Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.. Những người tạo nên các bức tranh đó xứng đáng với tên gọi trân trọng Những người nghệ sĩ tạo hình của nhân - G
Trang 1TUẦN 27Thứ hai ngày 14 tháng 3 năm 2011Tập đọc:
Tiết 53: TRANH LÀNG HỒ
I Mục đích – yêu cầu: - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bứctranh dân gian độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa bài đọc Bảng phụ viết đoạn văn luyện đọc
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học sinh đọc
nối tiếp 4 đoạn và trả lời câu hỏi:
+ Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân được
bắt nguồn từ đâu ?
- Nêu nội dung của bài
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài – ghi đề:
b Luyện đọc: Gọi 1 học sinh đọc bài
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn?
- Cho hs nối tiếp nhau đọc đoạn
- Hướng dẫn hs luyện phát âm đúng
- Giúp hs hiểu một số từ ngữ khó trong
bài
- Cho hs luyện đọc theo cặp
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc và
đọc diễn cảm
c T
ìm hiểu bài:
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1+2
+ Kể tên một số tranh làng Hồ lấy đề
tài từ trong cuộc sống hằng ngày của
* Giáo viên chốt lại : Yêu mến cuộc
- 2 hs đọc và trả lời câu hỏi
- 1 học sinh đọc bài, cả lớp lắng nghe
- Chia 3 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu …vui tươi
Đoạn 2: Yêu mến mái mẹ
Đoạn 3: Còn lại
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn
- Hs luyện phát âm đúng: tranh, lợn, chuột,ếch, thuần phác, lợn ráy, khoáy, …
hồ nếp …
- Cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi
+ Tranh lợn ráy có những khoáy âm dươngrất có duyên
+ Tranh vẽ đàn gà con tưng bừng như camúa bên gà mái mẹ
+ Kĩ thuật tranh đã đạt tới sự trang trí tinhtế
Trang 2đời và quê hương, những nghệ sĩ dân
gian làng Hồ đã tạo nên những bức
tranh có nội dung rất sinh động, vui
tươi Kĩ thuật làm tranh làng Hồ đạt tới
mức tinh tế Các bức tranh thể hiện
đậm nét bản sắc văn hoá Việt Nam
Những người tạo nên các bức tranh đó
xứng đáng với tên gọi trân trọng
Những người nghệ sĩ tạo hình của nhân
- Giáo viên đưa bảng phụ đã viết sẵn
đoạn 1cần luyện đọc lên và hướng dẫn
học sinh luyện đọc (đoạn 1) chú ý nhấn
mạnh: thích, thấm thía, nghệ sĩ tạo
hình, thuần phác, đậm đà, lành mạnh,
hóm hỉnh, tươi vui
- YC HS luyện đọc theo cặp
- Cho học sinh thi đọc
3 Củng cố: Mời học sinh nhắc lại nội
dung bài
4.Dặn dò: Dặn các em cần quý trọng
văn hoá truyền thống của dân tộc
+ Màu trắng điệp cũng là một màu sáng tạo,góp phần làm đa dạng kho tàng mu sắc củadân tộc trong làng hội hoạ
+ Vì những nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã vẽnhững bức tranh rất đẹp, rất sinh động, lànhmạnh, hóm hỉnh, tươi vui
+ Vì họ đã sáng tạo nên kĩ thuật vẽ tranh vàpha màu tinh tế, đặc sắc
+ Vì họ đã đem vào bức tranh những cảnhvật càng ngắm càng thấy đậm đà, hóm hỉnh,
và tươi vui
- Dệt lụa Vạn Phúc, gốm Bát Tràng, nướcmắm Phú Quốc…
- Học sinh nêu – Lớp nhận xét
- 3 học sinh đọc, tìm giọng đọc
- HS theo dõi, lắng nghe
- Học sinh luyện đọc diễn cảm
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm
- Vì yêu mến quê hương, nghệ sĩ dân gianlàng Hồ đã tạo những bức tranh có nội dungsinh động, kỹ thuật tinh tế
I Mục đích yêu cầu: - Biết tính vận tốc của một chuyển động đều
- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau
- BT4: HSKG
II Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu cách tính Vận tốc? Viết công
Trang 3Bài 1: GV gọi HS đọc đề bài nêu
tốc của đà điểu với đơn vị là m/giây
Bài 2: HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán, nói cách tính vận tốc
- Hướng dẫn HS cách viết vào ô
Bài 3: Gọi HS đọc đề bài
+ Bài cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tìm được vận tốc của ô tô ta
làm thế nào?
