Tập nặn dáng người BVMT Thứ năm 17/2 46 46 114 46 45 Thể dụcTập đọcToánKhoa họcTập làm văn Bật xa và tập phối hợp chạy,nhảy.Trò chơiKhúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹPhép cộng phân
Trang 1PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH TUẦN 23
(Thời gian từ ngày 14/2/2011 đến ngày 18 /2/2011)
Chào cờTập đọcToánLịch sửĐạo đức
Sinh hoạt dưới cờHoa học trò
Luyện tập chungVăn học và khoa học thời Hậu LêGiữ gìn các công trình công cộng (t1) KNS
Thứ ba
15/2
45 112 23 45 23
Thể dụcToánChính tảLTVC
Kĩ thuật
Bật xa Trò chơi” “Con sâu đo ”Luyện tập chung
Nhớ -viết: Chợ TếtDấu gạch ngangTrồng cây rau,hoa (t2)
Thứ tư
16/2
45 113 23 23 23
Khoa họcToán
Kể chuyệnĐịa lý
Mĩ thuật
Ánh sángPhép cộng phân số
Kể chuyện đã nghe đã đọcHoạt động sản xuất của người dân ở (tt)Tập nặn tạo dáng Tập nặn dáng người
BVMT
Thứ năm
17/2
46 46 114 46 45
Thể dụcTập đọcToánKhoa họcTập làm văn
Bật xa và tập phối hợp chạy,nhảy.Trò chơiKhúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹPhép cộng phân số (tiếp theo)
Bóng tốiLuyện tập miêu tả các bộ phận của cây cối
KNS
Thứ sáu
18/2
23 115 46 46 23
Âm nhạcToánLTVCTập làm vănSinh hoạt
Học hát: Bài Chim sáoLuyện tập
Mở rộng vốn từ: Cái đẹpĐoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối
Sinh hoạt chủ nhiệm tuần 23
BVMT
Trang 2NS : 12/ 3/2011
ND:14/3/211 Thứ hai, ngày 14 tháng 2 năm 2011
Tập đọc
Tiết 45: Hoa học trò
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài văn với giọng nhẹ nhàng,tình cảm
- Hiểu ND:Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng qua ngòi bút miêu tả tài tình của tác giả; hiểu ý nghĩa của hoa phượng – loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của học trò.(Trả lời được các câu hỏi hỏi trong SGK)
- Trân trọng những kỉ niệm đẹp của thời học sinh
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Khởi động: (1’)
2.Bài cũ: (5’) Chợ Tết
- GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài tập đọc
& trả lời câu hỏi
- GV nhận xét & chấm điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài : (1’)
b.Phát triển bài
Bài Hoa học trò tả vẻ đẹp của hoa
phượng vĩ – loài cây thường được trồng trên
sân các trường học, gắn với kỉ niệm của rất
nhiều HS về mái trường Vì vậy, nhà thơ Xuân
Diệu gọi đó là hoa học trò Các em hãy đọc &
tìm hiểu để thấy vẻ đẹp đặc biệt của loài hoa
đó
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc
GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các
đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)
- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS đọc đúng
kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa
đúng hoặc giọng đọc không phù hợp
- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm
phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc
Yêu cầu HS đọc bài theo nhóm đôi
- Hát
- HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS trả lời câu hỏi
Trang 3Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
GV đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là “hoa
học trò”?
- Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt?
- Màu hoa phượng đổi như thế nào theo thời
gian?
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn
trong bài
- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các
em sau mỗi đoạn
Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài
văn, chuẩn bị bài: Khúc hát ru những em bé lớn
- HS dựa vào SGK & nêu
- Lúc đầu, màu hoa phượng là màu đỏcòn non Có mưa, hoa càng tươi dịu.Dần dần, số hoa tăng, màu cũng đậmdần, rồi hoà với mặt trời chói lọi, màuphượng rực lên
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự cácđoạn trong bài
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọccho phù hợp
- Thảo luận để tìm ra cách đọc phùhợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văntheo cặp
Trang 4- Phát phiếu, YCHS làm việc cá nhân.
