1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 4 tuần 28 CH

28 254 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 2,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng: Hệ thống được một số điểm cần ghi nhớ về các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm: Người ta là hoa của đất III.. Các hoạt động dạy học chủ yếu : - Yêu cầu HS lên rút thăm, ch

Trang 1

1 Kiến thức: Nhận biết hình dạng và một số đặc điểm của một số hình đã học

2 Kỹ năng: Vận dụng các công thức tính chu vi và diện tích của hình vuông, hình chữ nhật, các công thức tính diện tích của hình bình hành và hình thoi để làm bài tập

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học:

- GV:

- HS: Vở nháp, bảng con

III Các hoạt động dạy học :

Bài 1: Đúng ghi Đ, sai ghi S

- Cho HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu lớp quan sát hình chữ nhật ABCD, lần lượt đối

chiếu với các ý a; b; c; d rồi thực hiện theo yêu cầu bài tập

- Gọi HS nêu kết quả

- Nhận xét, chốt đáp án đúng:

Ý a; b; c Đúng (Đ)

Ý d Sai (S)

Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S

- Tiến hành như bài tập 1

Đáp án:

Ý a: Sai (S)

Ý b, c, d: Đúng (Đ)

Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

- Cho HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tính lần lượt diện tích của từng hình rồi so

sánh số đo diện tích của các hình đó

- Cho cả lớp làm bài vào SGK

- Gọi HS chữa bài trên bảng lớp

- Nhận xét, chốt đáp án đúng

Đáp án: Hình vuông có diện tích lớn nhất

Bài 4:

- Cho HS đọc bài toán

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Gọi HS nêu cách giải

Trang 2

- Yêu cầu lớp giải bài vào vở

- Chấm, chữa bài

Bài giảiNửa chu vi hình chữ nhật là:

56 : 2 = 28 (m)Chiều rộng hình chữ nhật là:

28 – 18 = 10 (m)Diện tích hình chữ nhật là:

18 × 10 = 180 (m2) Đáp số: 180 (m2)

1 Kiến thức: Kiểm tra lấy điểm TĐ – HTL, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc hiểu

2 Kỹ năng: Hệ thống được một số điểm cần ghi nhớ về các bài tập đọc là truyện

kể thuộc chủ điểm: Người ta là hoa của đất

III Các hoạt động dạy học chủ yếu :

- Yêu cầu HS lên rút thăm, chọn bài đọc

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc

- Cho điểm những HS đọc đạt yêu cầu

* Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

Bài 2: Tóm tắt vào bảng sau nội dung các bài tập đọc là

truyện kể đã học trong chủ điểm “Người ta là hoa của đất”

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập

Trang 3

Cẩu Khây, Nắm Tay ĐóngCọc, Móng Tay ĐụcMáng, yêu tinh, bà lãochăn bò.

2 Kỹ năng: Trả lời câu hỏi, tìm hiểu kiến thức qua sách vở, tranh ảnh

3 Thái độ: Yêu thích tìm hiểu lịch sử Việt Nam

II Đồ dùng dạy học :

- GV: Lược đồ khởi nghĩa Tây Sơn, gợi ý kịch bản: Tây Sơn ra Thăng Long

- HS:

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu một số đặc điểm chính về thành thị Thăng Long

- Nêu một số đặc điểm chính về thành thị Phố Hiến, Hội

- Dựa vào lược đồ, trình bày sự phát triển của khởi nghĩa

Tây Sơn trước khi tiến vào Thăng Long

* Hoạt động 2: Trò chơi đóng vai

- 2 HS nêu

- Vài HS trình bày

Trang 4

- Cho HS đọc lại cuộc tiến quân ra Thăng Long của nghĩa

quân Tây Sơn

- Đặt câu hỏi cho HS trả lời:

+ Sau khi lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng Trong, Nguyễn Huệ

có quyết định gì? (Quyết định tiến ra Thăng Long lật đổ

chính quyền họ Trịnh, thống nhất giang sơn)

+ Nghe tin Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc, thái độ của

Trịnh Khải và quân tướng như thế nào? (Trịnh Khải đứng

ngồi không yên rồi triệu tập quần thần bàn kế giữ kinh

thành Quan tướng cất giấu của cải, đưa vợ con đi trốn)

+ Cuộc tiến quân ra Bắc của Tây Sơn diễn ra như thế nào?

