Tập đọc Công việc đầu tiên I- Mục tiêu - Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách nhân vật.. - Hiểu nội dung: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm m
Trang 1Tuần 31:
Thứ hai ngày 28 tháng 3 năm 2011.
Toán Phép trừ
I Mục tiêu:
Biết thực hiện phép trừ các số tự nhiên, các số thập phân, phân số, tìm thành phần cha biết phép cộng, phép trừ và giải toán có lời văn
II Chuẩn bị: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: Phép cộng
- Yêu cầu HS nêu các tính chất của phép cộng.
- Chữa bài tập tiết trớc.
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Ôn về phép trừ.
GV hớng dẫn học sinh tự ôn tập những hiểu biết chung về phép trừ
+ Tên gọi các thành phần và kết quả, dấu phép tính
+ Một số tính chất của phép trừ (nh SGK)
Hoạt động 2: Thực hành.
Bài 1: Cho học sinh tự tính, thử lại rồi chữa bài(theo mẫu).
Bài 2: Cho học sinh tự làm rồi chữa bài
- Khi chữa bài nên cho học sinh củng cố về cách tìm số hạng, số bị trừ, cha biết
Bài 3: Cho học sinh tự giải rồi chữa bài
Bài giải:
Diện tích đất trồng hoa là:
540,8 - 385,5 = 155,3 (ha) Diện tích đất trồng lúa và đất trồng hoa là:
540,8 + 155,3 = 696,1 (ha) Đáp số: 696,1 ha
Hoạt động nối tiếp:
- Nhận xét tiết học
Tập đọc Công việc đầu tiên I- Mục tiêu
- Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách nhân vật
- Hiểu nội dung: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng.(Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)
II chuẩn bị:–
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
iii- các hoạt động dạy học–
1 Bài cũ:
- Hai, ba HS đọc bài Tà áo dài Việt Nam, trả lời câu hỏi về nội dung bài
B Bài mới:
H
oạt động 1: Hớng dẫn HS luyện đọc
- Hai HS khá, giỏi (tiếp nối nhau) đọc bài văn
- Một HS đọc phần chú giải về bà Nguyễn Thị Định, các từ khó : Truyền đơn, chớ, rủi, lính mã tà, thoát li.
- HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Ba HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn bài văn (2-3 lợt) đoạn 1 (từ đầu đến Em không biết chữ nên không biết giấy gì), đoạn 2 (tiếp theo đến mấy tên lính mã tà hớt hải xách súng chạy rầm rầm), đoạn 3 (phần còn lại) GV kết hợp uốn nắn cách phát âm
và cách đọc cho các em
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc cả bài (hoặc tiếp nối nhau đọc cả bài)
Trang 2- GV đọc diễn cảm toàn bài- giọng đọc diễn tả đúng tâm trạng hồi hộp, bỡ ngỡ,
tự hào của cô gái trng buổi đầu làm việc cho cách mạng Chú ý đọc phân biệt lời các nhân vật:
+ Lời anh Ba- ân cần khi nhắc nhở út; mừng rỡ khi ngợi khen út
+ Lời út-mừng rỡ khi lần đầu đợc giao việc; thiết tha khi bày tỏ nguyện vọng muốn làm thật nhiều việc cho cách mạng
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Đọc thầm bài văn và cho biết :
- Công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị út là gì? (Rải truyền đơn)
- Những chi tiết nào cho thấy chị út rất hồi hộp khi nhận công việc đầu tiên này? (út bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không yên, nửa đêm dậy ngồi nghĩ cách giấu truyền
đơn)
- Chị út đã nghĩ ra cách gì để rải hết truyền đơn ?(Ba giờ sáng, chị giả đi bán cá
nh mọi bận Tay bê rổ cá, bó truyền đơn giắt trên lng quần Chị rảo bớc, truyền đơn từ
từ rơi xuống đất Gần tới chợ thì vừa hết, trời cũng vừa sáng tỏ.)