- Quan sát, theo dõi, giúp đỡ HS yếu
- Chấm, nhận xét, chốt lại
* Bài 2:
- Nhấn mạnh yêu cầu của bài
- YCHS làm bài cá nhân
- Nhận xét, chốt lại
* Bài 1(Trang 123):
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV đặt từng câu hỏi và yêu cầu HS trả lời
trước lớp
+Điền số nào vào 75 để 75 chia hết cho
2 nhưng khơng chia hết cho 5 ? Vì sao điền
như thế lại được số khơng chia hết cho 5 ?
+Điền số nào vào 75 để 75 chia hết cho
2 và chia hết cho 5 ?
- Hát
- 2 HS TB-yếu lên bảng làm lại BT3
- 1 HS khá làm lại BT4
- Nhắc lại tựa bài
- Đọc yêu cầu của bài
- 1 HS lên bảng, lớp làm vào phiếu BT.-> 9/14 < 11/14 4/25 < 4/23 14/15 < 1
8/9 = 24/27 20/19 > 20/27 1 < 15/14
- Đọc yêu cầu của bài
- 1 HS lên bảng, lớp làm vào bảng con.a- 3/5 b- 5/3
HS làm bài vàovở-HS đọc bài làm của mình để trả lời:+Điền các số 2, 4, 6, 8 vào thì đều
Trang 5+Số 750 cĩ chia hết cho 3 khơng ? Vì sao ?
+Điền số nào vào 75 để 75 chia hết cho
9 ?
+Số vừa tìm được cĩ chia hết cho 2 và cho 3
khơng
- YCHS làm bài vào vở
- Chấm 5-7 vở, nhận xét, chốt lại
4/ Củng cố:2’
- Hệ thống lại nội dung bài
- GDHS tính toán cẩn thận, chính xác
+Số 750 chia hết cho 3 vì có tổng cácchữ số là 7 + 5 = 12, 12 chia hết cho 3.+Để 75 chia hết cho 9 thì 7 + 5 + phải chia hết cho 9 7 + 5 = 12, 12 + 6 =
18, 18 chia hết cho 9 Vậy điền 6 vào
thì được số 756 chia hết cho 9
+Số 756 chia hết cho 2 vì có chữ số tậncùng là số 6, chia hết cho 3 vì có tổngcác chữ số là 18, 18 chia hết cho 3
- Nhắc lại tựa bài
Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm :
Lịch sử Tiết 23: Văn học và khoa học thời Hậu Lê
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- HS nắm được sự phát triển của văn học và khoa học thời Hậu Lê Các tác phẩm thơ văn, cơng trình khoa học của những tác giả tiêu biểu dưới thời Hậu Lê, nhất là Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tơng.Dưới thời Hậu Lê, thơ văn & cơng trình khoa học phát triển rực rỡ
- Nêu được nội dung chính của các tác phẩm, cơng trình đĩ.
- Yêu thích tìm hiểu các tác phẩm & cơng trình nổi bật, đặc sắc.Tự hào về nền văn
học & khoa học của nước nhà
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV treo bảng thống kê lên bảng (GV cung
cấp phần nội dung, HS dựa vào SGK điền tên
tác phẩm, tác giả)
- GV giới thiệu một số đoạn thơ văn tiêu
biểu của một số nhà thơ thời Hậu Lê
Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân
GV cung cấp phần nội dung, HS tự điền phần
tác giả, công trình khoa học
- HS dựa vào bảng thống kê, mô tả lại
sự phát triển của khoa học thời Lê
- Ca ngợi công đức của nhà vua
- Tâm sự của những người không được đem hết tài năng phụng sự đất nước.
Trang 74.Củng cố (4’)
- Dưới thời Hậu Lê, ai là nhà văn, nhà thơ,
nhà khoa học tiêu biểu nhất
Đạo đức
Tiết 23 : Giữ gìn các công trình công cộng (tiết 1)
I/ MỤC TIÊU :
- Biết được vì sao phải bảo vệ và giữ gìn các công trình công cộng
- Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công trình công cộng.Biết nhắc nhở các bạn cần bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng
- Có ý thức bảo vệ,giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương
*Mục tiêu riêng :Sau bài học HS đạt NX7CC1,2,3.