(Tiến như vũ bão chẳng mấy chốc đã lật đổ được họ

Trịnh)

- Cho HS đóng vai theo nội dung SGK

- Theo dõi, giúp đỡ HS

- Tổ chức cho HS đóng tiểu phẩm

- Nhận xét

- Cho HS thảo luận về ý nghĩa, kết quả của sự kiện nghĩa

quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long

1 Kiến thức: Học sinh hiểu tại sao cần phải tôn trọng luật giao thông

2 Kỹ năng: Biết tham gia giao thông an toàn

3 Thái độ: Có thái độ tôn trọng luật giao thông

II Đồ dùng dạy học :

- GV: Các hình trong SGK

- HS:

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Em đã làm gì để giúp đỡ người gặp khó khăn, hoạn nạn?

Trang 5

- Chia nhóm thảo luận thông tin ở SGK

- Gọi 1 số nhóm trình bày

- Kết luận: Tai nạn giao thông để lại nhiều hậu quả, tổn

thất về người và của …

+ Tai nạn giao thông xảy ra do nhiều nguyên nhân: do

thiên tai nhưng chủ yếu là do con người

+ Mọi người đều phải có trách nhiệm chấp hành luật giao

thông

* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (BT1 – SGK trang 41)

- Giao nhiệm vụ cho các nhóm

- Yêu cầu các nhóm quan sát tranh trong SGK rồi thực

hiện yêu cầu bài tập 1

- Gọi các nhóm báo cáo kết quả

- Nhận xét, kết luận

Kết luận: Việc làm ở các tranh 2,3,4 là những việc làm

nguy hiểm cản trở giao thông Việc làm ở tranh 1, 5, 6 là

chấp hành luật giao thông

* Hoạt động 3: Làm việc cá nhân (BT2-trang 41)

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập

- Nêu các tình huống

- Gọi HS trả lời

- Kết luận: Các việc làm trong các tình huống của bài tập

2 là những việc làm dễ gây tai nạn giao thông Luật giao

thông cần thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc.

1 Kiến thức: Hiểu được ý nghĩa thực tiễn tỉ số của hai số

2 Kỹ năng: Biết đọc, viết tỉ số của hai số; biết vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu thị tỉ số của hai số

Trang 6

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Nêu ví dụ minh họa SGK vẽ sơ đồ minh họa như SGK

- Ta nói tỉ số của số xe tải và số xe khách là: 5 : 7 hay

7

5

Tỉ số này cho biết số xe tải bằng

5 : 7 hay

7

5

36

3 : 6 hay

6

3

ab(khác 0)a: b hay

ba

Ta nói rằng tỉ số của a và b là a: b hay

b

a (b khác 0)c) Thực hành:

Bài 1: Viết tỉ số của a và b biết:

- Gọi HS nêu yêu cầu

Trang 7

7 c)

b

a = 2

6 d)

b

a = 10

4

Bài 2: Trong hộp có hai bút đỏ và 8 bút xanh

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài, nhận xét

Đáp án:

a) Tỉ số của số bút đỏ và số bút xanh là: 2: 8 hay

8 2

b) Tỉ số của số bút xanh và số bút đỏ là: 8 : 2 hay

2

8

Bài 3: Trong 1 tổ có 5 bạn trai và 6 bạn gái

- Tiến hành như bài 2

Đáp án:

a) Tỉ số của số bạn trai và số bạn của tổ là: 5 :11 hay

115

b) Tỉ số của số bạn gái và số bạn của tổ là: 6 : 11 hay

11

6

Bài 4:

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài

Bài giảiTrên bãi cỏ có số trâu là:

20 : 4 = 5 (con) Đáp số: 5 con trâu

Luyện từ và câu:

Tiết 55

ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA TẬP ĐỌC – HỌC THUỘC LÒNG (T2)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Ôn luyện các kiểu câu kể đã học Hiểu nội dung bài “Hoa giấy”

2 Kỹ năng: Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn miêu tả hoa giấy

3 Thái độ: Có ý thức rèn chữ viết

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Phiếu ghi các bài tập đọc

Trang 8

- HS:

