1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 4 Tuần 28 CKTKN

56 451 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 4 Tuần 28 CKTKN
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Đạo đức, Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Củng cố dặn dò : - Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập đọc đã học từ đầu HKII đến nay - Nhận xét đánh giá tiết học.. Qua tiết LTVC trong ba chủ điểm ấy đã cung -Yêu cầu học sinh đọ

Trang 1

    o0o   

Ngày soạn: 25 / 3 / 2010.

Ngày giảng: Thứ 3 ngày 30 tháng 3 năm 2010

I Mục đích, yêu cầu:

- Nêu được một số quy định khi tham gia giao thông (những quy định có liên quan tới HS)

- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông

- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống hằng ngày

- HS khá, giỏi biết nhắc nhở bạn bè cùng tôn trọng Luật Giao thông

- HS biết tham gia giao thông an toàn

II Đồ dùng dạy - học:

- SGK Đạo đức 4 Một số biển báo giao thông.

III.Hoạt động dạy – học:

1.Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu phần ghi nhớ của bài: “Tích cực

tham gia các hoạt động nhân đạo”

+ Nêu các thông tin, truyện, tấm gương, ca

dao, tục ngữ …về các hoạt động nhân đạo

- GV chia HS làm 4 nhóm và giao nhiệm

vụ cho các nhóm đọc thông tin và thảo

luận các câu hỏi về nguyên nhân, hậu quả

của tai nạn giao thông, cách tham gia giao

thông an toàn

- GV kết luận:

+ Tai nạn giao thông để lại nhiều hậu

quả: tổn thất về người và của (người chết,

người bị thương, bị tàn tật, xe bị hỏng,

giao thông bị ngừng trệ …)

+ Mọi người dân đều có trách nhiệm tôn

trọng và chấp hành Luật giao thông

*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (Bài tập

1-SGK/41)

- GV chia HS thành các nhóm đôi và

giao nhiệm vụ cho các nhóm

- GV mời một số nhóm HS lên trình bày

kết quả làm việc

- GV kết luận: Những việc làm trong các

- Một số HS thực hiện yêu cầu

Trang 2

tranh 2, 3, 4 là những việc làm nguy hiểm,

cản trở giao thông Những việc làm trong

các tranh 1, 5, 6 là các việc làm chấp hành

đúng Luật giao thông

*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài tập

2-SGK/42)

- GV chia 7 nhóm và giao nhiệm vụ cho

mỗi nhóm thảo luận một tình huống

- Điều gì sẽ xảy ra trong các tình huống

- GV cho các nhóm đại diện trình bày kết

quả và chất vấn lẫn nhau

- GV kết luận:các việc làm trong các tình

huống của bài tập 2 là những việc làm dễ

gây tai nạn giao thông, nguy hiểm đến sức

khỏe và tính mạng con người.Luật giao

thông cần thực hiện ở mọi lúc mọi nơi

3.Củng cố - Dặn dò:

- Tìm hiểu các biển báo giao thông nơi

em thường qua lại, ý nghĩa và tác dụng

của các biển báo

- Các nhóm chuẩn bị bài tập 4- SGK/42:

- GV nhận xét tiết học

- HS trình bày kết quả- Các nhóm khácchất vấn và bổ sung

- HS lắng nghe

- HS các nhóm thảo luận

- HS dự đoán kết quả của từng tình huống

- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Các nhóm khác bổ sung và chất vấn

- HS lắng nghe

- HS cả lớp thực hiện

I Mục đích – yêu cầu :Giúp HS hiểu :

- HS biết lập tỉ số của 2 đại lượng cùng loại

- HS bước đầu làm đúng bài tập 1, 3 HS khá giỏi làm thêm bài 2

- Gd HS vận dụng vào thực tế

II Chuẩn bị : GV : Vẽ các sơ đồ minh hoạ như SGK lên bảng phụ

HS : sgk

III Hoạt động dạy – học :

1.Bài cũ:

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập 4

- Nhận xét ghi điểm từng học sinh

- 1 HS làm bài trên bảng Đáp số : 180 m 2

Trang 3

- Tỉ số này cho biết : số xe tải bằng

*Bài 1 :-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở nháp

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm

- Nhận xét bài làm học sinh

- Qua bài tập này giúp em củng cố điều

gì ?

*Bài 2 : HS khá giỏi

Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm

vào vở nháp

- Nhận xét bài làm học sinh

* Bài 3 :Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm

- Dặn về nhà học bài và chuẩn bị tiết sau :

Tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của 2 số đó

- 7 : 5 hay

57

+ HS lập tỉ số của hai số :

- Tỉ số của 5 và 7 bằng : 5 : 7 hay

75

- Tỉ số của 3 và 6 bằng : 3 : 6 hay

63

- Tỉ số của a và b bằng : a : b hay

b a

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- Suy nghĩ tự làm vào vở nháp

- 1 HS làm bài trên bảng a/

b

a

= 3

2 b/

b

a

= 4

7.c/

b

a

= 2

6 d/

b

a

= 10

4

- Củng cố tỉ số của hai số

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- HS ở lớp làm bài vào vở nháp

- 1 HS lên bảng làm bài : a)

8

2 b)

2

8

- 1 HS đọc thành tiếng

HS tự làm vào vở + 1 HS lên bảng thực hiện và trả lời

Số bạn trai và số bạn gái cả tổ là :

5 + 6 = 11 ( bạn )

Tỉ số của gái và số bạn cả tổ là :

116

Trang 4

- GD học sinh cẩn thận khi viết bài.

II Chuẩn bị: GV :Tranh ảnh minh hoạ cho đoạn văn ở BT1.

- Ba tờ giấy khổ lớn để 3 HS lên làm bài tập 2 ( các ý a , b , c)

HS : sgk

III Hoạt động dạy – học:

1) Nghe - viết chính tả ( Hoa giấy ) :

- GV đọc mẫu đoạn văn viết

- Gọi 1 HS đọc lại

+ Đoạn văn nói lên điều gì ?

+ GV treo tranh hoa giấy để HS quan sát

- Yêu cầu HS tìm các tiếng khó viết mà

các em hay mắc lỗi hoặc viết sai có trong

đoạn văn

- Yêu cầu HS gấp sách giáo khoa

- GV đọc từng câu để HS chép bài vào vở

- GV đọc lại để HS soát lỗi

* Chấm bài – nhận xét

2) Ôn luyện về kĩ năng đặt câu :

Bài 2 Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu và

mẫu

- Đề bài yêu cầu ta làm gì ?

