Trả lời được các câu hỏi trong SGK * Kể chuyện: kể lại được từng đoạn của câu chuyện.. GV nêu nhiệm vụ : Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4 đoạn truyện và các tình tiết, HS đặt tên cho từng đoạ
Trang 1I Mục tiêu; Biết cách sử dơng tiền Việt Nam với các mệnh giá đã học.
- Biết cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng
- Biết giải bài toán có liên quan đến tiền tệ
- BT cần làm: Bài 1; 2 (a, b); 3; 4 (có thể thay đổi giá tiền cho phù hợ với thực tiễn)
- GDHS tính cẩn thận, tự giác làm bài
II Đồ dùng dạy học: Các loại tiền đã học.
III Các hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài 1 phút)
2; Luyện tập (30 phút)
Bài 1 : Xem tranh
- HD HS quan sát 4 chiếc ví
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng
Bài 2 : Xem các tờ giấy bạc
- YC HS chọn các tờ giấy bạc
- GV nhận xét
Bài 3: Xem tranh
- HD xem tranh và trả lời câu hỏi
- Nhận xét, chốt đáp án đúng
Bài 4: Bài toán
- HD tóm tắt rồi giải
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
* HS quan sát lần lượt các chiếc ví rồi trả lời các câu hỏi
- HS nhận xét Ví c nhiều tiền nhất
- HS chọn giấy bạc phù hợp với số tiền
* HS xem tranh rồi trả lời theo số tiền bên phải
* HS quan sát và trả lời câu hỏi
- Nhận xét
Đáp án: a) Mua được một cái kéo.b) Mua được bộ sáp màu và thước kẻ hoặc bút và kéo
* 1 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét và nêu cách làm
Bài giảiMẹ mua sữa và kẹo hết số tiền là:
6700 + 2300 = 9000 (đồng)
Trang 23 Củng cố - dặn dò (1 phút)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về học bài và CB bài sau
Cô bán hàng phải trả lại số tiền là:
10 000 - 9000 = 1000 (đồng)Đáp số: 1000 đồng
Tiết 3+4: Tập đọc+ kể chuyện
SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ
I Mục tiªu :
* Tập đọc: Đọc trôi chảy cả bài Biết ngắt nghỉ hơi sau dấu câu, giữa các cụm từ.
- Hiểu nội dung câu chuyện: Chử Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với dân, với nước Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chử Đồng Tử Lễ hội được tổ chức hằng năm ở nhiều nơi bên sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn đó (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* Kể chuyện: kể lại được từng đoạn của câu chuyện HS khá, giỏi đặt được tên và
kể lại từng đoạn câu chuyện
* GDHS các kĩ năng sống: Thể hiện sự cảm thông; đảm nhận trách nhiệm; xác định giá trị
II Đồ dùng dạy học: Tranh SGK; Bảng phụ ghi ND cần luyện đọc.
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5 phút): 2 HS đọc bài Héi ®ua voi ë T©y Nguyªn và trả lời câu
hỏi nội dung bài
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1 phút)
2 Luyện đọc (12 phút)
a GV đọc diễn cảm toàn bài
b HDHS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu
+ Rút từ khó - luyện đọc
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ HD luyện đọc đoạn
+ Hiểu từ mới SGK
- Đọc từng đoạn trong nhóm
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài (14 phút)
- YC đọc thầm đoạn 1, trả lời :
+ Tìm những chi tiết cho thấy cảnh nhà
- Mỗi HS đọc tiếp nối từng câu
- Luyện đọc
- 4 HS đọc 4 đoạn trước lớp
- Các nhóm thi đọc bài trước lớp
- 5 HS tiếp nối nhau đọc bài+ Mẹ mất sớm 2cha con chỉ có một chiếc khố mặc chung Khi cha mất,
Trang 3Chử Đồng Tử rất nghèo khó.
- YC đọc thầm đoạn 2, trả lời :
+ Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Tiên Dung và
Chử Đồng Tử diễn ra như thế nào ?
+ Vì sao công chúa Tiên Dung kết duyên
cùng Chử Đồng Tử ?
