2.Bài mới: Hớng dẫn ôn tập Bài 1 - Giáo viên treo bảng phụ kẻ sẵn nội dung BT 1 và gọi học sinh nêu yêu cầu của bài tập.. - Bài tập yêu cầu chúng ta đọc, viết và nêu cấu tạo thập phân củ
Trang 1Tuần 31
Thứ/ngày Tiết Môn học Tên bài dạy Đồ dùng dạy học
Hai
04/4/11 151 Toán Thực hành (tiếp theo) Thớc thẳng,giấy vẽ
31 Âm nhạc Ôn tập 2 bài TĐN số 7 và số 8 Gõ đệm,bảng phụ kẻ…
61 Tập đọc Ăng - co - vát ảnh khu đền ăng-co-Vát,
31 Kỹ thuật Lắp Ô tô tải Bộ lắp ghép mô hình KT,
31 Chào cờThứ 3
05/4/11 61 Thể dục Môn tt tự chọn - Nhảy dây tập thể Mỗi tổ 2-3 dây nhảy dài,
152 Toán Ôn tập về số tự nhiên Bảng phụ và phiếu HT.
31 Lịch sử Nhà Nguyễn thành lập Hình minh hoạ trong SGK
31 Chính tả Nghe - viết: Nghe lời chim hót Giấy khổ to và bút dạ,
61 Khoa học Trao đổi chất ở thực vật Hình minh hoạ trong SGK,Sơ đồ sự trao đổi khí và thức ăn
Thứ 4
06/4/11
61 Luyện từ và câu Thêm trạng ngữ cho câu Bảng lớp viết sẳn 2 câu ,Bảng phụ viết BT1.
31 Mỹ thuật Vẽ theo mẫu: Mẫu dạng hình trụ và hình cầu Hình gợi ý cách vẽ;bài vẽ của HSCác lớp trớc,giấy vẽ,bút chì,…
153 Toán Ôn tập về số tự nhiên (tt) Bảng phụ và phiếu HT.
31 Kể chuyện Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc Đề bài gợi ý viết sẵn báng lớp
31 Địa lý Thành phố Đà Nẵng Bảng đồ hành chính VN;ảnh về TP.Đà Nẵng,lợc đồ hình 1 Thứ 5
07/4/11 62 Thể dục Môn thể dục tự chọn - Trò chơi “Con sâu đo” Dụng cụ để tập môn tự chọn,kẻ sân, và 2 còi.
62 Tập đọc Con chuồn chuồn nớc Tranh minh hoạ trong SGK
154 Toán Ôn tập về số tự nhiên (tt) Bảng phụ và phiếu HT.
61 Tập làm văn Luyện tập miêu tả các bộ phận của Tranh,ảnh về con vật,giấy khổ to và bút dạ,
62 Khoa học Động vật cần gì để sống? Tranh minh hoạ trong SGK,Phiếu thảo luận nhóm.
Thứ 6
08/4/11
62 Luyện từ và câu Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu Bảng phụ viết sẳn nội dung BT1,giấy khổ to và bút dạ
31 Đạo đức Bảo vệ môi trờng Các tấm bìa màu xanh,đỏ,trắng,Phiếu giao việc.
155 Toán Ôn tập về các phép tính với số TN Bảng phụ và phiếu HT
62 Tậplàm văn Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả con vật. Bảng phụ,giấy khổ to,bút dạ
31 Sinhoạt lớp Nhận xét cuối tuần
Trang 2Thứ hai ngày 04 tháng 4 năm 2011
Toán (Tiết 151) Thực hành (tt)
A.Mục tiêu: Giúp học sinh
-Biết cách vẽ trên bản đồ (có tỉ lệ cho trớc) một đoạn thẳng AB (thu nhỏ) biểu thị đoạn thẳng AB có độ dài thật cho trớc
- Giáo viên ví dụ trong SGK: một bạn
đo độ dài đoạn thẳng AB trên mặt
đất đợc 20 m Hãy vẽ đoạn thẳng AB
đó trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 400
- Giáo viên hỏi: Để vẽ đợc đoạn thẳng
AB trên bản đồ, trớc hết chúng ta
cần xác định gì?