-Vì sao chị út muốn đợc thoát li?(Vì út yêu nớc, ham hoạt động, muốn làm đợc thật nhiều việc cho cách mạng)
GV: Bài văn là đoạn hồi tởng - kể lại công việc đầu tiên bà Nguyễn Thị Định làmcho
cách mạng Bài văn cho thấy nguyện vọng, lòng nhiệt thành của một ngời phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho cách mạng
- HS nêu ND chính bài văn
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- Ba HS luyện đọc diễn cảm bài văn theo cách phân vai (ngời dẫn chuyện, anh Ba Chẩn, chị út) GV giúp các em đọc thể hiện đúng lời các nhân vật theo gợi ý ở mục 2a
- GV hớng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm và thi đọc diễn cảm đoạn văn sau theo cách phân vai:
Anh lấy từ mái nhà xuống bó giấy lớn, rồi hỏi tôi:
- út có rải truyền đơn không?
Tôi vừa mừng vừa lo, nói:
- Đợc, nhng rải thế nào anh phải chỉ vẽ, em mới làm đợc chớ!
Anh Ba cời, rồi dặn tôi tỉ mỉ Cuối cùng, anh nhắc:
- Rủi địch nó bắt em tân tay thì em một mực nói rằng! có một anh bảo đây là giấy quảng cáo thuốc Em không biết chữ nên không biết giấy gì
3 Củng cố, dặn dò.
- HS nhắc lại nội dung bài văn
- GV nhận xét tiết học
chính tả
Nghe – viết : tà áo dài việt nam I- Mục tiêu
- Nghe - viết đúng chính tả
- Viết hoa đúng tên các danh hiệu, giải thởng, huy chơng và kỉ niêm chơng (Bt2, BT3a hoặc b)
II chuẩn bị: – Vở BT
iii- các hoạt động dạy học–
1 Bài cũ: Một HS đọc lại cho 2-3 bạn viết bảng lớp, cả lớp viết trên giấy nháp tên các
huân chơng ở BT3 tiết Chính tả trớc (Huân chơng Sao vàng, Huân chơng Quân công,
Huân chơng Lao động) HS viết xong, GV có thể hỏi thêm: Đó là những huân chơng
nh thế nào, dành tặng cho ai?
2 Bài mới:
H
oạt động 1 Hớng dẫn HS nghe viết
- GV đọc đoạn viết chính tả trong bài Tà áo dài Việt Nam Cả lớp theo dõi trong
SGK
- HS trả lời câu hỏi: Đoạn văn kể điều gì?(Đặc điểm của hai loại áo dài cổ truyền của phụ nữ Việt Nam Từ những năm 30 của thế kỉ XX, chiếc áo dài cổ truyền đã đợc cải tiến thành chiếc áo dài tân thời.)
Trang 3- HS đọc thầm lại đoạn văn GV nhắc các em chú ý các dấu câu, cách viết các chữ
số (39, XX), những chữ HS dễ viết sai chính tả
- HS gấp SGK GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu cho HS viết.
GV chấm chữa bài Nêu nhận xét
H
oạt động 2 Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2: Một HS đọc nội dung BT2 Cả lớp theo dõi trong SGK.
- GV nhắc HS :Tên các huy chơng, danh hiệu, giải thởng đặt trong ngoặc đơn viết hoa cha đúng Nhiệm vụ của các em là: sau khi xếp tên các huy chơng, danh hiệu, giải thởng vào dòng thích hợp, phải viết lại các tên ấy cho đúng
- HS trao đổi nhóm cùng bạn
- HS làm bài trên bảng lớp, trình bày Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm theo 2 tiêu chuẩn:
+ Có xếp đúng tên huy chơng, danh hiệu, giải thởng không?
+ Viết hoa có đúng không?
