II- CHUẨN BỊ: Compa, bảng phụ hình vẽ III- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: Hoạt động 1: Kiểm tra Phát biểu và chứng minh định lí về tứ giác nội tiếp... Đường tròn nội tiếp I- MỤC TIÊU HS cần: -Hiểu
Trang 1Tiết : 49
LUYỆN TẬP
I- MỤC TIÊU
HS cần:
-Biết rằng có những tứ giác nội tiếp được và có những tứ giác không nội tiếp được bất kì đường tròn nào
-Nắm đực điều kiện để một tứ giác nội tiếp được (điều kiên ắt có và điều kiện đủ)
-Sử dụng được tính chất của tứ giác nội tiếp trong làm tốn và trong thực hành
II- CHUẨN BỊ:
Compa, bảng phụ (hình vẽ)
III- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Hoạt động 1: Kiểm tra
Phát biểu và chứng minh định lí
về tứ giác nội tiếp
- Làm bài 54
Hoạt động 2: Luyện tập
BT 56: Tìm số đo các góc của
tứ giác ABCD
- HSGiải bài 56:
Ta có BCE DCF· =· (hai góc đối đỉnh)
Đặt x = BCE DCF · = ·
Theo tính chất hai góc ngồi của tam giác ta có:
ABC x 40 = +
ADC x 20 = +
ABC ADC 180 + = (hai
góc đối diện của tứ giác nội tiếp)
Suy ra: 2x + 60o = 180o hay x = 60o
Mà:
ABC 60 = + 40 = 100
nên ADC 60 · = 0 + 20 o = 80 o
Vậy:
BCD 180 = − = x 120
BAD 180 = − BCD 60 =
(hai góc đối diện của tứ giác nội tiếp)
Bài 54/89
Tứ giác ABCD có : ABC + ADC = 1800 Vậy ABCD nội tiếp được (O)
⇒OA = OB = OC = OD
Do đó các đường trung trực của AC, DB, AB qua O
Bài 56/89
x = BCE = DCF (đối đỉnh) ABC = x + 400 (1) (tính chất góc ngoài của tam giác) ADC = x + 200 (2) (tính chất góc ngoài của tam giác) ABC + ADC = 1800 (3) (ABCD là tứ giác nội tiếp)
Từ (1), (2) và (3)
⇒ABC + ADC = 2x + 600 Hay 2x + 600 = 1800 ⇒x = 600
Do đó : ABC = 1800 , ADC =
800 BCD = 1800 - x (BCD và BCE kề bù)
BCD = 1800 - 600 = 1200 BAD = 1800 - BCD = 600 (tính chất 2 góc đối của tứ giác nội tiếp)
Bài 57/89
Trang 2-Bài 57/89
(tính chất 2 góc đối của tứ giác
nội tiếp)
Bài 58:Gọi HS lên bảng làm
BT 59: Hoạt động nhóm – (Nếu
còn thời gian)
Cho hình bình hành ABCD
Đường tròn đi qua ba đỉnh A,
B, C cắt đường thẳng CD tại P
khác C
Chứng minh AP = AD
Hoạt động 3: Hướng dẫn
BT 60
Từ các tứ giác nội tiếp ta suy ra
các cặp góc bằng nhau (cùng
chắn một cung)
Hoạt động 4:
-Hướng dẫn học ở nhà
-Xem lại lí thuyết bài 7
-Làm BT 58, 60 SGK
Bài 57 HS trả lời miệng
Giải bài 59:
Do tứ giác ABCP nội tiếp nên ta có:
BAP BCP 180 + = (1)
ABC BCP 180 + = (2)
(hai góc trong cùng phía tạo bởi cát tuyến CB và
AB // CD)
Từ (1) và (2) suy ra:
BPA ABC =
Vậy ABCP là hình thang cân, suy ra AP =
BC (3) Nhưng BC = AD (4) (hai cạnh đối của hình bình hành)
Từ (3) và (4) suy ra:
AP = AD
Hình thang cân ABCD nội tiếp được đường tròn vì :
 + Dˆ= 1800 (góc trong cùng phía)
Mà Dˆ=Cˆ nên  + Cˆ= 1800 Hình chữ nhật ABCD nội tiếp được đường tròn vì :
 + Cˆ= 900 + 900 = 1800 Hình vuông ABCD nội tiếp được đường tròn (vì hình vuông là dạng đặc biệt của hình chữ nhật)
Bài 58/90
a/ DCB =
2
1
ACB =
0
60 2
1 ⋅ = (gt)