+ Có thể dựa vào đâu để tính độ dài
của đoạn thẳng AB thu nhỏ
- Giáo viên yêu cầu: Hãy tính độ dài
đoạn thẳng AB thu nhỏ
Giáo viên: Vậy đoạn thẳng AB thu
nhỏ trên bản đồ tỉ lệ: 1 : 400 dài bao
nhiêu bao nhiêu cm
- Giáo viên: hãy nêu cách vẽ đoạn
thẳng AB dài 5 cm
- Giáo viên bổ sung hoàn chỉnh:
- Học sinh nghe yêu cầu của ví dụ
+ Nối A với B ta đợc đoạn thẳng AB có độ dài 5 cm
- Giáo viên yêu cầu học sinh thực
Ví dụ:
- Chiều dài bảng lớp là 3 m
Trang 3-Giáo viên yêu cầu học sinh vẽ đoạn
thẳng biểu thị chiều dài bảng lớp
- Phải tính đợc chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật thu nhỏ
- Học sinh thực hành tính chiều rộng, chiều dài thu nhỏ của nền lớp học và vẽ:
8 m = 800 cm; 6 m = 600 cmChiều dài lớp học thu nhỏ là:
800 : 200 = 4 (cm)Chiều rộng lớp học thu nhỏ:
3 cm
4 cm
D 4cm C
Tỉ lệ 1 : 200
Trang 4Tập đọc (Tiết 61)
Ăng co vát
A.Mục tiêu:
1.Đọc lu loát bài văn Đọc đúng các bên riêng (ăng co vát, Cam pu chia), chữ
số La Mã (XII- mời hai)
Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc chậm rãi, tình cảm kính phục, ngỡng
mộ Ăng - co - vát
2.Đọc hiểu
-Hiểu các từ ngữ khó trong bài: kiến trúc, điêu khắc, thốt nốt, kì thú, muỗm, thâm nghiêm
-Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ, uy nghi của Ăng - co - vát
, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Căm pu chia
B.Đồ dùng dạy học
-ảnh khu đền Ăng - co - vát
-Bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc
C.Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
-Gọi 3 học sinh học thuộc lòng bài thơ Dòng sông mặc áo và trả lời câu hỏi SGK
-Giáo viên nhận xét ghi điểm
2.Bài mới
2.1.Giới thiệu bài
2.2.Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Gọi 3 học sinh tiếp nối nhau đọc
từng đoạn (3 lợt) Giáo viên sửa lỗi
-Gọi học sinh đọc phần chú giải để
tìm hiểu nghĩa của các từ khó
-Yêu cầu học sinh luyện đọc theo
+ Học sinh 2: Khu đền chính xây gạch vỡ
+ Học sinh 3: Toàn bộ khu đền từ các ngách
- 1 học sinh đọc thành tiếng các phần chú giải Lớp đọc thầm
- 2 em ngồi cùng bàn đọc thầm
- Học sinh theo dõi đọc mẫu
- Học sinh đọc thầm, 2 em cùng bàn trao đổi trả lời
+ Ăng - co - vát xây dựng ở Căm pu chia từ đầu thế kỷ XII
+ Khu đền chính gồm 3 tầng với
Trang 5-Yêu cầu học sinh đọc thầm toàn bài
và trả lời câu hỏi:
+ Ăng - co - vát đợc xây dựng ở đâu
và từ bao giờ?
+ Khu đền chính đợc xây dựng kì
công nh thế nào?
+ Du khách cảm thấy nhu thế nào
khi thăm Ăng - co - vát? Tại sao lại
nh mặt ghế đá đợc ghép bằng tảng
đá lớn đẽo gọt vuông vức và lựa ghép vào nhau kín khít nh xây gạch vữa.+ Du khách sẽ cảm thấy nh lạc vào thế giới của nghệ thuật chạm khắc
và kiến trúc cổ đại Vì nét kiến trúc
ở đây rất độc đáo và có từ lâu đời
+ Vào lúc hoàng hôn
+ Ăng - co - vát thật huy hoàng: ánh sáng chiếu soi vào bóng tối cửa đèn Những ngọn tháp vút giữa những chùm lá thốt nốt xòa tán tròn Ngọn
đền cao với những thềm đá rêu phong càng trở nên uy nghi, thâm nghiêm hơn dới ánh chiều vàng, khi
đàn dơi bay tỏa ra từ các ngách
Giảng: khu đền Ăng - co - vát quay về hớng Tây nên vào lúc hoàng hôn, ánh sáng mặt trời vàng soi vào bóng tối của đền, vào những ngọn tháp cao vút, những thềm đá rêu phong, làm cho quang cảnh có vẻ uy nghi gợi sự trang nghiêm và tôn kính, thâm nghiêm một cách kì lạ
- Giáo viên cho học sinh quan sát
Ăng - co - vát
+ Bài tập đọc chia thành 3 đoạn Em
hãy nêu ý chính của từng đoạn
+ Bài Ăng - co - vát cho ta thấy điều
gì?
