- Chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu các nhóm suy nghĩ thảo luận để tìm những việc nên làm và không nên làm khi đến chơi nhà người khác.. - Một số em nêu kết quả trước lớp .-Lắng nghe và nhận
Trang 1TUẦN 27 Ngày soạn: Ngày 13 tháng 03 năm 20010 Ngày dạy: Thứ hai ngày15 tháng 03 năm 2010 Tiết 1: ĐẠO ĐỨC
Tiết 27: LICH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC( Tiết 2)
I Mục tiêu :
- Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác
- Biết cư sử phù hợp khi đến nhà bạn bè , người quen
- Biết được ý nghĩa của việc cư xử lịch sự khi đến nhà người khác
II Chuẩn bị :
Truyện kể đến chơi nhà bạn Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinhø
1.Khởi động: (1’) HS hát
2 Bài mới: ( 27’)
* Hoạt động 1: Thế nào là lịch sự khi
đến chơi nhà người khác ?
- Chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu các
nhóm suy nghĩ thảo luận để tìm những
việc nên làm và không nên làm khi đến
chơi nhà người khác
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết
quả
- Yêu cầu các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét bổ sung
* Hoạt động 2: Xử lí tình huống
- Chia lớp thành các nhóm Phát phiếu
học tập yêu cầu các nhóm thảo luận để
xử lí các tình huống sau và ghi vào
phiếu
- Nội dung phiếu : Đánh dấu x vào trước
các ý thể hiện thái độ của em :
a/ Hương đến nhà Ngọc chơi , thấy trong
tủ của Ngọc có con búp bê rất đẹp
Hương liền lấy ra chơi
- Đồng tình - Phản đối - Không
biết
b/ Khi đến nhà Tâm chơi Lan gặp bà
Tâm mới ở quê ra Lan lánh mặt không
HS hát: Hoa lá mùa xụân
- Lớp chia các nhóm và thảo luận theo yêu cầu
-Ví dụ : Các việc lên làm : Gõ cửa hoặc
bấm chuông trức khi vào nhà Lễ phép chào hỏi mọi người trong nhà.Nói năng nhẹ nhàng , rõ ràng ,
+ Các việc không nên làm : Đập cửa ầm ĩ
Không chào hỏi ai.Chạy lung tung trong nhà Nói cười to.Tự ý lấy đồ dùng trong nhà.
- Các nhóm thảo luận để đưa cách xử lí tình huống và ghi vào phiếu học tập
- Một số em nêu kết quả trước lớp -Lắng nghe và nhận xét bạn đánh dấu vào các ý thể hiện thái độ của mình như thế đã lịch sự khi đến nhà người khác hay chưa
- Nếu chưa thì cả lớp cùng chọn ý đúng hơn trong từng trường hợp
- Học sinh tự suy nghĩ và viết lại về những lần em đến nhà người khác chơi gặp trường hợp như trên và kể lại cách cư xử của em lúc đó
Trang 2chào bà của Tâm
- Đồng tình - Phản đối - Không
biết
c / Khi đến nhà Nam chơi Long tự ý bật
ti vi lên xem vì đã đến chương trình
phim hoạt hình
- Đồng tình - Phản đối - Không
biết
2/ Viết lại cách cư xử của em trong
những trường hợp sau :
- Em đến chơi nhà bạn nhưng trong nhà
đang có người ốm
- Em được mẹ bạn mời ăn bánh khi đến
chơi nhà bạn
- Em đang ở chơi nhà bạn thì có khách
của ba mẹ bạn đến chơi
- Yêu cầu lớp nhận xét sau mỗi lần bạn
đọc
- Khen ngợi những em biết cư xử lịch sự
khi đến chơi nhà người khác
3 Củng cố dặn dò ( 3’)
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà áp dụng vào cuộc sống
- Lần lượt một số em đọc bài làm trước lớp
- Lớp nhận xét về cách cư xử của bạn
- Thực hành vào cuộc sống
Rút kinh nghiệm
………
………
……… Tiết 2: TẬP ĐỌC T79
ĐỌC BÀI :LÁ THƯ NHẦM ĐỊA CHỈ ( T19) ÔN TẬP TIẾT 1
I M ụ c tiêu
- Đọc rõ ràng , rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26 ( phát âm rõ ràng tốc độ khoảng 45 tiếng /phút ); hiểu nội dung của đoạn , bài ( trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc )
- Biết đặt và trà lời CH với khi nào ? (BT2,BT3); biết đáp lời cảm ơn trong tình huống giao tiếp cụ thể ( 1 trong 3 tình huống ở BT4 )
II Chuẩn bị
- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26
- HS: Vở
III Các hoạt động dạy - học :
1.Kiểm tra bài cũ : (5’)
- GV gọi HS đọc và trả lời câu hỏi bài
Sông Hương
2 Bài mới : ( 27’)Giới thiệu bài ghi
- 2 HS lên bảng đọc
Trang 3tựa
* Kiểm tra tập đọc và HTL :
- GV để các thăm ghi sẵn các bài tập
đọc lên bàn
- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và
trả lời câu hỏi về nội dung bài vừa
đọc
- GV nhận xét – Ghi điểm
* Ôân luyện cách đặt và trả lời câu hỏi
+ Hãy đọc câu văn trong phần a.
