GV chữa bài –củng cố cho HS về kỹthuật nhân chia và cách đặt phép tính *Bài 2 163 -GV cho HS nêu yêu cầu của bài -GV chữa bài .YC HS giải thích cách tìm số cha biết ?.. II-Chuẩn bị - GV:
Trang 1I Mục tiêu
- Thực hiện đợc động tác tâng cầu bằng đùi
- Thực hiện cơ bản đúng cách cầm bóng 150g, t thế đứng chuẩn bị – ngắm ném bóng (Không có bóng và có bóng)
đích Thực hiện cơ bản đúng động tác nhảy dây kiểu chân trớc, chân sau
- Biết cách chơi và tham gia chơi đợc
II Địa điểm – phơng tiện
Kẻ sân để tổ chức trò chơi và dụng cụ để tập môn tự chọn
III Nội dung và phơng pháp lên lớp
1 Phần mở đầu
- Tập hợp lớp , ổn định : Điểm danh
- GV phổ biến nội dung : Nêu mục
tiêu - yêu cầu giờ học
+Thi tâng cầu bằng đùi: tuỳ theo địa
điểm, GV sáng tạo địa hình và cách
thi, sau đó cho những HS nhất, nhì thi
HS trong tổ tập luyện thành từng nhóm
3-5 ngời Nhóm này cách nhóm kia tốithiểu 2m, trong từng nhóm em nọ cách
em kia 2-3m để các em tự quản lí tậpluyện
HS nhắc lại cách chơi -1 nhóm lên làm mẫu
-HS chơi thử
-HS chơi chính thức
HS hô” khoẻ”
Trang 2Từ ngữ: kinh khủng, rầu rĩ, lạo xạo, ỉu xìu, sờn sợt, ảo não.
- Hiểu nội dung: cuộc sống thiếu tiếng cời sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán
a) Giới thiệu bài:
b) Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
- HS nối tiếp nhau đọc3 đoạn của bài
- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS
- Gọi HS đọc lại cả bài
- Lu ý ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu,
nghỉ hơi tự nhiên, tách các cụm từ trong
những câu
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
* Tìm hiểu bài:
- HS đọc đoạn 1 câu chuyện trao đổi và trả
lời câu hỏi
+ Tìm những chi tiết cho thấy cuộc sống ở
vơng quốc nọ rất buồn ?
- Đoạn 1: Từ đầu cời cợt
- Đoạn 2: Tiếp theo không vào
- Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết
- Tiếp nối phát biểu:
- Mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa trong vờn cha
nở đã tàn, gơng mặt mọi ngời rầu rĩ héo hon, ngay tại kinh đô cũng chỉ nghe tiếng ngựa hí, tiếng soi đá lạo xạo dới bánh xe, tiếng gió thở dài
Trang 3+ Vì sao cuộc sống ở vơng quốc ấy buồn
chán nh vậy ?
- Nội dung đoạn 1 nói lên điều gì ?
- Nói lên cuộc sống buồn rầu ở vơng quốc
nọ do thiếu nụ cời.
Từ ngữ: Kinh khủng, rầu rĩ, lạo xạo,
- GV gọi HS nhắc lại
- HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Đoạn 2 cho em biết điều gì?
- Điều bất ngờ đã đến với vơng quốc vắng
nụ cời.
Từ ngữ: Rập đầu, không vào
- Ghi ý chính đoạn 2
- HS đọc đoạn 3, trao đổi và trả lời câu hỏi
- Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?
- Sự thất vọng buồn chán của nhà vua và
các đại thần khi viên đại thần đi du học thất
bại.
Từ ngữ: ỉu xìu, ảo nao, hớt hải.
- Ghi bảng ý chính đoạn 3
- Ghi nội dung chính của bài
cuộc sống thiếu tiếng cời sẽ vô cùng tẻ nhạt,
buồn chán.
