1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lớp 2 tuần 23.doc

35 199 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 341 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiểu nghĩa các từ trong bài: khoan thai, phát hiện, bình tĩnh, làm phúc, đá một cú trời giáng,… Hiểu nội dung của bài: Qua câu chuyện Sói lừa Ngựa không thành lại bị Ngựa dùng mưu trị lạ

Trang 1

TUẦN 23

Thứ hai ngày 12 tháng 2 năm 2007

TẬP ĐỌC :( T 74 - 75)BÁC SĨ SÓI

I Mục đích yêu cầu :

Đọc lưu loát được cả bài Đọc đúng các từ mới, các từ khó, các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

Phân biệt được lời kể, lời các nhân vật

Hiểu nghĩa các từ trong bài: khoan thai, phát hiện, bình tĩnh, làm phúc, đá một cú trời giáng,…

Hiểu nội dung của bài: Qua câu chuyện Sói lừa Ngựa không thành lại bị Ngựa dùng mưu trị lại, tác giả muốn khuyên chúng ta hãy bình tĩnh đối phó với những kẻ độc ác, giả nhân, giả nghĩa

Ham thích môn học

II Chuẩn bị

GV: Tranh minh họa bài tập đọc (nếu có)

HS: SGK

III Các hoạt động

A.Bài cu õ (3’) GV gọi 2 HS lên bảng

yêu cầu đọc và trả lời câu hỏi

GV nhận xét và cho điểm HS

B Bài mới

Giới thiệu: (1’)

Yêu cầu HS mở sgk trang 40 và đọc

tên chủ điểm của tuần

Giới thiệu: Bác sĩ Sói

v Hoạt động 1: (27’)

Luyện đọc bài

a) Đọc mẫu

GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng đọc:

+ Giọng kể: vui vẻ, tinh nghịch

+ Giọng Sói: giả nhân, giả nghĩa

+ Giọng Ngựa: giả vờ lễ phép và rất

bình tĩnh

2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

HS dưới lớp lắng nghe và nhận xét bài đọc, nhận xét câu trả lời của bạn

Chủ điểm Muông thú

Theo dõi GV giới thiệu

Theo dõi GV đọc bài

1 HS khá đọc mẫu lần 2

Trang 2

Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức

nối tiếp, mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ

đầu cho đến hết bài Theo dõi HS đọc

bài để phát hiện lỗi phát âm của các

em

Trong bài có những từ nào khó đọc?

Đọc mẫu các từ trên và yêu cầu HS

đọc bài

Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại cả

bài Nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm

cho HS, nếu có

c) Luyện đọc đoạn

Bài tập đọc gồm mấy đoạn? Các đoạn

được phân chia ntn?

Trong bài tập đọc có lời của những

ai?

Giảng: Vậy chúng ta phải chú ý đọc

để phân biệt lời của họ với nhau

Mời 1 HS đọc đoạn 1

Khoan thai có nghĩa là gì?

Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng câu

văn thứ 3 của đoạn, sau khi HS nêu

cách ngắt giọng, GV giảng chính xác

lại cách đọc rồi viết lên bảng và cho

cả lớp luyện đọc câu này

Đoạn văn này là lời của ai?

Yêu cầu HS đọc chú giải các từ: phát

hiện, bình tĩnh, làm phúc

Đoạn văn này có nhiều lời đối thoại

giữa Sói và Ngựa, khi đọc lời của Sói,

Bài tập đọc gồm ba đoạn:

+ Đoạn 1: Thấy Ngựa đang ăn cỏ … tiến về phía Ngựa

+ Đoạn 2: Sói đến gần … Phiền ông xem giúp

+ Đoạn 3: Phần còn lại

Bài tập đọc có lời của người kể chuyện, lời của Sói, lời của Ngựa

1 HS khá đọc bài

Khoan thai có nghĩa là thong thả, không vội

Tìm cách và luyện ngắt giọng câu:Nó bèn kiếm một cặp kính đeo lên mắt,/ một ống nghe cặp vào cổ,/ một áo choàng khoác lên người,/ một chiếc mũ thêu chữ thập đỏ chụp lên đầu.//

Đoạn văn này là lời của người kể chuyện

HS đọc lại đoạn Theo dõi hướng dẫn của GV

Một số HS đọc lời của Sói và Ngựa

1 HS khá đọc bài

Trang 3

giả nghĩa (đọc mẫu), khi đọc giọng

của Ngựa, các con cần đọc với giọng

lễ phép và rất bình tĩnh (đọc mẫu)

Yêu cầu HS giải thích từ: cú đá trời

giáng

Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng câu

văn cuối bài và luyện đọc câu này

Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn,

đọc từ đầu cho đến hết bài

Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi

nhóm 3 HS và yêu cầu luyện đọc theo

nhóm

v Hoạt động 2: Thi đua đọc bài

GV tổ chức cho các nhóm thi đọc nối

v Hoạt động 3: Tìm hiểu bài

C1:Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của

Sói khi thấy Ngựa?

C2:Vì thèm rỏ dãi mà Sói quyết tâm

lừa Ngựa để ăn thịt, Sói đã lừa Ngựa

bằng cách nào?

C3 :Ngựa đã bình tĩnh giả đau ntn?

C4:Sói định làm gì khi giả vờ khám

chân cho Ngựa?

Sói định lừa Ngựa nhưng cuối cùng

lại bị Ngựa đá cho một cú trời giáng,

Tìm cách ngắt giọng và luyện đọc:Thấy Sói đã cúi xuống đúng tầm,/ nó tung vó đá 1 cú trời giáng,/ làm Sói bật ngửa,/ bốn cẳng huơ giữa trời,/ kính vỡ tan,/ mũ văng ra…//

3 HS đọc bài theo yêu cầu

Luyện đọc theo nhóm

Thi đọc theo hướng dẫn của GV

Cả lớp đọc đồng thanh

Hs đọc thầm bài và trả lời câu hỏi tìm hiểu bài

Sói thèm rỏ dãi

Sói đã đóng giả làm bác sĩ đang đi khám bệnh để lừa Ngựa

Khi phát hiện ra Sói đang đến gần Ngựa biết là cuống lên thì chết bèn giả đau, lễ phép nhờ “bác sĩ Sói” khám cho cái chân sau đang bị đau.Sói định lựa miếng đớp sâu vào đùi Ngựa cho Ngựa hết đường chạy

HS phát biểu ý kiến theo yêu cầu

HS đọc kĩ hai câu cuối bài để tả lại cảnh này

Trang 4

em hãy tả lại cảnh Sói bị Ngựa đá

Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi

nhóm có 4 HS, sau đó yêu cầu HS

thảo luận với nhau để chọn tên gọi

khác cho câu chuyện và giải thích vì

sao lại chọn tên gọi đó

*Qua cuộc đấu trí của Sói và Ngựa,

câu chuyện muốn gửi đến chúng ta

bài học gì?

v Hoạt động 4: Luyện đọc lại truyện

GV tổ chức cho HS đọc lại bài theo

hình thức phân vai

Thi đua đọc trong nhóm

C Củng cố – Dặn do ø (3’)

Qua câu chuyện em rút ra được bài

học gì?

GV nhận xét tiết học

Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau

Thảo luận và đưa ra ý kiến của nhóm Ví dụ:

+ Chọn tên là Sói và Ngựa vì đây là hai nhân vật chính của truyện.+ Chọn tên là Lừa người lại bị người lừa vì tên này thể hiện nội dung chính của truyện

+ Chọn tên là Chú Ngựa thông minh vì câu chuyện ca ngợi sự thông minh nhanh trí của Ngựa

*Qua câu chuyện Sói lừa Ngựa không thành lại bị Ngựa dùng mưu trị lại, tác giả muốn khuyên chúng

ta hãy bình tĩnh đối phó với những kẻ độc ác, giả nhân, giả nghĩa

-Luyện đọc lại bài

Các nhóm thi đọc Lớp nhận xét bình chọn nhóm đọc hay

Biết tên gọi theo vị trí, thành phần và kết quả của phép chia

Củng cố các tìm kết quả của phép chia

Ham thích học Toán

II Chuẩn bị

GV: Bộ thực hành Toán

Trang 5

HS: Vơ.û Bộ thực hành Toán.

III Các hoạt động

A Bài cu õ (3’) Luyện tập

Sửa bài 3

GV nhận xét

B Bài mới ( 30)

Giới thiệu: (1’)

Số bị chia – Số chia - Thương

1: Giới thiệu tên gọi của thành phần

và kết quả phép chia

GV nêu phép chia 6 : 2

HS tìm kết quả của phép chia?

GV gọi HS đọc: “Sáu chia hai bằng

ba”

GV chỉ vào từng số trong phép chia

(từ trái sang phải) và nêu tên gọi:

Số bị chia Số chia Thương

GV nêu rõ thuật ngữ “thương”

Kết quả của phép tính chia (3) gọi là

thương

GV có thể ghi lên bảng:

6 : 2 = 3

Thương

HS nêu ví dụ về phép chia, gọi tên

từng số trong phép chia đó

GV nhận xét

2: Thực hành

Bài 1: HS thực hiện chia nhẩm rồi

viết vào vở (theo mẫu ở SGK)

Bài 2: Ở mỗi cặp phép nhân và chia,

HS tìm kết quả của phép tính rồi viết

2 HS lên bảng sửa bài 3

Bài giảiSố lá cờ của mỗi tổ là:

18 : 2 = 9 (lá cờ) Đáp số: 9 lá cờBạn nhận xét

Trang 6

Từ một phép nhân (2 x 4 = 8) có thể

lặp lại hai phép chia tương ứng

( 8 : 2 = 4 và 8 : 4 = 2)

GV nhận xét

C Củng cố – Dặn do ø (3’)

Nhận xét tiết học

Chuẩn bị: Bảng chia 3

6 : 2 = 3

HS quan sát mẫu

HS làm tiếp theo mẫu

HS làm bài Sửa bài

MÔN: ĐẠO ĐỨCTiết:23: LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI

Tôn trọng, từ tốn khi nói chuyện điện thoại

Đồng tình ủng hộ với các bạn biết lịch sự khi nhận và gọi điện thoại

Phê bình, nhắc nhở những bạn không biết lịch sự khi nhận và gọi điện

III Các hoạt động

A.Bài cu õ (3’) Thực hành

Yêu cầu HS bày tỏ thái độ đồng tình

hoặc không đồng tình

+ Với bạn bè người thân chúng ta

không cần nói lời đề nghị, yêu cầu

vì như thế là khách sáo

+ Nói lời đề nghị, yêu cầu làm ta

HS bày tỏ thái độ đồng tình hoặc không đồng tình:

SaiSai

Trang 7

mất thời gian.

+ Khi nào cần nhờ người khác một

việc quan trọng thì mới cần nói lời

đề nghị yêu cầu

+ Biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch

sự là tự trọng và tôn trọng người

khác

GV nhận xét

B Bài mới : ( 30)

Giới thiệu: (1’)

Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại

v Hoạt động 1: Quan sát mẫu hành

vi

Yêâu cầu HS đóng vai diễn lại kịch

bản có mẫu hành vi đã chuẩn bị

Kịch bản: pbt

- Kết luận: Khi nhận và gọi điện

thoại chúng ta cần có thái độ lịch sự,

nói năng từ tốn, rõ ràng

v Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

Phát phiếu thảo luận và yêu cầu HS

làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 4

em

Yêu cầu đại diện các nhóm trình

bày kết quả

Thảo luận, các nhóm khác theo dõi

nhận xét và bổ sung

C Củng cố – Dặn do ø (3’)

Nhận xét tiết học

Chuẩn bị: Tiết 2: Thực hành

SaiĐúng

HS đóng vai diễn lại kịch bản có mẫu hành vi đã chuẩn bị

HS nhận phiếu thảo luận và làm việc theo nhóm

Đại diện các nhóm trình bày kết quả+ Khi gặp bố Hùng, Minh đã nói năng rất lễ phép, tự giới thiệu mình và xin phép được gặp Hùng

+ Hai bạn nói chuyện với nhau rất thân mật và lịch sự

+ Khi kết thúc cuộc gọi hai bạn chào nhau và đặt máy nghe rất nhẹ nhàng

HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 4 em

Đại diện các nhóm trình bày kết quả

Nhắc lại bài học Sách Giáo Khoa

Trang 8

Thứ ba ngày 13 tháng 2 năm 2007

THỂ DỤC : ( T45)

ĐI THƯỜNG THEO VẠCH KẺ THẲNG HAI TAY CHỐNG HÔNG, DANG NGANG - TRÒ CHƠI “ KẾT BẠN”I/ MỤC TIÊU :

Ôn đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông Học trò chơi “kết bạn”

Biết và thực hiện đúng động tác và trò chơi một cách nhịp nhàng

Tự giác tích cực chủ động tham gia trò chơi

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Vệ sinh sân tập, còi

2.Học sinh : Tập họp hàng nhanh

III/ CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Phần mở đầu : (5)

-Phổ biến nội dung yêu cầu tiết học

- Cho học sinh khởi động xoay các

khớp chân , tay

-Giáo viên theo dõi

2.Phần cơ bản :(25)

a Đi theo vạch kẻ thăûng hai tay chống

hông (2-3 lần)

b Đi theo vạch kẻ thăûng hai tay hai

tay dang ngang (1-2 lần)

-Chia 3 nhóm thi : Đi theo vạch kẻ

thẳng hai tay dang ngang hoặc hai tay

chống hông

( Tiến hành như tiết trước)

-Giáo viên làm mẫu vừa hô nhịp cho

HS tập theo (lần 1-2)

-Chú ý : trọng tâm ở tư thế đặt bàn

chân theo vạch kẻ

-Giáo viên sửa tư thế của 2 bàn chân

theo vạch kẻ

-Nhắc nhở HS : đưa tay tay dang

X X X X X X X

X X X X X X X

X X X X X X X

Trang 9

ngang và đi thẳng hướng.

-Nhận xét xem nhóm nào có nhiều

người đi đúng

c.Trò chơi “kết bạn”

( Tiến hành như tiết trước)

3.Phần kết thúc : (5)

-Giáo viên hệ thống lại bài

-Cúi người Thả lỏng

Nhận xét giờ học

III Các hoạt động

A Bài cu õ (3’) Số bị chia – Số chia –

Thương

Từ 1 phép nhân, viết 2 phép chia

tương ứng và nêu tên gọi của chúng

2 x 4 = 8

4 x 3 = 12

GV nhận xét

B Bài mới : ( 30’)

Giới thiệu: (1’)Bảng chia 3

1: Lập bảng chia 3

Giới thiệu phép chia 3

Oân tập phép nhân 3

GV gắn lên bảng 4 tấm bìa, mỗi

tấm có 3 chấm tròn (như SGK)

Hỏi: Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn; 4

tấm bìa có tất cả bao nhiêu chấm

tròn ?

Hình thành phép chia 3

HS thực hiện Bạn nhận xét

8 : 2 = 4 12 : 3 = 4

8 : 4 = 2 12 : 4 = 3

HS đọc bảng nhân 3

HS trả lời và viết phép nhân

3 x 4 = 12 Có 12 chấm tròn

Trang 10

Trên các tấm bìa có 12 chấm tròn,

mỗi tấm có 3 chấm tròn Hỏi có

mấy tấm ?

Nhận xét:

Từ phép nhân 3 là 3 x 4 = 12 ta có

phép chia 3 là 12 : 3 = 4

Từ 3 x 4 = 12 ta có 12 : 4 = 3

2 Lập bảng chia 3

GV cho HS lập bảng chia 3

Hình thành một vài phép tính chia

như trong SGK bằng các tấm bìa có

3 chấm tròn như trên, sau đó cho HS

tự thành lập bảng chia

Tổ chức cho HS đọc và học thuộc

bảng chia 3

2: Thực hành

Bài 1: HS tính nhẩm

Có thể gắn phép chia với phép nhân

tương ứng (nhất là khi HS chưa

thuộc bảng chia)

Bài 2:

HS thực hiện phép chia 24 : 3

GV nhận xét

Bài 3: Có thể ôn lại “Lấy số bị chia

đem chia cho số chia thì được

“thương”

GV nhận xét

C Củng cố – Dặn do ø (3’)

Nhận xét tiết học

Chuẩn bị: Một phần ba

HS trả lời rồi viết 12 : 3 = 4 Có 4 tấm bìa

HS tự lập bảng chia 3

HS đọc và học thuộc bảng chia cho 3

HS tính nhẩm

6:3 = 2 9:3=312:3 = 4 15:3 = 5 ……

HS làm bài.2 HS lên bảng thực hiện Cả lớp làm vào vở

Bài giảiSố học sinh trong mỗi tổ là:

24 : 3 = 8 (học sinh)Đáp số: 8 học sinh

HS sửa bài Bạn nhận xét

Hs chơi trò chơi : ( tiếp sức)

KỂ CHUYỆN: (T23)

Trang 11

BÁC SĨ SÓI

I Mục đích yêu cầu:

Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của GV kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện Bác sĩ Sói

Biết thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp được lời kể với điệu bộ, nét mặt

Phối hợp được với các bạn để dựng lại câu chuyện

Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

II Chuẩn bị

GV: 4 tranh minh hoạ trong sgk phóng to (nếu có)

HS: SGK

III Các hoạt động

A Bài cu õ (3’) Gọi 2 HS lên bảng

yêu cầu nối tiếp nhau kể lại câu

chuyện Một trí khôn hơn trăm trí

khôn

GV nhận xét và cho điểm HS

B Bài mới Giới thiệu: (1’)

Hỏi: Trong giờ tập đọc đầu tuần,

đã được học bài tập đọc nào?

Câu chuyện khuyên điều gì?

1: Hướng dẫn kể từng đoạn truyện

GV treo tranh 1 và hỏi: Bức tranh

minh hoạ điều gì?

Hãy quan sát bức tranh 2 và cho

biết Sói lúc này ăn mặc ntn?

Bức tranh 3 vẽ cảnh gì?

Bức tranh 4 minh hoạ điều gì?

HS 1 kể đoạn 1, 2 HS 2 kể đoạn 3, 4.Cả lớp theo dõi và nhận xét

Bài Bác sĩ Sói

Câu chuyện khuyên chúng ta hãy bình tĩnh đối phó với những kẻ độc ác, giả nhân, giả nghĩa

Bức tranh vẽ một chú Ngựa đang ăn cỏ và một con Sói đang thèm thịt Ngựa đến rỏ dãi

Sói mặc áo khoác trắng, đầu đội một chiếc mũ có thêu chữ thập đỏ, mắt đeo kính, cổ đeo ống nghe Sói đang đóng giả làm bác sĩ

Sói mon men lại gần Ngựa, dỗ dành Ngựa để nó khám bệnh cho Ngựa bình tĩnh đối phó với Sói

Ngựa tung vó đá cho Sói một cú trời giáng Sói bị hất tung về phía sau, mũ văng ra, kính vỡ tan, …

Trang 12

Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi

nhóm 4 HS, yêu cầu các em thực

hiện kể lại từng đoạn truyện trong

nhóm của mình

Yêu cầu HS kể lại từng đoạn

truyện trước lớp

GV nhận xét và cho điểm HS

2: Phân vai dựng lại câu chuyện

Hