìnhthực hiện luận văn
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều để hoàn thành luận văn nhưng chắc chắn không tránhkhỏi được những thiếu sót.Em mong nhận được sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến của cácthầy cô và cả mọi người
Hà Nội, Ngày tháng năm 2013
Sinh viên thực hiện
Vũ Văn Quang
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI “PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ IN ẤN CỦA CÔNG TY TNHH
QUẢNG CÁO VÀ PTCN HÀ NỘI” 1
1.1.Tính cấp thiết của luận văn 1
1.2 Xác lập và tuyên bố đề tài của luận văn 2
1.3 Tổng quan về tình hình khách thể nghiên cứu của các công trình năm trước 3
1.4 Mục tiêu nghiên cứu của luận văn 4
1.4.1 Mục tiêu chung: 4
1.4.2 Mục tiêu cụ thể: 4
1.5 Phạm vi nghiên cứu của luận văn 4
1.6 Phương pháp luận nghiên cứu tình hình thực tiễn về hoạt động xúc tiến thương mại của công ty TNHH Quảng Cáo và Phát Triển Công Nghệ Hà Nội 4
16.1 Điều tra sơ cấp 5
1.6.2 Điều tra thứ cấp 6
1.7.Kết cấu của luận văn 6
CHƯƠNG 2 TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ IN ẤN CỦA CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO VÀ PTCN HÀ NỘI 8
2.1 Một số khái niệm, định nghĩa cơ bản 8
2.1.1 Khái niệm về XTTM, phối thức XTTM 8
2.1.1.1 Khái niệm XTTM 8
2.1.1.2 Phối thức xúc tiến thương mại 8
2.2 Một số lý thyết về vấn đề XTTM 8
2.2.1 Bản chất của xúc tiến thương mại 8
2.2.2 Mô hình quá trình XTTM 8
2.3 Phân tích những nội dung cơ bản nhằm phát triển hoạt động xúc tiến thương mại dịch vụ in của công ty TNHH Quảng Cáo và Phát Triển Công nghệ Hà Nội. 11
2.3.1 Xác định đối tượng tác động mục tiêu 11
Trang 32.3.3 Xác định phối thức XTTM 14
2.3.3.1 Các công cụ trong phối thức XTTM của công ty thương mại 14
2.3.3.2 Các yếu tố quyết định phối thức XTTM 15
2.3.3.3 Các cơ chế giao tiếp kéo - đẩy 16
2.3.3.4 Các giai đoạn của chu kỳ sống của sản phẩm 17
2.3.4 Xác lập, lựa chọn thông điệp và kênh tryền thông 18
2.3.4.1 Xác lập và lựa chọn thông điệp truyền thông 18
2.3.4.2 Lựa chọn kênh truyền thông 18
2.3.5 Triển khai các chương trình XTTM 19
2.3.6 Đánh giá hiệu quả cuả các chính sách XTTM 19
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ IN CỦA CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ HÀ NỘI 20
3.1 Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh của công ty TNHH Quảng Cáo và Phát Triển Công Nghệ Hà Nội 20
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Quảng Cáo và Phát Triển Công Nghệ Hà Nội 20
3.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty 21
3.1.3 Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty 23
3.1.4.Một số kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây: 23
3.2 Sự ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hoạt động XTTM của công ty TNHH Quảng Cáo và PTCN Hà Nội 24
3.3 Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp và sơ cấp về hoạt động XTTM dịch vụ in ấn của công ty TNHH Quảng Cáo và PTCN Hà Nội 28
3.3.1 Thực trạng kết quả điều tra sơ cấp về hoạt động XTTM tại công ty TNHH Quảng Cáo và PTCN Hà Nội 28
3.3.2 Thực trạng điều tra thứ cấp về hoạt động XTTM tại công ty TNHH Quảng Cáo và PTCN Hà Nội 29
3.3.2.1 Đặc điểm của thị trường in: 29
3.3.2.2 Thực trạng xác định đối tượng tác động mục tiêu: 29
3.3.2.3 Thực trạng xác định mục tiêu XTTM 29
3.3.2.3 Thực trạng xác định ngân sách cho hoạt động XTTM: 30
3.3.2.4 Thực trạng phối thức XTTM: 31
3.3.2.5 Thực trạng xác định thông điệp và lựa chọn kênh truyền thông: 32
3.3.2.6 Thực trạng quá trình triển khai các chương trình XTTM 33
Trang 43.3.2.7 Thực trạng áp dụng các công cụ XTTM: 34
3.3.2.8 Thực trạng đánh giá hiệu quả chính sách XTTM: 35
CHƯƠNG 4 CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỚI VIỆC PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG XTTM DỊCH VỤ IN ẤN CỦA CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO VÀ PTCN HÀ NỘI 36
4.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu hoạt động XTTM của công ty TNHH Quảng Cáo và PTCN Hà Nội 36
4.1.1 Ưu điểm của các hoạt động XTTM với dịch vụ in ấn của công ty TNHH Quảng Cáo và PTCN Hà Nội 36
4.1.2 Nhược điểm của các hoạt động XTTM tại công ty TNHH Quảng Cáo và PTCN Hà Nội 37
4.1.3 Nguyên nhân của các hạn chế trong công ty 38
4.1.3.1 Nguyên nhân khách quan: 38
4.1.3.2 Nguyên nhân chủ quan: 38
4.2 Dự báo triển vọng và quan điển giải quyết hoạt động XTTM của dịch vụ in ấn tại công ty TNHH Quảng Cáo và PTCN Hà Nội 39
4.2.1 Xu hướng phát triển thị trường dịch vụ in ấn của Việt Nam 39
4.2.2 Chiến lược phát triển kinh doanh của công ty tới năm 2015 41
4.3 Các đề xuất nhằm phát triển hoạt động XTTM với dịch vụ in ấn của công ty TNHH Quảng Cáo và PTCN Hà Nội 42
4.3.1 Một số các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện hoạt động XTTM của công ty TNHH Quảng Cáo và PTCN Hà Nội 42
4.3.1.1 Các đề xuất hoàn thiện xác lập đối tượng mục tiêu hay tập khách hàng mục tiêu 42
4.3.1.2 Các đề xuất hoàn thiện mục tiêu và ngân quỹ xúc tiến 43
4.3.1.3 Một số kiến nghị và giải pháp cho chính sách phối hợp các công cụ xúc tiến 44
4.3.1.4 Một số đề xuất hoàn thiện cho việc lựa chọn các thông điệp và quyết định kênh truyền thông 45
4.3.1.5 Đề xuất xác lập phối thức XTTM 46
4.3.1.6 Đề xuất các công cụ XTTM: 47
4.3.2 Một số đề xuất hoàn thiện khác 47
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Hình 2.1: Mô hình quá trình xúc tiến thương mại (mô hình truyền thống) 8
Hình 2.2: Mô hình kế hoạch XTTM 10
Hình: 2.3 quy trình xác định mục tiêu chương trình XTTM của công ty 13
Hình 2.4 Các công cụ xúc tiến 15
Hình 2.5: Tầm quan trọng tương đối của các công cụ XTTM 16
Hình 2.6 Các giai đoạn chấp nhận và sẵn sàng của người mua 17
Sơ đồ 3.1: bộ máy quản lý của công ty TNHH Quảng Cáo và PTCN Hà Nội 21
Sơ đồ 3.2: Mô hình phân bổ ngân sách XTTM của công ty 30
Bảng 3.3: số liệu chi phí cho các công cụ XTTM 31
Bảng 3.4: Chi phí cho các công cụ XTTM 31
Trang 7CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI “PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ IN ẤN CỦA CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO
VÀ PTCN HÀ NỘI”
1.1.Tính cấp thiết của luận văn.
Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, hiện nay cuộc khủngkhoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu đã có những ảnh hưởng rất lớn đến nềnkinh tế của các nước, trong đó có Việt Nam Cuộc khủng hoảng kinh tế này đã làm chocác công ty và các tập đoàn làm ăn thua lỗ và bị phá sản, chính điều này đã kéo theohàng nghìn người bị mất việc làm và nhà cửa Đứng trước tình cảnh này các công tycần phải đưa ra các biện pháp và các chính sách để đổi mới mình và thúc đẩy, tìmkiếm cơ hội mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ nhằm tạo ra các cơ hội để doanhnghiệp có thể tồn tại và phát triển
Các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ in ấn nói chung và công ty TNHH QuảngCáo và Phát Triển Công Nghệ Hà Nội nói riêng hiện nay thì các nhà quản trị doanhnghiệp cần phải đưa ra những chính sách và biện pháp hợp lý để có thể giúp công tyvượt qua khó khăn này
Phát triển hoạt động xúc tiến thương mại hiện nay đang là một vấn đề lớn khôngchỉ đặt ra đối các doanh nghiệp mà còn là mối quan tâm của cả một quốc gia Nângcao hoạt động xúc tiến thương mại, thu hút khách hàng,thỏa mãn tốt nhất nhu cầu củakhách hàng,đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ là yếu tố quyết định thành công trong cạnhtranh kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp Chất lượng hoạt động xúc tiếnthương mại quyết định sự sống còn đối với các doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực dịch
vụ nói chung và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ in ấn nói riêng.Trong những năm gần đây, ngành dịch vụ in ấn tại Việt Nam đã và đang pháttriển rất nhanh chóng, cả nước có tổng số gần 1.500 cơ sở in, trong ba năm qua, xuấtbản phẩm của các NXB được in ra là 820 triệu bản sách với gần 270 tỷ trang in; có
745 cơ quan báo chí với 1.003 ấn phẩm, số lượng phát hành khoảng 600 triệu bản mỗinăm, tương đương 70 tỷ trang in; lịch bloc in khoảng 17 triệu bản mỗi năm TheoHiệp hội In Việt Nam, chỉ trong chưa đầy 10 năm, nhất là sau khi LuậtDoanh nghiệp có hiệu lực và các quy định về thành lập nhà in được nới lỏng, số công
Trang 8ty in ở Việt Nam đã tăng tới sáu lần, lên đến hơn 3.000 doanh nghiệp Trong đó, chỉriêng Tp.HCM đã có hơn 1.000 đơn vị Hiện nay, Hiệp hội In VN đã tập hợp đượchơn 200 thành viên với 60.000 lao động.
Nhằm phát triển thị trường, mở rộng quy mô, nâng cao khả năng cạnh tranh, vấn
đề cấp bách mà công ty TNHH Quảng Cáo và Phát triển Công Nghệ Hà Nội cần quantâm nhất là phát triển và nâng cao hoạt động xúc tiến thương mại nhằm thu hút kháchhàng
1.2 Xác lập và tuyên bố đề tài của luận văn.
Qua quá trình học tập và nghiên cứu tại các trường đại học Thương Mại em thấyrằng hoạt động xúc tiến thương mại không thể thiếu với mọi doanh nghiệp và cần được
ưu tiên hàng đầu Có thể nói nếu doanh nghiệp không làm hoạt động này thì doanhnghiệp không thể tồn tại được trong nền kinh tế thị trường hiện nay
Trong quá trình thực tập tại công ty TNHH Quảng Cáo và Phát Triển Công Nghệ
Hà Nội em có tìm hiểu về hoạt động xúc tiến thương mại,em thấy rằng vẫn còn tồn tạimột số vấn đề cần giải quyết Chính vì vậy em đã lựa chọn đề tài luận văn tốt nghiệpcủa mình là:
“Phát Triển hoạt động xúc tiến thương mại dịch vụ in ấn của công ty TNHH Quảng Cáo và Phát Triển Công Nghệ Hà Nội”
Đề tài tập trung nghiên cứu các hoạt động XTTM của công ty TNHH Quảng Cáo
và PTCN Hà Nội tại các khu vực thị trường mà công ty kinh doanh dịch vụ in ấn
Đè tài tập trung hướng đến những vấn đề phát triển hoạt động xúc tiến thươngmại như mục tiêu, ngân sách, các công cụ cách thức phối hợp các công cụ để từ đó cóthể đưa ra các hoạt động XTTM với mong muốn các ý kiến đưa ra sẽ được xem xét ápdụng tại công ty mà em đang thực tập
- Luận văn sẽ tập trung nghiên cứu một số vấn đề sau đây:
Thực trạng áp dụng các công cụ XTTM ở công ty TNHH Quảng Cáo và PTCN
Hà Nội
Ảnh hưởng của việc sử dụng các công cụ XTTM tới kết quả hoạt động kinhdoanh của công ty TNHH Quảng Cáo và PTCN Hà Nội
Trang 9 Một số giải pháp marketing XTTM cần thiết đối với nhóm khách hàng tổ chứcdoanh nghiệp cho sản phẩm là dịch vụ in ấn của công ty TNHH Quảng Cáo và PTCN
của một số bạn sinh viên khóa trước như: Phát triển chính sách xúc tiến thương mại với nhóm hàng kem của công ty CP MITO Tràng Tiền, phát triển chính sách XTTM cuả công ty in cầu giấy… và rất nhiều các công trình nghiên cứu khác nghiên cứu về
chính sách xúc tiến thương mại với rất nhiều các nhóm sản phẩm khác nhau nhưngchưa có nghiên cứu hoạt động xúc tiến thương mại với dịch vụ in ấn Nhìn chung cáccông trình đều đã đưa ra được thực trạng và giải pháp của xúc tiến thương mại, thựctrạng của xúc tiến thương mại tại các doanh nghiệp Việt Nam, lý luận chung về xúctiến thương mại, thực trạng hoạt động XTTM và đưa ra được các giải pháp
Với đề tài phát triển hoạt động xúc tiến thương mại với nhóm dịch vụ in tại công
ty TNHH Quảng Cáo và Phát Triển Công Nghệ Hà Nội của em theo kết quả điều traphỏng vấn tại công ty thì từ trước tới nay có rất nhiều sinh viên tới thực tập tại công tynhưng chưa có đề tài nào làm về vấn đề xúc tiến thương mại mà hầu hết là về vần đềphát triển thị trường, do vậy thông qua đề tài luận văn của mình, em muốn đưa ra một
số chính sách và giải pháp để phát triển và hoàn thiện hoạt động xúc tiến thương mạivới dịch vụ in ấn của công ty Giúp công ty đầu tư đẩy mạnh hoạt động kinh doanh,gia tăng lượng khách hàng, mở rộng thị phần và gia tăng lợi nhuận
Với những nghiên cứu của bản thân tác giả có thể khẳng định đề tài nghiên cứu “Phát triển hoạt động xúc tiến thương mại dịch vụ in ấn của công ty TNHH Quảng Cáo
và PTCN Hà Nội” là duy nhất và không trùng lặp với các đề tài đã có
Trang 101.4 Mục tiêu nghiên cứu của luận văn.