KNS: Kĩ năng xác định giá trị văn hóa tinh thần của những nơi công cộng, kĩ năng
thu thập và sử lí thông tin về các hoạt động giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương
II/PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT :
- Đóng vai,trò chơi phỏng vấn,dự án
III/ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN :
- SGK Đạo đức 4
- Phiếu điều tra theo mẫu bài tập 4
- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu : Xanh, đỏ, trắng
III/ CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- Lịch sử cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
- Xác định lãnh thổ, giới thiệu tài nguyên, phong tục tập quán của nước ta
- Kiến thức toán học
Trang 8
1/ Ơn định :( 1’)
1/ Kiểm tra bài cũ: (4’)
+ Nêu một số biểu hiện của phép lịch sự
+ Em đã thực hiện cư xử lịch sự với bạn bè và
mọi người xung quanh trong cuộc sống hằng
ngày như thế nào?
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận
cho các nhóm HS: Đọc lại tình huống kết hợp
quan sát tranh rồi thảo luận theo câu hỏi
- GV kết luận : Nhà văn hoá là nơi sinh hoạt
văn hoá chung của nhân dân, được xây dựng
bởi nhiều công sức, tiền của Vì vậy, Thắng
cần phải khuyên Hùng nên giữ gìn, không
được vẽ bậy lên đó
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm đôi
a/ Cần báo ngay cho người lớn hoặc người có
trách nhiệm ( Công an, nhân viên đường
sắt…)
b/ Cần phân tích ích lợi của biển báo giao
thông, giúp các bạn nhỏ thấy rõ việc làm sai
Trang 9+ Mọi người dân cần phải làm gì ?
4.Củng cố:
-Yêu cầu các nhóm HS điều tra về các công
trình công trình công cộng ở địa phương
( mẫu bài tập 4 ) Thêm cột ích lợi của công
- Chuẩn bị 1-2 còi,kẻ các vạch cho trò chơi ,dụng cụ phục vụ tập bật xa
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP:
1.Phần Mở Đầu:
- GV nhận lớp,phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
- HS xoay các khớp cổ chân,đầu gối,hông ,cánh tay
-HS tập bài thể dục-cán sự lớp điều khiển
Gv theo dỏi-nhận xét
-Trò Chơi: “ Kết bạn ”.
+GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi
+HS tham gia trò chơi
Trang 10- Học kỹ thuật bật xa:
* Cho HS khởi động lại các khớp
+Lần 1: Gv nêu tên bài tập, hưóng dẫn giải thích
kết hợp làm mẫu cách tạo đà(tại chổ),cách bật xa
+ HS quan sát
+Lần 2-3: Cho HS nhảy thử bật xa
Gv theo dõi,nhận xét- sửa sai
Gv nêu một số sai sót của HS mắc phải và cách
khắc phục.chỉ dẫn kịp thời ,cho HS làm tốt kĩ thuật
động tác
+Lần 4-5: Cho HS bật nhảy chính chính thức theo
tổ
+ Lần 6: Cho HS tập luyện theo tổ.dưới sự điều
khiển của tổ trưởng.GV theo dỏi-nhận xét
*Cho HS đại diện của từng tổ lên trình diễn
Gv cho HS nhảy –dưới sự điều khiển
HS cùng GV nhận xét.tuyên dương tổ có HS tập tốt
* GDHS: Yù thức học tập, tính nhanh nhẹn,khéo
léo,sức bật,tính chính xác
*Liên hệ: Về nhà ôn nhảy bật xa vào mỗi buổi sáng
nhằm nâng cao sức khoẻ
b/ Trò Chơi: : “Con sâu đo”.