-Yêu cầu HS tự làm bài sau đó trình bày

- Phát 3 tờ phiếu cho 3 HS làm sau đó dán

+ Yêu cầu các hs khác nhận xét , bổ sung

+ Nhận xét ghi điểm cho từng HS

- Lớp em mỗi bạn một vẻ Thu Hương thì luôn dịu dàng, vui vẻ Hoà thì bộc tuệch, thẳng ruột ngựa Thắng thì nóng tính như Trương Phi Hoa thì rtất điệu đà làm đỏm Thuý thì ngược lại lúc nào cũng lôi thôi

- Em xin giới thiệu với các chị về các thành viên trong tổ của em: Em tên là BíchLam Em làm tổ trưởng tổ 2 Bạn Hiệp là học sinh giỏi cấp huyện Bạn Hải là cây ghi ta điêu luyện Hương là ca sĩ của lớp

- HS nhận xét bài làm của bạn

- HS thực hiện

Trang 5

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn dò học sinh về nhà học bài và chuẩn

bị tiết sau : ôn tập

I Mục đích – yêu cầu :

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1

- Nghe viết đúng bài chính tả ( tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ lục bát

- GD học sinh giữ vở sạch sẽ

II Chuẩn bị GV : nội dung

HS : sgk

III Hoạt động dạy – học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Luyện đọc:

- Yêu cầu HS đọc các bài đã học theo

nhóm 2

- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn

thơ theo sự chỉ định của giáo viên

-Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề bài

+ Đề bài yêu cầu ta làm gì ?

+ Yêu cầu HS suy nghĩ và nhắc lại tên và

nội dung 6 bài tập đọc thuộc chủ đề Vẻ

- Nêu yêu cầu như SGK

+ HS tiếp nối nhau phát biểu

- Sầu riêng : Giá trị và vẻ đặc sắc của sầuriêng - loại cây ăn quả đặc sản của miền Nam nước ta

- Chợ tết : Bức tranh chợ Tết miền trung

du giàu màu sắc và vô cùng sinh động, nói lên cuộc sống nhộn nhịp ở thôn quê vào dịp Tết

- Hoa học trò:Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng Vĩ - một loài hoa gắn bó với đời học trò

- Khúc hát ru những em bé lớn lên trên lưng mẹ: ca ngợi tình yêu nước, thương con sâu sắc của người mẹ Tây Nguyên cần cù trong lao động, góp sức mình vào công cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước

- Vẽ về cuộc sống an toàn : Thiếu nhi ViệtNam có nhận thức đúng về an toàn, biết thể hiện nhận thức của mình bằng ngôn ngữ hội hoạ sáng tạo đến bất ngờ

- Đoàn thuyền đánh cá: Ca ngợi vẻ đẹp

Trang 6

+ Bài thơ nói lên điều gì ?

- Yêu cầu HS tìm các tiếng khó viết mà

các em hay mắc lỗi hoặc viết sai có trong

bài thơ viết vào vở nháp

- GV nhắc HS: Chú ý cách trình bày bài

thơ lục bát; cách dẫn lời nói trực tiếp ( Mẹ

về khen bé : " Cô tiên xuống trần ") tên

riêng của cô Tấm

- GV đọc từng câu để HS chép bài vào vở

- GV đọc lại để HS soát lỗi

- Chấm bài - nx

3 Củng cố dặn dò :

- Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập

đọc đã học từ đầu HKII đến nay

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn dò học sinh về nhà học bài

- Chuẩn bị : ôn tập tiết 4

huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp trong lao động của người dân biển

+ Lắng nghe

- Gấp SGK, lắng nghe GV đọc chép bài vào vở

- Đổi vở cho nhau để soát lỗi

- HS về thực hiệu theo yêu cầu

I Mục đích – yêu cầu :

- HS nắm được đôi nét về nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long diệt chúa Trịnh( 1786)

- HS nắm được công lao của Quang Trung trong việc đánh bại chúa Nguyễn, chúa Trịnh,

mở đầu cho việc thống nhất đất nước HS khá giỏi nắm được nguyên nhân thắng lợi củaquan Tây Sơn khi tiến ra Thăng Long

- Gd HS thích tìm hiểu lịch sử Việt Nam

II.Chuẩn bị: GV :Lược đồ khởi nghĩa Tây Sơn

HS : sgk

III.Hoạt động dạy – học

1.Bài cũ:

- Trình bày tên các đô thị lớn hồi thế kỉ

XVI-XVII và những nét chính của các đô

Trang 7

triển của khởi nghĩa Tây Sơn trước khi

tiến ra Thăng Long

- GV cho HS lên bảng tìm và chỉ trên bản

đồ vùng đất Tây Sơn

- GV giới thiệu về vùng đất Tây Sơn trên

bản đồ

*Hoạt động cả lớp:

- GV cho HS đọc hoặc kể lại cuộc tiến

quân ra Thăng Long của nghĩa quân ra

Tây Sơn

+ Sau khi lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng

Trong, Nguyễn Huệ có quyết định gì ?

+ Nghe tin Nguyễn Huệ tiến quân ra

Bắc, thái độ của Trịnh Khải và quân tướng

như thế nào ?

+ Cuộc tiến quân ra Bắc của quân Tây

Sơn diễn ra thế nào ?

- GV nhận xét

- GV cho HS thảo luận về kết quả và ý

nghĩa của sự kiện nghĩa quân Tây Sơn tiến

ra Thăng Long

- HS khá giỏi nêu nguyên nhân thắng lợi

của quân Tây Sơn khi tiến ra Thăng Long

- GV nhận xét, kết luận

3.Củng cố dặn dò: :

- GV cho HS đọc bài học trong khung

- Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng

Long nhằm mục đích gì ?

- Việc Tây Sơn lật đổ tập đoàn PK họ

Trịnh có ý nghĩa gì ?

- Về xem lại bài và chuẩn bị trước bài

“Quang Trung đại phá quân thanh năm

1789”

- HS lên bảng chỉ

- HS theo dõi

- HS thảo luận và trả lời:

- Nguyễn Huệ làm chủ được Thăng Long,lật đổ họ Trịnh, giao quyền cai trị ĐàngNgoài cho vua Lê, mở đầu việc thống nhấtđất nước sau hơn 200 năm bị chia cắt

- HS tiến hành thảo luận

- 2 HS đọc và trả lời

- Cả lớp nêu - nhận xét, bổ sung

*Việc tiêu diệt họ Trịnh, tạo tiền đề quantrọng cho việc thống nhất đất nước sauhơn 200 năm chia cắt là công lao vô cùng

to lớn của nhà Tây Sơn

Ngày soạn: 28 / 3 / 2010.