+ Khi nào hoa phượng vĩ nở đỏ rực ?
+ Vậy bộ phận nào trả lời cho câu
hỏi “Khi nào ?”
- GV yêu cầu HS làm bài phần b
Bài 3: - GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Gọi HS đọc câu văn phần a
+ Bộ phận nào trong câu trên được in
đậm ?
+ Bộ phận này dùng để chỉ điều gì ?
+ Vậy ta phải đặt câu hỏi cho bộ
phận này như thế nào ?
-Tương tự trên hướng dẫn HS làm
phần b
Ve nhởn nhơ ca hát suốt cả mùa hè
-GV nhận xét sửa sai
* Ôân luyện cách đáp lời cảm ơn của
người khác :
Bài 4 : Nói lời đáp của em
a Khi bạn cảm ơn em vì em đã làm
một việc tốt cho bạn
-Bài tập yêu cầu các em đáp lại lời
cảm ơn của người khác
- GV yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm đôi, suy nghĩ để nói lời đáp của
- HS lần lượt lên bốc thăm và về chỗ chuẩn bị
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS theo dõi và Nhận xét
-Tìm bộ phận của mỗi câu dưới đây trả lời cho câu hỏi “Khi nào ?”
-Hỏi về thời gian
-Mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực
-Mùa hè -Mùa hè
- HS suy nghĩ và trả lời : Khi hè về
- HS làm bài
-Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm
-Những đêm trăng sáng, dòng sông trở thành một đường trăng lung linh dát vàng
-Bộ phận “ Những đêm trăng sáng”
-Chỉ thời gian
-Khi nào dòng sông trở thành một đường trăng lung ling dát vàng ?
-1 HS lên bảng làm, lớp làm vở bài tập
- Ve nhởn nhơ ca hát khi nào ?
-HS đọc yêu cầu
Trang 4b Khi một cụ già cảm ơn em vì em đã
chỉ đường cho cụ
c Khi bác hàng xóm cảm ơn em vì em
đã trông giúp em bé cho bác một lúc
-Gọi HS lên đóng vai thể hiện lại
+ Khi đáp lại lời cảm ơn của người
khác, chúng ta cần phải có thái độ như
thế nào ?
5 Nhận xét, dặn dò :
- Về nhà làm bài tập ở vở bài tập
- Nhận xét đánh giá tiết học
-Hỏi về thời gian
-Thể hiện thái độ sự lịch sự, đúng mực
Tiết 3: TẬP ĐỌC T80
ĐỌC BÀI :MÙA NƯỚC NỔI ( T20) ÔN TẬP TIẾT 2
I Mục tiêu
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nắm được một số từ ngữ về bốn mùa ( BT2) ; Biết đặt dấu vào chỗ thích hợp trong đoạn văn ngắn
III Các hoạt động dạy - học :
1.Kiểm tra bài cũ : (5’)
2 Bài mới :(27’) Giới thiệu bài ghi tựa
* Kiểm tra tập đọc :
-GV để các thăm ghi sẵn các bài tập đọc
lên bàn
- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và trả
lời câu hỏi về nội dung bài vừa đọc
-Yêu cầu HS nhận xét bạn đọc
-GV nhận xét ghi điểm
Bài 2 : Trò chơi mở rộng vốn từ về bốn
mùa
- GV phân chia nhóm và phát phiếu học
- Lần lựơt từng HS lên bốc thăm về chuẩn bị 2 phút
- HS đọc bài rồi trả lời câu hỏi theo yêu cầu
-HS nhận xét
-HS thảo luận nhóm cử thư ký ghi vào
Trang 5*Nhóm 1 :Mùa xuân có những loại hoa
quả nào ? Thời tiết như thế nào ?