+ Quãng đường người đó đi bằng ô
tô được tính bằng cách nào?
+ Thời gian đi ô tô là bao nhiêu?
bị bài sau : Quãng đường
Bài 1: HS đọc đề bài, tìm hiểu đề
Tóm tắt:
Đà điểu chạy : 5250mThời gian : 5 phútVận tốc: … m/phút ?
Cả lớp làm bài vào vở 1 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp nhận xét bài trên bảng
GiảiVận tốc chạy của đà điểu là:
5250 : 5 = 1050 (m/phút) Đáp số: 1050 m/phút
- Hs nêu: 1050 : 60 = 17,5 (m/ giây)Cách 2: 5 phút = 300 giây
5250 : 300 = 17,5 (m/ giây)Bài 2 Viết vào ô trống (theo mẫu)
- Nửa giờ : 0,5 hay 1/2 giờ
- HS làm bài vào vở.1 HS làm bài vào bảngphụ dán bảng Lớp nhận xét và chữa bài
Bài giảiQuãng đường đi bằng ô tô là:
25 – 5 = 20 (km)T/g người đó đi bằng ô tô là: 0,5 giờ
Vận tốc của ô tô là:
20 : 0,5 = 40 (km/ giờ) Đáp số : 40 km/giờRút kinh nghiệm:………
Tiết 132: QUÃNG ĐƯỜNG
I Mục đích yêu cầu: - Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều
Trang 4- Làm các bài tập 1 và 2 (BT3: HSKG)
II Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: + Muốn tính vận
tốc ta làm thế nào ? Ghi công thức
Bài toán 1: GV đọc BT 1 trong SGK
+ bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Tại sao lại lấy 42,5 × 4 ?
+ Từ cách làm trên để tính quãng
đường ô tô đi được làm thế nào?
- GV cho HS viết công thức tính
quãng đường khi biết vận tốc và thời
gian
Bài toán 2: GV nêu đề toán và tóm tắt
- Gọi HS đọc đề bài toán
- Yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã
học để giải bài toán
- GV nhấn mạnh cho HS hiểu : Nếu
đơn vị đo vận tốc là km/ giờ thời gian
tính theo đơn vị đo là giờ thì quãng
đường tính theo đơn vị đo là
ki-lô-mét
HĐ2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1: Gọi HS đọc đề bài
+ Nêu công thức và cách tính quãng
- Lớp làm nháp, 1 HS lên bảng làm
HS nhận xét bài của bạn trên bảng
Bài giảiQuãng đường ô tô đi được là:
42,5 × 4 = 170 (km)
Đáp số: 170 km
- Vì vận tốc ô tô cho biết trung bình cứ 1 giờ
ô tô đi được 42,5 km mà ô tô đi được 4 giờ
- Lấy vận tốc nhân với thời gian
Trang 5Bài 2: Gọi HS đọc đề bài
+ Em có nhận xét gì về số đo thời
gian và vận tốc trong bài tập này?
+ Vậy ta phải làm thế nào?
- Cho HS làm bài vào vở, gọi 1 HS
lên bảng làm bài vào bảng phụ HS có
thể làm bằng một trong hai cách
- Nhận xét, ghi điểm
Bài 3:HS đọc đề bài
+ Bài toán yêu cầu tìm gì?
+ bài toán cho biết gì?