Ngày giảng : Thứ 4 ngày 31 tháng 3 năm 2010

I Mục đích – yêu cầu :

Giúp HS : Biết cách giải bài toán " Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số

- Hs làm đúng, nhanh, thành thạo các bài tập 1 HS khá giỏi làm thêm bài tập 2, 3

- Gd Hs vận dụng tính toán thực tế

II Chuẩn bị : GV : Viết sẵn các bài toán 1 và 2 lên bảng phụ

HS :Thước kẻ

III Hoạt động trên lớp:

Trang 8

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Tổng của hai số là bao nhiêu ?

- Tỉ số giữa hai số là bao nhiêu ?

GV ướng dẫn HSvẽ sơ đồ và giải như

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

GV hướng dẫn HS giải tương tự như bài

trên

- HS nêu cách giải - nx

c) Thực hành :

*Bài 1:Yêu cầu học sinh nêu đề bài

+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở nháp

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm

- Nhận xét bài làm học sinh

- Qua bài tập này giúp em củng cố điều

gì ?

*Bài 2 : HS khá, giỏi

Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm

vào vở

- Nhận xét bài làm học sinh

* Bài 3 : HS khá giỏi

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng

- HS iải nháp vào vở 1 HS ên bảng giải Tổng số phần bằng nhau : 2 + 3 = 5Giá trị của một phần : 25 : 5 = 5

Số vở của Minh : 5 x 2 = 10

Số vở của Khôi : 25 - 10 = 15

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm - Suynghĩ tự làm vào vở nháp

- 1 HS làm bài trên bảng Tổng số phần bằng nhau là :

2 + 7 = 9 ( phần )

Số bé là : 333 : 9 x 2 = 74

Số lớn là : 333 - 74 = 259 Đáp số : Số bé : 74

Số lớn : 259

- Củng cố tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của hai số

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm - HS

ở lớp làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng làm bài : Tổng số phần bằng nhau là :

3 + 2 = 5 ( phần ) Kho thóc thứ nhất là : 125 : 5 x 3 = 75 ( tấn)

+ Kho thóc thứ hai là : 125 - 75 = 50 ( tấn)

Đáp số : Kho 1 : 75 tấn Kho 1 : 50 tấn

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- HS làm bài vào vở 1 HS lên bảng làm

- Theo đề bài ta có số lớn nhất có hai chữ

số là số : 99 Do đó tổng của 2 số là 99

Trang 9

- Nhận xét ghi điểm học sinh

Số lớn : 55

- HS thực hiện theo lời dặn của GV

I Mục đích – yêu cầu Giúp HS :

- Củng cố các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt

- Củng cố về các kĩ năng quan sát , thí nghiệm, bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khỏe

- Biết yêu thiên nhiên , thái độ trân trọng với các thành tựu khoa học kĩ thuật , lòng say

mê khoa học kĩ thuật , khả năng sáng tạo khi làm thí nghiệm

II.Chuẩn bị: GV : nội dung

HS : ôn lại phần vật chất và năng lượng

III Hoạt động ạy – học :

1.Bài cũ: Gọi 2HS lên bảng trả lời nội

dung câu hỏi

- Hãy nêu vai trò của các nguồn nhiệt đối

với con người và động vật, thực vật ? Cho

* Hoạt động 1: Các kiến thức cơ bản

- GV lần lượt nêu câu hỏi 1 và 2 để HS

+ Gọi HS đọc câu hỏi 2

-Yêu cầu HS nêu yêu cầu câu hỏi

- Mời 2 HS lên bảng điền từ, HS cả lớp

lắng nghe bổ sung

+ Gọi HS đọc câu hỏi 3, 4 , 5 , 6

-Yêu cầu HS nêu yêu cầu câu hỏi

- HS trả lời, nhận xét

- HS lắng nghe

- Lắng nghe câu hỏi và trả lời vào nháp

- Tiếp nối nhau trả lời : -Tính chất của nước: Không màu khôngmùi không vị không có hình dạng nhất định

- Nước có 3 thể: lỏng khí rắn

- Nhận xét bổ sung câu trả lời của bạn

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- Quan sát và điền từ đông đặc

bay hơi

Nước thểlỏng

Nước thể rắn

Hơi nước

Nước thể lỏng

Trang 10

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và trả lời các

+ Nguồn nước đã bị ô nhiễm

+ Không khí ở xung quanh mọi vật và

mọi chỗ rỗng bên trong vật

+ Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra

+ Sự lan truyền âm thanh

+ Ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ

vật tới mắt

+ Bóng của vật thay đổi khi vị trí của vật

chiếu sáng đối với vật đó thay đổi

+ Nước và chất lỏng khác nở ra khi nóng

lên và co lại khi lạnh đi

+ Không khí là chất cách nhiệt

- Mỗi nhóm cử 1 HS tham gia vào ban

giám khảo có nhiệm vụ đánh dấu câu trả

lời đúng của từng nhóm và ghi điểm

- Yêu cầu HS lên bốc thăm và suy nghĩ

thảo luận theo nhóm trong 3 phút sau đó

cử đại diện lên trả lời

- Mỗi câu trả lời đúng cho 5 điểm trả lời

- HS nhắc lại kiến thức vừa luyện

- Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài sau:

+ Tiến hành thảo luận và ghi vào phiếu

+ Đại diện các nhóm báo cáo kết quả đốichiếu nhóm bạn

+ Nhận xét ý kiến các nhóm + Thực hiện theo yêu cầu

- Mô tả những dấu hiệu bên ngoài của sựtrao đổi chất giữa động vật và môi trườngthông qua sơ đồ

- HS nhắc lại kiến thức trên

I Mục đích –yêu cầu :

- Nắm được một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm : Người ta là hoacủa đất - Vẻ đẹp muôn màu - Những người quả cảm ( Bài tập 1,2 ) Biết lựa chọn từ thíchhợp theo chủ điểm đã học để tạo các cụm từ rõ ý ( BT3)

- Rèn kĩ năng lựa chọn và kết hợp từ qua bài tập điền từ vào chỗ trống để tạo cụm từ

- Gd HS nói viết đúng ngữ pháp

Trang 11

II Chuẩn bị :GV : Nội dung

HS : sgk

III Hoạt động dạy – học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1) Phần giới thiệu :