*Nhóm 2 :Mùa hạ có những loại hoa quả
nào ? Thời tiết như thế nào ?
*Nhóm 3 :Mùa thu có những loại hoa quả
nào ? Thời tiết như thế nào ?
*Nhóm 4 :Mùa đông có những loại hoa
quả nào ? Thời tiết như thế nào ?
-Gọi đại diện các nhóm báo cáo
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm
đúng
Bài 3 :Ngắt đoạn trích thành 5 câu và
chép vào vở Nhớ viết hoa chữ đầu câu
-Gọi HS lên bảng làm bài, lớp làm vào
vở bài tập
-GV nhận xét sửa sai
+ Khi đọc gặp dấu chấm chúng ta phải
làm gì ?
4 Củng cố : (3’)Hỏi tựa
+ Một năm có mấy mùa ? Nêu rõ đặc
điểm từng mùa ?
+ Khi viết chữ cái đầu câu phải viết như
thế nào
5 Nhận xét, dặn dò :
-Về nhà học bài cũ, làm bài tập ở vở bài
tập
-Nhận xét đánh giá tiết học
phiếu học tập
- Mùa xuân có hoa mai, đào, hoa thược dược Quả cómận, quýt, xoài, vải, bưởi, dưa hấu…Thời tiết ấm áp có mưa phùn -Mùa hạ có hoa phượng, hoa bằng lăng, hoa loa kèn… Quả có nhãn, vải, xoài, chôm chôm…Thời tiết oi nồng, nóng bức có mưa to
- Mùa thu có loài hoa cúc Quả có bưởi, hồng, cam, na Thời tiết mát mẻ nắng nhẹ màu vàng
-Mùa đông có hoa mận có quả sấu,lê Thời tiết lạnh giá, có gió mùa đông bắc
- Các nhóm lần lượt lên báo cáo
-HS đọc yêu cầu
-1 HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở bài tập
Trời đã vào thu Những đám mây bớt đổi màu Trời bớt nặng Gió hanh heo đã rải khắp cánh đồng Trời xanh và cao dân lên
- Phải nghỉ hơi
-2 HS trả lời câu hỏi
Rút kinh nghiệm
………
………
……… Tiết 45: TOÁN
Trang 6I Mục tiêu
- Biết được số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đĩ
- Biết số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đĩ
- Biết số nào chia với 1 cũng bằng chính số đĩ
* Bài tập cần làm : 1,2,3
II Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ : ( 5’)
- Thu một số vở bài tập để chấm
- GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới : ( 27’)Giới thiệu bài ghi
tựa
* Giới thiệu phép nhân có thừa số là 1
- GV nêu phép nhân 1 x 2 và yêu cầu
HS chuyển phép nhân thành tổng
tương ứng
+ Vậy 1 nhân 2 bằng mấy ?
- GV thực hiện tiến hành với các phép
tính 1 x 3 và 1 x 4
+ Từ các phép nhân 1 x 2 = 2, 1 x 3 =
3, 1 x 4 = 4 các em có nhận xét gì về
kết quả của các phép nhân của 1 với
một số ?
- GV yêu cầu HS thực hiện tính :
2 x 1 ; 3 x 1 ; 4 x 1
+ Khi ta thực hiện phép nhân của một
số nào đó với 1 thì kết quả của phép
nhân có gì đặc biệt ?
Kết luận : Số nào nhân với 1 cũng
bằng chính số đó.