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng:
a) Giải thởng trọng các kí thì thi văn
hoá, nghệ thuật, thể thao
b) Danh hiệu dành cho các nghệ sĩ tài
năng
c) Danh hiệu dành cho cầu thủ, thủ
môn bóng đá xuất sắc hàng năm
- Giải nhất: Huy chơng Vàng
- Giải nhì: Huy chơng Bạc
- Giải ba: Huy chơng Đồng
- Danh hiệu cao quý nhất: Nghệ sĩ Nhân dân
- Danh hiệu cao quý: Nghệ sĩ Ưu tú -Cầu thủ, thủ môn xuất sắc nhất: Đôi giày Vàng, Quả bóng Vàng
- Cầu thủ, thủ môn xuất sắc: Đôi giày Bạc, Quả bóng Bạc
Bài tập 3: - Một HS đọc nội dung BT3
- Một HS đọc lại tên các danh hiệu, giải thởng, huy chơng và kỉ niệm chơng
đ-ợc in nghiêng trong bài
- Cả lớp suy nghĩ, sửa lại tên các danh hiệu, giải thởng, huy chơng và kỉ niệm chơng
HS thi tiếp sức mỗi em tiếp nối nhau sửa lại tên 1 danh hiệu hoặc 1 giải th -ởng, 1 huy chơng, 1 kỉ niệm chơng Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm cao cho nhóm sửa đúng, sửa nhanh cả 8 tên:
a) Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú, Kỉ niệm chơng Vì sự nghiệp giáodục, Kỉ niệm chơng vì sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc t rẻ em Việt Nam
b) Huy chơng Đồng, Giải nhất tuyệt đối
c) Huy chơng Vàng, Giải nhất về thực nghiệm
3 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết tên các danh hiệu, giải thởng, huy chơng và kỉ niệm chơng HTL bài thơ Bầm ơi cho tiết Chính tả sau
Khoa học :
ôn tập: thực vật và động vật
I Mục tiêu: Ôn tập về:
- Một số hoa thụ phấn nhờ gió, một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng
- Một số loài động vật đẻ trứng, một số loài động vật đẻ con
- Một số hình thức sinh sảncủa thực vật và thực vật thông qua một số đại diện
II chuẩn bị:
- Hình trang 124, 125, 126 SGK
III Hoạt động dạy học–
1 Bài cũ:
- Nói những điều em biết về hổ
- Nói những điều em biết về hơu
- Tại sao khi hơu con mới 20 ngày tuổi, hơu mẹ đã dạy con tập chạy?
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Ôn tập.
Trang 4- Căn cứ vào bài tập trang 124, 125, 126 SGK, GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?”
Dới đây là đáp án:
Bài 1: 1 c; 2-a; 3-b; 4-d.–
Bài 2: 1- Nhuỵ; 2- Nhị
Bài 3: Hình 2: cây hoa hồng có hoa thụ phấn nhờ côn trùng
Hình 3: cây hoa hớng dơng có hoa thụ phấn nhờ côn trùng
Hình 4: Cây ngô có hoa thụ phấn nhờ gió
Bài 4: 1- e; 2-d; 3-a; 4- b; 5- c.
Bài 5: Những động vật đẻ con: S tử (H.5), hơu cao cổ (H.7)
- Những động vật đẻ trứng: Chim cánh cụt (H.6), cá vàng (H.8)
3 Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài “Môi trờng”
Thứ ba ngày 29 tháng 3 năm 2011.
Toán Luyện tập
I Mục tiêu:
- Biết vận dụng kỹ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải toán
II chuẩn bị: SGK, Vở BT
iii Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: - Nêu các tính chất của phép trừ.
- Chữa bài tập 3 SGK
2 Bài mới:
Hoạt động 2: Ôn về phép cộng, phép trừ.
- Cho học sinh nêu tính chất của phép cộng, phép trừ
- Cho học sinh lên viết tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng
Hoạt động 3: Thực hành.