- Gọi HS nhắc lại
Đọc diễn cảm:
- HS đọc mỗi em đọc 1 đoạn của bài
- HS cả lớp theo dõi cách đọc hay
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn luyện đọc
- HS luyện đọc
- HS thi đọc diễn cảm cả câu truyện
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm học sinh
- 2 đọc, lớp đọc thầm lại nội dung
- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn
- Rèn đọc từ, cụm từ, câu khó theo ớng dẫn của giáo viên
- Biết đặt tính và thực hiện Phép nhân với các số có không quá 3 chữ số tích không quá 6 chữ số , phép chia các số tự nhiên có nhiều chữ số cho số có không quá 2chữ số Biết so sánh các số tự nhiên
- Giải các bài toán liên quan đến phép nhân và phép chia số tự nhiên
II - Đồ dùng dạy học
-Bảng phụ , vở toán
III Hoat động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS chữa bài 4,5(163)
-3HS làm bảng ; HS lớp làm vở -HS làm bài , HS đổi vở kiểm tra kết quả
Trang 4GV chữa bài –củng cố cho HS về kỹ
thuật nhân chia và cách đặt phép tính
*Bài 2 (163)
-GV cho HS nêu yêu cầu của bài
-GV chữa bài YC HS giải thích cách
tìm số cha biết ?
*Bài 3 HSKG(163)
- GV YC HS đọc đề nêu yêu cầu
-Cho HS tự làm bài –HS chữa bài
-GV nhận xét
*Bài 4 cột 1(163)
-YC HS làm bài theo cặp
-GVcho HS chữa bài
Số tiền dùng để mua xăng là :
7500 x 15 = 112500 (đồng ) Đáp số : 112500 đồng Chiều
- HS trả lời các câu hỏi đúng, chính xác
- Tự ho vì Huế đợc công nhận là một Di sản văn hóa thế giới
+ Vẻ đẹp cố đô Huế –Di sản văn hóa thế giới Bảo vệ di sản văn hóa cũng là góp phần giữ gìn và bảo vệ cảnh quan môi trờng sạch đẹp
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập của học sinh
III Hoạt động dạy học:
- GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn: "Nhà
Nguyễn các công trình kiến trúc" và yêu
cầu vài em mô tả sơ lợc quá trình xây dựng
Trang 5trình kiến trúc ở Huế) Sau đó, yêu cầu các
+ HS hiểu vì sao đối với trẻ em phải có đủ điều kiện của bản thân và có chiếc xe đạp
đúng qui định mới có thể đi xe ra đờng phố
+ Biết đợc nhng qui định của luật giao thông đờng bộ
- Có thói quen đi sát lề đờng và luôn quan sát khi đi đờng trớc khi đi kiểm tra các bộ phận của xe
- Có ý thức chỉ đi xe của cỡ nhỏ của trẻ em ,không đi trên đờng phố đông xe cộ và chỉ đi xe đạp khi thật cần thiết
II-Chuẩn bị
- GV: Hai chiếc xe đạp nhỏ, Sơ đồ 1 ngã t có vòng xuyến, một số hình ảnh đúng và sai
III-Các hoạt động dạy hoc chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Lựa chọn xe đạp an toàn
a-Mục tiêu: Giúp học sinh xác định đơc thế
nào là một chiếc xe đạp bảo đảm an toàn
HS biết khi nào thì trẻ em có thể đi xe đạp ra
+ Kết luận : Muốn đảm bảo an toàn khi đi
đ-ờng trẻ em phải đi xe đạp nhỏ ,xe đạp phải
còn tốt ,phải có đủ các bộ phận đặc biệt là
phanh và đèn
*Hoạt động 2: Những qui định để đảm bảo
an toàn khi đi đờng
a-Mục tiêu : HS biết những qui định đối với
ngời khi đi xe đạp trên đờng
- Có ý thức nghiêm chỉnh chấp hành luật
giao thông đờng bộ
b- Cách tiến hành
- GV hớng dẫn HS quan sát tranh và sơ đồ
phân tích hớng đi đúngvà sai
- Chỉ trong tranh những hành vi nào sai ?
GV cho HS kể nhỡng hành vi của ngời đi xe
- Không đèo nhau đi dàn hàng ngang
- Không đợc đi vào đờng cấm
- Không buông thả hai tay
- Đi bên tay phải ,đi sát lề đờng
- Đi đúng hớng đờng làn đờng
Trang 6*Kết luận : Nhắc lại qui định đối với ngời đi
xe đạp
* Hoạt động 3: Trò chơi giao thông
a-Mục tiêu : Củng cố những kiến thức của
học sinh về cách đi đờng an toàn
- Thực hành và xử lí các tình huống đi xe dạp
b- Cách tiến hành
- Dùng sơ đồ treo bảng và gọi học sinh xử lí
các tình huống
- Khi phải vợt xe đỗ trên đờng
- Khi phải đi qua vòng xuyến
- Khi đi từ trong ngõ
IV- Củng cố dặn dò:
-Vì lí do nào mà em phải đi xe đạp của ngời
lớn ra đờng thì phải thực hiện ntn?