- Thời gian tính bằng phút, vận tốc tính bằngkm/ giờ
- Đổi 15 phút ra giờ hoặc đổi vận tốc ra km/phút
- HS làm bài vào vở 1 HS làm bài vào bảngphụ
Đổi 15 phút = 0,25 giờQuãng đường người đi xe đạp đã đi là:
12,6 × 0,25 = 3,15 (km)
Đáp số: 3, 15 km.Cách 2:
Đổi số đo thời gian có đơn vị đo là phút: 1 giờ= 60 phút
Vận tốc của người đi xe đạp với đơn vị km/phút là:
12,6 : 60= 0,21 (km/phút)Quãng đường đi được của người đi xe đạp
là : 0,21 × 15 = 3,15 (km)
Đáp số : 3,15 kmBài 3: HS đọc đề bài, tìm hiểu đề
- Học sinh tóm tắt và giải
- 1 học sinh lên bảng làm – lớp làm vào vở
GiảiThời gian đi hết quãng đường AB là:11giờ – 8giờ 20phút = 2giờ 40phútĐổi 2giờ 40phút = 2
42 ×
3
8
= 112 (km) Đáp số : 112 km
Rút kinh nghiệm:………
Trang 6………
…
Kể chuyện:
Tiết 27: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I Mục đích, yêu cầu: - Tìm và kể được một câu chuyện có thật về truyền thống tôn sưtrọng đạo của người Việt Nam hoặc một kỉ niệm với thầy giáo, cô giáo
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
II Đồ dùng dạy học: Bảng lớp viết 2 đề bài tiết Kể chuyện
II.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra 2 học sinh
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
- Giáo viên dùng phấn màu gạch dưới
những từ ngữ quan trọng trong đề bài
- Cho học sinh đọc gợi ý trong sách giáo
- Cho từng cặp học sinh dựa vào dàn ý đã
lập, kể cho nhau nghe câu chuyện của
mình, cùng trao đổi về ý nghĩa
b Cho học sinh thi kể trước lớp
- Đại diện các nhóm thi kể Mỗi em kể
xong sẽ trình bày ý nghĩa câu chuyện
- Giáo viên nhận xét và khen những học
sinh có câu chuyện hay, kể hấp dẫn, nêu
đúng ý nghĩa của câu chuyện
3 Củng cố Dặn dò:
- Gọi hs có câu chuyện hay kể cho cả lớp
nghe
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
- 2 học sinh lần lượt kể một câu chuyệnđược nghe hoặc được đọc về truyềnthống hiếu học hoặc truyền thống đoànkết của dân tộc
- Chọn một trong hai đề sau:
- Đề 1: Kể một câu chuyện mà em biếttrong cuộc sống nói lên truyền thống tôn
sư trọng đạo của người Việt Nam ta
Đề 2: Kể một kỉ niệm về thầy giáo hoặc
cô giáo của em , qua sự thể hiện lòngbiết ơn của em với thầy cô
- 2 học sinh lần lượt đọc gợi ý trong sáchgiáo khoa
- Học sinh giới thiệu tên câu chuyệnmình sẽ kể
- Học sinh lập dàn ý của câu chuyện
- Học sinh kể chuyện và nêu ý nghĩa câuchuyện
- Từng cặp học sinh dựa vào dàn ý đãlập, kể cho nhau nghe câu chuyện củamình, cùng trao đổi về ý nghĩa
- Đại diện các nhóm thi kể Mỗi em kểxong sẽ trình bày ý nghĩa câu chuyện
Trang 7nghe, xem trước tiết kể chuyện tuần 29.