III Các hoạt động dạy học :

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

- Nêu nội dung chính của bài “Anh hùng Trần Đại Nghĩa”

và bài “Bốn anh tài”

3) Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Kiểm tra tập đọc – học thuộc lòng:

- Tiến hành như tiết 1

c) Hướng dẫn học sinh làm các bài tập

* Hướng dẫn viết chính tả

- Cho HS đọc đoạn cần viết

- Gọi HS nêu nội dung chính của đoạn văn (Ca ngợi vẻ

đẹp đặc sắc của loài hoa giấy)

- Lưu ý cho HS một số từ ngữ dễ lẫn, dễ sai và cách trình

bày bài

- Đọc bài cho cả lớp viết

- Đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi

- Yêu cầu lớp làm bài

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài

- Cùng lớp nhận xét, chốt lời giải đúng:

a) Câu kể: Ai là gì?

+ Giờ ra chơi, ở trường em thật nhộn nhịp Nghe tiếng

trống, chúng em ùa ra sân như một đàn ong vỡ tổ Các

bạn nam đá cầu, các bạn nữ nhảy dây.

b) Câu kể: Ai thế nào?

+ Lớp em mỗi người một vẻ: Hương thì dịu dàng, vui vẻ.

Hòa thì nhanh nhẹn.

c) Câu kể: Ai là gì?

+ Thưa chị! Em tên là Sơn Em là lớp trưởng Đây là Tú.

Tú là học sinh giỏi cấp quận của lớp.

- 1 HS đọc

- Nêu nội dung

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Nghe, viết vào vở

- Nghe, soát lỗi

- 1 HS nêu yêu cầu

Trang 9

Tiết: 55 MÔN TỰ CHỌN - TRÒ CHƠI “DẪN BÓNG”

B Địa điểm – Phương tiện.

-Địa điểm: Sân trường vệ sinh sạch sẽ, an toàn nơi tập

-Phương tiện: Chuẩn bị 2 còi, kẻ sân cho trò chơi Mỗi em 1 dây nhảy, bóng số 4

C Nội dung và phương pháp dạy học.

Nội dung Đ lượng Phương pháp tổ chức dạy học

1 Phần mở đầu (7-8’)

- Nhận lớp, phổ biến nội dung,

yêu cầu giờ học

Cán sự tập hợp điểm số, báo cáo sĩ số.Chạy nhẹ nhàng quanh sân tập

Xoay các khớp cổ tay, chân, hông, gối

từ tay nọ sang tay kia, vặn mình

chuyển từ tay nọ sang tay kia,

- GV quan sát nhận xét sửa sai

Cả lớp chơi theo tổ, tổ nào thực hiệnnhanh nhất tổ đó thắng

Trang 10

Tiết 53

ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về vật chất và năng lượng

2 Kỹ năng: Củng cố kĩ năng bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khỏe liên quan đến

nội dung phần: Vật chất và năng lượng

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học :

- GV: Đồ dùng phục vụ cho các thí nghiệm về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt độ

- HS:

III Các hoạt động dạy học :

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu vai trò của nhiệt đối với sự sống trên Trái đất

- Nêu phần Bạn cần biết ở tiết trước

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Nội dung

* Hoạt động 1: Trả lời các câu hỏi ôn tập

- Bước 1: Cho HS làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi 1,2

trang 110 và 3,4,5,6 trang 111 SGK

- Lưu ý: HS chép lại câu 1,2 trang 110 vào vở để làm

- Bước 2: Nêu từng câu hỏi gọi 1 số HS trả lời sau đó thảo

luận chung cả lớp rút ra kết luận đúng:

+ Nước không mùi, không vị ở thể khí thì mắt thường

không nhìn thấy, không có hình dạng nhất định ở thể lỏng

và thể khí.