- Về học bài và nghiêm chỉnh chấp hành luật
giao thông đờng bộ khi đi ra đờng
- Phải có cọc yên thấp
- Hạ tay lái xuống thấp
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Kiểm tra bài cũ:
Không kiểm tra
2/ Bài mới:
* HĐ 1: Giới thiệu bài.
- GV giới thiệu, ghi bảng tên bài
* HĐ 2: Hớng dẫn ôn tập.
- Yêu cầu HS hoàn thành VBT tiết 157
- GV nhận xét
- GV yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thứ
tự thực hiện đối với phép tính cộng – trừ
Mỗi cặp số hạng đều có tổng bằng nhau và bằng 101 :
( 1 + 100 ) + ( 2 + 99 ) + … + ( 50 +
51 ) Vậy tổng của các số tự nhiên liên tiếp
Trang 7- HS khá, giỏi biết thêm trạng ngữ cho cả hai đoạn văn ở BT2.
HS yêu thích môn học, có ý thức khi dùng từ đặt câu.
* HĐ 1: Giới thiệu bài.
GV giới thiệu, ghi bảng tên bài
* HĐ 2: Giới thiệu tác dụng và đặc điểm
của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu
-Cho HS trình bày kết quả bài làm
-GV nhận xét và chốt lại: Câu hỏi đặt cho
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-HS nói lại nội dung cần ghi nhớtrong tiết TLV trớc
Trang 8-GV giao việc.
-Cho HS làm bài: GV dán 2 băng giấy đã
viết bài tập lên bảng
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
a) Trạng ngữ trong đoạn văn này là:
GV chọn câu a hoặc câu b
a) Thêm trạng ngữ vào câu
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-GV giao việc
-Cho HS làm bài GV dán lên bảng băng
giấy đã viết sẵn đoạn văn a
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:
+Thêm trạng ngữ Mùa đông vào trớc cây
+Thêm trạng ngữ Giữa lúc gió đang gào
thét ấy vào trớc cánh chim đại bàng
+Thêm trạng ngữ có lúc vào trớc chim lại
vẫy cánh, đạp gió vút lên cao
- Tính đợc giá trị của biểu thức có chứa hai chữ.
- Thực hiện đợc bốn phép tính cộng, trừ, nhân, chia về số tự nhiên
- Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với các số tự nhiên
+ HS có tính cẩn thận, chính xác trong học tập.
II./ Hoạt động trên lớp:
1/ Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em
làm các BT hớng dẫn luyện tập thêm của
tiết 156
-GV nhận xét và cho điểm HS
2/ Bài mới:
* HĐ 1: Giới thiệu bài.
- GV giới thiệu, ghi bảng tên bài
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dớilớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
-Tính giá trị của các biểu thức có chứa
Trang 9* HĐ 2: Hớng dẫn ôn tập.
Bài 1: ( HSKG làm thêm cột b)
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 2: ( HSKT làm côt a ).
-Yêu cầu HS tính giá trị của các biểu
thức trong bài, khi chữa bài có thể yêu
cầu HS nêu thứ tự thực hiện các phép tính
trong biểu thức có các dấu tính cộng, trừ,
nhân, chia, biểu thức có dấu ngoặc
Bài 3: ( HSKG làm thêm ).
-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
Khi chữa bài yêu cầu HS nêu tính chất đã
áp dụng để thực hiện tính giá trị của từng
biểu thức trong bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4:
- Gọi HS đọc đề bài toán
- Hớng dẫn:
+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?
+ Để biết đợc trong hai tuần đó trung
bình mỗi ngày cửa hàng bán đợc bao
nhiêu mét vải chúng ta phải biết đợc gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS đổi
chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
chữ
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm mộtphần, HS cả lớp làm bài vào VBT
m + n = 2006 + 17 = 2023
m – n = 2006 – 17 = 1989
m n = 2006 17 = 34102
m : n = 2006 : 17 = 118-HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểmtra bài lẫn nhau
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào nháp
36 25 4 = 36 (25 4) = 36 100 = 3600
áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân
18 24 : 9 = (18 : 9) 24 = 2 24 =48
áp dụng tính chất chia một tích cho mộtsố
41 2 8 5 = (41 8) (2 5) = 328 10 = 3280
áp dụng tính chất giao hoán và tính chấtkết hợp của phép nhân
108 (23 + 7) = 108 30 = 3240
áp dụng tính chất nhân một số với mộttổng
215 86 + 215 14 = 215 (86 + 14) = 215 100 =21500
áp dụng tính chất nhân một số với mộttổng
53 128 – 43 128 = (53 – 43) 128
= 10 128 =1280
áp dụng tính chất nhân một số với mộthiệu
-1 HS đọc thành tiếng, các HS khác đọcthầm trong SGK
+Trong hai tuần, trung bình cửa hàng mỗingày bán đợc bao nhiêu mét vải ?