- YC đọc thành tiếng đoạn 3, trả lời :
+Chử Đồng Tử và Tiên Dung giúp dân
làm những việc gì?
- YC đọc thầm các đoạn 4, trả lời :
+ Nhân dân làm gì để tỏ lòng biết ơn Chử
Đồng Tử ?
4 Luyện đọc lại (12 phút)
- GV chọn đọc lại một, hai đoạn của bài
- HDđọc đoạn:"Nhà nghèo đành ở
không
"Nào ngờ ………khóm lau mà tắm"
Chử Đồng Tử thương cha, đã quấn khố chôn cha, còn mình đành ở không
+ Chử Đồng Tử thấy chiếc thuyền lớn sắp cập bờ, hoảng hốt, bới cát vùi mình trên bãi lau thưa để trốn Công chúa Tiên Dung tình cờ cho vây màn tắm đúng nơi đó Nước dội làm trôi cát, lộ ra Chử Đồng Tử Công chúa rất đỗi bàng hoàng
+ Công chúa cảm động khi biết tình cảnh nhà Chử Đồng Tử Nàng cho là duyên trời sắp đặt trước, liền mở tiệc ăn mừng và kết duyên cùng chàng
+ 2 người đi khắp nơi truyền cho dân cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải Sau khi đã hoá lên trời, Chử Đồng Tử còn hiển linh giúp dân đánh giặc
+ Nhân dân lập đền thờ Chử Đồng Tử
ở nhiều nơi bên sông Hồng Hằng năm, làm lễ, mở hội để tưởng nhớ công lao của ông
- HS luyện đọc đoạn văn
- Vài HS đọc đoạn văn
- 1 HS đọc cả truyện
Kể chuyện (20 phút)
1 GV nêu nhiệm vụ : Dựa vào 4 tranh
minh hoạ 4 đoạn truyện và các tình tiết,
HS đặt tên cho từng đoạn của câu
chuyện Sau đó kể lại được từng đoạn
2 HD HS kể chuyện
a Dựa vào tranh, đặt tên cho từng đoạn
- HDHS quan sát lần lượt từng tranh
minh hoạ SGK, nhớ ND từng đoạn
- HS quan sát lần lượt các tranh
- HS phát biểu ý kiến
+ Tranh 1 : Cảnh nhà nghèo khó / Tình cha con / Nghèo khó mà yêu thương nhau
+ Tranh 2 : Cuộc gặp gỡ kì lạ / Duyên trời / Ở hiền gặp lành
+ Tranh 3 : Truyền nghề cho dân / Dạy
Trang 4truyện; đặt tên cho từng đoạn (HS khá,
giỏi)
b Kể lại từng đoạn câu chuyện
- YC HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu
chuyện theo tranh (mỗi em kể 1 tranh )
C Củng cố - dặn dò (2 phút)
- Nhận xét tiết học
- YC HS về kể lại câu chuyện
dân trồng cấy / Giúp dân
+ Tranh 4 : Tưởng nhớ / Uống nước nhớ nguồn / Lễ hội hằng năm
- Nhận xét, bình chọn bạn kể chuyện hấp dẫn nhất
Tiết 5: Đạo đức
TÔN TRỌNG THƯ TỪ, TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC (Tiết 1)
I Mục tiêu: LÊy chøng cø 1,2 nhËn xÐt 8.
- Nêu được một vài biểu hiện về tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
- Biết: không được xâm phạm thư từ, tài sản của người khác
+ Trẻ em có quyền được tôn trọng bí mật riêng tư
- Thực hiện tôn trọng thư từ, nhật kí, sách vở, đồ dùng của bạn bè và mọi người
- Nhắc mọi người cùng thực hiện
* GDHS các kĩ năng sống: kĩ năng tự trọng; kĩ năng làm chủ bản thân, ra quyết định
II Tư liệu và phương tiện:VBT, tranh SGK, phiếu học tập (HĐ1&2), phiếu thảo
luận nhóm (HĐ2, tiết 1)
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5 phút): 2 HS nhắc lại ghi nhớ bài Tôn trọng đám tang.