* Từ đầu học kì II, các em đã học qua các

chủ điểm: Người ta là hoa của đất, Vẻ đẹp

muôn màu , Những người quả cảm Qua

tiết LTVC trong ba chủ điểm ấy đã cung

-Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề bài

+ GV chia cho mỗi tổ lập bảng tổng kết

vốn từ, vốn thành ngữ, tục ngữ thuộc 1

chủ điểm, phát phiếu đã kẻ bảng cho các

nhóm làm bài - Sau thời gian qui định,

đại diện các nhóm lên dán tờ phiếu của

+ Giữ lại 3 bảng kết quả làm bài tốt ( ghi

đầy đủ từ ngữ ở 3 chủ điểm ) thống kê các

từ ngữ

Bài tập 3: - Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài vào

+ Lớp chia nhóm thảo luận và ghi các vốn

từ vào bảng + Các nhóm gắn phiếu bài làm của mình lên bảng

Người ta là hoa đất

-Từ ngữ : tài hoa tài giỏi, tài nghệ tài

ba, tài đức, tài năng -Thành ngữ, tục ngữ :- Người ta là hoa củađất

- Nước lã mà vã nên hồ Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan

Vẻ đẹp muôn màu

Từ ngữ :- đẹp, đẹp đẽ, điệu đà, xinh, xinhđẹp, xinh tươi, xinh xắn, xinh xẻo, xinh xinh, tươi tắn, tươi giòn, rực rỡ, lộng lẫy, thướt tha, tha thướt,

Thành ngữ, tục ngữ :- Mặt tươi như hoa

Trang 12

1 ý

- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

3) Củng cố dặn dò :

- Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập

đọc đã học từ đầu HKII đến nay

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn dò học sinh về nhà học bài

- Chuẩn bị tiết sau : ôn tập

+ Lời giải a - Một người tài đức vẹn toàn

- Mức đọc yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1

- Nắm được nội dung chính, nhân vật trong các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm : Những người quả cảm

- Gd Hs can đảm dũng cảm trong mọi trường hợp

II Chuẩn bị GV :Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu câu

- Phiếu ghi sẵn nội dung chính của 6 bài tập đọc thuộc chủ đề " Những người quả cảm

"

HS :sgk

III.Các hoạt động dạy - học :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1) Luyện đọc

Yêu cầu hs đọc các bài đã học theo nhóm

2

Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ

theo sự chỉ định của giáo viên

- HS thi đọc nx

2) Tóm tắt vào bảng nội dung các bài tập

đọc là truyện kể thuộc chủ điểm: Những

người quả cảm :

-Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề bài

+ Yêu cầu HS suy nghĩ và nhắc lại tên và

nội dung các bài tập đọc thuộc chủ đề "

+ HS tiếp nối nhau phát biểu

Khuất phục tên cướp biển :Ca ngợi hành

động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn , khiếnhắn phải khuất phục

Nhân vật :- Bác sĩ Ly

- Tên cướp biển

Ga - vrốt ngoài chiến luỹ:Ca ngợi lòng

Trang 13

Con sẻ:Ca ngợi hành động dũng cảm , xả

thân cứu con của chim sẻ mẹ

Dù sao trái đất vẫn quay !Ca ngợi hai

nhà khoa học Cô - péc - ních và Ga - li - lêdũng cảm kiên trì bảo vệ chân lí khoa học Nhân vật : + Cô - péc - ních

+ Ga - li - lê

- Nhận xét bổ sung nhóm bạn

- Cả lớp cùng thực hiện

I Mục đích, yêu cầu: - HS hiểu vẻ đẹp về hình dáng và cách trang trí ở lọ hoa Biết

cách vẽ trang trí lọ hoa Vẽ trang trí được lọ hoa theo ý thích

- HS khá, giỏi chọn và sắp xếp họa tiết cân đối phù hợp với hình lọ hoa, tô màu đều, rõ hình trang trí

- Gd HS yêu hoa và trồng nhiều hoa

II Đồ dùng dạy - học : GV : T/ả một số lọ hoa, tranh của HS lớp trước

HS : màu, chì, tẩy, gôm

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- GV hướng dẫn HS những bước trang trí

- Phác hình để vẽ đường diềm ở miệng lọ,

- HS làm bài trang trí vào hình vẽ có sẵn ởtrong vở thực hành

Trang 14

GV gợi ý HS vẽ trang trí theo ý thích

- GV yêu cầu vài HS lên bảng thi vẽ bằng

- GV yêu cầu: Sưu tầm và quan sát một

số hình vẽ về an toàn giao thông

- GV nhận xét tiết học

I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS :

- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

- Rèn kĩ năng giải bài toán " Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số " ở bài tập 1, 3.HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2

- Gd HS có ý thức học toán tốt, vận dụng trong thực tiễn

II Chuẩn bị :

GV: Bộ đồ dạy - học toán lớp 4

HS : Thước kẻ, e ke và kéo

III Hoạt động dạy – học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1HS lên bảng làm bài tập 4 về nhà

- Chấm tập hai bàn tổ 2

+ Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi :

- Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của

- 1 HS lên bảng làm bài :+ Tổng số phần bằng nhau là :

3 + 4 = 7 ( phần ) Chiều rộng hình chữ nhật là :

175 : 7 x 3 = 21 ( m) Chiều dài hình chữ nhật là :

175 - 75 = 100 ( m) Đáp số : Chiều rộng : 75m Chiều dài : 100 m + Nhận xét bài bạn

- 2 HS trả lời

Trang 15

hai số ta làm như thế nào ?

- Nhận xét ghi điểm từng học sinh

2.Bài mới

a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề

b ) Thực hành :

Bài 1 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

+ Hướng dẫn HS giải bài toán theo các

bước sau :

- Vẽ sơ đồ

- Tìm tổng số phần bằng nhau

- Tìm độ dài mỗi đoạn

+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm

- Nhận xét bài làm học sinh

- Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?

Bài 2 : HS khá, giỏi

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

+ Hướng dẫn HS giải bài toán theo các

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Suy nghĩ tự làm vào vở

- 1 HS làm bài trên bảng Giải :

- Ta có sơ đồ : ? + Đoạn 1:

+ Đoạn 2 : 28 m

?+ Tổng số phần bằg nhau là :

3 + 1 = 4 ( phần ) + Đoạn thứ nhất dài là :

28 : 4 = 7 ( m) + Đoạn thứ hai dài là :

28 - 7 = 21( m) Đáp số : Đoạn 1 : 7 m Đoạn 2 : 21 m

- Củng cố tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của hai số

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- HS ở lớp làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng làm bài : Giải :

- Ta có sơ đồ :?

+Bạn trai : 12 bạn + Bạn gái

? + Tổng số phần bằng nhau là :

Số bạn gái : 8 bạn + Nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- Lắng nghe GV hướng dẫn

- HS ở lớp làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng làm bài : Giải :

+ Vì số lớn giảm 5 lần thì được số bé

Trang 16

- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng

- Nhận xét ghi điểm học sinh

d) Củng cố - Dặn dò:

+ Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của

hai số ta làm như thế nào ?

