- Hs tb-y: RÌn kü n¨ng nhËn biÕt vÕ tr¸i vÕ ph¶i ,chuyÓn vÕ- Hs,k: HS biết sử dụng quy tắc chuyển vế, kiểm tra giá trị của ẩn có là nghiệm củaphương trình hay không, khái niệm 2 phương t
Trang 1- Hs tb-y: RÌn kü n¨ng nhËn biÕt vÕ tr¸i vÕ ph¶i ,chuyÓn vÕ
- Hs,k: HS biết sử dụng quy tắc chuyển vế, kiểm tra giá trị của ẩn có là nghiệm củaphương trình hay không, khái niệm 2 phương trình tương đương
3)Thái độ:
Rèn thái độ linh hoạt, tinh thần hoạt động nhóm
II, CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ
- HS: Đọc trước bài mới
III/ TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
1)Ổn định tổ chức
2)Kiểm tra:
3)Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Đặt vấn đề và giới thiệu nội dung chương III
- Đọc phần đầu chương
Hoạt động 2: Phương trình một ẩn
Trang 2Vế trái: A(x), vế phải:B(x) là 2 biểu thức củacùng 1 biến x.
* VD:
2x + 3 = 4 là phương trình ẩn x
2(t – 1) + 5 = t – 1 là phương trình ẩn t
?2: Khi x = 6
VT = 2x + 5 = 2 6 + 5 =17
VP = 3(x – 1) + 2 = 3(6 –1) + 2 = 17
?3:
2(x + 2) – 7 = 3 – xTại: x = -2 ⇒ VT = -7;
VP = 5Vậy x = -2 không thỏa mãn phương trìnhTại x = 2 ⇒ VT = 1;
VP = 1Vậy: x = 2 là 1 nghiệm của phương trình
* Chú ý: (SGK – 5, 6)
Trang 3Hoạt động 3: Giải phương trình
GV: Giới thiệu tập nghiệm và
Hoạt động 4: Phương trình tương đương
đương không? Vì sao?
? Vậy 2 PT gọi là tương
đương khi nghiệm thoả mãn
- PT x + 1 = 0 có tậpnghiệm là: S = {-1}
- Hai PT đó có cùng tậpnghiệm
- Hai PT có cùng một tậpnghiệm là 2 phương trìnhtương đương
- Kí hiệu tương đương: “
Trang 4? Để giải phương trình ta phải làm thế nào?
? Thế nào là hai phương trình tương đương
Trang 53)Thái độ: Có thái độ hợp tác trong học tập.
II/ CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ
HS: Đọc trước bài mới, ôn lại quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân của đẳng thức số
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
Hoạt động 1: Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn
* VD:
+ 3x – 5 = 0 (a = 3; b = -5)+ -2 + y = 0 (a = 1; b = -2)
Hoạt động 2: Hai quy tắc biến đổi phương trình (15’ )
* VD: Tìm x, biết: 2x – 6 = 0
⇔ 2x = 6
Trang 6? Phát biểu quy tắc chuyển vế
khi biến đổi PT?
có thể nhân cả hai vế với cùng
1 số, hoặc chia cả 2 vế cho
HS: Phát biểu quy tắc nhân với
⇔ x = 10 : (-2,5) = -4
⇔ x = 3
* Quy tắc: (SGK –8)
b/ Quy tắc nhân với một số:
Hoạt động 3: Luyện tập (8’ )
? HS làm bài 7/SGK – 10?
? Nhận xét câu trả lời của bạn?
? HS hoạt động nhóm làm bài tập sau:
*Bài tập: Giải các phương trình sau:
Trang 7? Đại diện nhóm trình bày bài?
GV: Nhận xét, chốt lại kiến thức giải
bài tập
c) 4x = 20 x = 5d) – 3x = - 5 5 5
x = - 7HS: Ghi kết quả vào vở
4 Củng cố: (3’)
? Phát biểu định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn?