+Chúng ta phải biết:
Tổng số mét vải bán trong hai tuần
Tổng số ngày mở cửa bán hàng của haituần
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
Trang 10319 + 76 = 395 (m)Cả hai tuần cửa hàng bán đợc số mét vải
714 : 14 = 51 (m)
Đáp số: 51 m
- 1 HS đọc đề bài trớc lớp, HS cả lớp đọc
đề bài trong SGK
+ Hỏi số tiền mẹ có lúc đầu
+ Phải biết đợc số tiền mẹ đã dùng đểmua bánh và mua sữa
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT
- Một số tờ phiếu viết nội dung BT2a/2b.
III.Các hoạt động dạy học:
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
* HĐ 1: Giới thiệu bài.
- GV thiệu, ghi bảng tên bài
* HĐ 2: Hớng dẫn HS Nghe - viết:
a) Hớng dẫn chính tả
- Cho HS đọc đoạn văn cần viết chính tả,
nêu nội dung
-2 HS đọc mẫu tin Băng trôi (hoặc Sa mạc
đen), nhớ và viết tin đó trên bảng lớp
đúng chính tả
-HS lắng nghe
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo
Trang 11- GV nói lớt qua nội dung đoạn chính tả.
- Cho HS viết những từ dễ viết sai: kinh
khủng, rầu rĩ, héo hon, nhộn nhịp, lạo
xạo
b) GV đọc chính tả
-GV đọc từng câu hoặc cụm từ
-Đọc lại cả bài cho HS soát lỗi
c) Chấm, chữa bài
-GV chấm 5 đến 7 bài
-Nhận xét chung
* HĐ 3: Thực hành.
* Bài tập 2:
-GV chọn câu a hoặc câu b
a) Điền vào chỗ trống
- Cho HS đọc yêu cầu của câu a
- GV giao việc
- Cho HS làm bài
- Cho HS thi dới hình thức tiếp sức: GV
dán lên bảng 3 tờ phiếu đã viết mẫu
chuyện có để ô trống
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:
các chữ cần điền là: sao – sau – xứ –
I Mục tiêu : Sau bài học, HS biết:
- Phân loại động vật theo thức ăn của chung
- Kể tên một số động vật và thức ăn của chúng
II Đồ dùng dạy học:
- Su tầm tranh ảnh những con vật ăn các loại thức ăn khác nhau
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
- Kể ra những yếu tố cần để một con vật sống
và phát triển bình thờng ?
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài - Ghi đề
HĐ1: Tìm hiểu nhu cầu thức ăn của các
loài động vật khác nhau
- Yêu cầu nhóm trởng tập hợp tranh ảnh
những con vật ăn các loại thức ăn khác nhau
mà các thành viên trong nhóm đã su tầm Sau
Trang 12+ HS đeo hình vẽ đặt câu hỏi Đ/ S để đoán
xem con gì Lớp trả lời
VD: Con vật này ăn cỏ phải không ?
+ Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại đợc từng đoạn của câu chuyện
Khát vọng sống rõ ràng, đủ ý, có thể phối hợp lời kể với nét mặt, điệu bộ một cách tựnhiên Bớc đầu biết kể lại nối tiếp đợc toàn bộ câu chuyện Biết trao đổi với các bạn
về ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi con ngời với khát vọng sống mãnh liệt đã vợt qua đóikhát, chiến thắng thú dữ, chiến thắng với cái chết
- Chăm chú nghe GV kể chuyện Lắng nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể củabạn, kể tiếp đợc lời bạn
+ Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trờng.
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ truyện trong SGK
III.Hoạt động trên lớp:
1./ Kiểm tra bài cũ :
-Kiểm tra 2 HS
-GV nhận xét và cho điểm
2/ Bài mới:
* HĐ 1 : Giới thiệu bài.