ACD = ACB + BCD (tia CB nằm giữa 2 tia CA và CD) ACD = 600 + 300 = 900
DB = DC⇒ ∆BCD cân tại D
⇒DBC = DCB = 300
Do đó ABD = ABC + CBD = 600 + 300 = 900
Tứ giác ABCD có : ACD + ABD = 900 + 900=
1800 Vậy ABCD nội tiếp được hình tròn
b/ ABD = 900 và ACD = 900
A, B, C, D thuộc đường tròn đường kính AD
Vậy tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn có tâm là trung điểm AD
Trang 3Tiết : 50
§8 Đường tròn ngoại tiếp
Đường tròn nội tiếp I- MỤC TIÊU
HS cần:
-Hiểu được định nghĩa, khái niệm, tính chất của đường tròn ngoại tiếp (nội tiếp) một đa giác
-Biết bất cứ một đa giác đều nào cũng có một đường tròn ngoại tiếp và một đường tròn nội tiếp
-Biết vẽ tâm của đa giác đều (đó là tâm của đường tròn ngoại tiếp, đồng thời là tâm của đường tròn nội tiếp), từ đó vẽ được đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp của một đa giác đều cho trước
II- CHUẨN BỊ:
Compa, bảng phụ (hình vẽ), thước, êke
III- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Hoạt động 1: Định nghĩa
Làm ?1
a) Vẽ đường tròn ngoại tiếp
và nội tiếp một lục giác đều
b) Phát biểu định nghĩa
đường tròn ngoại tiếp và nội
tiếp một đa giác đều
Hoạt động 2: Định lí
a) Dựa vào hình vẽ ở hoạt
động 1, công nhận định lí:
Bất kì đa giác đều nào cũng
có một đường tròn ngoại tiếp
và một đường tròn nội tiếp.
b) Vẽ tâm của tam giác đều,
hình vuông, lục giác đều cho
HS vẽ hình
Định nghĩa SGK
Định lí SGK
1 - Định nghĩa 1- Đường tròn đi qua tất cả các đỉnh của một đa giác
được gọi là đường tròn
ngoại tiếp đa giác và đa
giác được gọi là đa giác
nội tiếp đường tròn
2- Đường tròn tiếp xúc với tất cả các cạnh của một đa
giác được gọi là đường
tròn nội tiếp đa giác và đa
giác được gọi là đa giác
ngoại tiếp đường tròn
2 - Định lý
Bất kì đa giác đều nào cũng
có một đường tròn ngoại tiếp và một đường tròn nội tiếp
Trang 4-trước
Hoạt động 3:
BT 61:
a) Vẽ đường tròn tâm O, bán
kính 2cm
b) Vẽ hình vuông nội tiếp
đường tròn (O) ở câu a)
c) Tính bán kính r của đường
tròn nội tiếp hình vuông ở
câu b) rồi vẽ đường tròn
(O;r)
Bài 63 ta nối tâm O để tính
Hoạt động 4:
- Hướng dẫn học ở nhà
-Học bài theo SGK
-Làm BT 62, 64 SGK
Giải bài 61:
HS giải bài 63
Bài 61:
a) Vẽ đường tròn (O;2cm) b) Vẽ hai đường kính AC
và BD vuông góc với nhau Nối A với B, B với C, C với D, D với A, ta được tứ giác ABCD là hình vuông nội tiếp đường tròn (O; 2cm)
c) Vẽ OH ⊥AB
OH là bán kính r của đường tròn nội tiếp hình vuông ABCD
r = OH = HB
r2 + r2 = OB2 = 22
=> r = 2 (cm)
Vẽ đường tròn (O; 2cm) Đường tròn này nội tiếp hình vuông, tiếp xúc với bốn cạnh hình vuông tại các trung điểm của mỗi cạnh
Bài 63:
Tiết : 51
§9 Độ dài đường tròn, cung tròn
I- MỤC TIÊU
HS cần:
-Nhớ công thức tính độ dài đường tròn C = 2πR (hoặc C =πd)
-Biết cách tính độ dài cung tròn
-Số π là gì
-Giải được một số bài toán thực tế (dây cua roa, đường xoắn, kinh tuyến,…)
II- CHUẨN BỊ:
Trang 5Compa, bảng phụ (hình vẽ), thước, bìa cứng.
III- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Hoạt động 1: Cách tìm độ dài
cung tròn
Giới thiệu công thức C=2πR
?1 Tuỳ theo GV có không
cho HS làm
Làm BT 65
b) Làm ?2
Nói cách tính độ dài cung tròn
- Đường tròn có số đo cung là
3600 có độ dài ?
→ C = 2πR
- Vậy cung 10 có độ dài ? →
360
R
2π
- Suy ra cung n0 có độ dài l
bằng ? →
180
Rn
l= π
Hoạt động 2:
a) Làm BT 66
1) Tính độ dài cung 60o của
một đường tròn có bán kính
2dm
2) Tính chu vi vành xe đạp có
đường kính 650mm
c) Làm BT 67
Điền số thích hợp vào chỗ
trống
C = 2πR
Trả lời ?1 (thực hành cắt giấy)
Giải bài 65:
10 5 3 1.5 3.1
8
4
6
8
62
8
31
4
18
84
9.4 2
20 25
12
- Độ dài cung 10 :
360
R 2π
- Độ dài cung n0 :
180
Rn
l= π
Giải bài 66:
HS: Áp dụng số vào công thức
Rn l
180
π
=
Giải:
10; 21; 6,2
90o; 50o; 41o; 25o 35,6; 20,8; 9,2 Giải:
1 Công thức tính độ dài đường tròn
C = 2πR hay C = πd
C : độ dài đường tròn
R : bán kính đường tròn
2 Công thức tính độ
dài cung tròn
Rn l
180
π
=
Bài 66:
a)
Ta có:
3,14.2.60 3,14.2
(dm) b) Độ dài vàng xe đạp là: 3,14.650 = 2041 (mm)
Bài 67
40
8
21 1 57
15
7
4.4
Trang 6-BT 68: Cho ba điểm A, B, C
thẳng hàng sao cho B nằm
giữa A và C Chứng minh rằng
độ dài nửa đường tròn đường
kính AC bằng tổng các độ dài
của hai đường tròn đường kính
AB và BC
Hoạt động 3 :
-Hướng dẫn học ở nhà
-Học bài theo SGK
-Làm BT 69 SGK
Tìm hiểu số π
Đọc SGK nói về số π
Về quy tắc “quân bát, phát
tam, tồn ngũ, quân nhị”
Xem SGK (có thể em chưa biết)
Bài 67
Gọi C1, C2, C3 lần lượt
là độ dài của các nửa đường tròn đường kính
AC, AB, BC, ta có:
C1 = πAC (1) C2 = πAB (2) C3 = πBC (3)
Từ (1), (2) và (3) suy ra: C2 + C3 = π(AB + BC)
= πAC (vì B nằm giữa A và C) Vậy C1 = C2 + C3
Tiết : 52
LUYỆN TẬP I- MỤC TIÊU
HS cần:
-Biết cách tính độ dài cung tròn
-Giải được một số bài toán thực tế (dây cua roa, đường xoắn, kinh tuyến,…)
II- CHUẨN BỊ:
Compa, bảng phụ (hình vẽ), thước, êke
III- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Hoạt động 1: Kiểm tra
Viết lại các công thức tính độ
dài đường tròn và cung tròn
Làm BT 69:
GV nhận xét cho điểm?