?+ Tổng số phần bằng nhau là :

5 + 1 = 6 (phần ) + Số bé là :

72 : 6 = 12+ Số lớn là :

72 - 12 = 60 Đáp số : Số bé : 12

Số lớn : 60 + Nhận xét bài bạn

- 2 HS đọc thành tiếng

- HS cả lớp

( Đề chuyên môn trường ra )

I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS :

- Ôn tập về: + Các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt

phần vật chất và năng lượng

+ Các kĩ năng quan sát, thí nghiệm, bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khỏe

- Gd HS Biết yêu thiên nhiên, thái độ trân trọng với các thành tựu khoa học kĩ thuật,lòng say mê khoa học kĩ thuật, khả năng sáng tạo khi làm thí nghiệm

- Bảng lớp hoặc bảng phụ viết sẵn nội dung câu hỏi 1, 2 trang 110

III Hoạt động dạy- học:

1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vào trong tiết

ôn tập

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Bài học hôm nay các em sẽ tiếp tục ôn tập

về những kiến thức cơ bản đã học

- HS tự nêu

- HS lắng nghe

Trang 17

b) Tìm hiểu bài:

* Hoạt động 3: Triển lãm

Cách tiến hành:

- GV phát giấy A0 cho nhóm 4 HS

- Yêu cầu các nhóm dán các tranh ảnh mà

nhóm mình sưu tầm được sau đó tập thuyết

minh giới thiệu về nội dung của từng bức

tranh

+ Yêu cầu 3 HS lên tham gia cùng GV làm

ban giám khảo

-Yêu cầu mỗi nhóm cử một đại diện lên

trình bày về kết quả của nhóm mình thông

qua các bức tranh ảnh

- Nội dung đầy đủ, phong phú, phản ánh

các nội dung đã học: 10 điểm

- Trình bày đẹp khoa học: 3 điểm

- Thuyết minh rõ, đủ ý, gọn : 3 điểm

- Trả lời được các câu hỏi đặt ra: 2 điểm

- Có tinh thần đồng đội khi triển lãm: 2

- GV vẽ sơ đồ minh hoạ lên bảng

- Yêu cầu HS quan sát các hình minh hoạ

- Nêu từng thời gian trong ngày tương ứng

với sự xuất hiện bóng của cọc

- Nhận xét câu trả lời của HS

- GV nhận xét và kết luận:

1 Buổi sáng bóng cọc ngả dài về phía Tây

2 Buổi trưa bóng cọc ngắn lại và ở ngay

dưới chân cọc đó

3 Buổi chiều bóng cọc ngả về phía Đông

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức đã

học để chuẩn bị tốt cho bài sau

+ Chuẩn bị theo nhóm :

- Lon sữ bò, hạt đậu, hộp giấy đựng đầy đất

trồng

- HS 1: gieo một hạt đậu, tưới nước thường

xuyên nhưng đặt trong bóng tối

- HS 2: Gieo một hạt đậu vào đất, tưới

nước thường xuyên, đặt ngoài ánh sáng

nhưng dùng hồ dán bôi lên hai mặt của lá

cây

- HS 3: Gieo 1 hạt đậu vào đất, để ngoài

ánh sáng nhưng không tưới nước

- HS thực hiện theo giáo viên + 3 HS lên tham gia ban giám khảo

- Các nhóm cử đại diện lên trình bày vềnội dung từng bức tranh, ảnh

+ Lắng nghe

- Quan sát hình minh hoạ

- HS tiến hành theo cặp đôi sau đó trả lời

- Nhận xét ý kiến bạn

- Lắng nghe

- HS lắng nghe

+ HS cả lớp

Trang 18

- HS 4: Gieo hạt đậu, tưới nước thường

xuyên, để ngoài ánh sáng khi cây có lá nhổ

cây đem trồng vào chỗ những viên sỏi đã

rửa sạch

I Mục đích, yêu cầu :

- Đánh giá các hoạt động tuần 28 phổ biến các hoạt động tuần 29

- Học sinh biết được các ưu khuyết điểm trong tuần để có biện pháp khắc phục hoặc phát huy

II Chuẩn bị :

Giáo viên : Những hoạt động về kế hoạch tuần 29

Học sinh : Các báo cáo về những hoạt động trong tuần vừa qua

III Hoạt động dạy – học :

1.Đánh giá hoạt động tuần qua

- Giáo viên yêu cầu lớp chủ trì tiết sinh

hoạt

- Giáo viên ghi chép các công việc đã thực

hiện tốt và chưa hoàn thành

2 Phổ biến kế hoạch tuần 27

- Giáo viên phổ biến kế hoạch hoạt động

cho tuần tới :

- Về học tập : Ôn tập chuẩn bị kiểm tra

giữa HK 2

- Về lao động : Vệ sinh lớp học khuôn

viên sạch sẽ

- Về các phong trào khác theo kế hoạch

của ban giám hiệu

3 Củng cố - Dặn dò:

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn dò học sinh về nhà học bài và làm

bài xem trước bài mới

- Các phân đội trưởng lần lượt báo cáo về

sự chuẩn bị của các tổ cho tiết sinh hoạt

- Các tổ ổn định để chuẩn bị cho tiết sinh hoạt

- Chi đội truởng yêu cầu các tổ lần lượt lên báo cáo

các hoạt động của phân đội mình

- Các chi đội phó: phụ trách học tập, phụ trách lao động, chi đội trưởng báo cáo hoạt động đội trong tuần qua

- Chi đội trưởng báo cáo chung về hoạt động của lớp trong tuần qua

- Các phân đội trưởng và các bộ phận trong chi đội ghi kế hoạch để thực hiện theo kế hoạch

- HS lắng nghe

- Ghi nhớ những gì giáo viên Dặn dò và chuẩn bị tiết học sau

Trang 19

Luyện toán: Thực hành: đọc viết tỉ số của hai số

I/Mục tiêu: -Hs nắm chắc cách tìm tỉ số của hai số , đọc viết tỉ số của hai só thành thạo.

- Hs làm đúng nhanh thành thạo các bài tập

Gv yêu cầu Hs lên bảng làm bài., cả lớp làm

bài vào bảng con

Bài 2 ; Trong hộp có 14 cái kẹo và 28 cái

bánh

a , Viết tỉ số của số kẹo và số bánh

b , viết tỉ số của số bánh và số kẹo

Gv yêu cầu Hs làm bài vào vở 1 Hs lên bảng

6 số bò Hỏi trên đồng ruộng có

mấy con trâu?

- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

Gv yêu cầu hs giải vào vở

Gv chấm bài 10 Hs

3, Củng cố dặn dò:

- Chúng ta vừa luyện những kiến thức nào?

- Về nhà xem lại bài

- Gv nhận xét tiết học

1 Hs lên bảng làm bài lớp làm nháp

- Hs lắng nghe

Hs nêu yêu cầu của bài tập

3 Hs lên bảng làm bài , cả lớp làm baid vàobảng con

- đọc viết tỉ số của các số

- Hs cả lớp lắng nghe thực hiện

Ngày soạn: 29 / 3 /2009

Trang 20

Ngày giảng : Thứ 4 ngày 1 tháng 4 năm 2009

Toán: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số

I/Mục tiêu :Giúp HS : Giải bài toán " Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số " qua

các bước sau :- Lập sơ đồ Tìm tổng số phần bằng nhau Tìm giá trị của một phần Tìm số

bé Tìm số lớn

- Hs làm đúng nhanh thành thạo các bài tập

- Gd Hs vận dụng tính toán thực tế

II/ Chuẩn bị : GV : Viết sẵn các bài toán 1 và 2 lên bảng phụ

- Bộ đồ dạy - học toán lớp 4 HS :Thước kẻ , e ke và kéo

III/ Hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1HS lên bảng làm bài tập 4 về nhà

-Chấm tập hai bàn tổ 4

-Nhận xét ghi điểm từng học sinh

2.Bài mới

a) Giới thiệu bài: Gv giới thiệu ghi đề.

*) Giới thiệu bài toán 1

- GV treo bảng phụ đã viết sẵn bài toán 1 gọi

HS nêu ví dụ :

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Tổng của hai số là bao nhiêu ?

-Tỉ số giữa hai số là bao nhiêu ?

Gv hướng dẫn Hs vẽ sơ đồ và giải như sgk

- Lưu ý HS :

-Có thể làm gộp bước 2 và 3 : 96 : 8 x 3 = 36

*) Giới thiệu bài toán 2

- GV treo bảng phụ đã viết sẵn bài toán 2 gọi

HS nêu ví dụ :

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

Gv hướng dẫn Hs giải tương tự như bài trên

c) Thực hành :

*Bài 1 :Yêu cầu học sinh nêu đề bài

+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Gọi 1 học sinh lên bảng làm

-Nhận xét bài làm học sinh

-Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?

*Bài 2 : Yêu cầu học sinh nêu đề bài

-Gọi 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào vở

- 1 HS làm bài trên bảng

- HS ở lớp nhận xét bài bạn -Học sinh nhận xét bài bạn + Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm -Tổng : 96

-Tỉ số: 3

5+ HS lắng nghe và vẽ sơ đồ và giải bài vào nháp

- Hs giải nháp vào vở 1 Hs lên bảng giải

Tổng số phần bằng nhau : 2 + 3 = 5Giá trị của một phần : 25 : 5 = 5

Số vở của Minh : 5 x 2 = 10

Số vở của Khôi : 25 - 10 = 15-1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Suy nghĩ tự làm vào vở

- 1 HS làm bài trên bảng Tổng số phần bằng nhau là :

2 + 7 = 9 ( phần )

Số bé là : 333 : 9 x 2 = 74

Số lớn là : 333 - 74 = 259 Đáp số : Số bé : 74

Số lớn : 259

- Củng cố tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của hai số

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- HS ở lớp làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng làm bài : Tổng số phần bằng nhau là :

Trang 21

-Nhận xét bài làm học sinh

* Bài 3 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng

-Nhận xét ghi điểm học sinh

3) Củng cố - Dặn dò:

-Nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà học bài và làm bài

3 + 2 = 5 ( phần ) Kho thóc thứ nhất là : 125 : 5 x 3 = 75 ( tấn)

+ Kho thóc thứ hai là : 125 - 75 = 50 ( tấn)

Đáp số : Kho 1 : 75 tấn Kho 1 : 50 tấn

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

HSlàm bài vào vở 1 HS lên bảng làm Theo đề bài ta có số lớn nhất có hai chữ

-số là -số : 99 Do đó tổng của 2 -số là 99 + Số Bé:

99 ?+ Số Lớn :

?+ Tổng số phần bằng nhau là :

4 + 5 = 9 ( phần )+ Số bé là : 99 : 9 x 4 = 44 + Số lớn là : 99 - 44 = 55 Đáp số : Số bé : 44

Số lớn : 55 -Học sinh nhắc lại nội dung bài

-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại

Kể chuyện: Ôn tập tiết 4

I/ Mục tiêu : Nội dung :

-Hệ thống hoá các từ ngữ , thành ngữ , tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm : Người ta là hoa của đất - Vẻ đẹp muôn màu - Những người quả cảm

- Rèn kĩ năng lựa chọn và kết hợp từ qua bài tập điền từ vào chỗ trống để tạo cụm từ

- Gd Hs nói viết đúng ngữ pháp

II / Chuẩn bị :Phiếu kẻ bảng để HS làm BT1 , 2 - viết rõ các ý để HS dễ dàng điền nội

dung Bảng lớp ( hoặc một tờ phiếu ) viết nội dung BT3 a, b , c theo hàng ngang

III/ Hoạt động trên lớp:

1) Phần giới thiệu :

* Từ đầu học kì II , các em đã học qua các

chủ điểm : Người ta là hoa của đất , Vẻ

đẹp muôn màu , Những người quả cảm

.Qua tiết LTVC trong ba chủ điểm ấy đã

Trang 22

+ GV chia cho mỗi tổ lập bảng tổng kết

vốn từ , vốn thành ngữ , tục ngữ thuộc 1

chủ điểm , phát phiếu đã kẻ bảng cho các

nhóm làm bài - Sau thời gian qui định ,

đại diện các nhóm lên dán tờ phiếu của

+ Giữ lại 3 bảng kết quả làm bài tốt ( ghi

đầy đủ từ ngữ ở 3 chủ điểm ) thống kê các

từ ngữ

Bài tập 3 Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài vào

-Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập

đọc đã học từ đầu HKII đến nay để tiết

sau tiếp tục kiểm tra

-Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn dò học sinh về nhà học bài