-Cho HS khởi động lại các khớp
-GV nêu tên trò chơi,nhắc lại cách chơi và luật
chơi,hướng dẫn thêm những trường hợp phạm quy
-Cho HS chơi thử
-HS chơi chính thức- Sau mỗi lần chơi ,GV nhận
xét và tuyên bố kết quả, cuối cuộc chơi có phân
thắng thua và thưởng phạt
- Giáo dục HS:Thông qua trò chơi về ý thức ,tính
nhanh nhẹn, khéo léo
1 phút
X XX
Rút kinh nghiệm :
Toán
Trang 11Tiết 112: Luyện tập chung
I Mục tiêu:
- Giúp HS:củng cố phân số, so sánh phân số ,phân số bằng nhau
- Vận dụng làm bài 2 (trang 123)bài 3 (trang 124),bài 1 (trang 125)(c,d)
- Làm bài cẩn thận, khoa học
II Đồ dùng dạy học:
- Hình vẽ trong bài tập 5 SGK
III Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định (1’)
2.KTBC: (4’)
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm
lại BT 3 của tiết 111
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài: (1’)
-Trong giờ học này, các em sẽ làm các bài tập
luyện tập về các dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9
và các kiến thức ban đầu về phân số
b).Hướng dẫn luyện tập (30’)
Bài 2
-GV yêu cầu HS đọc đề bài trước lớp, sau đó
tự làm bài
-Với các HS không thể tự làm bài GV hướng
dẫn các em làm phần a, sau đó yêu cầu tự làm
phần b
-GV gọi 1 HS đọc bài làm của mình trước lớp
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
-GV gọi hS đọc đề bài, sau đó hỏi: Muốn biết
trong các phân số đã cho phân số nào bằng
phân số
9
5
ta làm như thế nào ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn
4 : 20
3 : 15
=
6 5
;
Trang 12-GV chữa bài và cho điểm HS.
Bài 4 (cịn thời gian )
-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài
-GV chữa bài trước lớp, sau đó nhận xét một
5 : 45
7 : 35
=
9 5
Có thể trình bày như sau:
4 : 8
3 : 12
5 : 15
4 5 2
x x
x x
4 3 4
x x
x x
5 3 3
x x
x x
-HS các nhóm trả lời các câu hỏi:
HS làm mhĩm Đại diện trả lời c)a,b,c
d)d
Rút kinh nghiệm :
Chính tả(Nhớ – viết)
Trang 13Tiết 23: Chợ Tết
Phân biệt s / x
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Nhớ – viết lại chính xác, trình bày đúng 11 dòng đầu bài thơ Chợ Tết
- Làm đúng các bài tập tìm tiếng thích hợp có âm đầu s / x hoặc vần ưt / ưc dễ lẫn
- Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ Có ý thức rèn chữ viết đẹp
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu viết sẵn nội dung BT2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Khởi động: (1’)
2.Bài cũ: (4’)
- GV mời 1 HS đọc cho bạn viết bảng lớp,
cả lớp viết vào giấy nháp các từ ngữ đã được
luyện viết ở tiết CT trước
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ cần
viết
- GV nhắc HS cách trình bày đoạn thơ, chú ý
những chữ cần viết hoa, những chữ dễ viết sai
chính tả
- Yêu cầu HS viết tập
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp
HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập
chính tả
Bài tập 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2
- GV dán tờ phiếu đã viết truyện vui Một
ngày & một năm, chỉ các ô trống, giải thích
yêu cầu của BT2
- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, mời HS lên
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảngcon
Trang 14bảng thi tiếp sức.
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt
lại lời giải đúng
Họa sĩ – nước Đức – sung sướng – không
hiểu sao – bức tranh – bức tranh
- Yêu cầu HS nói về tính khôi hài của truyện
4.Củng cố - Dặn dò: (5’)
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để
không viết sai những từ đã học
- Chuẩn bị bài: Nghe – viết: Họa sĩ Tô Ngọc
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- Tính khôi hài của truyện: Họa sĩ trẻngây thơ tưởng rằng mình vẽ một bứctranh mất cả ngày đã là công phu Khônghiểu rằng, tranh của Men – xen đượcnhiều người hâm mộ vì ông đã bỏ nhiềutâm huyết, công sức cho mỗi bức tranh
Rút kinh nghiệm :
Luyện từ và câu
Tiết 45: Dấu gạch ngang
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- HS nắm được tác dụng của dấu gạch ngang
- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn Sử dụng đúng dấu gạch ngang trong khi viết.( dấu gạch ngang đánh dấu lời thoại và đánh dấu phầnchú thích.)
- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu viết lời giải BT1 (phần Nhận xét)
- Phiếu viết lời giải BT1 (phần Luyện tập)
- Bút dạ, 3 tờ giấy trắng khổ rộng để HS làm BT2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Khởi động: (1’)
2.Bài cũ: (4’)Mở rộng vốn từ: Cái đẹp
- 1 HS đọc thuộc 3 thành ngữ trongBT4 Đặt 1 câu sử dụng 1 trong 3 thànhngữ trên
Trang 15- GV nhận xét & chấm điểm.
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài (1’)
Các em đã được học những dấu câu nào?
Bài học hôm nay giúp các em biết thêm một
dấu câu mới: dấu gạch ngang
- GV vẫn để tờ phiếu viết lời giải BT1 trên
bảng, HS dựa vào đó & tham khảo nội dung
phần ghi nhớ, trả lời câu hỏi
Bước 2: Ghi nhớ kiến thức
- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV lưu ý: đoạn văn em viết cần sử dụng dấu
- 3 HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT1
- HS tìm những câu văn có chứa dấugạch ngang, phát biểu ý kiến
- Cả lớp nhận xét
Bài tập 2
- HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ
- HS nhìn phiếu lời giải, tham khảo nộidung ghi nhớ, trả lời:
+ Đoạn a: dấu gạch ngang đánh dấu
chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật (ông khách & cậu bé) trong đối thoại.
+ Đoạn b: dấu gạch ngang đánh dấu
phần chú thích (về cái đuôi dài của con
cá sấu) trong câu văn.
+ Đoạn c: dấu gạch ngang liệt kê các
biện pháp cần thiết để bảo quản quạt điện được bền.
- HS đọc thầm phần ghi nhớ
- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớtrong SGK
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm việc nhóm đôi, tìm dấu gạch
ngang trong truyện Quà tặng cha, nêu
tác dụng của mỗi dấu
- HS phát biểu ý kiến
- HS đọc yêu cầu của bài tập
Trang 16+ Đánh dấu phần chú thích.
- GV phát bút dạ & phiếu cho một số HS
- GV kiểm tra lại nội dung bài viết, cách sử
dụng các dấu gạch ngang trong bài viết của một
- Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Cái đẹp
- HS viết đoạn trò chuyện của mình với
bố mẹ
- HS tiếp nối nhau đọc bài viết trướclớp
- 1 số HS dán bài làm trên bảng lớp Cảlớp nhận xét
Rút kinh nghiệm :
Kĩ thuật Tiết 23:Trồng cây rau hoa I/ MỤC TIÊU:
- Giúp HS cách trồng cây rau,hoa
- Biết cách chọn cây con rau hoặc hoa đem trồng Biết kĩ thuật trồng được cây rau, hoa trên luống hoặc trong chậu Trồng được cây rau hoa trên luống hoặc chậu
- GDHS yêu lao động, quý trọng thành quả lao động, chú ý an toàn trong lao động
* Mục tiêu riêng : Sau bài học HS đạt NX7 CC1,2,3
II/ CHUẨN BỊ:
- Cây con rau, hoa để trồng
- Túi bầu có chứa đầy đất
a) Giới thiệu bài:1'
- Nêu mục đích, yêu cầu của bài
Trang 17? Nhắc lại các bước gieo hạt và so sánh các
công việc chuẩn bị gieo hạt với chuẩn bị
trồng cây con
? Nêu cách thực hiện các công việc chuẩn bị
trước khi trồng rau, hoa
- Gợi ý:
? Tại sao phải chọn cây con khỏe, không cong
queo, gầy yếu và không bị sâu bệnh, đứt rễ,
- HDHS chọn đất, cho đất vào bầu và trồng
cây con trên bầu đất
+ Giới thiệu tranh ảnh minh họa
+ Làm mẫu kết hợp giải thích kĩ các yêu cầu
kĩ thuật của từng bước
4) Củng cố: 2'
- Hệ thống lại nội dung bài
- GDHS yêu lao động, quý trọng thành quả
lao động, chú ý an toàn trong lao động
5) Dặn dò:1'
- VN học bài, vận dụng vào việc giúp đỡ gia