? Nêu hai quy tắc biến đổi phương trình?
x
+ + A 7 4 D
I/ MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS nắm được khái niệm PT bậc nhất một ẩn, quy tắc chuyển vế, quy tắcnhân, vận dụng để giải PT bậc nhất
x x
Trang 8- Kỹ năng: Hs biết chuyển vế, nhân 2 vế PT với 1 số khác 0 để giải PT bậc nhất mộtẩn.
- Tư duy: Rèn tư duy logic, khả năng phân tích bài toán
- Thái độ: Có thái độ hợp tác trong học tập
Hoạt động 1: Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn
GV: Ta thừa nhận từ 1 PT
dùng quy tắc chuyển vế hay
quy tắc nhân, luôn nhận
được 1 PT mới tương đương
⇔ = −
Vậy PT bậc nhất:
ax + b = 0 luôn có 1nghiệm duy nhất:
Trang 9? Đại diện nhóm trình bày bài?
GV: Nhận xét, chốt lại cách giải bài
? Nêu lại cách giải phương trình bậc nhất một ẩn dưới dạng tổng quát?
? Nêu quy tắc chuyển vế?
Trang 10- Kỹ năng: HS nắm vững và vận dụng được phương pháp giải các phương trình mà
việc áp dụng quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và phép thu gọn có thể đưa chúng về
dạng ax + b = 0
- Tư duy: Rèn tư duy logic, khả năng bao quát, liên tưởng
- Thái độ: Rèn tính cẩn thận, linh hoạt
GV: Đưa nội dung VD 1
? Có thể giải PT này như
Trang 11GV: Khi giải PT không bắt
buộc phải làm theo thứ tự
) 2 5 ( 2
Vậy tập nghiệm của PT là:
) 1 2 ( 3 ) 2 )(
1 3 ( 2
2
11 2
1 2 3
2 1 3
2 2
= +
− +
−
x x
x
x x
x
⇔2(3x - 1)(x + 2) - 3(2x2 + 1) = 33
1 2
x
2 6
4 ).
1 (
2 6
1 3
1 2
1 ) 1 (
Trang 12? Những phương trình như thế nào thì đưa được về dạng ax + b = 0 ?
? Để đưa được về dạng ax + b = 0 ta sử dụng quy tắc gì?
? Nhắc lại cách giải phương trình ax + b = 0 ?
5 Hướng dẫn về nhà: (2’ )
- Học bài
- Làm bài tập: 11 đến 14/SGK – 13; 19, 20 21/SBT – 5, 6
- BTNC: Giải các PT
Trang 13a/ 2x(x + 5) = (x + 3)2 + (x – 1)2 + 20 ; b/ x
-1 2
3
7 10 2
- Tư duy: Rèn tư duy logic
- Thái độ: Có thái độ cẩn thận khi giải PT
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Chữa bài tập (6’ )
? 2 HS lên bảng chữa bài tập
11d, 12c?
? Nhận xét bài làm? Nêu các
kiến thức đã sử dụng?
HS 1: Chữa bài11d/SGK – 13
HS 2: Chữa bài tập12c/SGK – 13
Trang 14? Trong bài toán chuyển động
có những đại lượng nào? Liên
hệ với nhau bởi công thức
s = v t
HS điền vào bảng, từ đólập PT
có nghĩa là đến thời điểm
đó quãng đường 2 xe điđược là bằng nhau Vậy ta
có PT:
32(x + 1) = 48x
Trang 15? Giá trị của phân thức được
xác định với điều kiện nào?
HS: Ta tìm các giá trịcủa x để mẫu thức khác0
HS: Mẫu thức khác 0khi
- Mẫu thức ≠ 0 ⇔ x ≠
-4 5
? Nhắc lại cách giải phương trình bậc nhất một ẩn?
? Khi giải phương trình bậc nhất một ẩn cần chú ý gì?
Trang 16- Kĩ năng: Hs biết vận dụng các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử vàogiải phương trình tích.