- Giáo viên nhận xét tiết học
I Mục đích – yêu cầu: - Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào
- Hiểu ý nghĩa: Niềm vui và tự hào về một đất nước tự do (Trả lời được các câu hỏitrong SGK, thuộc lòng 3 khổ thơ cuối)
II Đồ dùng: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bi cũ: - Gọi 3 học sinh lần
lượt đọc bài Tranh làng Hồ và trả lời
- Mời 1 học sinh khá, giỏi đọc bài thơ
- Mời 5 học sinh nối tiếp đọc bài Mỗi
học sinh đọc một khổ (2 lần)
- Yc học sinh luyện đọc những từ ngữ
dễ đọc sai
- Giúp hs hiểu nghĩa một số từ ngữ
khói trong bài
- YC học sinh luyện đọc theo cặp
- GV hướng dẫn cách đọc và đọc diễn
cảm bài văn:
- Giáo viên đọc cả bài
c Tìm hiểu bài:
+ “Những ngày thu đã xa” được tả
trong 2 khổ thơ đầu đẹp mà buồn Em
hãy tìm những từ ngữ nói lên điều
đó ?
- Giáo viên: Đây là 2 khổ thơ viết về
mùa thu Hà Nội năm xưa - năm
những người con của thủ đô Hà Nội
-Thăng Long - Đông Đô lên đường đi
kháng chiến
+ Cảnh đất nước trong mùa thu được
tả trong khổ thơ thứ ba đẹp như thế
nào ?
- Học sinh lắng nghe
- 1 học sinh khá, giỏi đọc bài thơ
- 5 học sinh nối tiếp đọc bài
- Học sinh tìm, luyện đọc những từ ngữ dễđọc sai : chớm lạnh, hơi may, ngoảnh lại,rừng tre, phấp phới…
- 1 học sinh đọc chú giải
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe
- Những ngày thu đã xa rất đẹp: sáng máttrong, gió thổi mùa thu hương cốm mới
- Những ngày thu đã xa rất buồn: Sáng chớmlạnh, những phố di xao xc hơi may, thềmnắng, lá rơi đầy, người ra đi đầu khôngngoảnh lại
- Đất nước trong mùa thu mới rất đẹp: Rừngtre phấp phới, trời thu thay o mới, trời thutrong biếc
- Đất nước rất vui: Rừng tre phấp phới, trong
Trang 8+ Tác giả sử dụng biện pháp gì để tả
thiên nhiên, đất trời trong mùa thu
thắng lợi của cuộc kháng chiến?
+ Lòng tự hào về đất nước tự do và
truyền thống bất khuất của dân tộc
được thể hiện qua những từ ngữ hình
ảnh no trong hai khổ thơ cuối ?
- Cho học sinh thảo luận nêu nội
dung bài thơ
d Luyện đọc diễn cảm - học thuộc
lòng bài thơ
- Mời 3 học sinh nối tiếp nhau đọc
diễn cảm bài thơ
- Giáo viên đưa bảng phụ chép sẵn 2
khổ thơ 3; 4 lên và hướng dẫn học
sinh đọc
- YC học sinh luyện đọc theo cặp, thi
đọc
- Cho học sinh nhẩm đọc thuộc lòng
- Mời một số học sinh thi đọc
- Giáo viên nhận xét - khen những học
sinh học thuộc đọc hay
3 Củng cố - Dặn dò:
- Mời học sinh nhắc lại nội dung
chính của bài?
- Dặn học sinh về nh tiếp tục học
thuộc lòng bài thơ
biếc nói cười thiết tha
- BP nhân hoá: đất trời thay áo, nói cười; thểhiện niềm vui phấp phới, rộn ràng của thiênnhiên, đất trời trong mùa thu thắng lợi củacuộc kháng chiến
- Học sinh trả lời
*Nội dung: Bài thơ thể hiện niêm vui Niềm
tự hào về đất nước tự do, tình yêu tha thiếtcủa tác giả đối với đất nước, với truyền thốngbất khuất của dân tộc
- 3 học sinh đọc
- Học sinh đọc 2 khổ thơ theo sự hướng dẫncủa giáo viên
- HS luyện đọc theo cặp, thi đọc
- Học sinh nhẩm thuộc lòng từng khổ, cả bài
Tiết 54: CÂY CON CÓ THỂ MỌC LÊNTỪ MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA CÂY MẸ
I Mục đích – yêu cầu: Kể được tên một số cây có thể mọc từ thân, cành, lá, rễ của cây mẹ
II Đồ dùng dạy học: - Hình ảnh và thông tin minh họa trang 110, 111
+ Vài ngọn mía, vài củ khoai tây, lá bỏng, củ gừng, củ riềng, cây hành, củ tỏi…
+ Chậu đất để trồng
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Nêu cấu tạo của hạt - Cấu tạo của hạt gồm 3 phần: vỏ;
Trang 9Câu 2: Nêu cấu tạo phôi của hạt mầm.