đình và chuẩn bị bài cho tiết sau
- Quan sát và đọc SGK
-> Cũng như khi gieo hạt, muốn trồng cây rau, hoa đạt kết quả cần phải tiến hành chọn cây giống và chuẩn bị đất
-> Thì sau khi trồng mới nhanh bén rễ vàphát triển tốt Nếu trồng bằng cây con đứt rễ, cây sẽ bị chết vì không hút được nước và thức ăn
-> Đất trồng cây con cần được làm nhỏ, tơi xốp, sạch cỏ dại và lên luống để tạo điều kiện cho cây con phát triển thuận lợi, đi lại chăm sóc dễ dàng
- Một vài HS nhắc lại cách trồng cây con
- Quan sát và đọc thông tin trong SGK
NS 14/2/2011 Thứ tư, ngày 16 tháng 2 năm 2011
Khoa học
Tiết 45: Ánh sáng
I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
- Phân biệt được các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng
- Nêu được VD về các vật tự phát sáng và các vật được phát sáng (vật tự phát
sáng :Mặt trời, ngọn lửa …+vật chiếu sáng Mặt trăng,bàn ghế…) Nêu được một số vật cho
Trang 18ánh sáng truyền qua và không cho ánh sáng truyền qua Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vậtkhi có ánh sáng từ vật truyền tới mắt
- Yêu thích tìm hiểu khoa học
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Chuẩn bị theo nhóm: Hộp kín (có thể dùng tờ giấy báo, cuộn lại theo chiều dài để tạo thành hộp kín – chú ý miệng ống không quá rộng và ống không quá ngắn để khi chưa bật sáng đèn trong ống thì đáy tối), tấm kính, nhựa trong, tấm kính mờ, tấm ván…
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Khởi động (1’)
2.Bài cũ: (5’)Aâm thanh trong cuộc sống
- Nêu tác hại của tiếng ồn?
- Nêu vài biện pháp phòng chống tiếng ồn?
- GV yêu cầu HS họp nhóm 4, quan sát hình
1, 2/90 và dựa vào kinh nghiệm đã có, thảo
Vật được chiếu sáng: Mặt Trăngsáng là do được Mặt Trời chiếu sáng, cáigương, bàn ghế… được đèn chiếu sáng
và được cả ánh sáng phản chiếu từ mặtTrăng chiếu sáng
Trang 19Mục tiêu: HS nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm
để chứng tỏ ánh sáng được truyền theo
khác nhau GV hoặc một HS hướng đèn tới
một trong các HS đó (chưa bật, không hướng
- Làm thí nghiệm trang 90 SGK theo nhóm
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự truyền ánh sáng
qua các vật
Mục tiêu: HS biết làm thí nghiệm để xác định
các vật cho ánh sáng truyền qua và không
cho ánh sáng truyền qua
Cách tiến hành:
Bước 1:
- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm trang 91
Chú ý che tối phòng học trong khi tiến hành
truyền qua Chẳng hạn: chiếu đèn pin vào vật
cần tìm hiểu, phía sau vật đặt tấm bìa làm
màn So sánh kết quả quan sát được trên màn
khi chặn vật và khi chưa chặn vật để rút ra
- HS dự đoán ánh sáng sẽ đi tới đâu
- HS so sánh dự đoán với kết quả thínghiệm
- HS đưa ra lời giải thích (nếu có thể)
- HS dự đoán trước khi làm TN
- Sau đó HS bật đèn quan sát
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Qua thí nghiệm cũng như trò chơi, HSrút ra nhận xét: ánh sáng truyền theođường thẳng
- HS làm thí nghiệm, điền kết quả vàobảng
- Đại diện nhóm trình bày
- HS nêu vài ví dụ: việc sử dụng cửakính trong, kính mờ, cửa gỗ, nhìn thấy cádưới nước…
Trang 20ánh sáng từ vật đó đi tời mắt
Cách tiến hành:
Bước 1:
- GV đặt câu hỏi chung cho cả lớp: “Mắt
nhìn thấy vật khi nào?”