- Tư duy: Rèn tư duy logic, khả năng phân tích
- Thái độ: Có thái độ cẩn thận, chính xác trong quá trình biến đổi, giải phương trình
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Phương trình tích và cách giải (15p)
GV: Hãy nhớ lại 1 tính chất của
phép nhân các số, cho biết:
? Trong 1 tích, nếu có 1 thừa số
? Hãy kiểm tra xem 2 giá trị của
x vừa tìm được có là nghiệm của
PT ban đầu không?
HS: VT là tích của cácbiểu thức của ẩn VP =0
HS: Khi x + 1 = 0 hoặc2x - 3 = 0
HS tuần tự giải từngPT
HS thay từng giá trị của
x vào PT để kiểm tra 2
vế có bằng nhau haykhông
* VD 1: Giải PT
(2x - 3) (x + 1) = 0
⇔ 2x - 3 = 0 hoặc
x + 1 = 0 + 2x - 3 = 0 ⇔ x = 1,5+ x + 1 = 0 ⇔ x = -1Tập nghiệm của PT là:
S = {1,5; -1}
* Tổng quát:
Trang 17ta quy về giải 2 PT A(x) = 0
hoặc B(x) = 0, rồi lấy tất cả các
HS: PT tích có dạng:
A(x) B(x) = 0
HS: Ta giải 2 PT A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
HS: Ta phân thức đathức P(x) thành nhân
tử, rồi quy về giải 2 PTbậc nhất
HS: Ta phải biến đổi
PT đã cho về PT tích
HS: Chuyển VP sanghết VT để VP = 0 Rồiphân tích VT thànhnhân tử
⇔ 2x2 - 7x - 4 - x2 + 4 =0
Trang 18HĐT mà máy móc nhân vào
giống như VD 2, ta được PT: 2x2
tích của 2 nhân tử, trường hợp
VT là tích của nhiều hơn 2 nhân
tử thì ta giải như thế nào? => giờ
sau ta sẽ nghiên cứu
Trang 19Vậy tập nghiệm của PT đã cho là: S = {-0,5}.
- HS học bài, nắm vững thế nào là PT tích và biết cách giải
- Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức phân tích đa thức thành nhân tử để biến đổi PT đã cho về dạng PT tích để giải PT tích
- Tư duy: Rèn tư duy logic, khả năng phân tích
- Thái độ: Có thái độ cẩn thận, chính xác trong quá trình biến đổi, giải phương trình
tích của 2 nhân tử, trường hợp
VT là tích của nhiều hơn 2 nhân
tử thì ta giải như thế nào?
- Giải PT tích
* VD 3: (SGK - 16)
?4:
Trang 20HS: Vì luỹ thừa với
số mũ khác 0 có giátrị bằng 0
⇔ cơ số bằng 0 nên
ta chỉ cần giải PT: x+ 1 = 0
HS: Trả lời câu hỏi ởđầu bài
⇔ x (x – 5) – 2x (x – 5) = 0
⇔ (x – 5) (3 – 2x) = 0
⇔ x = 5 hoặc x =
2 3
S = {-3; 0;
2
1
}b/ (3x - 1)(x2 + 2) = (3x - 1)(7x - 10)
Trang 21? Nhận xét bài làm? Nêu các kiến
? Nhắc lại cách giải phương trình tích?
? Để biến đổi phương trình về dạng phương trình tích ta phải làm gì?
5 Hướng dẫn về nhà: (2p)
- HS học bài, nắm vững thế nào là PT tích và biết cách giải
- Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức phân tích đa thức thành nhân tử để biến đổi PT đã cho về dạng PT tích để giải PT tích
- Làm bài tập còn lại trong SGK và SBT/8
- Kĩ năng: Hs biết giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, cách trình bày bài chính xác, đặcbiệt là bước tìm ĐKXĐ của phương trình và bước đối chiếu với ĐKXĐ của phươngtrình để nhận nghiệm
- Tư duy: Rèn tư duy phân tích, tổng hợp cho học sinh
- Thái độ: Cẩn thận, chính xác khi giải phương trình
Trang 22có tương đương không?