Bài 1: Cho học sinh tự làm rồi chữa bài
Bài 2: Cho học sinh tự làm rồi chữa bài Chẳng hạn:
4
4 11
11 4
1 4
3 11
4 11
7 4
1 11
4
4
3
11
7
= +
=
+ +
+
= + +
b
33
10 99
30 99
42 99
72 99
14 99
28 99
72 99
14
99
28
99
72
=
=
−
=
+
−
=
−
Bài 3 : (Nếu còn thời gian cho HS làm thêm).Cho học sinh tự nêu tóm tắt bài toán rồi
tự giải và chữa bài.Chẳng hạn:
Bài giải:
Phân số chỉ số phần trăm tiền lơng gia đình đó chi tiêu hằng tháng là:
20
17 4
1 5
3 + = (số tiền lơng) a) Tỉ số phần trăm số tiền lơng gia đình dó để dành là:
20
3 20
17 20
20 − = (số tiền lơng)
% 15 100
15 20
3
=
=
b) Số tiền mỗi tháng gia đình đó để dành đợc là:
4 000 000 : 100 x 15 = 600 000 ( đồng)
Đáp số: a) 15% số tiền lơng; b) 600 000 đồng
Hoạt động nối tiếp:
- Nhận xét tiết học
Luyện từ và câu
Trang 5Mở rộng vốn từ: nam và nữ
I- Mục tiêu
- Biết đợc các từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam
- Hiểu ý nghĩa 3 câu tục ngữ (BT2) và đặt đợc một trong 3 câu tục ngữ BT2 (BT3)
- HS khá, giỏi đặt đợc với mỗi câu tục ngữ ở BT2
II chuẩn bị:– Vở BT
iii- các hoạt động dạy học–
1 Bài cũ:
Hai HS tìm ví dụ nói về ba tác dụng của dấy phẩy - dựa theo bảng tổngkết ở BT1, tiết ôn tập về dấu phẩy
2 Bài mới:
H
oạt động 1: Hớng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1: - HS đọc yêu cầu của BT1.
- HS làm bài vào VBT, trả lời lần lợt các câu hỏi a, b
-1HS làm bài trên bảng Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung, chốt lại lời giải đúng:
anh hùng biết gánh vác, lo toan mọi việc
bất khuất có tài năng, khí phách, làm nên những việc phi thờng
trung hậu không chịu khuất phục trớc kẻ thù
đảm đang chân thành và tốt bụng với mọi ngời
b) Những từ ngữ chỉ các phẩm chất khác nhau của phụ nữ Việt Nam: chăm chỉ; cần cù; nhân hậu; khoan dung; độ lợng; dịu dàng; biết quan tâm đến mọi ngời; có đức hi sinh, nhờng nhịn;…
Bài tập 2: HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, phát biểu ý kiến GV nhận xét, chốt lại:
+chỗ ớt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn.(Mẹ bao giờ
cũng nhờng những gì tốt nhất cho con)
+Nhà khó cậy vợ hiền, nớc loạn nhờ tớng giỏi(Khi
cảnh nhà khó khăn, phải trông cậy vào ngời vợ
hiền Đấtnớc có loạn, phải nhờ vào vị tớng giỏi.)
- Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh(Đất nớc có giặc,
phụ nữ cũng tham gia diệt giặc)
+ Lòng thơng con, đức hi sinh, nhờng nhịn của ngời mẹ
+ Phụ nữ rất đảm đang, giỏi giang, là ngời giữ gìn hạnh phúc, giữ gìn tổ ấm gia đình
+ Phụ nữ dũng cảm, anh hùng
- HS nhẩm HTL các câu tục ngữ Một vài HS thi đọc thuộc lòng
Bài tập 3: HS đọc yêu cầu của BT3.