Qua việc nghiên cứu về hoạt động xúc tiến thương mại của công ty thì luận vănphải đạt được những mục tiêu cơ bản sau:
1.5 Phạm vi nghiên cứu của luận văn
Nghiên cứu hoạt động XTTM dịch vụ in ấn tập chung vào chính sách XTTM,mục tiêu, ngân quỹ, phối thức XTTM trong công ty thông qua các công cụ XTTM cụthể: Quảng cáo, marketing trực tiếp, xúc tiến bán,quan hệ công chúng,chào bán trựctiếp
- Thị trường không gian: Giới hạn trong thành phố Hà Nội
- Thời gian: Sử dụng kết quả nghiên cứu trong 3 năm hoạt động của doanhnghiệp (2010-2013)
- Giới hạn mặt hàng: Các ấn phẩm in ấn
- Tập khách hàng: Tập trung nghiên cứu vào tập khách hàng là các tổ chức
1.6 Phương pháp luận nghiên cứu tình hình thực tiễn về hoạt động xúc tiến thương mại của công ty TNHH Quảng Cáo và Phát Triển Công Nghệ Hà Nội
Qua quá trình thực tập tại công ty TNHH Quảng Cáo và PTCN Hà Nội chúngtôi có nghiên cứu hoạt động xúc tiến thương mại thông qua phương thức:
Phương pháp thu thập dữ liệu bao gồm thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thôngqua điều tra phỏng vấn
Phương pháp phân tích: từ kết quả phiếu điều tra phỏng vấn chúng tôi xử lý các
dữ liệu sau đó đưa ra các nhận xét
Phương pháp luận cơ bản
Trang 11 Phương pháp thống kê so sánh.
Phương pháp mô hình hoá, phương pháp ngoại suy…
16.1 Điều tra sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp: là những dữ liệu chưa qua xử lý mà được thu thập lần đầu tiên để phục
vụ cho việc nghiên cứu
Mục tiêu của quá trình điều tra sơ cấp đó là thu thập các thông tin về chương trình
XTTM từ khách hàng cũng như nhân viên của công ty từ đó có các số liệu để đánh giáthực trạng hoạt động XTTM của công ty
Phương pháp tiến hành: chúng tôi sử dụng 2 phương pháp chủ yếu đó là phương
pháp điều tra khách hàng của công ty và phương pháp phỏng vấn trực tiếp nhân viêncủa công ty
Mẫu: Mẫu nghiên cứu của chúng tôi như sau:
- Với khách hàng của công ty chúng tôi điều tra 25 khách hàng là tổ chức đã sử dụng
dịch vụ của công ty trên địa bàn Hà Nôi
- Với phiếu phỏng vấn của công ty chúng tôi điều tra 5 nhân viên của công ty tại các
phòng ban khác nhau
Thu thập thông tin: chúng tôi tiến hành thông tin như sau:
Với khách hàng của công ty chúng tôi tiến hành gọi điện cho các khách hàngtrên địa bàn Hà Nội thông qua chương trình khuyến mại cập nhật thông tin lênwebsite miễn phí của công ty chúng tôi cùng với nhân viên của công ty gọi điện thôngbáo về chương trình khuyến mại đồng thời hỏi thăm khách hàng và cách thứ hai làchúng tôi gửi mail cho các khách hàng thân quen của công ty
Với nhân viên của công ty thì phải tới công ty và tiến hành phỏng vấn từng người một,ghi chép lại cẩn thận
Thời gian thực hiện từ ngày 29/9 tới ngày 29/10/20013
Tổng số phiếu điều tra thu thập: với phiếu phỏng vấn phát 5 phiếu thu lại được 5
phiếu Phiếu điều tra phát 25 phiếu thu lại được 20 phiếu
Tập hợp dữ liệu: Tổng hợp số phiếu thu được sau đó thống kê các tiêu chí của từng
phiếu, sau đó lấy số liệu thống kê được của từng tiêu chí sau đó chia cho tổng số phiếu
ra tỷ lệ %
Trang 121.6.2 Điều tra thứ cấp.
Mục tiêu nghiên cứu: nhằm tiến hành chia tỉ lệ phần trăm doanh số qua các năm để
đánh giá được mức tăng trưởng về doanh thu của công ty, so sánh mức độ phân bổngân sách XTTM và sự ưu tiên cho công cụ là như thế nào
Nguồn gốc các thông tin: Thông tin từ phòng Marketing của công ty về hoạt động
XTTM của công ty, từ phòng kế toán, phòng nhân sự của công ty
Phương pháp xử lý: trên cơ sở số liệu thu thập từ các phòng ban của công ty chúng tôi
tiến hàng tính toán ra các tỷ lệ % sau đó nhận xét tổng quát
Thông tin cần tìm kiếm: Các dữ liệu cần thu thập bao gồm các thông tin về hoạt động
kinh doanh của công ty như:
- Doanh thu, lợi nhuận trong 3 năm 2011,2012, 2013
- Tập khách hàng hiện tại
- Những yếu tố môi trường tác động đến hoạt động của công ty
- Ngân sách cho hoạt đông XTTM của công ty
- Các hoạt động XTTM được áp dụng trong 3 năm trở lại đây
Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
- Đối với điều tra trắc nghiệm: tiến hành biên tập và mã hóa dữ liệu, sau đó sử dụngphần mềm SPSS để xử lý các dữ liệu thu thập được nhằm cho các kết quả phân tích dữliệu chính xác
- Đối với phiếu phỏng vấn chuyên sâu và các dữ liệu thứ cấp: sau quá trình biên tập vàlượng hóa dữ liệu thu được sẽ tính tỷ lệ phần trăm so sánh các đối tượng khác nhau.Sau đó tiến hành tập hợp, phân tích và giải thích dữ liệu
1.7.Kết cấu của luận văn.
Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo,kết cấu của luận vănđược chia thành 4 chương:
-Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài “Phát triển hoạt động xúc tiến thương mại dịch vụ in của công ty TNHH Quảng Cáo và Phát Triển Công Nghệ Hà Nội”.
-Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động xúc tiến thương mại tại công
ty TNHH Quảng Cáo và PTCN Hà Nội
-Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và thực trạng hoạt động xúc tiến thươngmại tại công ty TNHH Quảng Cáo và Phát Triển Công Nghệ Hà Nội
Trang 13-Chương 4: Kết luận thực trạng kinh doanh của công ty và một số giải pháp quảntrị nhằm phát triển hoạt động xúc tiến thương mại dịch vụ in của công ty TNHHQuảng Cáo và PTCN Hà Nội.
Trang 14CHƯƠNG 2TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ IN ẤN CỦA CÔNG TY
TNHH QUẢNG CÁO VÀ PTCN HÀ NỘI2.1 Một số khái niệm, định nghĩa cơ bản
2.1.1 Khái niệm về XTTM, phối thức XTTM
( Theo giáo trình Marketing thương mại- NXB thống kê 2005)
Xuất phát từ góc độ doanh nghiệp kinh doanh cho phép tông hợp định nghĩasau về XTTM “ là một lĩnh vực hoạt động marketing đặc biệt và có chủ đích được địnhhướng vào việc chào hàng, chiêu khách và lập các mối quan hệ thuận lợi giữa công ty
và bán hàng của nó với tập khách hàng tiềm năng trọng điểm nhằm triển khai năngđộng chiến lược và chương trình Marketing- mix đã lựa chọn của công ty”
( Theo giáo trình Marketing thương mại- NXB thống kê 2005)
Bản chất của XTTM là một quá trình truyền thông sử dụng các thông điệp và
các phương tiện truyền thông để chuyển tải các thông tin về doanh nghiệp, các sảnphẩm, dịch vụ cũng như những nét văn hoá đặc biệt của mình tới khách hàng thôngqua 5 công cụ của XTTM được phối hợp với nhau
Trang 15Các chương trình truyền thông marketing là một phần của chiến lược marketing
và phải được phối hợp chặt chẽ với các hoạt động khác của marketing Một công ty cóthể chi một khoản tiền lớn cho quảng cáo, khuyến mại nhưng nếu sản phẩm có chấtlượng kém, giá cả không thích hợp hoăc không có một hệ thống phân phối đầy đủ đểđưa sản phẩm tới khách hàng
2.1.1.2 Phối thức xúc tiến thương mại
Mỗi công cụ xúc tiến thương mại đều có đặc điểm riêng và tạo ra những hiệu ứngtruyền thông khác nhau người làm marketing phải căn cứ vào bản chất và tầm ảnhhưởng của từng công cụ xúc tiến để phối hợp cho hiệu quả với tình hình của công ty.Bản chất của phối thức XTTM là tạo lập một phương thức hiện hữu với 5 công cụ củaphối thức XTTM tuỳ theo sự tác động của các nhân tố mà công ty lựa chọn tỷ lệ liềulượng đóng góp của các công cụ là khác nhau
2.2 Một số lý thyết về vấn đề XTTM
2.2.1 Bản chất của xúc tiến thương mại
Bản chất của xúc tiến thương mại là quá trình truyền thông về đặc tính sảnphẩm và doanh nghiệp đến khách hàng nhằm mục tiêu thông tin cho người tiêu dùng
về sự sẵn sàng của sản phẩm thuyết phục khách hàng mua thêm hoặc gợi mở nhu cầucủa họ
2.2.2 Mô hình quá trình XTTM
Với hoạt động XTTM có sử dụng 2 loại mô hình là mô hình quá trình XTTMtruyền thống và mô hình kế hoạch XTTM Dưới đây chúng tôi xin trình bày 2 mô hìnhnày và lựa chọn một mô hình nghiên cứu
Hình 2.1: Mô hình quá trình xúc tiến thương mại (mô hình truyền thống)
Công
ty kinh
doanh
Mã hoá Phương tiện
truyền thông (Thông điệp)
Giải mã
Thông tin phản hồi
Phản ứng đáp lại Nhiễu
Người nhận
Trang 16Trong đó:
Công ty kinh doanh là chủ thể truyền thông, là bên gửi thông tin cho bên kia
Mã hoá là quá trình chuyển ý tưởng thành những hình thức có tính biểu tượng Thông điệp là những ký hiệu hoặc những biểu tượng mà bên gửi truyền đi
Phương tiện truyền thông là các kênh truyền thông qua đó thông điệp được
truyền từ người gửi đến người nhận
Giải mã là quá trình người nhận quy ý nghĩa cho các ký hiệu và biểu tượng mà
bên kia gửi tới
Người nhận là người nhận thông điệp do người gửi truyền tới còn được gọi là
khán giả hay công chúng mục tiêu
Phản ứng đáp lại là tập hợp những phản ứng mà người nhận có được sau khi
tiếp nhận thông điệp
Thông tin phản hồi: Là sự đáp ứng của người nhận được trưyền thông trở lại
người gửi
Nhiễu là những ảnh hưởng của môi trường hoặc các biến lệch ngoài dự kiến xuất
hiện trong quá trình truyền thông làm cho thông tin không đến được với người nhậnkhách với thông tin do người gửi truyền đi
Qua mô hình tổng quát quá trình XTTM trên ta có thể thấy được rằng thông qua
9 yếu tố quan trọng của quá trình chúng ta có thể truyền tải thông điệp tới các kháchhàng của mình, như vậy đối tượng tác động của truyền thông hay của XTTM là gì?