- Nêu những việc làm thể hiện sự tôn trọng đám tang
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1 phút)
2 Dạy bài mới (28 phút)
a) Hoạt động 1 : Xử lý tình huống qua đóng vai
- GV YC các nhóm thảo luận qua trò chơi đóng vai
* GV nêu câu hỏi - thảo luận lớp :
- Trong những cách giải quyết mag các nhóm đưa
ra, cách nào là phù hợp nhất ?
- Em thử đoán xem, ông Tư sẽ nghĩ gì về Nam và
Minh nếu thư bị bóc ?
* Kết luận : Minh cần khuyên bạn không được bóc
- Các nhóm thảo luận đóng vai, tìm cách giải quyết, rồi phân vai cho nhau
- Một số nhóm đóng vai trước lớp
Trang 5thư của người khác Đó là tôn trọng thư từ, tài sản
của người khác
b) Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
- GV chia nhóm, phát phiếu giao việc mỗi nhóm
thảo luận (như VBT)
* Kết luận: Thư từ, tài sản của người khác là của
riêng mỗi người nên cần được tôn trọng Xâm
phạm chúng là việc làm sai trái, vi phạm pháp luật
- Tôn trọng tài sản của người khác là hỏi mượn khi
cần ; chỉ sử dụng khi được phép; giữ gìn, bảo quản
khi sử dụng
c) Hoạt động 3 : Liên hệ thực tế
- YC từng cặp HS trao đổi với nhau theo câu hỏi :
+ Em đã biết tôn trọng thư từ, tài sản gì của ai ?
+ Việc đó xảy ra như thế nào ?
- GV tổng kết, khen ngợi những HS đã biết tôn
trọng thư từ, tài sản của người khác và đề nghị lớp
noi theo
3 Hướng dẫn thực hành (2 phút)
-Thực hiện: tôn trọng thư từ, tài sản của người
khác
- Sưu tầm những tấm gương, mẩu chuyện về tôn
trọng thư từ, tài sản của người khác
- Nhận xét tiết học
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả theo từng nội dung
- Một số HS trình bày trước lớp
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Thứ 2
Tiết 1: Toán
LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆU
I Mục tiêu: Bước đầu làm quae với dãy số liệu.
- Biết xử lí số liệu và lập được dãy số liệu (ở mức độ đơn giản)
- BT cần làm: Bài 1; 3 HS khá, giỏi làm tất cả các bài tập
- GDHS tính cẩn thận, tự giác làm bài
II Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (4 phút): 1 HS chữa BT4 tiết trước.
Trang 6- GV nhận xét, cho điểm.
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1 phút)
2 Dạy bài mới (15 phút)
a) Làm quen với dãy số liệu
* Quan sát để hình thành dãy số liệu
- HD quan sát bức tranh SGK và hỏi :
+ Bức tranh này nói về điều gì ?
+ YC 1 HS đọc các số đo
Sau đó giới thiệu các số đo chiều cao trên
dãy số liệu
* Làm quen với thứ tự và số các số hạng
của dãy
- Hỏi: Số 122cm là số thứ mấy trong dãy ?
- Các số khác hỏi tương tự
Sau đó hỏi tiếp: Dãy số liệu trên có mấy
số ?
- YC 1 HS lên bảng ghi tên của 4 bạn theo
thứ tự chiều cao trên
3.Thực hành (15 phút)
-HD HS thực hành bài 1, 3 SGK/ 135 HS
khá, giỏi có thể làm tất cả các BT
Bài 1: Yêu cầu HS đọc bài và trả lời từng
câu vào vở
- Nhận xét
Bài 3: HDHS quan sát tranh, làm vào vở
theo yêu cầu
- Nhận xét, chốt đáp án đúng
Bài 2 và 4: Gọi HS khá, giỏi trả lời
- Nhận xét, chốt đáp án đúng
4 Củng cố - dặn dò (1 phút)
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về làm tiếp BT2 và 4 (nếu
chưa làm xong)
- HS quan sát tranh SGK+ Các số đo chiều cao trên dãy số liệu
+ 1 HS đọc các số đo : 122cm; 130cm; 127cm; 118cm
+ Là số thứ nhất+ Dãy số liệu có 4 số+ 1 HS lên bảng
- HS làm vào vở; Vài HS đọc bài làm
- HS nhận xét, chữa bài
a) 125cm; 129cm; 132cm; 135cmb) 4cm; 3cm; Hà cao hơn Hùng; Dũng thấp hơn Quân
- HS tự làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét, chữa bài
Trang 7Tiết 2: Chính tả (nghe – viết)
SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ
- Ph©n biƯt : r/d/gi.
I Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
Bài viết sai không quá 5 lỗi
- Làm đúng BT2a HS khá, giỏi làm cả BT2
- GDHS tính cẩn thận, tự giác làm bài
II Đồ dùng dạy học: Bảng lớp hoặc bảng phụ viết ND BT2a; bảng con.
III Các hoạt động dạy học
A Kiểmtra bài cũ (5 phút): Tìm và viết 4 từ bắt đầu bằng tr/ ch.
- Gv nhận xét, ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1 phút)
- Nêu MĐ,YC tiết học
2 Hướng dẫn nghe- viết (25 phút)
a) Tìm hiểu ND bài viết
- Đọc lần 1 đoạn văn viết Hỏi:
+Sau khi về trời Chử Đồng Tử đã giúp
dân làm gì?
+ Nhân dân đã làm gì để tỏ lòng biết ơn
Chử đồng Tử?
b) HD cách trình bày bài
- Đoạn văn có mấy đoạn? Mấy câu?
- Khi viết hết 1 đoạn ta viết như thế nào?
- Những chữ nào trong bài phải viết hoa?
Vì sao?
c) HD viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết chính tả
- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được
- Sửa lỗi chính tả cho HS
d) Viết chính tả
- Đọc mẫu đoạn viết lần 2
- Đọc cho HS viết bài vào vở
- Đọc cho HS soát lỗi
- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
+ Sau khi về trời ông hiển linh giúp dân đánh giặc
+ Nhân dân lập đền thờ, làm lễ, mở hội để tướng nhớ ông
- Đoạn viết gồm hai đoạn, 3 câu
- Ta viết xuống dòng lùi vào một ô
- Những chữ đầu câu và tên riêng
-Đọc thầm bài và tìm từ khó dễ viết sai chính tả
- Luyện viết trên bảng lớp và bảng con VD: hiển linh, nô nức, làm lễ,
- Viết bài vào vở
- Soát bài
- Đổi vở soát lỗi
Trang 8e) Chấm bài, nhận xét
- Chấm một số bài; nhận xét, chữa lỗi HS
viết sai nhiều
3 Hướng dẫn HS làm bài tập (7 phút)
Bài tập 2a
- Giúp HS nắm YC của BT
- Yêu cầu HS làm ý a HS khá, giỏi làm cả
BT2
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
4 Củng cố - dặn dò (1 phút)
- YC VN chữa lỗi sai
- Nhận xét tiết học
- HS nêu yêu cầu và làm vào VBT
- 2 HS lên bảng mỗi HS làm 1 ý
- Nhận xét, chữa bài
a hoa giấy - giản dị - giống hệt - rực rỡ
hoa giấy - rải kín - làn gió
b lệnh - dập dềnh - lao lên bên - công kênh - trên - mênh mông
Tiết 3: Tư nhiên xã hội
TÔM, CUA
I Mục tiêu:LÊy chøng cø 2 nhËn xÐt 8.
- Nêu được ích lợi của tôm, cua đối với đời sống con người
- Nói tên và chỉ được các bộ phận bên ngoài của tôm, cua trên hình vẽ và vật thật
- HS khá, giỏi biết tôm, cua là những động vật không xương sống Cơ thể chúng được bao phủ lớp vỏ cứng, có nhiều chân và chân phân thành các đốt
II Đồ dùng dạy học: Tranh SGK (hoặc vật thật), phiếu học tập.
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5 phút): Kể tên 1 số côn trùng có ích và 1 số côn trùng có hại.
- Nêu tên các bộ phận bên ngoài của côn trùng
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1 phút)
2 Dạy bài mới (28 phút
a) Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận
- YC HS quan sát các hình trong SGK/98,
99 vàø tranh ảnh các con vật sưu tầm được
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn theo các
gợi ý sau : - Các nhóm thảo luận- Đại diện các nhóm trình bày kết
Trang 9+ Bạn có nhận xét gì về kích thước của
chúng
+ Bên ngoài cơ thể của những con tôm, cua
có gì bảo vệ? Bên trong cơ thể của chúng
có xương sống không?