+ Lớp chia nhóm thảo luận và ghi các vốn

từ vào bảng + Các nhóm gắn phiếu bài làm của mình lên bảng

Người ta là hoa đất

-Từ ngữ : tài hoa , tài giỏi , tài nghệ , tài

ba , tài đức , tài năng

-Thành ngữ , tục ngữ :- Người ta là hoa củađất

- Nước lã mà vã nên hồ Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan

Vẻ đẹp muôn màu

Từ ngữ :- đẹp , đẹp đẽ , điệu đà , xinh , xinh đẹp , xinh tươi , xinh xắn , xinh xẻo , xinh xinh , tươi tắn , tươi giòn , rực rỡ , lộng lẫy , thướt tha , tha thướt,

Thành ngữ , tục ngữ :- Mặt tươi như hoa

- Đẹp người đẹp nết -Chữ như gà bơí

- Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

Những người quả cảm

Từ ngữ - gan dạ , anh hùng , anh dũng , can đảm , can trường , gan dạ , gan góc , gan lì , bạo gan , táo bạo , quả cảm , nhát , nhút nhát

Thành ngữ , tục ngữ :- vào sinh ra tử

- Gan vàng dạ sắt

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- HS tự làm bài vào vở

- 3 HS lên làm bài trên bảng

+ Lời giải a - Một người tài đức vẹn toàn

Trang 23

-Hệ thống được những điều cần ghi nhớ về nội dung chính của các bài tập đọc là văn

xuôi thuộc chủ điểm " Những người quả cảm ".

-Hệ thống hoá một số điều cần nhớ về nội dung chính , nhân vật của các bài tập đọc là

truyện kể thuộc chủ điểm : Những người quả cảm

- Gd Hs can đảm dũng cảm trong mọi trường hợp

II / Chuẩn bị Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu câu

-Phiếu ghi sẵn nội dung chính của 6 bài tập đọc thuộc chủ đề " Những người quả cảm "

III/ Các hoạt động dạy học :

1) Kiểm tra tập đọc :

-Kiểm tra số học sinh còn lại

-Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm để

chọn bài đọc như tiết 1

3) Tóm tắt vào bảng nội dung các bài tập

đọc là truyện kể thuộc chủ điểm những

người quả cảm :

-Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề bài

+ Yêu cầu HS suy nghĩ và nhắc lại tên và

nội dung các bài tập đọc thuộc chủ đề "

- Học sinh đọc thành tiếng , cả lớp đọc thầm

+ HS Tiếp nối nhau phát biểu

Khuất phục tên cướp biển :Ca ngợi hành

động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn , khiếnhắn phải khuất phục

Nhân vật :- Bác sĩ Ly

- Tên cướp biển

Ga - vrốt ngoài chiến luỹ:Ca ngợi lòng

dũng cảm của chú bé Ga - vrốt , bất chấp hiểm nguy , ra ngoài chiến luỹ nhặt đạn để tiếp tế cho nghĩa quân

Con sẻ:Ca ngợi hành động dũng cảm , xả

thân cứu con của chim sẻ mẹ

Dù sao trái đất vẫn quay !Ca ngợi hai nhà

khoa học Cô - péc - ních và Ga - li - lê dũng cảm kiên trì bảo vệ chân lí khoa học Nhân vật : + Cô - péc - ních + Ga - li - lê

Trang 24

Toán: Luyện tập:

I/ Mục tiêu :Giúp HS :

- Rèn kĩ năng giải bài toán " Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số "

- Hs làm đúng , thành thạo các bài tập liên quan

- Gd Hs vận dụng tính toán thực tế

II/ Chuẩn bị : Bộ đồ dạy - học toán lớp 4

+ HS :Thước kẻ , e ke và kéo

III/ Các hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1HS lên bảng làm bài tập 3 về nhà

*Bài 1 :-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Gọi 1 học sinh lên bảng làm

-Nhận xét bài làm học sinh

-Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?

*Bài 2 : Yêu cầu học sinh nêu đề bài

-Gọi 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào vở

-Nhận xét bài làm học sinh

* Bài 3 :Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng

-Nhận xét ghi điểm học sinh

* Bài 4 :Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Tìm nửa chu vi hình chữ nhật

- Vẽ sơ đồ

- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng

- 1 HS lên bảng làm bài : Đáp số : Số bé : 44

Số lớn : 55 + Lắng nghe

- Củng cố tìm 2 số khi biết tổng và tỉ

số của hai số

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- HS làm vào vở 1 HS lên bảng làm +Tổng số phần bằng nhau là :

Số quýt : 200quả + Nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- HS ở lớp làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng làm bài : Đáp số : 4A : 170 cây 4B : 160 cây + Nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- HS ở lớp làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng làm bài : + Tổng số phần bằng nhau là :

3 + 4 = 7 ( phần ) Chiều rộng hình chữ nhật là :

Trang 25

-Nhận xét ghi điểm học sinh

175 - 75 = 100 ( m) Đáp số : Chiều rộng : 75m Chiều dài : 100 m + Nhận xét bài bạn

-2 HS đọc thành tiếng

-HS cả lớp

Tập làm văn: Ôn tập tiết 6

I/ Mục tiêu : Nội dung :

-Tiếp tục ôn luyện về ba kiểu câu kể : Ai làm gì ? Ai thế nào ? Ai là gì ?

-Viết được một đoạn văn ngắn có sử dụng 3 kiểu câu trên

- Gd Hs nói viết đúng ngữ pháp

II / Chuẩn bị Một số tờ phiếu kẻ sẵn bảng để HS phân biệt 3 kiểu câu kể BT1

-1 tờ giấy viết sẵn lời giải BT1 1tờ phiếu viết sẵn đoạn văn ở BT2

III/ Các hoạt động trên lớp:

- Nhóm trưởng có thể giao cho mỗi bạn

viết về một kiểu câu kể , rồi điền nhanh

vào bảng so sánh

- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả làm

bài bằng cách dán các phiếu bài làm lên

bảng

+ Gọi HS chữa bài , nhận xét , bổ sung

+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng

Bài tập 2 : GV gọi HS đọc nội dung và

yêu cầu

+ Yêu cầu HS làm việc cá nhân làm bài

vào vở sau đó tiếp nối nhau phát biểu

- 1Học sinh đọc thành tiếng , cả lớp đọc thầm

- Vị ngữ trả lời câu hỏi : Thế nào ?

- Vị ngữ là ĐT hay TT cụm ĐT và cụm TT

Ví dụ :Bên đường , cây cối xanh um +Ai là gì ?- Chủ ngữ trả lời câu hỏi : Ai( cái gì , con gì)?