- Học sinh quan sát+ Trao đổi và tiếp nối nhau trả lời:
+ Đoạn 1: Giới thiệu chung về khu
đền Ăng - co - vát
+ Đoạn 2: Đền Ăng - co - vát đợc xây dựng rất to đẹp
+ Đoạn 3: Vẻ đẹp uy nghi, thâm nghiêm của khu đền lúc hoàng hôn
- Học sinh trả lời tự doNội dung chính: Bài ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ, uy nghi của đền Ăng - co - vát, một công trình kiến trúc và điều khắc tuyệt diệu của nhân dân Căm pu chia.c) Đọc diễn cảm
- Gọi 3 học sinh tiếp nối nhau đọc
- Học sinh theo dõi 2 em ngồi cùng bàn luyện đọc
- 3 - 5 em thi đọc
Trang 6- Giáo viên treo bảng phụ ghi đoạn
ba - Giáo viên đọc mẫu - Học sinh
luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho học sinh thi đọc
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
3.Củng cố, dặn dò
-Vừa rồi các em học bài gì?
-Phong cảnh khu đền vào lúc hoàng hôn có gì đẹp?
-Về nhà đọc bài và trả lời câu hỏi Xem trớc bài sau
-Nhận xét tiết học
-Kỹ thuật (tiết 31) Lắp Ô tô tải (tiết 1)I.MUC TIÊU:
-HS biết chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp ô tô tải
-Lắp đợc từng bộ phận và lắp ráp ô tô tảI đúng kỹ thuạt và đúng quy trình -Rèn luyện tính cẩn then, an toàn lao động khi thực hiện thao tác lắp, tháo các chi tiết ô tô tải
II.ĐÔ DUNG DAY HOC:
-Mẫu Ô tô tải đã lắp ráp
-Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật
III CAC HOAT ĐÔNG DAY – HOC:
-Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: GV hớng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu
-GV cho HS quan sát mẫu ô tô tảI lắp sẵn
-GV hớng dẫn HS quan sát kỹ từng bộ phận và để trả lời câu hỏi:
+Để lắp đợc oot o tảI cần có bao nhiêu bộ phận?
(Cần có 3 bộ phận: Giá đỡ bánh xe và sàn ca bin; ca bin; thành sau của thùng xe và trục bánh xe.)
-GV nêu tác đụng của ô tô tải trong thực tế
Hằng ngày, chúng ta thờng thấy các xe ô tô tảI chạy trên đờng Trên xe chở
đầy hàng hóa
Hoạt động 2: GV hớng dẫn thao tác kỹ thuật
a)GV hớng dẫn HS chọn các chi tiết theo SGK
-GV cùng HS gọi tên, số lợng và chọn từng loại chi tiét theo bảng trong SGK cho đúng và đủ
-Xếp các chi tiết đã chọn vào nắp hộp
b)Lắp từng bộ phận:
*Lắp giá đỡ trục bánh xe và sàn ca bin (H.2 – SGK)
Bộ phận này cần lắp có 2 phần: giá đỡ trục bánh xe; sàn ca bin
Trang 7*Lắp ca bin(H.3 – SGK)
HS quan sát hình 3 SGK
GV tiến hành láp theo các bớc trong SGK Trong khi lắp GV cho HS lên lắp 1 hoặc 2 bớc đơn giản
*Lắp thành sau của thung xe và lắp trục bánh xe (H.4; H.5; - SGK)
GV gọi HS lên lắp, HS khác và GV nhận xét bổ xung cho hoàn chỉnh
-Kiểm tra sự chuyển động của xe
d)GV hớng dẫn HS thực hiện tháo rời các chi tiết và xếp gọn vào trong hộp Cách tiến hành nh các tiết trớc
*Dặn dò : GV dặn HS tiết sau mang túi hoặc hộp đựng để cất giữ các bộ phận