- YC học sinh quan sát, tìm vị trí chồi ở một số
cây khác nhau (HS đã chuẩn bị) và quan sát
tên của các loại cây và cách mọc chồi mầm từ
những loại cây khác nhau này
- Một số loại cây được trồng bằng thân hay
đoạn thân như hoa hồng, mía, khoai tây…
- Một số loại cây được trồng bằng thân rễ như
gừng, nghệ…; bằng thân giả như hành, tỏi…
- Một số ít cây con được mọc ra từ lá như cây
- GV vừa hướng dẫn vừa làm mẫu:
- Bước 1: Hãy tạo một cái hom sâu chừng 10
cm và dài khoảng 15 - 20 cm
- Bước 2: Đặt đoạn thân đã có vỏ hom trong
chậu Chú ý để sao cho chồi cây không bị nằm
dưới đất hay phần ngọn mía không sâu hơn
hom
- Bước 3: Khỏa đất lấp lên trên đoạn thân đó,
ấn nhẹ cho chắc gốc rồi tưới nhẹ nước lên
- YC các nhóm chấm điểm cho nhau
- Trong nhóm, HS quan sát hình ảnh
và vật thật để chỉ cho bạn mìnhthấy:
+ Chồi mầm trên vật thật (hoặc hìnhvẽ): ngọn mía, củ khoai tây, lá câybỏng, củ hành, tỏi, củ gừng … Từ
đó rút ra nhận xét liệu cây đó có thểtrồng bằng bộ phận nào của cây mẹ
- Đặt ngọn mía nằm dọc trongnhững rãnh sâu lên luống Dùng tro,trấu để lấp một phần ngọn lại, mộtthời gian sau chồi đâm lên thànhkhóm mía mới
- Các nhóm sử dụng đồ dùng làngọn mía, củ khoai tây, lá bỏng, củgừng, riềng thực hành trồng câytrong chậu do hs mang đi
- Các nhóm chấm điểm cho nhau
- HS nhắc lại nội dung
Trang 10II Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ: Gọi hs lên
bảng nêu quy tắc và viết công thức
Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Gọi 1 HS làm bảng câu (a)
+ Yêu cầu giải thích cách làm
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Bài toán yêu cầu tìm gì?
+ Bài toán cho biết gì?
* GV đánh giá: Với những dạng
bài này (thì có hai cách đổi đơn vị)
ta phải chọn cách nào cho kết quả
- Học sinh nêu và viết công thức
Bài 1: Tính độ dài quãng đường với đơn vị là kmrồi viết vào ô trống
Bài 2: HS đọc đề bài, tìm hiểu đề
- Độ dài quãng đường AB: … km ?
- Ô tô đi từ A lúc 7 giờ 30 phút đến B lúc 12 giờ
15 phút Vận tốc: 46km/giờ+ HS ở lớp làm vở, 1 HS làm bảng+ HS nhận xét, chữa bài
GiảiThời gian ôtô đi hết quãng đường là:
12giờ 15phút – 7giờ 30phút = 4giờ 45phút Đổi
4giờ 45phút = 4,75 giờQuãng đường AB dài là:
46 × 4,75 = 218,5 ( km)
Đáp số: 218,5 km
Trang 11- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau:
Tiết 53: ÔN TẬP TẢ CÂY CỐI
I Mục đích – yêu cầu: - Biết được trình tự tả, tìm được các hình ảnh so sánh, nhân hoátác giả đã sử dụng để tả cây chuối trong bài văn
- Viết được một đoạn văn ngắn tả một bộ phận của một cây quen thuộc
II Đồ dùng: - Bút dạ và một số tờ giấy khổ to kẻ bảng nội dung bài tập 1
- Một tờ giấy khổ to ghi những kiến thức cần ghi nhớ về bài văn tả cây cối
- Tranh ảnh hoặc vật thật về một số chồi cây, hoa quả (giúp học sinh quan sát, làm bàitập 2)
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ:- 2 học sinh lần lượt
đọc đoạn văn hoặc bài văn về nhà mà
các em đã viết lại sau tiết tập làm văn
Bài tập 1: - Cho học sinh đọc yêu cầu
+ Đọc bài cây chuối mẹ + đọc 3 câu
hỏi a; b; c
- Giáo viên dán lên bảng tờ phiếu ghi
những kiến thức cần ghi nhớ về bài
văn tả cây cối Mời 1 học sinh đọc
- Giáo viên phát phiếu cho 3 cặp
- Cho học sinh trình bày kết quả
+ Cây chuối trong bài được tả theo
thứ tự nào?
- HS đọc bài
Bài 1 Đọc bài văn dưới đây và trả lời câuhỏi:
- 2 học sinh nối tiếp nhau đọc
- Trình tự tả cây cối: tả từng bộ phận của câyhoặc từng thời kì phát triển của cây Có thể tảbao quát rồi tả chi tiết
- Các giác quan được sử dụng khi quan sát:thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác, xúcgiác
- Biện pháp tu từ được sử dụng: so sánh,nhân hoá
- Cấu tạo: Gồm 3 phần:
+ MB: Giới thiệu bao quát cây sẽ tả
+ TB: tả từng bộ phận của cây hoặc từng thời
kì phát triển của cây
+ KB: Nêu ích lợi, tình cảm của người tả vềcây
- Học sinh trao đổi theo cặp
- Cây chuối trong bài được tả theo từng thời
kì phát triển của cây: Cây chuối con → câychuối to → cây chuối mẹ
Trang 12+ Còn có thể tả theo thứ tự nào nữa.
+ Cây chuối đã được tả theo cảm nhận
của giác quan nào?
+ Còn có thể quan sát cây cối bằng
những giác quan nào nữa?
+ Hình ảnh so sánh trong bài
+ Hình ảnh nhân hoá trong bài
- GV yêu cầu học sinh chép lời giải
đúng vào vở
Bài tập 2 Cho học sinh đọc yêu câu
của bài tập
- Giáo viên nhắc học sinh chú ý:
+ Đề bài chỉ yêu cầu viết một đoạn
văn ngắn nên các em chỉ chọn tả một
bộ phận của cây
+ Khi tả, các em có thể chọn cách
miêu tả bao quát rồi tả chi tiết hoặc tả
sự biến đổi của bộ phận đó theo thời
gian
+ Cần chú ý cách thức miêu tả, cách
quan sát, so sánh, nhân hoá
- Giáo viên giới thiệu tranh ảnh hoặc
văn hay đọc cho cả lớp nghe
- Yêu cầu những học sinh viết đoạn
văn chưa đạt về nhà viết lại
- Dặn cả lớp chuẩn bị cho tiết Viết bài
văn tả cây cối tiếp theo (đọc trước 5
đề, chọn 1 đề, quan sát trước 1 loài