Đối tượng tác động của XTTM là:
Tập khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp
Nhu cầu của tập khách hàng
Đặc điểm nhân khẩu học của khách hàng như sở thích, phong cách …
Trong qua trình truyền thông không thể không nói tới nguồn thông tin, các
nguồn thông điệp và nguồn phát thông điệp phải phù hợp với ngân sách của công tycũng như phải tạo ra sự tin tưởng cho khách hàng từ đó hiệu quả của truyền thông mớiđược đánh giá cao tạo ra niềm tin cho tập khách hàng từ đó mới thúc đẩy hành độngmua cho khách hàng
Trang 17Một yếu tố nữa không thể không nhắc tới trong quá trình XTTM nó ảnh hưởng
trực tiếp và tạo ra các khó khăn cho hoạt động XTTM đó là các rào cản, đó là những
khó khăn về:
- Ngân sách, các chương trình quảng cáo của đối thủ cạnh tranh
- Hàng rào trở ngại những khác biệt về ngôn ngữ
- Sự kiểm tra của cơ quan chính phủ
- Những giới hạn về Media kênh truyền tin có thể sử dụng
- Sự không ăn khớp trong kênh phân phối
- Thị hiếu và tập tính tiêu dùng có tính địa phương
- Nhiễu của đối thủ cạnh tranh
Quyết định Ngân quỹ
Quyết định phối thức XTTM
Quyết định nội dung thông điệp
Quyết định kênh truyền thông
Trang 18Với 2 loại mô hình này ta có thể thấy mỗi loại có ưu nhược điểm riêng.
Mô hình 2.1 là mô hình quá trình XTTM thì các thông điệp mà công ty truyền tảitới số đông khách hàng khi đó lượng khách hàng nhận được thông tin sẽ nhiều hơn tuynhiên lượng khách hàng đó sẽ bao gồm rất nhiều các khách hàng khác nhau trên cácđoạn thị trường khác nhau không nhắm tới khách hàng mục tiêu chính vì vậy mà hiệuquả của thông điệp truyền thông là chưa cao, đôi khi còn gây tác động ngược lại.Nhưng với mô hình 2.2 thì thông điệp sẽ được truyền tải tới tập khách hàng mục tiêu,trên các đoạn thị trường nhất định khi đó sẽ thu được hiệu quả cao trong quá trìnhtruyền thông mà không gây ra tác động ngược lại Với mô hình 2.1 thì chịu tác độngkhá nhiều của các yếu tố gây nhiễu, yếu tố này cũng làm giảm hiệu quả cuả quá trìnhtruyền thông Chính từ những lý do trên kết hợp với đề tài nghiên cứu của mình tôichọn dạng mô hình 2.2 làm mô hình phục vụ cho quá trình nghiên cứu của mình
2.3 Phân tích những nội dung cơ bản nhằm phát triển hoạt động xúc tiến thương mại dịch vụ in của công ty TNHH Quảng Cáo và Phát Triển Công nghệ
Hà Nội.
Với nội dung của đề tài là phát triển chính sách xúc tiến thương mại với dịch vụ
in ấn của công ty TNHH Quảng Cáo và Phát Triển Công Nghệ Hà Nội trên thị trường
Hà Nội thì tôi lựa chọn nghiên cứu một số vấn đề cơ bản sau:
Xác định đối tượng tác động mục tiêu
Xác định mục tiêu XTTM và ngân quỹ xúc tiến
Xác định phối thức XTTM
Xác lập và lựa chọn thông điệp và các kênh truyền thông
Triển khai các chương trình XTTM
Đánh giá hiệu quả của các chính sách XTTM
2.3.1 Xác định đối tượng tác động mục tiêu
Đối tượng tác động mục tiêu của hoạt động XTTM chính là tập khách hàng mụctiêu mà công ty nhắm tới và cũng chính là đối tượng nhận các thông điệp truyền thông,
họ là những người mà nguồn phát muốn chia sẻ, phân phát các ý tưởng hay thông tintới Là những người đọc, nghe, nhìn, thấy các thông điệp truyền thông và giải mãchúng theo tư duy của mình
Trang 19Để hoạt động XTTM hiệu quả thì truyền thông phải hiệu quả muốn làm đượcđiều này thì các doanh nghiệp phải biết đối tượng mục tiêu để có thể cách thức thôngtin một cách hiệu quả
Việc xác định đối tượng tác động mục tiêu được chia ra làm 3 công đoạn sau:
Thứ nhất: Quyết định ai là người nhận trọng điểm là việc lựa chon thị trường
trọng điểm và trong các đoạn này sẽ có các tập khách hàng tương ứng bởi vậy trởthành tập người nhận trọng điểm cho các chương trình XTTM của công ty và các dangthức khác nhau cho các đoạn thị trường khác nhau sẽ được vận dụng thích hợp
Thứ hai: Nghiên cứu những chấp nhận của tập người trọng điểm về mặt hàng
Hầu hết các công ty đều đạt được các kích thước thị phần xác định, những thayđổi trong thị phần phản ánh những hiệu lực hợp nhất của các hoạt động công ty và cácđối thủ cạnh tranh cùng những thay đổi trên thị trường, bản sao những thay đổi từ thịtrường và những thay đổi của khách hàng có nguyên nhân từ các chương trình XTTMcủa công ty và đối thủ cạnh tranh đòi hỏi phải gia cố thêm các dữ kiện từ khách hàng,muốn vậy phải thực hiện một quan trắc khách hàng để đáp ứng với một hỗn hợp nhãnhiệu để chỉ ra % khách hàng biết về chúng, % khách hàng có ý định lớn nhất về mộtnhãn hiệu và thị phần kỳ vọng của nó Bằng phương pháp này phân tích hành vi trội đểxem xét sự chấp nhận của khách hàng về các mặt hàng và nhãn hiệu xác định
Thứ 3: Nghiên cứu những chấp nhận về hình ảnh công ty
Một phần quan trọng của sự phân tích quyết định khách hàng trọng điểm là đánhgiá về hình ảnh thái độ hiện có của công ty với đối thủ cạnh tranh, những thái độ củacông chúng và hành vi của họ với đối với một mục tiêu thường bị ràng buộc bởi nhữngtin tưởng của họ về đối tượng
Đối tượng tác động mục tiêu có thể là cá nhân hay nhóm:
Đối tượng mục tiêu là cá nhân có nhu cầu đặc trưng đòi hỏi truyền thông trựctiếp mặt đối mặt và thường được thực hiện thông qua các hoạt động chào hàng Có thểsử dụng các hoạt động truyền thông khác như quảng cáo để thu hút sự chú ý của đốitượng, nhưng thông điệp chi tiết vẫn phải do nhân viên chào hàng truyền tải để đápứng những nhu cầu thông tin riêng biệt của từng khách hàng Các sản phẩm như bảohiểm, dịch vụ tài chính, bất động sản, truyền thông theo cách này
Trang 20 Đối tượng là nhóm, tổ chức người làm tiếp thị lên truyền thông đến cấp độnhóm (công ty có khách hàng là các doang nghiệp và tổ chức) Các công ty cần phảibiết những ai trong nhóm ra quyết định mua hàng, mỗi người tham gia quyết định ởgiác độ nào.