+ Hãy đoán xem cua có bao nhiêu chân,
chân của chúng có gì đặc biệt ?
* Kết luận : Tôm và cua có hình dạng, kích
thước khác nhau nhưng chúng đều không
có xương sống Cơ thể chúng được bao phủ
bằng một lớp vỏ cứng, có nhiều chân và
chân phân thành các đốt
b) Hoạt động 2 : Thảo luận cả lớp
- Nêu câu hỏi:
+ Tôm, cua sống ở đâu ?
+ Nêu ích lợi của tôm và cua
+ Giới thiệu về hoạt động nuôi, đánh bắt
hay chế biến tôm, cua mà em biết
* Kết luận :
- Tôm, cua là những thức ăn chứa nhiều
chất đạm cần cho cơ thể con người
- Ở nước ta có nhiều sông, hồ và biển là
những môi trường thuận tiện để nuôi và
đánh bắt tôm, cua Hiện nay, nghề nuôi
tôm khá phát triển và tôm đã trở thành một
mặt hàng xuất khẩu của nước ta
4 Củng cố - dặn dò (2 phút)
- Gọi vài HS nêu nội dung bài
- Nhận xét tiết học
quả thảo luận
- Cả lớp thảo luận các câu hỏi+ Tôm, cua sống dưới nước
+ Cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể con người và là mặt hàng xuất khẩu
+ Nuôi tôm, cua ở trong hồ, trên ruộng có bờ bao ……Dùng chày, lưới hoặc tác nước ra để đánh bắt tôm, cua
Tiết 4: Aâm nhạc
Thđ c«ng LÀM LỌ HOA GẮN TƯỜNG (Tiết 2)
I Mục tiêu: LÊy chøng cø 2 nhËn xÐt 8.
- HS thực hành làm lọ hoa gắn tường
Trang 10- Làm được lọ hoa gắn tường Các nếp gấp tương đối đều, thẳng, phẳng Lọ hoa tương đối cân đối.
- HS khéo tay: Làm được lọ hoa gắn tường Các nếp gấp đều, thẳng, phẳng Lọ hoa cân đối Có thể trang trí lọ hoa đẹp
II Chuẩn bị: + GV: Tranh quy trình ; mẫu lọ hoa;
+ HS: kéo, hồ dán, giấy thủ công
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (4 phút): Nêu các bước làm lọ hoa gắn tường.
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1 phút)
2 Dạy bài mới (28 phút)
* Hoạt động 3 : HD HS thực hành
-YC HS nhắc lại quy trình làm lọ hoa gắn
tường gồm mấy bước
- YC HS nhắc lại cách thực hiện (nếu HS nêu
được )
- GV mô tả lại cách làm
- Cho HS quan sát vật mẫu (GV làm sẵn )
- Tổ chức thực hành cá nhân hoặctheo nhóm
- Quan sát, giúp đỡ HS làm
- Tổ chức trưng bày sản phẩm
- Nhận xét, đánh giá
3 Củng cố - dặn dò (2 phút)
- YC HS nhắc lại các bước
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò : Chuẩn bị ĐDHT tiết sau
- HSLL
a Bước 1 : Gấp phần giấy làm đế lọ hoa và gấp các nếp gấp cách đều
b Bước 2 : Tách phần gấp đế lọ hoa ra khỏi các nếp gấp làm thân lọ hoa
c Bước 3 : Làm thành lọ hoa gắn tường
- HS thực hành theo nhóm hoặc cá nhân
- Trưng bày sản phẩm (nếu làm xong)
- 1 HS nêu lại các bước
Thø t ngµy 9 th¸ng 3 n¨m 2011
LuyƯn tõ vµ c©u MỞ RỘNG VỐN TỪ : LỄ HỘI DẤU PHẨY
I Mục tiêu: Hiểu nghĩa các từ lễ, hội, lễ hội (BT1).