- GV nhắc HS hiểu đúng yêu cầu của bài tập:
+ Mỗi HS đặt câu có sử dụng1 trong 3 câu tục ngữ nêu ở BT2
+ GV nhắc HS cần hiểu là không chỉ đặt 1 câu văn mà có khi phải đặt vài câu rồi mới dẫn ra đợc câu tục ngữ
- GV mời 1-2 HS khá, giỏi nêu ví dụ (VD: Mẹ em là ngời phụ nữ yêu thơng chồng con, luôn nhờng nhịn, hi sinh, nh tục ngữ xa có câu: Chỗ ớt mẹ nằm, chỗ ráo
con lăn.(1câu)/ Nói đến nữ anh hùng út Tịch, mọi ngời nhớ ngay đến câu: Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh.(1 câu)/ Vừa qua nhà em gặp nhiều chuyện không may Nhờ
mẹ đảm đang, giỏi gang, một mình chèo chống, mọi chuyện cuối cùng cũng tốt đẹp
Bố em bảo, đúng là : Nhà khó cậy vợ hiền, nớc loạn nhờ tớng giỏi(3 câu) )
Trang 6- HS suy nghĩ, tiếp nối nhau đọc câu văn của mình GV nhận xét, kết luận những HS nào đặt đợc câu văn có sử dụng câu tục ngữ đúng với hoàn cảnh và hay nhất
3 Củng cố, dặn dò
GV nhận xét tiết học Dặn HS hiểu đúng và ghi nhớ những từ ngữ, tục ngữ vừa
đợc cung cấp qua tiết học
Kể chuyện
Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia I- Mục tiêu
- Tìm và kể đợc một câu chuyện một cách rõ ràng về một việc làm tốt của bạn
- Biết nêu cảm nghĩ về nhân vật trong truyện
II chuẩn bị:–
Bảng lớp viết đề bài của tiết KC.
iii- các hoạt động dạy học–
1 Kiểm tra bài cũ
HS kể lại một câu chuyện các em đã đợc nghe hoặc đợc đọc về một nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài
2 Bài mới:
H
oạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài
- Một HS đọc đề bài, phân tích đề - GV gạch chân từ ngữ quan trọng trong đề:
Kể về việc làm tốt của bạn em.
- Hai HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1-2-3-4 (Em chọn ngời bạn nào đã làm
việc tốt để kể Em kể về việc làm tốt cuả bạn? Bạn em đã làm việc tốt đó nh– – thế nào?- Trao đổi với các bạn cảm nghĩ của em về việc làm tốt của bạn em) Cả lớp theo
dõi trong SGK
- GV kiểm tra HS chuẩn bị nội dung cho tiết KC; mời một vài em tiếp nối nhau nói nhân vật và việc làm tốt của nhân vật trong câu chuyện của mình
- HS viết nhanh trên giấy nháp dàn ý câu chuyện định kể
H
oạt động 2 Hớng dẫn HS thực hành KC và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
a) Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện của mình, cùng trao đổi cảm nghĩ của mình về việc làm tốt của nhân vật trong truyện, về nội dung, ý nghĩa câu chuyện GV hớng tới từng nhóm giúp đỡ, uốn nắn.
b) HS thi KC trớc lớp Mỗi em kể xong, trao đổi, đối thoại cùng các bạn về câu
chuyện (VD: Hành động của bạn trai ấy theo bạn có gì đáng khâm phục?/ Tính cách của bạn gái ấy theo bạn có gì đáng yêu?/ Nghị lực vợt khó của bạn nữ trong câu chuyện của bạn có phải là một phẩm chất cần thiết với con gái không?)
GV hớng dẫn cả lớp nhận xét nhanh về câu chuyện và lời kể của từng HS
Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn KC hay nhất, bạn KC có tiến
bộ nhất
3 Củng cố, dặn dò
GV nhận xét tiết học Dặn HS chuẩn bị cho tiết KC Nhà vô địch tuần 32 (đọc các yêu cầu của tiết KC, xem trớc tranh minh hoạ)
Chiều thứ ba:
ẹAẽO ẹệÙC BAÛO VEÄ TAỉI NGUYEÂN THIEÂN NHIEÂN (Tieỏt 2)
I MUẽC TIEÂU:
- Keồ ủửụùc moọt vaứi taứi nguyeõn thieõn nhieõn ụỷ nửụực ta vaứ ụỷ ủũa phửụng
- Bieỏt vỡ sao caàn phaỷi baỷo veọ taứi nguyeõn thieõn nhieõn
- Bieỏt giửừ gỡn, baỷo veọ taứi nguyeõn thieõn nhieõn phuứ hụùp vụựi khaỷ naờng
- ẹoàng tỡnh, uỷng hoọ nhửừng haứnh vi, vieọc laứm ủeồ giửừ gỡn, baỷo veọ taứi nguyeõn thieõn nhieõn
Trang 7KNS: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin về tình hình tài nguyên ở nước ta.
- Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những hành vi phá hoại tài nguyên thiên nhiên)
- Kĩ năng ra quyết định (biết ra quyết định đúng trong các tình huống để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên)
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ/ ý tưởng của mình về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
II CHUẨN BỊ: Ảnh về tài nguyên thiên nhiên ở địa phương, nước ta III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Bài cũ: Em cần làm gì góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên?
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Học sinh giới thiệu về tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam và của địa phương
- Học sinh giới thiệu, có kèm theo tranh ảnh minh hoạ
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, bổ sung và có thể giới thiệu thêm một số tài nguyên thiên nhiên chính của Việt Nam như:
- Mỏ than Quảng Ninh
- Dầu khí Vũng Tàu
- Mỏ A-pa-tít Lào Cai
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm theo bài tập.
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho nhóm học sinh thảo luận bài tập 5
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến và thảo luận
- Kết luận : Có nhiều cách sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên Chúng ta cần
SD tiết kiệm và hiệu quả
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm theo bài tập
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm học sinh lập dự án bảo vệ tài nguyên thiên nhiên: rừng đầu nguồn, nước, các giống thú quý hiếm …
- Từng nhóm thảo luận
- Từng nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến và thảo luận
- Kết luận: Có nhiều cách bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng của mình
- HS nhắc lại các biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
Hoạt động nối tiếp:
- Thực hành những điều đã học
Nhận xét tiết học
Trang 8Luyện toán:
ôn tập về phép cộng, phép trừ.
i mục tiêu:
- Củng cố chho HS về phép cộng và phép trừ
ii chuẩn bị: - Hệ thống bài tập.
iii hớng dẫn học sinh luyện tập:
Bài 1: - Tính bằng cách thuận tiện nhất.
a 217 + 1420 + 783
( 283,94 + 372,36) + 16,06 b 12,75 – 7,28 – 1,7216,34 – 12,45 + 8,45
-GV hớng dẫn HS áp dụng các tính chất của phép cộng và phép trừ để tính bằng cách thuận tiện nhất
-HS áp dụng tính chất để tính
-Gọi HS lên bảng chữa bài
-GV chữa bài cho HS:
Đáp án:
a 217 + 1420 + 783
= (217 + 783) + 1420 = 1000 + 1420
= 2420
( 283,94 + 372,36) + 16,06
= (283,94 + 16,06) + 372,36
= 300 + 372,36 = 672,36
c 12,75 – 7,28 – 1,72 = 12,75 – (7,28 + 1,72) = 12,75 – 9 = 3,75 16,34 – 12,45 + 8,45 = 16,34 – (12,45 – 8,45) = 16,34 – 4 = 12,34
Bài 2: Tìm x.
a x – 123 + 237 = 1462 b 2,25 – x + 0,9 = 0,57
-HS tự làm bài rồi chữa bài
-Đáp án:
a (x – 123) + 237 = 1462
x – 123 = 1462 – 237
x – 123 = 1225
x = 1225 + 123
x = 1348
b 2,25 – x + 0,9 = 0,57 2,25 – (x – 0,9) = 0,57
x – 0,9 = 2,25 – 0,57
x – 0,9 = 1,68
x = 1,68 + 0,9
x = 2,58
Bài 3: Một cái áo may hết 1,15m vải; mỗi cái quần may hết 1,35m vải Hỏi may 4 cái
áo và 2 cái quần nh thế hết tất cả bao nhiêu mét vải?
Hớng dẫn: May 4 cái áo hết số vải là: 1,15 x 4 = 4,6 (m)
May 2 cái quần hết số vải là: 1,35 x 2 = 2,7 (m)
May 4 cái áo và 2 cái quần hết số vải là: 4,6 + 2,7 = 7,3 (m)
Hoạt động nối tiếp:
-Hệ thống kiến thức ôn tập
Thứ t ngày 30 tháng 3 năm 2011.