GV: Khi biến đổi PT mà
làm mất mẫu chứa ẩn của
PT thì PT nhận được có
thể không tương đương
với PT ban đầu
? Khi giải PT chứa ẩn ở
mẫu, ta phải lưu ý điều
gì?
HS: Chuyển các biểuthức chứa ẩn sang một
vế rồi rút gọn và tìm x
HS làm ?1:
x = 1 không phải lànghiệm của PT vì tại x =
1, giá trị của phân thức
HS: Ta phải chú ý đếnĐKXĐ của PT
Hoạt động 2: Tìm điều kiện xác định của một phương trình (10’ )
GV: Nêu khái niệm
2
= +
HS trả lời miệng
2 HS lên bảng làm ?2:
a/ ĐKXĐ: x ≠ ± 1
* Điều kiện xác định (ĐKXĐ)của PT là điều kiện của ẩn đểtất cả các mẫu trong PT đềukhác 0
2
= +
Trang 23HS: Có thể không tươngđương.
HS: Giải PT vừa nhậnđược
HS: x =
-3
8
thỏa mãnĐKXĐ
HS: Đọc các bước giải
PT chứa ẩn ở mẫu
* VD 2: Giải PT
x+x2 = 22(x x−+23) (1) ĐKXĐ: x ≠ 0, x ≠ 2
(1) ⇔
) 2 ( 2
) 3 2 ( )
2 ( 2
) 2 )(
2 ( 2
x x
x x x
x
x x
? Đại diện nhóm trình bày bài?
(2) ⇔
5
) 5 ( 3 5
5 2
+
+
= +
−
x
x x
? HS nhắc lại các bước giải PT chứa ẩn ở mẫu? So sánh với PT không chứa ẩn ở mẫu?
GV: Lưu ý HS: Giải PT chứa ẩn ở mẫu cần thêm 2 bước:
- Bước 1: Tìm ĐKXĐ
- Bước 4: Đối chiếu với ĐKXĐ để xét xem giá trị tìm được của ẩn có thỏa mãnĐKXĐ không?
Trang 24- Tư duy: Rèn tư duy phân tích, tổng hợp cho học sinh.
- Thái độ: Có thái độ cẩn thận, chính xác khi giải phương trình, trình bày bài
? Điều kiện xác định của phương trình là gì?
? Nêu các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu?
≠
−
1
3 0
) 1 ( 2
0 ) 3 ( 2
x
x x
≠
−
1
3 0
) 1 ( 2
0 ) 3 ( 2
x
x x
x
) 3 )( 1 ( 2
4 )
1 )(
3 ( 2
) 3 ( ) 1 (
− +
= +
−
− + +
x x
x x
x
x x x
Trang 25(1) ĐKXĐ: x ≠ ± 1(1)⇔ (x−x(1x)(+x1+)1) = ((x x++14)()(x x−−11))
3
(2) ĐKXĐ: x ≠ 2
(2) ⇔
2
) 2 ( 2
1 2 2
x x
S = φ
+ x – 3 = 0 ⇔ x = 3 (loại vì không t/m ĐKXĐ)Vậy tập nghiệm của PT là:
Trang 26? Đại diện nhóm trình bày bài?
bước đối chiếu ĐKXĐ để nhận nghiệm
≠
−
−
2 1 2 3 0
1 2
0 3 2
x
x x
x
x x
? HS nhắc lại các bước giải PT chứa ẩn ở mẫu?