- GV giới thiệu, ghi bảng tên bài
* HĐ 2 : Hớng dẫn HS kể chuyện.
- GV kể chuyện 2 – 3 lần
+ Lần 1: Kể với giọng rõ ràng, thang thả
Nhấn giọng ở những từ ngữ: dài đằng
đẵng, nén đau, cái đói, cào xé ruột gan,
chằm chằm, anh cố bình tĩnh, bò bằng hai
tay …
+ lần 2: Kể chuyện kết hợp với tranh
(vừa kể vừa chỉ vào tranh)
Tranh 1
(Đoạn 1) GV đa tranh 1 lên bảng, vừa
chỉ tranh vừa kể: “Giôn và Bin … mất
hút”
Tranh 2
(Đoạn 2) Gv đa tranh 2 lên bảng, vừa
chỉ tranh vừa kể
Đoạn 3: Cách tiến hành nh tranh 1
Đoạn 4: Cách tiến hành nh tranh 1
Đoạn 5: Cách tiến hành nh tranh 1
Đoạn 6: Cách tiến hành nh tranh 1
- Sau đó mỗi HS kể cả câu chuyện
- 3 nhóm thi kể đoạn
- 2 HS thi kể cả câu chuyện
Trang 131/ Kiểm tra bài cũ:
2/ bài mới:
* HĐ 1: Giới thiệu bài.
- GV giới thiệu, ghi bảng tên bài
* HĐ 2: Luyện tập.
- Hớng dẫn HS lần lợt làm Bt 2 ; 3 / SGK
vào VBT và bảng lớp
Bi 1: ( HSKG làm thêm)
- Gv treo bảng phụ và cho Hs tìm hiểu
yêu cầu của bài trong sgk
- Gọi Hs trả lời lần lợt các câu hỏi trong
- Cho cả lớp lm vo vở rồi cho HS nhận
xet và chữa theo mẫu sau:
Hs tìm hiểu yêu cầu
HS đứng tại chỗ trả lời câu a
+ Đọc trôi chảy, lu loát bài thơ, đọc đúng nhịp thơ.Bớc đầu biết đọc diễn cảm 2 bài
thơ với giọng nhẹ nhàng phù hợp nội dung(thể hiện tâm trạng ung dung, th thái, hàohứng, lạc quan của Bác trong mọi hoàn cảnh) HTL một trong hai bài thơ
+ Hiểu các từ ngữ trong bài Hiểu nội dung: Hai bài thơ nói lên tinh thần lạc quan
yêu đời, yêu cuộc sống, không nản chí trớc khó khăn trong cuộc sống của BácHồ( Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)
Trang 14+ Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trờng.
* HĐ 1 : Giới thiệu bài.
Bác Hồ là vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc
Việt Nam
* HĐ 2: Luyện đọc và tìm hiểu bài Ngắm
trăng.
- GV đọc diễn cảm bài thơ và nói xuất xứ
-Cho HS đọc nối tiếp bài thơ, Cho HS đọc
chú giải
b) Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc bài thơ
* Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh nào?
* Hình ảnh nào cho thấy tình cảm gắn bó
giữa Bác Hồ với trăng
* Bài thơ nói về điều gì về Bác Hồ ?
- GV nhận xét và giảng thêm : Trong hoàn
-GV đọc diễn cảm bài thơ Cần đọc với
giọng ngâm nga, th thái, vui vẻ
- Cho HS luyện đọc
b/ Tìm hiểu bài
qe * Bác Hồ sáng tác bài thơ này trong
hoàn cảnh nào ? Những từ ngữ nào cho biết
điều đó ?
* Tìm những hình ảnh nói lên lòng yêu đời
và phong thái ung dung của Bác
-Gvnhận xét, kết luận : Giữa cảnh núi rừng
Việt Bắc, Bác Hồ vẫn sống giản dị, yêu trẻ,
- HS nối tiếp nhau đọc bài thơ
- HS đọc chú giải + giải nghĩa từ
- HS đọc nối tiếp
- HS đọc bài thơ
* Bác Hồ sáng tác bài thơ này ở chiếnkhu Việt Bắc, trong thời kì kháng chiếnchống thực dân Pháp
* Những từ ngữ cho biết điều đó: đờngnon, rừng sâu quân đến
* Đó là những hình ảnh: Khách đếnthăm Bác trong cảnh đờng non đầy hoaquân đến, chim rừng tung bay Bànxong việc nớc, Bác xách bơng, dắt trẻ ravờn tới rau