Viết lại các công thức
Giải bài 69:
Chu vi bánh xe sau:
π.1,672 (m)
Chu vi bánh xe trước:
π.88 (m)
Khi bánh xe sau lăn được 10 vòng thì quãng đường đi được là:
π.16,72 (m)
Trang 7Hoạt động 2: Luyện tập
BT 70: (phân công mỗi nhóm
làm 1 bài)
Tính chu vi của mỗi hình 52,
53, 54 SGK
BT 71: Nêu cách vẽ và tính độ
dài đường xoắn (Hình 55)
BT 72: Bánh xe của một ròng
rọc có chu vi là 540mm Dây
cua-roa bao bánh xe theo cung
AB có độ dài 200mm Tính
góc AOB
Khi đó số vòng lăn của bánh
xe trước là:
.16,72 19 0,88
a) H52: 3,14.4 = 12,56 (cm) b) Chu vi hình gạch chéo cũng là chu vi hình 52
c) Chu vi hình gạch chéo cũng là chu vi hình 52
Giải bài 71:
Cách vẽ: Vẽ hình vuông ABCD có cạnh 1 cm
-Vẽ 14 đường tròn tâm B, bán kính 1cm, ta có cung AE
-Vẽ 14 đường tròn tâm C, bán kính 2cm, ta có cung EF -Vẽ 14 đường tròn tâm D, bán kính 3cm, ta có cung FG -Vẽ 14 đường tròn tâm A, bán kính 4cm, ta có cung GH
Độ dài d của đường xoắn (kí hiệu độ dài cung là l)
l(AE) 2 .1
4
= π (cm)
l(EF) 2 .2
4
= π (cm)
l(FG) 2 .3
4
= π (cm)
l(GH) 2 .4
4
= π (cm)
Vậy d = 1 2 (1 2 3 4)
4 π + + +
= π 5
Giải bài 72:
540 mm ứng với 360o
200 mm ứng với xo
Bài 70 :
Hoạt động nhóm
Bài 71/96
Vẽ hình vuông ABCD có cạnh dài 1cm
Vẽ
4
1
đường tròn (B ; 1cm)
có cung AE
Vẽ
4
1
đường tròn (C ; 2cm)
có cung EF
Vẽ
4
1
đường tròn (D ; 3cm)
có cung FG
Vẽ
4
1
đường tròn (A ; 1cm)
có cung GH lAE = 2 1 4
1
⋅ π
⋅
lEF = 2 2 4
1 ⋅ π ⋅
lFG = 2 3 4
1
⋅ π
⋅
lGH = 2 4 4
1 ⋅ π ⋅
Độ dài đường xoắn :
π
= + + + π
⋅ 2 ( 1 2 3 4 ) 5 4
1
Bài 72/96
Số đo AOB là :
x =
540
360 200
Trang 8-BT 73: Đường tròn lớn của
Trái Đất dài khoảng 40 000
km Tính bán kính Trái Đất
Cho HS làm bài 76
Hoạt động 3:
-Hướng dẫn học ở nhà
-Xem lại lí thuết bài 9
-Làm BT 74, 75 SGK
360.200
540
Vậy sđAB 133 » ≈ O
Suy raAOB 133 · ≈ O
Giải bài 73:
Gọi bán kính Trái Đất là R thì độ dài đường tròn lớn của Trái Đất là 2πR (giải thiết Trái Đất tròn)
Do đó
2πR = 40 000 (km)
R = 20000 20000 6369
3,14
π
(km)
Làm bài 76 nếu còn thời gian
x≈1330
Bài 73/96
Độ dài kinh tuyến trái đất :
πR = 20000 (km) (gt)
14 , 3
20000
π
(km) Bài 75/96
Độ dài MB : lMB =
90
M ' O 180
2 M ' O
π
(1)
Độ dài MA : lMA =
90
M ' O 180
OM
π
(2)
So sánh (1) và (2) ⇒ lMA = lMB
Bài 76/96
Độ dài AmB : lAmB =
3 R 2 3
2 R 180
120 R
π
(1)
Độ dài đoạn AOB : lAOB = R + R = 2R (2)
Ta có : π ≈3,14 > 3 ⇒ 1
3 >
π
(3)
Từ (1), (2), (3) ⇒ lAmB > lAOB
Trang 9
Tiết : 53