Trang 11- Tìm được một số từ ngữ thuộc chủ điểm lễ hội (BT2).
- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT3a/ b/ c)
- HS khá, giỏi làm được toàn bộ BT3
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ (b¶ng líp) viết sẵn nội dung BT1; BT3.
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5 phút): 2 HS làm lại BT1; 2 tiết trước.
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1 phút)
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
2 HD HS làm bài tập (30 phút)
Bài tập 1
- GV : Bài này giúp các em hiểu đúng
nghĩa các từ : lễ, hội và lễ hội Các em
cần đọc kĩ nội dung để nối nghĩa thích
hợp ở cột B với mỗi từ ở cột A
- YC làm bài cá nhân
- Nhận xét, chữa bài
Bài tập 2
- YC trao đổi nhóm, viết nhanh tên một
số lễ hội, hội và hoạt động trong lễ hội
và hội vào phiếu
- Nhận xét, chữa bài
- 1 HS đọc YC của BT
- HS làm bài cá nhân
- Trình bày kết quả
- Nhiều HS đọc lại lời giải đúng
- 1 HS đọc YC của BT
- Trao đổi nhóm
- Trình bày kết quả
Tên một số lễ hội Lễ hội đền Hùng, đền Gióng, chùa Hương, Tháp Bà,
núi Bà, chùa Keo, Phủ Giầy, Kiếp Bạc, Cổ Loa,……
Tên một số hội Hội vật, bơi trải, đua thuyền, chọi trâu, lùng tùng
(xuống đồng), đua voi, đua ngựa, chọi gà, thả diều, hội Lim, hội khoẻ Phù Đổng,……
Tên một số hoạt động
trong lễ hội và hội Cúng phật, lễ phật, thắp hương, tưởng niệm, đua thuyền, đua ngựa, đua môtô, đua xe đạp, kéo co, ném
còn, cướp cờ, đánh đu, thả diều, chơi cờ tướng, chọi gà,
……
Bài tập 3
- Giúp HS nhận ra điểm giống nhau giữa các câu : mỗi
câu đều bắt đầu bằng bộ phận chỉ nguyên nhân (với các
- 1 HS đọc YC của BT
Trang 12từ vì, tại, nhờ )
- YC làm bài cá nhân
- Nhận xét, chữa bài
Đáp án:
a) Vì thương dân, Chử Đồng Tử và công chúa dệt vải
b) Vì nhớ lời mẹ dặn , chị em Xô-phi đã về ngay
c) Tại thiếu kinh nghiệm, Quắm đen đã bị thua
d) Nhờ ham học, của nước ta thời xưa
3 Củng cố - dặn dò (2 phút)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà chọn 5 từ trong bài tấp 1 và đặt câu với
các từ đó
- HS làm bài cá nhân
- Trình bày bài giải
TËp viÕt ÔN CHỮ HOA : T
I Mục tiêu: Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa T (1 dòng), D, Nh (1 dòng); viết
đúng tên riêng Tân trào (1 dòng) và câu ứng dụng: Dù ai mồng mười tháng ba (1
lần) bằng cỡ chữ nhỏ
- GDHS ý thức giữ gìn VSCĐ
II Đồ dùng dạy học: Mẫu chữ viết hoa T; Tên riêng và câu ứng dụng viết trên
dòng kẻ ô li Bảng con
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5 phút): HS viết chữ S - Câu ứng dụng - Từ ứng dụng của tiết
trước trên bảng con và bảng lớp
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1 phút)
- Nêu MĐ, yêu cầu của tiết học
2 Hướng dẫn viết trên bảng con (10 phút)
a Luyện viết chữ hoa
- YC tìm các chữ hoa có trong bài
- Viết mẫu chữ T, D, N (Nh), kết hợp nhắc lại
cách viết từng chữ
b Luyện viết từ ứng dụng ( tên riêng )
- YC đọc từ ứng dụng
- Giới thiệu : Tân Trào - là tên một xã thuộc
huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang Đây là nơi
- HS tìm chữ hoa : T, D, N (Nh)
- Tập viết chữ T trên bảng con
- 1 HS đọc từ ứng dụng : Tân Trào