* Giới thiệu phép chia cho 1
- GV nêu phép tính 1 x 2 = 2
- GV yêu cầu HS dựa vào phép nhân
trên để lập các phép chia tương ứng
-Vậy từ 2 x 1 = 2 ta có được phép chia
tương ứng
2 : 1 = 2
- Tiến hành tương tự như trên để rút ra
các phép tính 3 : 1 = 3 và 4 : 1 = 4
+ Từ các phép tính trên các em có
nhận xét gì về thương của các phép
chia có số chia là 1 ?
Kết luận : Số nào chia cho 1 cũng
bằng chính số đó.
- HS nêu kết quả
-Thì kết quả là chính số đó
Trang 7* Luyện tập :
Bài 1 :Tính nhẩm
- GV yêu cầu HS tự làm bài tập
- GV gọi HS đọc bài làm của mình
trước lớp
-GV nhận xét sửa sai
Bài 2 - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì
?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV nhận xét sửa sai
Bài 3:Tính
- GV ghi bảng : 4 x 2 x 1 =
+ Mỗi dãy tính có mấy dấu tính ?
+ Vậy khi thực hiện tính ta phải làm
như thế nào ?
- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào
bảng con
-GV nhận xét sửa sai
4 Củng cố : ( 3’)Hỏi tựa
- GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận
một số nhân với 1 và 1 số chia cho 1
5 Nhận xét, dặn dò :
- Về nhà học bài cũ, làm bài tập ở vở
- Điền số thích hợp vào ô trống
- HS lên bảng làm cả lớp làm vào bảng con
ĐỌC BÀI :THÔNG BÁO CỦA THƯ VIỆN VƯỜN CHIM ( T21)
ÔN TẬP TIẾT 3
I Mục tiêu
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Biết cách đặt và trả lời câu hỏi với ở đâu ? ( BT2,BT3) ; biết đáp lời xin lỗi trong tình huống giao tiếp cụ thể ( 1 trong 3 tình huống ở BT4)
II Chuẩn bị
- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26 Bảng để HS điền từ trong trò chơi
- HS: SGK, vở
Trang 8-Kiểm tra đọc.
-Mở rộng vốn từ về chim chóc qua trò chơi
-Viết được một đoạn văn ngắn về một loài chim hoặc gia cầm
III Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ : (5’)
2 Bài mới : (27 ‘ )Giới thiệu bài ghi tựa
* Kiểm tra tập đọc :
- GV để các thăm ghi sẵn các bài tập
đọc lên bàn
- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và trả
lời câu hỏi về nội dung bài vừa đọc
- GV nhận xét ghi điểm
* Trò chơi mở rộng vốn từ về chim chóc
- GV chia lớp thành 4 nhóm – phát cho
mỗi nhóm 1 lá cờ
- Phổ biến luật chơi : Trò chơi diễn ra 2
vòng
+ Vòng 1: GV đọc lần lựơt từng câu đố
về các loài chim Mỗi lần GV đọc các
nhóm phất cờ giành quyền trả lời, đội
nào nhanh, trả lời đúng được 1 điểm, nếu
sai khôngđược điểm
+Vòng 2 GV yêu cầu các nhóm đọc câu
đố nhau.nhóm 1 đọc câu đố, 3nhóm kia
giành quyền trả lời và đổi lại Nếu nhóm
trả lời được câu đố thì được 3 điểm, nếu
không …thì đội ra câu đố bị trừ 2 điểm
- GV theo dõi các nhóm chơi
- GV tổng kết, đội nào giành được nhiều
điểm thì đội đó thắng cuộc
* Viết một đoạn văn ngắn về một loài
chim hay gia cầm mà em biết
+ Em định viết về con chim gì ?
+ Hình dáng của con chim đó thế nào
( lông nó có màu gì ? To hay nhỏ ? …)
+ Em biết những hoạt động nào của con
chim đó?