Đối với khách hàng là từng nhóm nhỏ quy mô ít thường được gọi là ngáchthị trường có thể thực hiện truyền thông qua hoạt động chào hàng hay thư trực tiếp.Đối với đối tượng đông đảo của từng phân khúc thị trường sử dụng các phương tiện truyền tin đại chúng để truyền thông dưới hình thức quảng cáo hay tuyên truyền Nhờ các phương tiện này các nhà làm marketing có thể truyền tải thông điệp tới hàng triệu người một lúc
2.3.2 Xác định mục tiêu của XTTM và ngân quỹ XTTM
Xác định mục tiêu của XTTM việc xác định mục tiêu nghiên cứu được
thực hiện theo quy trình sau:
Hình: 2.3 quy trình xác định mục tiêu chương trình XTTM của công ty
Mục tiêu marketing xúc tiến
Mục tiêu quảng cáo
Mục tiêu xúc tiến bán
Mục tiêu chào hàng trực tiếp
Mục tiêu quan hệ công chúng
Phối thực giao tiếp
Trang 21Từ quy trình ta có thể thấy rằng trước hết các mục tiêu này phải xuất phát và phùhợp với mục tiêu của Marketing – Mix và từ đó phân công phát triển định theo chotừng công cụ theo liều lượng thứ tự và cường độ phối thức khác nhau của các mục tiêusau:
- Bảo đảm danh tiếng của một mặt hàng hay của một nhãn hiệu
- Làm nổi bật một yếu tố, một đặc tính của một mặt hàng hay một nhãn hiệu
- Đưa lại một hình ảnh cho một mặt hàng hay một nhãn hiệu, một công ty
- Kích đẩy sự thương mại hoá sản phẩm
- Kích đẩy những hình thức khác của giao tiếp
Thông thường các công ty thương mại khi xác định mục tiêu XTTM hình thành bằngcách tạo hiệu ứng giao tiếp truyền tin, thuyết phục và thay đổi tiền định vị mua hàng
Xác lập ngân quỹ xúc tiến
Các phương pháp xác định ngân quỹ
+ Phương pháp giống như lần trước: tức là áp dụng mức ngân quỹ cho xúc tiếngiống kỳ trước hoặc năm trước
+ Phương pháp phần trăm doanh thu: là việc sử dụng phần trăm doanh thu để chicho hoạt động XTTM
+ Phương pháp tuỳ khả năng; tức là tuỳ vào khả năng của doanh nghiệp mà sửdụng chi phí cho hoạt động XTTM
+ Phương pháp ngang bằng cạnh tranh: Áp dụng mức chi phí cũng như cách thứcquảng cáo giống và ngang bằng với đối thủ cạnh tranh
Thủ tục hoạch định các công cụ XTTM
+ Nên ngân sách chung từ các công việc
+ Xác định ngân sách cho từng hoạt động từ ngân sách chung
2.3.3 Xác định phối thức XTTM
2.3.3.1 Các công cụ trong phối thức XTTM của công ty thương mại.
Cấu trúc phối thức XTTM của doanh nghiệp kinh doanh thường gồm 5 công cụ:
Trang 22Hình 2.4 Các công cụ xúc tiến
- Quảng cáo: đây “ là một loại hình XTTM của thương nhân để giới thiệu với
khách hàng về hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của mình” ( Theo luật thươngmại Việt Nam 2005)
- Marketing trực tiếp: “ là một hệ thống tương tác của marketing có sử dụng một
hay nhiều phương tiện quảng cáo để tác động đến một phản ứng đáp lại đo được haygiao dịch tại bất kì một địa điểm nào” ( Giáo trình Marketing trường ĐHTM)
- Bán hàng cá nhân trực tiếp: “ là sự giới thiệu bằng miệng về sản phẩm dịch vụ
của người bán hàng đối với một hoặc nhiều khách hàng tiềm năng nhằm mục đích bánhàng” ( Giáo trình Marketing trường ĐHTM)
- Quan hệ công chúng( PR): “ là việc xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với các giới
công chúng khác nhau bằng cách làm cho nhiều người biết đến và có thiện cảm vớimình, xây dựng một hình ảnh tốt đẹp, và xử lý hay ngăn chặn những đàm tiếu, câuchuyện, những vụ việc bất lợi” ( Giáo trình Marketing trường ĐHTM)
2.3.3.2 Các yếu tố quyết định phối thức XTTM
Các công ty phải xem xét nhiều yếu tố khi quyết định pha trộn và triển khaiphối thức XTTM của mình Đầu tiên là đặc trưng cấp sản phẩm thị trường có thịtrường hàng tiêu dùng và thị trường hàng công nghệ:
PHỐI THỨC XTTM
PR( Public relation)BÁN HÀNG CÁ
NHÂN TRỰC TIẾP
MARKETING TRỰC TIẾP
Trang 23
Hình 2.5: Tầm quan trọng tương đối của các công cụ XTTM
Đặc trưng cặp mặt hàng - thị trường hiệu năng của công cụ XTTM thay đổituỳ theo thị trường tiêu dùng hay thị trường công nghiệp, sự khác biệt này thể hiện rõtrong biểu đồ hình 2.5, các công ty thương mại hàng tiêu dùng thường dùng phần lớnchi phí cho chào hàng trực tiếp, quảng cáo kế đó là xúc tiến bán rồi đến PR Các công
ty kinh doanh hàng kỹ nghệ thì ưu tiên cho bán hàng trực tiếp , xúc tiến bán quảng cáo
và cuối cùng là PR, nói chung chào bán hàng trực tiếp được dùng phổ biến cho cácloại mặt hàng có giá trị cao, chất lượng cao nhiều rủi ro và trong thị trường có sốngười bán ít nhưng quy mô lớn, mặc dù quảng cáo ít vai trò hơn trong thị trường côngnghiệp nhưng nó vẫn giữ một vai trò trọng yếu, quảng cáo tạo ra sự hiểu biết về sảnphẩm và mở ra các đầu mối mua hàng, sự hợp thức hoá và sự tin cậy
2.3.3.3 Các cơ chế giao tiếp kéo - đẩy
Phối thức XTTM thương mại chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của việc công ty chọn cơchế kéo, để tạo ra mức doanh thu mặt hàng, hai cơ chế được đối chiếu nhau Cơ chế đẩy
Trang 24đòi hỏi việc sử dụng lực lượng bán hàng và quảng cáo thương mại năng động để đẩy mặthàng qua các kênh về phía khách hàng trọng điểm, cơ chế kéo đòi hỏi chi phí nhiều vàoviệc quảng cáo và khuyếch chương khách hàng để tạo nên nhu cầu thị trường
Cơ chế đẩy
Cơ chế kéo
Hình 2.6 Các giai đoạn chấp nhận và sẵn sàng của người mua
Hiệu năng so với chi phí của của các công cụ XTTM sẽ thay đổi tuỳ theo các giaiđoạn khác nhau trong mức sẵn sàng của người mua cho thấy độ hiệu năng tương đốicủa 4 công cụ XTTM quảng cáo, PR - giữ vai trò quan trọng nhất trong gia đoạn tạo sựbiết, giai đoạn hiểu ở người tiêu dùng chịu ảnh hưởng đầu tiên của quảng cáo, chàohàng giữ vai trò thứ 2, giai đoạn tin của khách hàng chịu ảnh hưởng của marketingtrực tiếp theo sát đó là quảng cáo cuối cùng là kết thúc bán hàng là chức năng của chàohàng, rõ ràng chào bán trực tiếp dù khá tốn kém cần phải tập trung vào giai đoạn sauthuộc tiến trình mua của khách hàng
2.3.3.4 Các giai đoạn của chu kỳ sống của sản phẩm
Hiệu năng của các công cụ XTTM qua các giai đoạn khác nhau của chu kỳ sốngcủa sản phẩm là khác nhau Trong giai đoạn giơi thiệu thì quảng cáo và PR là cầnthiết, trong giai đoạn tăng trưởng quảng cáo và PR tiếp tục giữ vai trò chủ đạo trongkhi xúc tiến bán có thể giảm bớt vì ít cần tới kích thích nhất thời Trong giai đoạn chínmuồi xúc tiến bán khôi phục lại tầm quan trọng so với quảng cáo, khách hàng mua đãbiết tới nhãn hiệu quảng cáo chỉ mang tính chất nhắc nhở
Công ty SX
giao tiếp
năng động
Công ty bán buôn giao tiếp năng động
Công ty bán lẻ giao tiếp năng động
Người tiêu dùng
Công ty SX
giao tiếp
năng động
Công ty Bán buôn
Công ty bán lẻ
Ngưòi tiêu dùng
Trang 252.3.4 Xác lập, lựa chọn thông điệp và kênh tryền thông
2.3.4.1 Xác lập và lựa chọn thông điệp truyền thông
Thông điệp truyền thông là những thông tin mà nguồn phát thông điệp muốntruyền tải
Xác lập các thông điệp phải chú ý tới một số yếu tố sau:
Thứ nhất: Xác lập nội dung thông điệp, Người phát thông điệp phải phác hoạ ra
một gợi dẫn hay một chủ đề nhằm tạo sự kỳ vọng đáp, có thể phân biệt 4 loại dẫn :những gợi dẫn duy lý trí, những gợi dẫn cảm tính, những gợi dẫn đạo đức
Thứ 2: Cấu trúc thông điệp, hiệu năng của thông điệp cũng phụ thuộc vào cấu
trúc của nó, người phát ngôn phải quyết định 3 vấn đề:
- Có nên đưa kết luận rõ ràng hay để người nhận tự kết luận đưa ra một kết luận
thì thường hiệu quả hơn
- Trình bày luận chứng theo kiểu đơn tuyến hay song tuyến, thông thường luận
chứng đơn tuyến có đạt hiệu quả trong việc giới thiệu mặt hàng
- Luận chứng đanh thép: thường dùng để giới thiệu đầu thông điệp tạo được chú
ý mạnh
Hình thức thông điệp
Người phát ngôn phải lựa chọn một hình thức sôi động cho thông điệp trong mộtquảng cáo in ấn người phát ngôn phải chọn tiêu đề, màu sắc, minh hoạ để thu hútngười xem Để thu hút sự chú ý thì quảng cáo cấn có tính mới lạ, tương phản, hình ảnh
và tiêu đề lôi cuốn, hình thức khác thường, hình dáng, kích thước, màu sắc thông điệpphải ấn tượng…
2.3.4.2 Lựa chọn kênh truyền thông
Kênh phát là phương tiện mà thông điệp được truyền đi từ nguồn phát hay ngườigửi tới tận người nhận
Có 2 loại kênh truyền thông là:
Kênh trực tiếp (kênh cá nhân): là kênh tiếp xúc trực tiếp mặt đối mặt với cá nhânhay nhóm khách hàng mục tiêu
Kênh gián tiếp (Kênh phi cá nhân): Là kênh không có sự tiếp xúc trực tiếp giữangười gửi và người nhận như các phương tiện truyền tin đại chúng
Trang 26Tuỳ thuộc vào mục tiêu, đối tượng mục tiêu, dạng thông điệp và chi phí của mỗicông ty mà có thể lựa chọn các kênh truyền thông khác nhau.
Công ty muốn nhắm tới nhiều đối tượng khách hàng cùng một lúc có thể chọnkênh gián tiếp nhưng loại hình kênh này chi phí sẽ cao Công ty muốn nhắm tới mộtnhóm khách hàng cụ thể có thể sử dụng kênh trực tiếp hay kênh xã hội để truyền tảithông tin tới khách hàng
2.3.5 Triển khai các chương trình XTTM
Việc triển khai các chương trình XTTM được thực hiện theo các nội dung sau:
Xác định thời gian thực hiện các chương trình XTTM
Xác định thời gian kéo dài chương trình XTTM bước này rất quan trọng nếu thờigian ngắn quá sẽ có các công cụ bị bỏ dở mất cơ hội, nếu kéo dài quá lâu tác dụng thôithúc mua hàng của khách hàng bị suy giảm nhiều
Xác định ngân quỹ cho XTTM giống phần 2.3.3 -2 xác định ngân quỹ XTTM
Xác định đối tượng thực hiện các chương trình XTTM thường là ai?