GV: Chốt lại cách giải phương trình tích, phương trình chứa ẩn ở mẫu
Trang 27- HS yếu: Vận dụng phương phỏp giải phương trỡnh chứa ẩn ở mẫu giải được một số
phương trỡnh chứa ẩn ở mẫu đơn giản
- HSTB: Nắm vững quy tắc giải phương trỡnh chứa ẩn ở mẫu biết tỡm điều kiện xỏc
- GV: Bảng phụ ghi bài tập
- HS: Ôn bài : ĐKXĐ của phơng trình, hai quy tắc biến đổi phơng trình, phơng trình tơng đơng, cách giải phơng trình chứa ẩn ở mẫu., bảng nhóm bút viết bảng
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Ghi bảng
Hoạt động 1: Chữa bài tập
- Giáo viên nêu yêu
cầu kiểm tra:
+ Học sinh 1
Chữa bài tập 30(a)
Hs tb-y đọc1Hs tb-y chữa bài
3 3
2
1 , ĐKXĐ: x≠ 2
Trang 28- Học sinh dưới lớp làm vào vỏ
Hs khỏ nhận xột
Hs tb-y trả lời
Hs tb-y nờu cỏchgiải
Hs khỏ nờu chỳ ý
8 4
5 3 3
3 6 3 1
2
3 2
) 2 ( 3 1
=
⇔
+
= +
⇔
−
=
− +
⇔
x
x x
x x
x
x x
x
2
=
⇔ x ( Không thoả mãn ĐKXĐ) Vậy S = φ
b
7
2 3
4 3
2
+
= +
−
x
x x
x −
⇔ = ( Thoả món ĐKXĐ ) Vậy
-Giáo viên yêu cầu
học sinh giải bài
- Học sinh hoạt độngnhóm làm bài tập
- Nhóm1,2,làm câu a
- Nhóm 3 ,4,làm câu b
Báo cáo kết quả theo chỉ định của giáo viên
Nhận xét bài làm củanhóm bạn, thống nhất kết quả
3 1
1
2 3
2
+ +
=
−
⇔
= +
−
⇔
=
− +
−
⇔
= +
− +
−
⇔
= + +
⇒
+ +
−
= + +
−
− + +
⇔
0 1 4
0 1
0 ) 1 4 )(
1 (
0 ) 1 ( ) 1 ( 4
0 1 4
4
0 1 3 4
2 2 3 1
1
) 1 ( 2 ) 1 )(
1 (
3 1
2 2
2 2 2
2 2
2 2
x x
x x
x x
x
x x x
x x
x x x x
x
x x
x x x
x x
x x
1
x x
1 )
1 )(
3 (
2 )
2 )(
1 (
Trang 291 4
2 9 3
) 3 )( 2 )(
1 (
1 )
3 )(
2 )(
1 (
) 2 ( 2 ) 3 ( 3
−
⇔
x
x x
x
x x x
x x
x x
x x
? Qua bài học ngày hôm nay chúng ta cần nắm được những kiến thức nào?
? Hãy nêu các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu?
Trang 30- HSY : Nắm được các bước giải.Nhận biết được bài toán chuyển động , năng suất
đơn giản.Biết tóm tắt đầu bài
- HSTB: Có kĩ năng phân tích bài và giải bài toán chuyển động , năng suất đơn giản
- HS K-G: Có kỹ năng tính toán, lập luận lôgic vận dụng việc giải phương trình vào
bài toán cụ thể như chuyển động , năng suất HS biết vận dụng để giải 1 số dạng toánbậc nhất không quá phức tạp
3)Thái độ: Rèn cho HS tư duy lôgic, lập luận chặt chẽ
II, CHUẨN BỊ:
- GV : Bảng phụ ghi bài tập, tóm tắt các bước giải bài toán bằng cách lập PT
- HS : Ôn cách giải PT bậc nhất một ẩn Đọc trước bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn
GV: ĐVĐ như SGK – 24
? HS biểu diễn quãng đường
ô tô đi được trong 5 giờ?
? Nếu quãng đường ô tô đi
được là 10 km thì thời gian
của ô tô đi biểu diễn bởi biểu
x
100
(h)
Trang 31bao nhiêu?
? Viết thêm chữ số 5 vào bên
trái số x, ta được số mới như
thế nào?