- GV gọi vài HS làm miệng trước lớp
-GV nhận xét sửa sai
- HS lần lượt lên bốc thăm và về chỗ chuẩn bị
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS theo dõi và nhận xét
1.Con gì biết đánh thức mọi người vào mỗi buổi sáng ? ( con gà trống )
2 Con chim có mỏ vàng biết nói tiếng người ? ( vẹt )
3.Con chim này còn gọi là chim chiền chiện ( sơn ca )
4.Con chim được nhắc đến trong bài hát có câu : “ luống rau xanh sâu đang phá, có thích không …( chích bông )
5 Chim gì bơi rất giỏi sống ở Bắc Cực ? ( cánh cụt)
6 Chim gì có khuôn mặt giống với con mèo ? ( cúmèo)
7 Chim gì có bộ lông đuôi đẹp nhất ? ( công )
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS nối tiếp trả lời
- HS làm bài vào vở
- HS trình bày
- HS đọc bài làm trước lớp
Trang 94 Củng cố : ( 3’)
- Gọi HS đọc bài làm trước lớp
- GV nhận xét tuyên dương những HS
làm tốt
5 Nhận xét, dặn dò ( 1’)
- Về nhà học bài cũ
- Nhận xét đánh giá tiết học
Rút kinh nghiệm
………
………
……… Tiết2: TOÁN T132
SỐ O TRONG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
I Mục tiêu :
-Số 0 nhân với số nào cũng cho kết quả là 0 Số nào nhân với 0 cũng bằng 0
-Không có phép chia cho 0
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ : ( 5’)
- GV thu vở bài toán chấm 5 em
- GV nhận xét chung
3 Bài mới : ( 25’)Giới thiệu bài ghi tựa
a Giới thiệu phép nhân có thừa số là 0 :
- Nêu phép nhân 0 x 2 và YC HS chuyển
phép nhân này thành tổng tương ứng
+Vậy 0 nhân 2 bằng mấy ?
- Tiến hành tương tự với phép tính : 0 x 3
+ Vậy 0 nhân 3 bằng mấy ?
+ Từ các phép tính 0 x 2 ; 0 x 3 - 0 các em
có nhận xét gì về kết quả của các phép nhân
của 0 với một số khác ?
- GV ghi bảng :2 x 0 ; 3 x 0
-Khi ta thực hiện phép nhân của một số nào
đó với 0 thì kết quả của phép nhân có gì đặc
biệt ?
* Kết luận : Số nào nhân với 0 cũng bằng 0
b Giới thiệu phép chia có số bị chialà 0 :
- GV nêu phép tính 0 x 2 = 0
- Yêu cầu HS dựa vào phép nhân trên để
lập các phép chia tương ứng có số bị chia là
0
Vậy từ 0 x 2 = 0 ta có phép chia 0 : 2 = 0
- Tương tự như trên GV nêu phép tính 0 x 5
Trang 10- Yêu cầu HS dựa vào phép nhân để lập
thành phép chia
- Vậy từ 0 x 5 = 0 ta có phép chia 0 : 5 = 0
- Từ các phép tính trên, các em có nhận xét
gì về thương của các phép chia có số bị chia
+ Mỗi biểu thức cần tính có mấy dấu tính ?
+ Vậy khi thực hiện tính ta phải làm như thế
nào?
-Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
-GV nhận xét sửa sai
4 Củng cố : ( 3’)
+ Nêu các kết luận trong bài
-GV nhận xét, tuyên dương
5 Nhận xét, dặn dò : ( 2’)
- Về nhà học bài cũ, làm bài tập ở vở bài
tập
-Nhận xét đánh giá tiết học
- HS làm miệng theo cột
0 : 3 x 3 = 0 x 3 ; 0 : 4 x 1 = 0 x 1 = 0 = 0
2 HS nhắc lại
- 2 HS lên bảng làm
Rút kinh nghiệm
………
………
……… Tiết 3: KỂ CHUYỆN T 27
ĐỌC BÀI :CHIM RỪNG TÂY NGUYÊN ( T22)
ÔN TẬP TIẾT 4
I Mục tiêu
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
Trang 11Nắm được một từ về chim chĩc (BT2) ; viết được một đoạn văn ngắn về một loại chim hoặc gia cầm (BT3)
II Chuẩn bị
- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến 26 Các câu hỏi về chim chóc để chơi trò chơi 4 lá cờ
- HS: SGK, vở
III Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ :( 1’) Soát đồ dùng
học tập
3 Bài mới : ( 27’) Giới thiệu bài ghi
tựa
* Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng.