§10 Diện tích hình tròn
I- MỤC TIÊU
HS cần:
-Nhớ công thức tính diện tích hình tròn bán kính R là S = πR2
-Biết cách tính diện tích hình quạt tròn
-Có kĩ năng vận dụng công thức đã học vào giải tốn
II- CHUẨN BỊ:
Compa, bảng phụ (hình vẽ), thước, êke
III- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Hoạt động 1: Cách tính diện tích
hình quạt tròn
a) Giới thiệu công thức S =πR2
b) Thực hiện ?1 : Cách tính diện
tích hình quạt tròn
c) HS đọc SGK để hiểu sự biến
đổi từ công thức S R n2
360
π
= sang
công thức S= l.R2 (la là độ dài
cung no của hình quạt tròn)
Hoạt động 2: Củng cố kiến thức
a) làm BT 82
Điền vào chỗ trống
S =πR2
Trả lời ?1
l.R S 2
=
Xem SGK
Giải:BT 82
13,2cm; 47,5o 2,5cm; 12,50cm2 37,80cm2; 10,60cm2
1 Công thức tính diện tích hình tròn
S =πR2
S : diện tích của hình tròn
R : bán kính của hình tròn
2 Cách tính diện tích hình quạt tròn
Hình tròn (3600) có diện tích làπR2
Vậy hình quạt 10 có diện tích là :
360
R 2
π
Do đó hình quạt n0 có diện tích :
S =
360
n
R 2
π hay S =
2
R l
S : diện tích của hình quạt
n0
l : độ dài cung hình quạt
n0
BT 82
Trang 10-b) Làm BT 80.
Một vườn cỏ hình chữ nhật
ABCD có AB = 40m, AD = 30m
Người ta muốn buộc hai con dê ở
hai góc vườn A, B Có hai cách
buộc:
-Mỗi dây thừng dài 20m
-Một dây thừng dài 30m và dây
thừng kia dài 10m
Hỏi với cách buộc nào thì diện
tích cỏ mà cả hai con dê có thể ăn
được sẽ lớn hơn
BT 74
Vĩ độ của Hà Nội là 20o01’ Mỗi
vòng kinh tuyến của Trái Đất dài
khoảng 40000 km Tính độ dài
cung kinh tuyến Từ Hà Nội đến
xích đạo
Hoạt động 4:
-Hướng dẫn học ở nhà
-Học bài theo SGK
-Làm BT 83, 84, 85 SGK
Giải:BT 80
Theo cách buộc thứ nhất thì diện tích cỏ dành cho mỗi con dê là bằng nhau
Mỗi diện tích là 14 hình tròn bán kính 20m, tức bằng 1 20 1002
4 π = π (m2)
Cả hai diện tích là 100π
m2 -Theo cách buộc thứ hai, diện tích cỏ dành cho con
dê buộc ở A là
2
1 30 225
4 π = π (m2).
Diện tích cỏ dành cho con
dê buộc ở B là
2
1 10 25
4 π = π (m2)
Diện tích cỏ dành cho cả hai con dê là:
225 π + π = 25 250 π (m2) Kết luận: Cách buộc thứ hai thì diện tích cỏ mà hai con dê sẽ ăn được nhiều hơn
Giải:
Vĩ độ của Hà Nội là
20o01’ có nghĩa là cung kinh tuyến từ Hà Nội đến xích đạo có số đo là
o
1 20 60
Vậy độ dài cung
kinh tuyến từ Hà Nội đến xích đạo là:
1 4000.20
60
360
BT 80
Theo cách buộc thứ nhất
2
1 20 100
4 π = π(m2)
-Theo cách buộc thứ hai,
2
1 30 225
4 π = π(m2).