GV: Với x = 12, số mới là
125 = 12 10 + 5
? Viết thêm chữ số 5 vào bên
phải số x, ta được số mới như
Hs tb-y: Viết thêm chữ
số 5 vào bên phải số x,
ta được số mới là:10x +5
Hoạt động 2: Ví dụ về giải bài toán bằng cách lập phương trình
? HS đọc VD 2 (Bảng phụ)?
? HS tóm tắt bài toán?
? Bài toán yêu cầu gì?
? Gọi một trong 2 đại lượng
kiện của ẩn không?
? Để giải bài toán bằng cách
Số chân gà + số chânchó = 100 chân
Tính số gà, số chó = ?
HS khá: x nguyêndương, x < 36
HS tb-y : 2x
HS khá: 36 – x
HS khá: 4(36 – x)HS: Căn cứ vào: “tổng
số chân là 100”
1 HS khá lên bảng giảiphương trình
* VD 2: (SGK – 24)
Giải:
- Gọi x là số con gà (x ∈ N, x < 36)
Số chân gà là 2x (chân)
Số con chó là: 36 – x (con)
Số chân chó là: 4(36 – x)(chân)
- Vì tổng số chân là 100nên ta có PT:
Trang 32? Đại diện nhóm trình bày
bài?
Số gà là: 36 – x (con)
Số chân gà là: 2(36 –x) (chân)
- Vì tổng số chân là
100 nên ta có PT: 4x +2(36 – x) = 100
? Nếu tăng cả tử và mẫu của
nó thêm 2 đơn vị thì phân số
mới được biểu diễn như thế
2 3
+
−
= +
+
−
x
x x
x
- Ta có PT:
2
1 2
1
= +
−
x x
⇔
) 2 ( 2
2 )
2 ( 2
) 1 ( 2
+
+
= +
−
x
x x
4 Củng cố:
? Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
? Khi kết luận về giá trị tìm được chúng ta cần chú ý điều gì?
Trang 33- HSTbyếu: Đặt lời giải.Giải được bài toán chuyển động , năng suất đơn giản
- HS K-G: Có kỹ năng tính toán, lập luận lôgic vận dụng việc giải phương trình vào
bài toán chuyển động , năng suất
3)Thái độ: Rèn cho HS tư duy lôgic, lập luận chặt chẽ.
? Nếu tăng số hs giỏi thêm 3 thì ta
biểu diễn như thế nào?
? HS lập PT?
? HS lên giải PT?
Trả lời đầu bài ?
HS đọc đề bài35/SGK
HS khá: Trả lờimiệng
HS tb-y: x ∈ Z+
HS tb-y: trả lờimiệng
Hs khá trả lời
Hs khá nêu PT
1 HS lên giảiPT
HS tb-y trả lờimiệng
Hs tb-y đọc đề
Bài 35/SGK – 25:
Giải
- Gọi số học sinh lớp 8a làx(x∈Z+)
Học kì 1 học sinh giỏi là x
8 1
1
= +
5
1 8
Trang 345
7
8
9Tần số(n)
1 * 2 3 * N=10-Biết điểm tb của tổ là 6,6
- Dựa vào cho ta biết điều gì?
? có bao nhiêu em đạt điểm 4;
điểm 7;điểm 8 còn điểm 5 và 9 thì
sao?
? Tổng số hs trong tổ là bao nhiêu
(N =10)
-Y/c hs chọn ẩn cho bài toán
-Có x là số hs đạt điểm 9 => số hs
đạt điểm 5 là bao nhiêu?
Giải x = 1( thỏa mãn đk)sốcòn lại là 3.Vậy hai số đólần lượt là 1 và 3
4 Củng cố:
? Nhắc lại các bước giải bài tốn bằng cách lập phương trình
? Khi kết luận về giá trị tìm được chúng ta cần chú ý điều gì?