đã lắp ở tiết 2
Thứ ba ngày 05 tháng 4 năm 2011
-Thể dục (Tiết 61) Môn thể thao tự chọn - Nhảy dây tập thể
B.Địa điểm, phơng tiện
-Sân tập thoáng mát, bảo đảm an toàn
-Chuẩn bị 3 dây dài cho 3 tổ
C.Nội dung và phơng pháp
1.Mở đầu: 6 - 10 phút
-Giáo viên cho học sinh khởi động các khớp cổ tay, cổ chân, đầu gối, hông: 1 -
2 phút (tập theo đội hình hàng ngang)
-Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên theo 1 hàng dọc do cán sự dẫn đầu:
200 - 250m
-Đi thờng theo vòng tròn và hít thở sâu: 1 phút
-Ôn 1 số động tác của bài thể dục phát triển chung: 2 - 3 phút
2.Phần cơ bản: 18 - 22 phút
a)Môn tự chọn: 9 - 11 phút
-Đá cầu: 9 - 11 phút
+ Ôn chuyền cầu theo nhóm 2 ngời: 4 - 5 phút
+ Thi tâng cầu bằng đùi: 4 - 5 phút
- Giáo viên tổ chức nh đã nêu ở bài 60
-Ném bóng: 9 - 11 phút: ôn cầm bóng, đứng chuẩn bị, ngắm đích, ném bóng vào đích Đội hình và cách dạy nh bài 60
b)Nhảy dây: 9 - 11 phút
Trang 8Giáo viên cùng học sinh nhắc lại cách nhảy (có thể cho 1 nhóm làm mẫu), sau
đó chia tổ để học sinh tự tập luyện
-Yêu cầu học sinh phải tuân thủ kỉ luật để bảo đảm an toàn
A.Mục tiêu: Giúp học sinh ôn tập về:
-Đọc viết số tự nhiên trong hệ thập phân
-Hàng và lớp; giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong một số cụ thể
-Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của dãy số này
B.Đồ dùng dạy học
-Bảng phụ kẻ sẵn nội dung BT1
C.Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
-Gọi học sinh thực hành vẽ đoạn thẳng AB dài 20m trên bản đồ tỉ lệ 1 : 400.-Giáo viên nhận xét ghi điểm
2.Bài mới: Hớng dẫn ôn tập
Bài 1
- Giáo viên treo bảng phụ kẻ sẵn nội
dung BT 1 và gọi học sinh nêu yêu
cầu của bài tập
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm
bài
- Bài tập yêu cầu chúng ta đọc, viết
và nêu cấu tạo thập phân của một số các số tự nhiên
- 1 em lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào vở bài tập
Hai mơi t nghìn ba trăm
linh tám 24308 2 chục nghìn, 4 nghìn, 3 trăm 8 đơn vịMột trăm sáu mơi nghìn
hai trăm bảy mơi t 160274 1 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 2 trăm, 7 chục,
4 đơn vịMột triệu hai trăm ba
Trang 9- Giáo viên yêu cầu học sinh viết các
số trong bài thành tổng của các
- Giáo viên hỏi: chúng ta đã học các
lớp nào? Trong mỗi lớp có những
hàng nào?
a) Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
các số trong bài và nêu rõ chữ số 5
thuộc hàng nào, lớp nào?
b) Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
các số trong bài và nêu rõ giá trị của
chữ số 3 trong mỗi số
Bài 4:
- Yêu cầu học sinh hoạt động cặp
a) Trong dãy số tự nhiên, hai số liên
tiếp hơn (hoặc kém) nhau mấy đơn
vị? Cho ví dụ minh họa
b) Số tự nhiên bé nhất là số nào? Vì
sao?
c) Có số tự nhiên nào lớn nhất
không? Vì sao?