* Hoạt động 2: Trò chơi đố bạn chứng minh được:

- Chia lớp thành 4 nhóm Yêu cầu từng nhóm đưa ra câu

đố rồi mời các nhóm kia lần lượt trả lời (nếu quá 1 phút

không trả lời là mất lượt, mỗi câu trả lời đúng được 1

- Theo dõi, thảo luận

- Mỗi nhóm đưa ra 5 câuthuộc lĩnh vực GV chỉđịnh

Kể chuyện:

Tiết 28

Trang 11

ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA TẬP ĐỌC – HỌC THUỘC LÒNG (T3)

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: Tiếp tục kiểm tra lấy điểm TĐ-HTL

- Hệ thống được những điều cần ghi nhớ về nội dung chính của các bài tập đọc

là văn xuôi thuộc chủ điểm: “Vẻ đẹp muôn màu”

2 Kỹ năng: Nghe –viết đúng chỉnh tả, trình bày đúng bài thơ “Cô Tấm của mẹ”

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học :

- GV: Phiếu ghi tên các bài tập đọc – học thuộc lòng

- HS:

III Các hoạt động dạy học:

- Tiến hành như tiết 1

c) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

Bài 2:

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS suy nghĩ, phát biểu theo từng bài

- Chốt lại ý kiến đúng

Bài 3: Nghe – viết “Cô Tấm của mẹ”

- Cho HS đọc bài và quan sát tranh

- Yêu cầu HS nêu nội dung bài (Khen ngợi cô bé ngoan

ngoãn giống như cô Tấm xuống trần giúp đỡ cha mẹ)

- Lưu ý cho HS cách trình bày thể thơ lục bát

- Đọc cho HS viết bài

- Đọc lại toàn bài

- Nêu nội dung

ÔN TẬP KIỂM TRA TẬP ĐỌC – HỌC THUỘC LÒNG (T4)

I Mục tiêu :

Trang 12

1 Kiến thức: Hệ thống hóa các từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học thuộc 3 chủ điểm ở đầu học kỳ II

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng lựa chọn và kết hợp từ qua bài tập điền từ vào chỗ trống

III Các hoạt động dạy học:

- Tiến hành như tiết 1

c) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

Bài 1: Ghi lại các từ ngữ đã học trong tiết mở rộng vốn từ

theo chủ điểm

- Cho HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu lớp làm bài vào vở bài tập

- Gọi 2 nhóm mỗi nhóm 3 HS làm vào phiếu

- Nhận xét, chốt lời giải đúng:

- Hát

- Thực hiện yêu cầu

- Nêu yêu cầu

- Làm bài cá nhân

- 2 nhóm làm trên phiếu

- Theo dõi, nhận xét Người ta là hoa của đất Vẻ đẹp muôn màu Những người quả cảmTài hoa, tài giỏi, tài nghệ,

tài ba, tài đức, tài năng

Đẹp đẽ, điệu đà, xinh đẹp, xinhtươi, thùy mị, dịu dàng, lộng lẫy…

Gan dạ, anh hùng, anh dũng, gan góc, can trường,bạo gan…

Bài 2: Ghi lại những thành ngữ, tục ngữ nói về chủ điểm

trên

- Cho HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu lớp chuẩn bị trong 5 phút

- Gọi HS nối tiếp nêu theo yêu cầu bài tập

- Cùng cả lớp nhận xét, chốt lời giải đúng:

* CĐ: “Người ta là hoa của đất”

+ Nước lã mà vã nên hồ

Tay không …… mới ngoan

+ Chuông có đánh mới kêu

Trang 13

Bài 3: Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ

trống

- Cho HS nêu yêu cầu bài tập

- Hướng dẫn HS cách làm bài

- Cho cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Gọi 1 số HS chữa bài ở bảng lớp

- Nhận xét, chốt lời giải đúng:

+ Thứ tự cần điền lần lượt như sau:

a) tài đức, tài hoa, tài năng

- Về chuẩn bị bài sau

- 1 HS nêu yêu cầu

1 Kiến thức: Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc – học thuộc lòng

2 Kỹ năng: Hệ thống hóa một số điều cần ghi nhớ về nội dung chính, nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm những người quả cảm

3 Thái độ: Tích cực học tập

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Phiếu viết tên bài tập đọc – học thuộc lòng, kẻ sẵn bảng như bài tập 2

- HS:

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Kiểm tra tập đọc – học thuộc lòng