Toán Phép nhân
I Mục tiêu:
Biết thực hiện phép nhân số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng để tính
nhẩm, giải bài toán
II chuẩn bị: SGK, vở BT
iii Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: - HS lên bảng chữa BT 1
-Nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Ôn phép nhân.
GV hớng dẫn học sinh tự ôn tập những hiểu biết chung về phép nhân
Trang 9+ Tên gọi thành phần và kết quả, dấu phép tính
+ Một số tính chất của phép nhân (nh SGK)
Hoạt động 2: Thực hành.
GV hớng dẫn học sinh tự làm rồi chữa các bài tập trong SGK Chẳng hạn:
Bài 1: Cho học sinh làm cột 1 rồi chữa bài
Đổi với bạn cùng bàn để kiểm tra kết quả
Bài 2 : Cho học sinh nêu cách nhân nhẩm số thập phân với 10; với 100 hoặc với 0,1;
với 0,01 (bằng cách chuyển dấu phẩy về bên phải, hoặc bên trái một chữ số, hai chữ
số ) rồi tự làm và chữa bài Chẳng hạn
a) 3,25 x 10 = 32,5 b) 417,56 x 100 = 41756
3,25 x 0,1 =0,325 417,56 x 0,01 = 4,1756
Bài 3: Cho HS tự giải rồi chữa bài.Khi HS chữa bài Gv nên yêu cầu HS nêu cách làm,
giải thích cách làm Chẳng hạn:
a) 2,5 x 7,8 x 4 = 7,8 x 2,5 x 4 ( Tính chất giao hoán)
= 7,8 x 10 (Tính chất kết hợp )
= 78 ( Nhân với 10)
d) 8,3 x 7,9 + 7,9 x 1,7 = ( 8,3 + 1,7 ) x 7,9 ( Nhân một tổng với 1 số)
= 10 x 7,9
= 79 ( Nhân với 10)
Bài 4 : Cho học sinh tự nêu tóm tắt bài toán rồi tự chữa bài Chẳng hạn.
Bài giải:
Quãng đờng ô tô và xe máy đi đợc trong 1 giờ là:
48,5 + 33,5 = 82 ( km) Thời gian ô tô và xe máy đi để gặp nhau là 1 giờ 30 phút hay 1,5 giờ
Độ dài quãng đờng AB là:
82 x 1,5 = 123 ( km) Đáp số :123 km
Hoạt động nối tiếp:
- Nhận xét tiết học
Tập đọc Bầm ơi I- Mục tiêu
- Biết đọc diễn cảm bài thơ ; ngắt nhịp hợp lý theo thể thơ lục bát
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Tình cảm thắm thiết, sâu nặng giữa ngời chiến sĩ với
ng-ời mẹ Việt Nam( Trả lng-ời đợc các câu hỏi SGK, thuộc lòng bài thơ)
II chuẩn bị: – Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
iii- các hoạt động dạy học–
1 Kiểm tra bài cũ HS đọc lại bài Công việc đầu tiên, trả lời câu hỏi về bài đọc.
2 Bài mới:
H
oạt động 1: Hớng dẫn HS luyện đọc
- Một HS giỏi đọc bài thơ
- Bốn HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn thơ (2-3 lợt) GV kết hợp uốn nắn cách đọc cho
HS, giúp các em hiểu nghĩa các từ khó (bầm, đon) đợc chú giải cuối bài
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc lại bài thơ
- GV đọc diễn cảm bài thơ- giọng trầm lắng, thiết tha, phù hợp với việc diễn tả cảm xúc nhớ thơng của ngời con với mẹ Chú ý đọc hai dòng đầu với giọng nhẹ, trầm, nghỉ hơi dài khi kết thúc
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
* Đọc thầm bài thơ và cho biết:
- Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ tới mẹ? Anh nhớ hình ảnh nào của mẹ?(Cảnh chiều
đông ma phùn, gió bấc làm anh chiến sĩ thầm nhớ tới ngời mẹ nơi quê nhà Anh nhớ hình ảnh mẹ lội ruộng cấy mạ non, run vì rét.)