Bài 5:
-Giáo viên yêu cầu học sinh nêu đề
bài, sau đó tự làm bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhận
xét bài làm của bạn trên bảng
- Giáo viên hỏi:
+ Hai số chẵn liên tiếp hơn (hoặc
- Học sinh nhận xét và rút ra bài làm đúng nh sau:
5794 = 5000 + 700 + 90 + 4
20292 = 20000 + 200 + 90 + 2
190909 = 100000 + 90000 + 900 + 9
+ Lớp đơn vị gồm: hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm
+ Lớp nghìn gồm: hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn
+ Lớp triệu gồm: hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu
- 4 học sinh nối tiếp nhau thực hiện yêu cầu, mỗi học sinh đọc 1 số Ví dụ:
+ 67358 : Sáu mơi bảy nghìn ba trăm năm mơi tám Chữ số 5 thuộc hàng chục, lớp đơn vị
- 5 học sinh tiếp nối nhau thực hiện yêu cầu, mỗi học sinh đọc và nêu về
1 số Ví dụ:
+ 1379: Một nghìn ba trăm bảy mơi chín - Giá trị của chữ số 3 là 300 vì
b) Số tự nhiên bé nhất là số 0 vì không có số tự nhiên nào bé hơn 0.c) Không có số tự nhiên lớn nhất vì thêm 1 vào bất kì số tự nhiên nào cũng đợc số đứng liền sau nó Dãy số
Trang 10- Giáo viên nhận xét, ghi điểm tự nhiên có thể kéo dài nữa.- 3 học sinh lên bảng làm bài Học
sinh cả lớp làm bài vào vở bài tậpa) 67, 68, 69; 789, 799, 800; 999,
1000, 1001b) 8, 10, 12; 98, 100, 102; 998,
1000, 1002
3 Củng cố dặn dò
-Nêu các lớp trong 1 số tự nhiên (từ lớp triệu)
-Giá trị của mỗi chữ số thay đổi thế nào?
-Về nhà hoàn thành bài vào vở
-Giáo viên nhận xét tiết học
-Lịch sử (Tiết 31) Nhà Nguyễn thành lập
I.Mục tiêu:
Sau bài học HS có thể nêu đợc:
-Hoàn cảnh ra đời của nhà Nguyễn;kinh đô thời Nguyễn và một số ông vua của triều Nguyễn
-Nêu đợc các chính sách hà khắc,chặt chẽ của nhà Nguyễn nhằm đảm bảo quyền lợi của dòng họ mình
II.Đồ dùng dạy - học:
-Hình minh hoạ trong SGK ( phóng to)
-Bảng phụ viết sẵn câu hỏi gợi ý cho hoạt động 2
III.Các hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên
bảng,yêu cầu HS trả lời 2 câu hỏi
trong SGK
-Gv nhận xét việc học bài của HS
-Gv giới thiệu bài:Sau khi vua Quang
Trung mất,tàn d của họ Nguyễn đã lật
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Trang 11đổ nhà Nguyễn Tây Sơn,lập ra triều
Nguyễn.Bài học hôm nay sẽ giúp các
em hiểu rõ hơn về vấn đề này
Hoạt động 1: Hoàn cảnh ra đời
của nhà Nguyễn
-Gv cho HS trao đổi với nhau và trả
lời câu hỏi: Nhà Nguyễn ra đời trong
hoàn cảnh nào?
-Gv hỏi: Sau khi lên Ngôi Hoàng
đế,Nguyễn Anh lấp niên hiệu là gì?
Đặt kinh đô ở đâu? Từ năm 1802 đến
năm 1858,triều Nguyễn đã trải qua
các đời vua nào?
Hoạt động 2: Sự thống trị của
nhà Nguyễn
-Gv tổ chức cho HS thảo luận nhóm
-HS trao đổi và trả lời câu hỏi:
Sau khi vua Quang Trung mất,triều Tây Sơn suy yếu.Lợi dụng hoàn cảnh
đó,Nguyễn Anh đã đem quân tấn côngLật đổ nhà Tây Sơn và lập ra nhà Nguyễn
-Năm 1802,Nguyễn Anh lên ngôi vua chọn Phú Xuân (Huế) làm nơi đóng đô
và đặt niên hiệu là Gia Long.Từ năm
1802 đến năm 1858,nhà Nguyễn đã trải qua các đời vua Gia Long,Minh Mạng, Thiệu Trị,Tự Đức
-HS chia thành các nhóm 4 và cho HS làm việc theo nhóm
Phiếu thảo luận
Nhóm:…………
Hãy cùng đọc SGK,thảo luận và viết tiếp vào chỗ chấm cho đủ ý:
1.Những sự kiện chứng tỏ các vua triều Nguyễn không muốn chia
sẻquyềnhành cho ai là:
-……….hoàng hậu
-……….tể tớng
-……….điều hành mọi việc quan trọng từ trung ơng đến địa phơng
2.Tổ chức quân đội của nhà Nguyễn:
-Gồm nhiều thứ quân là:………
-Có các trạm ngựa………từ Bắc đến Nam
3.Ban hành Bộ luật Gia Long với những điều luật hết sức hà khắc:
-Tội mu phản (chống nhà vua và triều đình) bị xử nh sau:………
……….-Gv cho đại diện các nhóm phát biểu ý
kiến
-Gv tổng kết ý kiến HS và kết luận:
Các vua nhà Nguyễn đã thực hiện
nhiều chính sách để tập trung quyền
hành trong tay và bảo vệ ngai vàng
của mình
Hoạt động 3: Đời sống nhân
-3 nhóm HS trình bày về 3 vấn đề trong phiếu,
-Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
ý kiến cho nhóm bạn
Trang 12dân dới thời Nguyễn.