- Vị ngữ thường là DT

Ví dụ :Hồng Vân là học sinh lớp 4 A

- 1 HS đọc thành tiếng

+ Lắng nghe + Tiếp nối nhau phát biểu :

Câu1: Ai là gì ?Giới thiệu nhân vật " tôi "

Trang 26

- GV chốt lại kết quả đúng

Bài tập 3 : GV gọi HS đọc nội dung và

yêu cầu

+ Yêu cầu HS suy nghĩ và viết đoạn văn

- Yêu cầu tiếp nối nhau đọc trước lớp

- Nhận xét ghi điểm học sinh

Câu3: Ai thế nào ?Kể về đặc điểm , trạng

thái của buổi chiều ở làng ven sông + Nhận xét , bổ sung bài làm của bạn

- 1 HS đọc thành tiếng

+ Lắng nghe

- HS viết đoạn văn vào vở

- Tiếp nối nhau đọc đoạn văn trước lớp

- Bác sĩ Ly là người nổi tiếng nhân từ và nhân hậu Nhưng ông cũng rất dũng cảm Trước thái độ côn đồ của tên cướp biển , ông rất điềm tĩnh và cương quyết

Vì vậy ông đã khuất phục được tên cướp biển

- Nhận xét bổ sung về đoạn văn của bạn.-HS cả lớp

Luyện từ và câu: Kiểm tra giữa kì II ( đọc)

Đề do chuyên môn ra

Kĩ thuật: Lắp cái đu (t2)

I Mục tiêu: HS biết chọn dúng và đủ được các chi tiết để lắp cái đu

+ Lắp được yừng bộ phận và lắp ráp cái đu đúng kĩ thuật , đúng qui trình

- GD Hs yêu quý sản phẩm mình làm ra

II Đồ dùng dạy – học: Mẫu cái đu đã lắp sẵn Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò.

+ GV hỏi : Cái đu gồm những bộ phận nào?

+ GV nêu tác dung cái đu trong thực tế :

+ Ở trường học, công viên, gia đình …

* Hoạt động 2: GV HD thao tác kĩ thuật

+ GV cho HS đọc trong SGK các phần trên

+ HS thực hiện yêu cầu

+ Giá đỡ đu, ghế đu, trục đu

+ HS đọc nối tiếp nhiều lần

Trang 27

+ Lắp trục đu vào ghế đu ( H 4 - SGK )

+ GV hướng dẫn cụ thể theo SGK

+ Lắùp cái đu :

+ GV tiến hành lắp ráp từng bộ phận ( H1 –

SGK )

+ GV hướng dẫn HS tháo các chi tiết : khi tháo

phải tháo từng bộ phận, tiếp đó mới tháo từng

chi tiết theo trình tự ngược lại với trình tự ráp

+ Khi tháo xong phải xếp gọn các chi tiết vào

+ Dặn HS chuẩn bị bài sau

+ HS tiến hành láp ráp từng phần theo gợi

ý trong SGK + HS lắng nghe và thực hiện

+ Nghe về nhà làm

Khoa học: Ôn tập vật chất và năng lượng

I/ Mục tiêu:Giúp HS :

- Củng cố các kiến thức về phần vật chất và năng lượng

- Củng cố về các kĩ năng bảo vệ môi trường , giữ gìn sức khoẻ liên quan đến phần vậtchất và năng lượng

- Biết yêu thiên nhiên , thái độ trân trọng với các thành tựu khoa học kĩ thuật , lòng say

mê khoa học kĩ thuật , khả năng sáng tạo khi làm thí nghiệm

II/ Đồ dùng dạy- học: Gv và Hs nội dung ôn tập

III

/ Hoạt động trên lớp : TIẾT 1

1.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2HS lên bảng trả

lời nội dung câu hỏi

- Hãy nêu vai trò của các nguồn nhiệt đối

với con người và động vật , thực vật ?

Cho ví dụ ?

-GV nhận xét và cho điểm HS

2,Bài mới:

* Giới thiệu bài: Gv giơi thiệu ghi đề

* Hoạt động 1: Các kiến thức cơ bản

- GV lần lượt nêu câu hỏi 1 và 2 để HS

trả lời

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân suy nghĩ

và trả lời vào giấy

- Gọi HS nhận xét và chữa bài

- GV chốt lại ý chính

+ Gọi HS đọc câu hỏi 2

-HS trả lời

-HS lắng nghe

- Lắng nghe câu hỏi và trả lời vào nháp

- Tiếp nối nhau trả lời : -Tính chất của nước : Không màu khôngmùi không vị không có hình dạng nhất định

- Nước có 3 thể : lỏng khí rắn

- Nhận xét bổ sung câu trả lời của bạn

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

Trang 28

-Yêu cầu HS nêu yêu cầu câu hỏi

- Mời 2 HS lên bảng điền từ , HS cả lớp

lắng nghe bổ sung

+ Gọi HS đọc câu hỏi 3, 4 , 5 , 6

-Yêu cầu HS nêu yêu cầu câu hỏi

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và trả lời các

+ Nguồn nước đã bị ô nhiễm

+ Không khí ở xung quanh mọi vật và

mọi chỗ rỗng bên trong vật

+ Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra

+ Sự lan truyền âm thanh

+ Ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ

vật tới mắt

+ Bóng của vật thay đổi khi vị trí của vật

chiếu sáng đối với vật đó thay đổi

+ Nước và chất lỏng khác nở ra khi nóng

lên và co lại khi lạnh đi

+ Không khí là chất cách nhiệt

- Mỗi nhóm cử 1 HS tham gia vào ban

giám khảo có nhiệm vụ đánh dấu câu trả

lời đúng của từng nhóm và ghi điểm

- Yêu cầu HS lên bốc thăm và suy nghĩ

thảo luận theo nhóm trong 3 phút sau đó

cử đại diện lên trả lời

- Mỗi câu trả lời đúng cho 5 điểm trả lời

bay hơi

- 1 HS đọc câu hỏi thành tiếng , lớp đọcthầm :

+ Tiếp nối trình bày :+ Lắng nghe

+ Thực hiện chia nhóm 6 HS

+ Tiến hành thảo luận và ghi vào phiếu

+ Đại diện các nhóm báo cáo kết quả đốichiếu nhóm bạn

+ Nhận xét ý kiến các nhóm

+ Thực hiện theo yêu cầu

- Mô tả những dấu hiệu bên ngoài của sựtrao đổi chất giữa động vật và môi trườngthông qua sơ đồ

- Hs cả lớp lắng nghe

Nước thểlỏng

Nước thể rắn

Hơi nước

Nước thể lỏng

Ngày đăng: 04/07/2014, 05:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng đọc phiếu các nhóm khác , nhận xét , - Giáo án lớp 4 Tuần 28 CKTKN
ng đọc phiếu các nhóm khác , nhận xét , (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w