Trang 35- HSY : Nắm được các bước giải; Nhận biết được bài toán quan hệ số.Biết tóm tắt
- HS TB:Có kĩ năng phân tích bài
- HS K-G: Có kỹ năng tính toán, lập luận lôgic vận dụng việc giải phương trình vào
bài toán cụ thể như chuyển động , năng suất , bài toán quan hệ số Hs bước đầu biếtvận dụng các bước để giải một số dạng toán bậc nhất: Toán chuyển động, toán năngsuất, toán quan hệ số
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, linh hoạt
? Trong bài toán có
những đối tượng nào
tham gia? Chuyển
- Có 3 đại lượng: Vận tốc(v), quãng đường (s), thờigian (t)
-Công thức liên hệ: s=v t
HS khá nêu : -Có 2 đối tượng thamgia: Xe máy, ô tô
- Chuyển động ngượcchiều
HS khá lên lập bảng phântích theo hướng dẫn của
* Ví dụ: (SGK – 27)
Vận tốc (km/h)
Thời gian (h)
Quãng đường (km) Xe
)
Trang 36điền các thông tin vào
bảng:
? Ta đã biết những đại
lượng nào?
? HS chọn ẩn? Đơn vị
và điều kiện của ẩn?
? Hãy biểu thị các đại
lượng chưa biết thông
HS tb-y: Trả lời bài toán
HS tb-y đọc và làm ?1:
Thời gian(h)
Quãngđường(km)
HS: Cách chọn ẩn nàydài hơn, phức tạp hơn
Thời gian ô tô đi là: x -
5
2
(h)Quãng đường xe máy đi là: 35x (km)
Quãng đường ô tô đi là:
Trang 37? Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình?
? Nêu cách giải dạng toán chuyển động?
? HS đọc và làm đề bài 37/SGK – 30?
? Hd lập bảng phân tích và viết PT của bài toán?
Vận tốc(km/h)
Thời gian(h)
Q đường(km)
Trang 38- HS yếu: Giải được một số bài toán đơn giản
- HSTB: Có kỹ năng vận dụng việc giải phương trình vào bài toán cụ thể
- HS K-G:Có kỹ năng tính toán, lập luận lôgic vận dụng việc giải phương trình vào
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Chữa bài tập
HS: Nhận xét bàilàm
x + 13 (tuổi)Tuổi mẹ là: 3x + 13 (tuổi)
? Số tiền Lan mua hai loại
hàng chưa kể thuế VAT là
HS tb-y đọc đề bài39/SGK
Hs khá phân tích trảlời
Bài 39/SGK – 30:
- Gọi số tiền Lan phải trả choloại hàng thứ nhất không kểthuế VAT là: x (nghìn đồng),(0 < x < 110)
Số tiền Lan phải trả cho loại
Trang 39bao nhiêu?
GV: Hướng dẫn HS lập
bảng phân tích
Số tiềnchưa kểVAT
? Lập PT của bài toán?
? HS trình bày lời giải?
lũy thừa của 10?
? Chọn ẩn, điều kiện cho
ẩn?
? Hãy biểu thị các đại lượng
chưa biết qua ẩn và đại
Tiền thuếVAT
10% x8% (110 – x)10
HS tb-y : Trả lờimiệng
HS tb-y lên bảng giảiPT
HS đọc đề bài41/SGK
HS: khá nêu abc = a 100 + b 10+ c
HS tb-y: Trả lờimiệng
Hs khá trả lời
HS khá lên bảng giải
PT và trả lời bài toán
HS dưới lớp nhận xétbài làm
hàng thứ 2 không kể thuế VATlà:
110 – x (nghìn đồng).Tiền thuế VAT cho loại hàngthứ nhất là 10% x (nghìn đồng)Tiền thuế VAT cho loại hàngthứ hai là 8% (110 – x) (nghìnđồng)
- Ta có PT:
( 110 ) 10
100
8 100
Bài 41/SGK – 31:
- Gọi chữ số hàng chục là x (x ∈ Z+, x < 5)Chữ số hàng đơn vị là 2x
Số đã cho là:
x ( x2 ) = 10x + 2x = 12xNếu thêm chữ số 1 xen vàogiữa hai chữ số ấy thì được sốmới là:
x 1 x( 2 ) = 100x +10 + 2x = 102x + 10