-Gv nêu vấn đề: Theo em,với cách
thống trị hà khắc của các vua thời
Nguyễn,cuộc sống của nhân đân ta nh
thế nào?
-Gv giới thiệu: Chính vì thế mà nhân
dân ta có câu:
Con ơi nhớ lấy câu này
Cớp đêm là giặc cớp ngày là quan
-Cuộc sống của nhân dân vô cùng cực khổ
-HS phát biểu suy nghĩ của mình về câu ca dao
-Nghe - viết chính xác, đẹp bài thơ Nghe lời chim hót
-Làm đúng bài tập chính tả, phân biệt l/n hoặc thanh hỏi/ thanh ngã
B.Đồ dùng dạy học
-Giấy khổ to và bút dạ
-Bài tập 2a hoặc 2b viết sẵn vào bảng phụ
C Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
-Giáo viên gọi 2 em lên bảng viết 1 số từ sau: ra lệnh, ra vào, ra mắt, gia
a) Tìm hiểu nội dung bài thơ
- Giáo viên đọc bài thơ
+ Loài chim nói về điều gì?
b) Hớng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu học sinh tìm, luyện viết
các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả
điện
Trang 13d) Thu, chấm bài, nhận xét.
2.3 Hớng dẫn làm bài tập
Bài 2a: Gọi học sinh đọc yêu cầu và
nội dung bài tập
- Chia lớp thành các nhóm
- Phát bút dạ cho từng nhóm
- Học sinh viết: lắng nghe, bận rộn, say mê, rừng sâu, ngỡ ngàng, thanh khiết,
- 1 học sinh đọc thành tiếng yêu cầu của bài trớc lớp
- 6 nhóm hoạt động Đại diện nhóm báo cáo (1 nhóm/ 15 từ)
Kết luận những từ đúng:
a)Trờng hợp chỉ viết với l không viết với n
Là, làm, lận, lẽ, lẻn, lề, lí, liếc, lim, liếm, loáng, loạng, loắt, lũy, lơn,
*Trờng hợp chỉ viết với n, không viết với l
Này, nằm, nắn, nấu, nêm, nếm, nệm, nện, nín, nợp, nỏ, nớc, nống, nấy, nến, Bài 3: Gọi học sinh đọc yêu cầu
a) Yêu cầu học sinh tự làm bài, học
3.Củng cố, dặn dò
-Vừa rồi các em viết chính tả bài gì?
-Những lỗi các em mắc sai viết lại vào sổ tay
-Về nhà làm bài tập 2b vào vở
-Nhận xét tiết học
-Khoa học (Tiết 61) Trao đổi chất ở thực vật
A.Mục tiêu: Giúp học sinh
-Nêu đợc quá trình sống thực vật thờng xuyên lấy gì từ môi trờng và thải ra môi trờng những gì?
-Vẽ và trình bày đợc sự trao đổi khí và trao đổi thức ăn ở thực vật
B.Đồ dùng dạy học
-Hình minh họa trang 122 SGK
Trang 14-Sơ đồ trao đổi khí và trao đổi thức ăn ở thực vật viết vào bảng phụ.
-Giấy A3
C.Các hoạt động dạy học
1Kiểm tra bài cũ
-Không khí có vai trò nh thế nào đối với đời sống thực vật?
-Hãy mô tả quá trình hô hấp và quang hợp ở thực vật?
-Để cây trồng có năng suất cao hơn, ngời ta đã tăng lợng không khí nào cho cây?