- Gv yêu cầu HS làm thí nghiệm như trang
90 trước khi làm thí nghiệm, HS cần dựa vào
kinh nghiệm, hiểu biết sẵn có để đưa ra các
dự đoán
Bước 2:
- GV nhận xét
- Lưu ý: ngoài ra, để nhìn rõ một vật nào đó
còn phải kưu ý tới kích thước của vật và
- Chuẩn bị bài: Bóng tối
- HS đưa ra các ý kiến khác nhau
- HS dự đoán
- HS tiến hành làm thí nghiệm
- Các nhóm trình bày kết quả thínghiệm
- HS tìm ví dụ: nhìn thấy các vật quacửa kính nhưng không thể nhìn thấy quacửa gỗ, trong phòng tối phải bật đèn mớithấy các vậ
Rút kinh nghiệm :
Toán
Tiết 114 : Phép cộng phân số
I Mục tiêu:
- Giúp HS nắm được cách cộng hai phân số cùng mẫu số :
-Nhận biết phép cộng hai phân số cùng mẫu số -Biết cộng hai phân số có cùng mẫusố
-Làm bài cẩn thận chính xác khoa học
II Đồ dùng dạy học:
- Mỗi HS chuẩn bị 1 băng giấy hình chữ nhật kích thước 2cm x 8cm Bút màu
- GV chuẩn bị 1 băng giấy kích thước 20cm x 80cm
III Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định: (1’)
2.KTBC:kiểm tra bài tập tiết trước
Nhận xét
Trang 21của băng giấy Hỏi bạn Nam đã tô màu bao
nhiêu phần của băng giấy ?
-Để biết bạn Nam đã tô màu tất cả bao nhiêu
phần băng giấy chúng ta cùng hoạt động với
băng giấy
-GV hướng dẫn HS làm việc với băng giấy,
đồng thời cũng làm mẫu với băng giấy to:
+Gấp đôi băng giấy 3 lần để chia băng giấy
+Hãy đọc phân số chỉ phần băng giấy mà bạn
Nam đã tô màu
-Kết luận: Cả hai lần bạn Nam tô màu được
-GV nêu lại vấn đề như trên, sau đó hỏi HS:
Muốn biết bạn Nam tô màu tất cả mấy phần
băng giấy chúng ta làm phép tính gì ?
* Ba phần tám băng giấy thêm hai phần tám
băng giấy bằng mấy phần băng giấy
băng giấy
+HS tô màu theo yêu cầu
+Lần thứ hai bạn Nam tô màu
8
2
bănggiấy
+Bạn Nam đã tô màu 5 phần bằng nhau.+Bạn Nam đã tô màu
-Bằng năm phần tám
Trang 22* Em có nhận xét gì về tử số của hai phân số
-Từ đó ta có phép cộng các phân số như sau:
* Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số ta
làm như thế nào ?
Hoạt động 3.Luyện tập – Thực hành
Bài 1
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV nhận xét bài làm của HS trên bảng sau
đó cho điểm HS
Bài 2 (cịn thời gian)
-GV yêu cầu HS phát biểu tính chất giao hoán
của phép cộng các số tự nhiên đã học
-Phép cộng các phân số cũng có tính chất giao
hoán, tính chất giao hoán của phép cộng các
phân số như thế nào, chúng ta cùng làm bài tập
2 để biết được điều đó
-GV yêu cầu HS tự làm bài
* Khi ta đổi chỗ các phân số trong một tổng
thì tổng đó có thay đổi không ?
Bài 3
-GV yêu cầu HS đọc và tóm tắt bài toán
-GV yêu cầu HS làm bài sau đó chữa bài
trước lớp
-HS nêu: 3 + 2 = 5
-Ba phân số có mẫu số bằng nhau
-Thực hiện lại phép cộng
-Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số
ta cộng hai tử số và giữ nguyên mẫu số.
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào bảng con Trình bày như sau:a)
5
5
= 1b)
4
8
= 2c)
8 10
d)
25
42 25
7 35 25
7 25
3 2 7
3 7
2
; 7
5 7
2 3 7
2 7
3
=
+
= +
=
+
= +
7
3 7
2 7
2 7
3 + = +-Khi ta đổi chỗ các phân số trong mộttổng thì tổng đó không thay đổi
-1 HS tóm tắt trước lớp
-HS làm bài vào vở
Bài giải