- Nó đã là cây chuối to, đĩnh đạc./ Chưa đượcbao lâu nó đã nhanh chóng thành mẹ./ Cổ câychuối mẹ mập tròn ngập lại./ Vài chiếc láđánh động cho mọi người biết …/ Các câycon cứ lớn nhanh hơn hớn./ Khi cây mẹ bậnđơm hoa …/ Lẽ nào nó đành để mặc…đểgiập một hay hai đứa con đứng sát nách nó./Cây chuối mẹ khẽ khàng ngả hoa…
- Học sinh chép lời giải đúng vào vở bài tập(hoặc đánh dấu trong sách giáo khoa)
Bài 2 Viết một đoạn văn ngắn tả một bộphận của cây (lá hoặc hoa, quả, rễ, thân)
- 1 học sinh đọc thành tiếng, lớp lắng nghe
- Học sinh quan sát tranh ảnh và nghe giáoviên giới thiệu
- Học sinh nói về bộ phận của cây em chọntả
- Học sinh suy nghĩ viết đoạn văn vào vởhoặc vở bài tập, trình by kết quả bi làm
Trang 13- Học sinh khá, giỏi thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT 1, 2
II
Đồ dùng dạy học: - Từ điển thành ngữ và tục ngữ Việt Nam, ca dao, dân ca ViệtNam (nếu có)
- Bút dạ và một vài tờ giấy khổ to
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ:
- Mời 3 học sinh lần lượt đọc đoạn
văn ngắn viết về tấm gương hiếu học,
Bài tập 1 Cho học sinh đọc yêu câu
của bài tâp1
- YC học sinh mở VBT Giáo viên
giao việc:
- GV cho hs thảo luận theo cặp, phát
phiếu, bút dạ cho 2 nhóm trình bày
Bài tập 2 Cho học sinh đọc toàn bài
tập 2
- Giáo viên giao việc:
+ Mỗi em đọc lại yêu cầu cảu bài tập
2
+ Tìm những chỗ còn thiếu điền vào
chỗ còn trống trong các câu đã cho
+ Điền những tiếng còn thiếu vừa tìm
được vào các ô trống theo hàng
ngang Mỗi ô vuông điền một con
chữ
- Gọi hs trình bày, gv nhận xét, kết
- Học sinh lần lượt đọc đoạn văn ngắn viết vềtấm gương hiếu học, có thể sử dụng biệnpháp thay thế để liên kết câu
- Học sinh làm bài theo cặp Cho học sinhtrình bày kết quả
Bài tập 2
- Học sinh đọc to, lớp đọc thầm theo
- Các nhóm làm bài, học sinh trình bày kếtquả
*Các chữ cần điền vào các dòng ngang là:
1 - cầu kiều 9 - lạch nào
2 - khác giống 10 - vững như cây
3 - núi ngồi 11 - nhớ thương
4 - xe nghiêng 12 - thì nên
5 - thương nhau 13 - ăn gạo
6 - cá ươn 14 - uốn cây
7 - nhớ kẻ cho 15 - cơ đồ
8 - nước còn 16 - nhà có nóc
* Dòng chữ được tạo thành theo hình chữ S là
- Uống nước nhớ nguồn
Trang 143 Củng cố - Dặn dò:
- Em hãy nêu một vài câu ca dao tục
ngữ nói về lòng yêu nước, tinh thần
đoàn kết của nhân dân ta ?
- Yêu cầu mỗi học sinh về nhà học
thuộc ít nhất 10 câu tục ngữ, ca dao
Tiết 134: THỜI GIAN
I Mục đích yêu cầu: - Biết cách tính thời gian của một chuyển động đều
- Làm các BT 1 (cột 1, 2) BT 2 (BT1/cột 3,4; BT3 : HSKG)
II Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu học sinh
nêu lại cách tính và công thức tính
+ Để biết ô tô đi qung đường 170km
trong mấy giờ ta làm thế nào?
+ Để tính thời gian đi của ô tô ta làm
thế nào?
+ Nêu cách tính thời gian?
GV ghi bảng và giải thích kí hiệu:
t = s : v
* Bài toán 2: GV nêu bài toán
+ Yêu cầu HS dựa vào công thức để
Quãng đường V.tốc T gian
- Ta lấy quãng đường chia vận tốc
Muốn tính thời gian ta lấy quãng đường chiacho vận tốc
Bài toán 2:
Vận tốc: 36 km/giờQuãng đường : 42kmThời gian: giờ ?