Kết luận: Cách buộc thứ hai thì diện tích cỏ mà hai con dê sẽ ăn được nhiều hơn
Trang 11Tiết : 54
LUYỆN TẬP
HS cần:
-Biết cách tính diện tích hình quạt tròn
-Có kĩ năng vận dụng công thức đã học vào giải tốn
II- CHUẨN BỊ:
Compa, bảng phụ (hình vẽ), thước, êke
III- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Hoạt động 1: Kiểm tra
Viết lại các công thức tính diện
tích hình tròn, hình quạt tròn
Làm BT:
Tính diện tích một hình quạt tròn
có bán kính 6cm, số đo cung là
36o
Hoạt động 2: Luyện tập
BT 85: Hình viên phân là phần
hình tròn giới hạn bởi một cung
và dây căng cung ấy Hãy tính
diẹn tích hình viên phân AmB,
biết góc ở tâm AOB 60· = O và bán
kính đường tròn là 5,1 cm
Viết các công thức
Giải:
Theo công thức S = .R n2
360
Ta có S = .6 36 3,6 11,32
360
(cm2)
Giải:
Tam giác OAB là tam giác đều
có cạnh R = 5,1cm Áp dụng công thức tính diện tích tam giác đều cạnh a là a 32
4 , ta có
Luyện tập BT85
Trang 12-BT 86: Hình vành khăn là phần
hình tròn nằm giữa hai đường tròn
đồng tâm
a) Tính diện tích S của hình vành
khăn theo R1 và R2 (giả sử R1 >
R2)
b) Tính diện tích hình vành khăn
khi R1 = 10,5 cm, R2 = 7,8 cm
Hoạt động 3:
- Hướng dẫn học ở nhà
-Xem lại lí thuyết bài 10
-Làm BT 87 SGK
-Chuẩn bị phần ôn tập chương III
2 OAB
R 3 S
4
∆ = (1) Diện tích hình quạt tròn AOB là
.R 60 R
π =π (2)
Từ (1) và (2) suy ra diện tíh hình viên phân là:
2
Thay R = 5,1 cm, ta có
S viên phân ≈2,4 (cm2)
Giải:
a) Diện tích hình tròn (O; R1) là S1 = π R 12
Diện tích hình tròn (O; R2) là S2 = π R22
Diện tích hình vành khăn là:
S = S1 – S2 = 2 2
π − π
(R R )
= π −
b) Thay số:
S = 3,14(10,5) (7,8)2− 2
=155,1 (cm2)
BT 86
Trang 13Tiết : 55
ÔN TẬP CHƯƠNG III
I- MỤC TIÊU
-Ôn tập, hệ thống kiến thức của chương
-Học sinh được ôn tập, hệ thống hoá các kiến thức cơ bản của chương
-Vận dụng kiến thức vào giải toán
II- CHUẨN BỊ:
Compa, bảng phụ (hình vẽ), thước, êke
III- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Hoạt động 1:
-Câu hỏi: Câu 1 - 8
Tóm tắt kiến thức cần ghi nhớ
Hoạt động 2
Gọi đại diện 1HS trả lời
BT 89
Cung AmB có số đo là 60o
Hãy:
a) Vẽ góc ở tâm chắn cung
AmB Tính góc AOB
b) Vẽ góc nội tiếp đỉnh C chắn
cung AmB Tính góc ACB
BT 90
a) Vẽ hình vuông cạnh 4cm
b) Vẽ đường tròn ngoại tiếp
hình vuông đó Tính bán kính
R của đường tròn này
c) Vẽ đường tròn nội tiếp hình
vuông đó Tính bán kính r của
đường tròn này
Hoạt động 2: Tính các đại
lượng liên quan đến đường
tròn, hình tròn
BT 93
Có ba bánh xe răng cưa A, B,
C cùng chuyển động ăn khớp
với nhau Khi một bánh xe
Bài 88 Quan sát
Đại diện 1HS trả lời , lớp theo dõi và nhận xét
Bài 89
a) AOB 60 · = O
b) ACB 30 · = O
bài 90
b) R = 2 2
c) R = 2cm
Giải bài 93:
a) B quay 30 vòng
I,Câu hỏi: Câu 1 - 8
II, Tóm tắt kiến thức cần ghi nhớ (Sgk)
III, Bài tập:
Bài 88 trang 103:
a) không phải là góc của đường tròn
c) Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
d)Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn
e)Góc có đỉnh ở bên ngồi đường tròn
Bài 89:
Bài 90 sgk Tr 104
a/ Hình vẽ
b/ Có a = R 2
4 = R 2
⇒R = 2
4
= 2 2 (cm)
c/ Có 2r = AB = 4 cm
⇒r = 2 cm
Bài 93:
a) Khi bánh xe C quay 60
m