GV: Mùa đông ma phùn gió bấc- thời điểm các làng quê vào vụ cấy đông Cảnh chiều buồn làm anh chiến sĩ chạnh nhớ tới mẹ, thơng mẹ phải lội ruộng bùn lúc gió ma
Trang 10- Tìm những hình ảnh so sánh thể hiện tình cảm mẹ con thắm thiết, sâu nặng (HS tìm
đợc những hình ảnh so sánh trong bài (những hình ảnh so sánh HS không dễ tìm vì
không có từ so sánh nh, là, tựa, bằng, hơn,…GV có thể gợi ý )
Tình cảm của mẹ với con: Mạ non bầm cấy mấy đon
Ruột gan bầm lại thơng con mấy lần.
Tình cảm của con với mẹ: Ma phùn ớt áo tứ thân
Ma bao nhiêu hạt, thơng bầm bấy nhiêu!
Những hình ảnh so sánh ấy thể hiện tình mẹ con thắm thiết, sâu nặng: mẹ thơng con, con thơng mẹ
- Anh chiến sĩ đã dùng cách nói nh thế nào để làm yên lòng mẹ?(Anh chiến sĩ dùng cách nói so sánh:
Con đi trăm núi ngàn khe Cha bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm Con đi đánh giặc mời năm
Cha bằng khó nhọc đời bầm sáu mơi.
Cách nói ấy có tác dụng làm yên lòng mẹ: mẹ đừng lo nhiều cho con, những việc con
đang làm không thể sánh với những vất vả, khó nhọc của mẹ nơi quê nhà.)
- Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em nghĩ gì về ngời mẹ của anh?(ngời mẹ của anh chiến sĩ là một phụ nữ Việt Nam điển hình: chịu thơng, chịu khó, hiền hậu, đầy tình thơng yêu con…)
- Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em nghĩ gì về anh?(HS phát biểu VD: Anh chiến sĩ là ngời con hiếu thảo, giàu tình thơng mẹ./ Anh chiến sĩ là ngời con rất yêu thơng
mẹ, yêu đất nớc, đặt tình yêu mẹ bên tình yêu đất nớc/…)
- HS nêu ND chính bài thơ
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- GV hớng dẫn bốn HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm bài thơ
- Cả lớp luyện đọc diễn cảm hai đoạn thơ đầu GV hớng dẫn HS đọc đúng câu hỏi, các câu kể; đọc chậm 2 dòng thơ đầu; biết nhấn giọng, nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ
- HS đọc nhẩm thuộc lòng từng đoạn, cả bài thơ
- HS thi đọc thuộc lòng từng đoạn, cả bài thơ
3 Củng cố, dặn dò
- HS nhắc lại ý nghĩa của bài thơ
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ
Tập làm văn
ôn tập về tả cảnh I- Mục tiêu
- Liệt kê đợc một số bài văn tả cảnh đã học trong học kì I ; lặp dàn ý vắn tắt cho
một trong các bài văn đó
- Biết phân tích trình tự miêu tả (theo thời gian và chỉ ra đợc một số chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả (BT2)
II chuẩn bị: – Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập hai
iii- các hoạt động dạy học–
1 Bài cũ: - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
2 Bài mới:
H
oạt động 1: Hớng dẫn HS luyện tập
Bài tập 1: Một HS đọc yêu cầu (YC) của bài tập.
- GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của bài tập.:
+ Liệt kê những bài văn tả cảnh các em đã học trong các tiết Tập đọc, LTVC , TLV từ tuần 1 đến tuần 11 (sách Tiếng Việt 5, tập một)
+Lập dàn ý (vắn tắt) cho 1 trong các bài văn đó
Thực hiệu YC 1:
- GV giao cho 1/2 lớp liệt kê những bài văn (đoạn văn) tả cảnh đã học từ tuần 1
đến tuần 5; 1/2 lớp còn lại - từ tuần 6 đến tuần 11
* L u ý: Không liệt kê những tuần có nội dung viết bài kiểm tra tả cảnh (tuần 4,
10) hoặc trả bài kiểm tra (tuần 5, 11)