GiảiThời gian đi của ca - nô là:
42 : 36 =
6 7
( giờ)
Trang 15GV nhận xét và viết sơ đồ lên bảng:
Như vậy khi biết hai trong ba đại
lượng: vận tốc, quãng đường, thời
gian ta có thể tính được đại lượng thứ
+ Ở mỗi trường hợp, đổi giờ ra cách
gọi thông thường
+ Gọi HS nêu mối quan hệ giữa 3
đại lượng: vận tốc, qung đường và
thời gian
- Về nhà xem lại bài học qui tắc và
công thức tính thời gian, chuẩn bị bài
v = s : t
s = v × t t = s : vBài 1 : Viết số thích hợp vào ô trống :+ HS làm bài vào vở
- Hs nêu
- Là những chữ số thập phân
Bài 2: HS đọc đề, tìm hiểu đề
+ 2 HS lên bảng, HS ở lớp làm vào vở+ HS nhận xét, chữa bài
Giải:
a) Thời gian đi của người đó là:
23,1 : 13,2 = 1,75 (giờ)b) Thời gian chạy của người đó là:
2,5 : 10 = 0,25 (giờ) Đáp số: a 1,75 giờ
Tiết 27: LỄ KÍ HIỆP ĐỊNH PA-RI
I/ Mục tiêu: - Biết ngày 27 - 1 - 1973 Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa-ri chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam :
+ Những điểm cơ bản của Hiệp định: Mĩ phải tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹnlãnh thổ của Việt Nam ; rút toàn bộ quân Mĩ và quân đồng minh ra khỏi Việt Nam ;
s(km) 35 10,35 108,5 81v
(km/giờ
t(giờ) 2,
52,25 1,75 2,25
Trang 16chấm dứt dính líu về quân sự ở Việt Nam ; có trách nhiệm hàn gắn vết thương chiếntranh ở Việt Nam.
+ ý nghĩa hiệp định Pa-ri: Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi Việt Nam, tạo điều kiệnthuận lợi để nhân dân ta tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn
- HS khá giỏi : Biết lí do Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoàbình ở Việt Nam : thất bại nặng nề ở cả hai miền Nam - Bắc trong năm 1972
II Đồ dùng dạy học: Các hình minh hoạ SGK Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ: + Mĩ có âm mưu gì khi
ném bom huỷ diệt Hà Nội và các vùng phụ
cận?
+ Thuật lại trận chiến ngày 26-12-1972 của
nhân dân HN?
+ Tại sao ngày 30-12-1972 Tổng thống Mĩ
buộc phải tuyên bố ngừng ném bom miền
Bắc?
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Tìm hiểu bài:
Khung cảnh lễ kí hiệp định Pa-ri
+ Hiệp định Pa-ri được kí ở đâu? Vào ngày
Hoạt động 2: Nội dung cơ bản: Trình bày
nội dung chủ yếu nhất của Hiệp định Pa-ri?
+ Nội dụng hiệp định Pa-ri cho ta thấy Mĩ
đã thừa nhận điều quan trọng gì?
Hoạt động 3: Ý nghĩa của hiệp định Pa-ri
+ Hiệp định Pa-ri có ý nghĩa ntn với dân
- Dựa vào SGK trả lời
+ Hiệp định Pa-ri qui định:
Mĩ tôn trọng độc lập…rút toàn bộquân…chấm dứt dính liếu quân sự …phải có trách nhiệm
- …thừa nhận sự thất bại … công nhậnhoà bình và độc lập …VN
- … Đánh dấu bước phát triển … đếquốc Mĩ buộc rút quân khỏi nước ta tiếntới giành thắng lợi … thống nhất đấtnước
- HS đọc lại nội dung ghi nhớ
- HS làm VBT để kiểm tra kiến thức