- Tiến hành như tiết 1

c) Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2: Tóm tắt vào bảng sau nội dung các bài tập đọc là

truyện kể đã học trong chủ điểm “Những người quả

cảm”

- Cho HS nêu yêu cầu bài 2

- Yêu cầu lớp xem lại kiến thức về chủ điểm theo yêu

cầu

- Chia nhóm, thảo luận làm bài vào vở bài tập

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- Thực hiện yêu cầu

- 1 HS nêu yêu cầu

- Xem lại kiến thức

- Thảo luận nhóm 2 làm bài

- Đại diện nhóm trình bày

- Theo dõi

Trang 14

- Nhận xét, ghi trên bảng lớp

Tên bàiNhân vậtNội dung chính

Khuất phục tên cướp biển

Bác sĩ Ly, tên cướp biển

Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối

đầu với tên cướp biển

Ga-vrốt ngoài chiến lũy

Ga-vrốt,

Ăng-giôn-ra, Cuốc-phây-rắc

Ca ngợi lòng dũng cảm của Ga-vrốt, bất chấp nguy hiểm

ra ngoài chiến lũy nhặt đạn cho nghĩa quân

Dù sao trái đất vẫn quay

Cô-péc-ních Ga-li-lê

Ca ngợi hai nhà khoa học Cô-péc-ních và Ga-li-lê đã

dũng cảm bảo vệ chân lý

Con sẻ

Sẻ mẹ, sẻ con nhân vật tôi, Chó săn

Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu con của sẻ mẹ

1 Kiến thức: Biết cách giải bài toán về tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

2 Kỹ năng: Giải được các bài toán liên quan

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học:

- GV:

- HS: Bảng con, nháp

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp:

Trang 15

- Viết tỉ số của a và b biết

- Nêu bài toán

- Phân tích bài toán

Trang 16

- Cho HS nêu yêu cầu

- Gọi HS vẽ sơ đồ lên bảng và giải bài

- Cho cả lớp nêu lời giải rồi giải từng phép tính vào bảng

con

- Kiểm tra, nhận xét, chốt lời giải

Bài giảiTheo bài ra ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

3 + 2= 5 (phần)Kho thứ nhất chứa số thóc là:

125 : 5 × 3 = 75 (tấn)Kho thứ hai chứa số thóc là:

125 – 75 = 50 (tấn) Đáp số: Kho 1: 75 tấn Kho 2: 50 tấn

4 Củng cố:

- Củng cố bài, nhận xét giờ học

5 Dặn dò: - Dặn học sinh về nhà, về làm bài 3

- Vẽ sơ đồ lên bảng

- Làm bài vào bảng con

- 1 HS nêu yêu cầu

- Làm bài vào vở

- Theo dõi

Khoa học:

Tiết 56

Trang 17

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: Hệ thống lại những kiến thức đã học ở phần: Vật chất và năng lượng

2 Kỹ năng: Củng cố những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khỏe liên quan đến nội dung môi trường

3 Thái độ: Yêu thiên nhiên và trân trọng các thành tựu khoa học kĩ thuật

II Đồ dùng dạy học:

- GV:

- HS: Sưu tầm tranh ảnh liên quan

III Các hoạt động dạy học:

* Hoạt động 1: Trưng bày tranh ảnh về việc sử dụng

nước, âm thanh, ánh sáng, các nguồn nhiệt trong lao

động, sản xuất và vui chơi giải trí

- Tổ chức cho các nhóm trưng bày và thuyết trình, giải

thích về tranh ảnh của nhóm mình

- Thống nhất với ban giám khảo về tiêu chí đánh giá

sản phẩm của các nhóm

* Hoạt động 2: Tham quan

- Cả lớp tham quan khu triển lãm của nhóm, nghe các

thành viên trong nhóm thuyết trình

- Ban giám khảo đánh giá

- Nhận xét, đánh giá

- Yêu cầu HS trình bày kết quả thực hành ở câu hỏi 2,

3 đã được giao về nhà

Kết luận:

- Bóng của chiếc cọc thay đổi khi vị trí của mặt trời

chiếu vào chiếc cọc thay đổi

- Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra

- Không khí có chứa trong mọi chỗ rỗng của mỗi vật

Ngày đăng: 17/05/2015, 23:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w