Xác định các kênh truyền thông sẽ thực hiện các chương trình XTTM
2.3.6 Đánh giá hiệu quả cuả các chính sách XTTM
Việc đánh giá hoạt động XTTM của các doanh nghiệp là cần thiết đối với hoạtđộng kinh doanh của các doanh nghiệp, đánh giá tình hình thực hiện cũng như pháttriển hoạt động XTTM của các doanh nghiệp trên thị trường nói chung và đánh giá vềhoạt động XTTM với công ty TNHH Quảng Cáo và Phát Triển Công Nghệ Hà Nội nóiriêng
Đánh giá hiệu quả các hoạt động XTTM bao gồm các công việc chủ yếu sau:
- Kiểm tra các chương trình XTTM của các công ty
- Phân tích các điểm đã đạt được của các hoạt động XTTM, những vấn đề còntồn tại các chính sách của công ty, sau đó so sánh với các mục tiêu đặt ra của các chínhsách XTTM
- Có thế đánh giá thông qua hai cách: Điều tra nghiên cứu khách hàng, dựa vàodoanh số hoạt động kinh doanh của công ty trước và sau khi thực hiện các chươngtrình XTTM
Trang 27CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ IN CỦA CÔNG
TY TNHH QUẢNG CÁO VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ HÀ NỘI 3.1 Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh của công ty TNHH Quảng Cáo và Phát Triển Công Nghệ Hà Nội.
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Quảng Cáo và Phát Triển Công Nghệ Hà Nội.
- Vốn điều lệ: 14.000.000.000 VNĐ
- Tên công ty: Công ty TNHH Quảng Cáo và Phát Triển Công Nghệ Hà Nội
- Giám đốc: Ông Hoàng Chí Dũng
Trang 28thiết kế và in ấn Việt Nam, vì vậy công ty đã phát triển và liên kết các nhà máy sảnxuất tại nhiều địa điểm trên toàn Miền Bắc.
Với doanh thu hàng năm trung bình đạt từ 9-14 tỷ đồng và chỉ tiêu phấn đấutăng 20% mỗi năm, Công ty TNHH Quảng Cáo và Phát Triển Công Nghệ Hà Nội sẽkhông chỉ dừng lại ở việc cung cấp các sản phẩm in ấn trên các loại giấy mà sẽ còntiếp tục phát triển thêm các ngành hàng về in mới phong phú hơn nữa để đáp ứng nhucầu của thị trường cho những năm tiếp theo như: in UV, in flexo, in giấy cuộn, cartonsóng và in đa vật liệu…
Với kinh nghiệm sẵn có cùng đội ngũ cán bộ công nhân viên được đào tạochuyên nghiệp trong và ngoài nước luôn tận tuỵ với khách hàng là một minh chứng vềchất lượng phục vụ của công ty Bằng chính những khả năng đó mà hiện nay, công ty
đã có một mạng lưới khoảng 500 khách hàng quen thuộc, lâu năm và khá ổn định , cònđảm bảo cho nhiều văn phòng là vệ tinh, làm cộng tác của công ty
Công ty TNHH Quảng Cáo và Phát Triển Công Nghệ Hà Nội luôn mong muốn đượclàm thoả mãn tối đa nhu cầu của khách hàng Mục tiêu trong tương lai của công ty là
sẽ trở thành công ty đứng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực thiết kế và in, để đạt đượcmục tiêu này công ty luôn mong muốn được phục vụ khách hàng thường xuyên hơn,liên tục hơn bằng những sản phẩm tốt nhất, công nghệ mới nhất, đồng thời dịch vụ inngày càng được cải thiện tốt hơn để phục vụ khách hàng một cách hiệu quả và đảmbảo chất lượng Và công ty cũng rất mong muốn nhận được sự hợp tác, quan tâm cũngnhư sự hỗ trợ và góp ý của khách hàng để công ty ngày càng hoàn thiện hơn
3.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty.
Công ty được chia thành 4 phòng ban:
Sơ đồ 3.1: bộ máy quản lý của công ty TNHH Quảng Cáo và PTCN Hà Nội
GIÁM ĐỐC
PHÒNG
THIẾT KẾ
PHÒNG SẢN XUẤT
PHÒNG KẾ TOÁN
PHÒNG KINH DOANH
Trang 29* Ban giám đốc:
Giám đốc công ty là anh Hoàng Chí Dũng
Anh có quyền và nhiệm vụ:
- Tổ chức thực hiện các quyết định của công ty
- Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty
- Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức danh quản lý trong công ty
- Ký kết hợp đồng nhân danh công ty
- Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty
- Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh
- Tuyển dụng nhân viên
- Trả lương, tăng lương, thưởng cho nhân viên
* Phòng Thiết kế:
- Chức trách:
+Thiết kế của các ấn phẩm tùy theo nhu cầu của khách hàng
+ Lập kế hoạch in khi bản thiết kế hoàn thành
+ Theo dõi, phản ánh sự vận động vốn kinh doanh của công ty dưới mọi hình thái
và cố vấn cho Ban lãnh đạo về các vấn đề liên quan
+ Phân tích, đánh giá tài chính của các dự án, công trình trước khi trình lãnh đạocông ty quyết định
+ Thu thập và xử lý thông tin có liên quan đến nghiệp vụ kinh tế và tài chính phátsinh trong công ty
+ Giữ bí mật về số liệu kế toán – tài chính và bí mật của công ty
Trang 30+ Thực hiện một số chức năng khác khi được Giám đốc giao.
+ Giao dịch trực tiếp để giúp Giám đốc thiết lập và mở rộng quan hệ khách hàngtrong và ngoài nước nhằm xây dựng, củng cố và phát triển ngày càng vững tiềm nănghoạt động của công ty dưới sự chỉ đạo của Giám đốc
+ Lưu trữ hồ sơ, tài liệu có liên quan đến các thao tác, nghiệp vụ kinh doanh củaphòng đã thực hiện
3.1.3 Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty.
Ngành nghề chủ yếu và duy nhất của công ty TNHH Quảng Cáo và Phát TriểnCông Nghệ Hà Nội là ngành in ấn
Công ty TNHH Quảng Cáo và Phát Triển Công Nghệ Hà Nội hoạt động trong lĩnhvực in ấn và quảng cáo Chuyên cung cấp những ấn phẩm in ấn.Các sản phẩm chínhcủa công ty là tất cả những ấn phẩm văn phòng, dịch vụ sản xuất…
3.1.4.Một số kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây:
Trong 3 năm qua kể từ năm 2011 đến quý III năm 2013 công ty đã và đang đạtđược những kết quả kinh doanh khả quan:
Cuối năm 2011, tổng doanh thu của công ty đạt được 10 tỷ VNĐ, tăng 15 % sovới năm 2010
Đỉnh điểm nhất năm 2012, mặc dù chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tếthế giới, lạm phát trong nước tăng cao, nhưng với trình độ và trang thiết bị được đầu tưnâng cấp, tạo được niềm tin từ khách hàng, công ty đã đạt ngưỡng doanh thu 13 tỷ,tăng 30% doanh thu so với năm 2011 và vượt qua 10% mục tiêu kinh doanh của côngty