- GV để các thăm ghi sẵn bài tập
đọc lên bàn
- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và
trả lời câu hỏi về nội dung bài vừa
đọc
-GV nhận xét ghi điểm
* Ôân luyện cách đọc và trả lời câu hỏi
ntn?
Bài tập 2
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
+ Câu hỏi “ Như thế nào ? ” dùng để
hỏi về nội dung gì ?
+ Mùa hè hai bên bờ sông hoa
phượng nở như thế nào ?
+ Vậy bộ phận nào trả lời cho câu
hỏi “Như thế nào ?”
- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm
vào vở bài tập
-GV nhận xét sửa sai
Bài tập 3
+ Bài tập yêu cầu điều gì ?
+ Chim đậu như thế nào?
+ Phải đặt câu hỏi cho bộ phận này
như thế nào ?
- Yêu cầu HS lên thực hành trước lớp
-GV nhận xét sửa sai
- HS lần lượt lên bốc thăm và về chỗ chuẩn bị
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS theo dõi và nhận xét
- Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi : “ như thế nào” ?
- Dùng để hỏi về đặc điểm
-Mùa hè hoa phượng nở đỏ rực hai bên bờ sông
-Đỏ rực hai bên bờ sông
- HS lên bảng làm, lớp làm vở bài tập
-Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm
-Chim đậu trắng xoá trên những cành cây
- Trắng xoá
- Trên cành cây chim đậu như thế nào ?/ a Chim đậu như thế nào trên cành cây ?
- 2,3 cặp thực hành lớp theo dõi nhận xét
b Bông cúc sung sướng như thế nào ?
- Đáp lại lời khẳng định hoặc phủ định của người khác
- 1 cặp HS khá giỏi thực hành hỏi đáp lớp theo dõi nhận xét
Trang 12* Ôn luyện cách đáp lời khẳng định,
phủ định của người khác.
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Yêu cầu HS thực hành hỏi đáp
-GV nhận xét sửa sai
3 Củng cố : (3’)+ Câu hỏi “Như thế
nào ?” dùng để hỏi về nội dung gì ?
+ Khi đáp lại lời khẳng định hoặc phủ
định của người khác chúng ta cần phải
có thái độ như thế nào?
4 Nhận xét, dặn dò : ( 2’)
- Về nhà học bài cũ
- Nhận xét đánh giá tiết học
VD : a Ôi thích quá ! Cảm ơn ba đã báo cho con biết./ Thế ạ ? Con sẽ chờ để xem nó./ Cảm ơn ba ạ./…
b Thật à / Cảm ơn cậu đã báo với tớ tin vui này./ Oâi, thật thế hả ? Tớ cảm ơn bạn, tớ mừng quá./ Oâi, tuyệt quá Cảm ơn bạn nhiều./…
c Tiếc quá, tháng sau chúng em sẽ cố gắng nhiều hơnạ / Thưa cô, tháng sau nhất định chúng em sẽ lcố gắng nhiều hơn ạ./ Thưa cô, tháng sau nhất định
chúng em sẽ cố gắng để đoạt giải nhất./ Cô đừng buồn Chúng em hứa tháng sau sẽ cố gắng nhiều hơn ạ./…
-Dùng đểå hỏi đặc điểm
-Thể hiện sự lịch sự đúng mực
Rút kinh nghiệm
………
………
……… Tiết4 : HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ(T27)
Bài 48 : CÂY BAO BÁP - Thời gian : 40’ – 45’
I.Mục đích: Giúp HS :
- Tăng cường hiểu biết của HS về cây Bao Báp, một loài cây quý hiếm
- Góp phần bồi dưỡng tình cảm,ý thức bảo vệ loài cây gúy hiếm cho HS
II Chuẩn bị :
- Địa điểm : Trong lớp học kết hợp với ngoài trời.Số lượng 30em
- GV và HS chuẩn bị một số ảnh chụp về cây Bao Báp ( xem phục lục 1)
- Thông tin về cây Bao Báp ( xem phục lục 2)
- Một số giấy bìa cứng hoặc giấy A4
- Bút màu
III.Hoạt động dạy và học