-Giáo viên nhận xét ghi điểm
2.Bài mới
2.1.Giới thiệu bài
2.2.Hoạt động 1: Phát hiện những biểu hiện bên ngoài của trao đổi chất ở thực vật
- Yêu cầu học sinh quan sát hình
minh họa trang 122 và mô tả những
gì trên hình vẽ mà em biết đợc
- Gọi học sinh trình bày Học sinh
khác bổ sung Giáo viên kết luận:
- 2 em ngồi cùng bàn trao đổi và nói cho nhau nghe
- Học sinh trình bày
Hình vẽ trên mô tả cây xanh cần có nớc, ánh sáng Mặt Trời, chất khoáng có trong đất từ phân của động vật nh: bò, trâu, Ngoài ra để cây phát triển tốt còn phải bổ sung thêm khí ô xi và các bô níc có trong không khí
+ Những yếu tố nào cây thờng xuyên
phải lấy từ môi trờng trong quá trình
th-+ Khí các bô nic, hơi nớc, khí ô xi và các chất khoáng khác
+ Quá trình trao đổi chất của thực vật
+ Là quá trình cây xanh lấy từ môi trừơng các chất khoáng, khí các bô nic, khí ô xi, hơi nớc và các chất khoáng khác
Giáo viên: Trong quá trình sống, cây xanh phải thờng xuyên trao đổi chất với môi trờng Cây xanh lấy từ môi trờng các chất khoáng, khí các bô nic, khí
ô xi, nớc và thải ra môi trờng hơi nớc, khí bô nic, khí ô xi và các chất khoáng khác Vậy sự trao đổi chất giữa thực vật và môi trờng thông qua sự trao đổi thức ăn nh thế nào, các em cùng tìm hiểu
Hoạt động 2
Thực hành về vẽ sơ đồ trao đổi chất ở thực vật
+ Sự trao đổi khí trong hô hấp ở thực - Học sinh trao đổi theo cặp và trả
Trang 15vật diễn ra thế nào?
+ Sự trao đổi thức ăn ở thực vật diễn
ra nh thế nào?
- Giáo viên treo bảng phụ có ghi sẵn
sơ đồ trao đổi khí trong hô hấp ở
+ Sự trao đổi thức ăn ở thực vật diễn
ra nh sau: dới tác động của ánh sáng Mặt Trời, thực vật hấp thụ khí các bô níc, hơi nớc, các chất khoáng và thải ra khí ô xi, hơi nớc và chất khoáng khác
- Học sinh quan sát, lắng nghe
- 6 nhóm thực hành vẽ sơ đồ trao đổi chất ở thực vật
Hấp thụ ánh sáng mặt trời Thải ra
Thế nào là sự trao đổi chất ở thực vật?
Gọi vài em đọc mục Bạn cần biết
Dặn về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Nhận xét tiết học
Thứ t ngày 06 tháng 4 năm 2011
-Luyện từ và câu (Tiết 61) Thêm trạng ngữ cho câu
A.Mục tiêu:
-Hiểu thế nào là trạng ngữ, ý nghĩa của trạng ngữ
-Nhận diện đợc trạng ngữ trong câu và biết đặt câu có trạng ngữ
B.Đồ dùng dạy học
-Bảng lớp viết sẵn 2 câu văn ở phần nhận xét
-Bài tập 1 viết sẵn vào bảng phụ
Trang 16C.Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
-Câu cảm là gì? Cho ví dụ?
-Nhờ dấu hiệu nào em có thể nhận biết đợc câu cảm?
-Giáo viên nhận xét, ghi điểm
+ Em hãy thay đổi vị trí của các
phần in nghiêng trong câu?
+ Em có nhận xét gì về vị trí của các
phần in nghiêng
+ Khi thay đổi vị trí của các phần in
nghiêng nghĩa của câu có bị thay đổi
+ Tiếp nối nhau đặt câu
+ Vì sao I ren trở thành một nhà khoa học nổi tiếng?
+ Nhờ đâu I ren trở thành một nhà khoa học nổi tiếng?
+ Khi nào I ren trở thành một nhà khoa học nổi tiếng?
+ Tiếp nối nhau đặt câu
Sau này, I ren trở thành một nhà khoa học nổi tiếng nhờ tinh thần ham học hỏi
Nhờ tinh thần ham học hỏi, I ren sau này trở thành một nhà khoa học nổi tiếng
sự việc nêu trong câu
+ Trạng ngữ trả lời cho những câu
hỏi nào? + Khi nào? ở đâu? Vì sao? Để làm gì?
Trang 17+ Vị ngữ có vị trí ở đâu trong câu?
2.3 Ghi nhớ
2.4 Luyện tập
Bài 1: Gọi học sinh đọc yêu cầu và
nội dung bài
- Giáo viên nhắc học sinh dùng bút
chì gạch chân dới bộ phận trạng ngữ
- Giáo viên kết luận:
+ Đầu câu, cuối câu hoặc giữa chủ ngữ và vị ngữ
- 5 em đọc mục ghi nhớ
- 1 học sinh đọc thành tiếng 1 em làm ở bảng lớp Cả lớp làm vào vở
- Học sinh dùng bút chì làm Nhận xét bài ở bảng lớp
a)Ngày xa, Rùa có một cái mai láng bóng
b)Trong vờn, muôn loài hoa đua nở
c) Từ tờ mờ sáng, cô Thảo đã dậy sắm sửa đi về làng Làng cô ở cách làng Mỹ
Lý hơn mời lăm cây số Vì vậy, mỗi năm cô chỉ về làng chừng ba lợt
+ Em hãy nêu ý nghĩa của từng
trạng ngữ trong câu?
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh đọc đoạn văn Giáo
viên chú ý sửa lỗi dùng từ, đặt câu
Bài tham khảo:
Mùa hè năm ngoái, em đợc bố mẹ cho em đi Sa Pa ở đây phong cảnh thật đẹp, khí hậu mát mẻ Sáng sớm, sơng trắng viền quanh núi, bà con dân bản đi chợ rất đông vui với đủ màu sắc sặc sỡ của trang phục
3.Củng cố, dặn dò
-Trạng ngữ là gì? Cho ví dụ?
-Nêu ý nghĩa của trạng ngữ
-Về nhà hoàn thành đoạn văn, học thuộc phần ghi nhớ
-Nhận xét tiết học
-Mỹ thuật (Tiết 31)
Vẽ theo mẫu: mẫu dạng hình trụ và hình cầu.
(Gv dạy Mĩ thuật – Soạn giảng)
-Toán (Tiết 153)
Trang 18Ôn tập về số tự nhiên (tt)
A.Mục tiêu
-Giúp học sinh ôn tập về so sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên
B.Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
-Đọc các số sau: 15575900: Nêu giá trị của chữ số 9 Đọc các tên hàng, lớp của chúng?
-1 em khác đọc và làm với số: 295500800
-Giáo viên nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới
Bài 1: Giáo viên yêu cầu học sinh so sánh:
-Gọi 1 em lên làm Học sinh khác làm vào vở Giáo viên nhận xét sửa sai
989 < 1321 34579 < 34601
27105 > 7985 150482 > 150459
8300 : 10 = 830 72600 = 726 x 100
Bài 2: Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn
- Gọi học sinh lên bảng làm - 2 em làm ở bảng Học sinh khác
làm vào vở
a)999, 7426, 7624, 7642
b)1853, 3158, 3190, 3518
-Giáo viên nhận xét, ghi điểm
Bài 3: Viết các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé
- Gọi học sinh lên bảng làm - 2 em làm ở bảng Học sinh khác
Nhóm 3c: Viết số lẻ bé nhất: có một chữ số, có 2 chữ số, có ba chữ số (1, 11, 111)
Nhóm 4d: Viết số chẵn lớn nhất: có một chữ số, có 2 chữ số, có ba chữ số (8,
98, 998)
-Giáo viên nhận xét ghi điểm cho từng nhóm
Bài 5: Tìm x, biết 57 < x < 62 và:
Trang 19-Học sinh chọn đợc một câu chuyện về một cuộc du lịch hoặc cắm trại mà em
đợc tham gia Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
-Lời kể tự nhiên, chân thực, có kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ
2.Rèn kỹ năng nghe: Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
B.Đồ dùng dạy học
-ảnh về các cuộc du lịch, cắm trại, tham quan của lớp
-Bảng lớp viết sẵn đề bài, gợi ý 2
C.Các hoạt động dạy học
1.KIểm tra bài cũ
-Gọi 2 em kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc về du lịch hay thám hiểm
-Giáo viên nhận xét ghi điểm
2.Bài mới
2.1.Giới thiệu bài
2.2.Hớng dẫn học sinh kể chuyện
a)Hớng dẫn học sinh hiểu yêu cầu của đề bài
- Gọi học sinh đọc đề Giáo viên gạch
- 2 em tiếp nối đọc gợi ý 1 và gợi ý 2
+ Kể về một chuyến du lịch hoặc cắm trại mà em tham gia
+ Xng tôi, mình
+ Học sinh tiếp nối nhau kể
Ví dụ: Em kể cho các bạn nghe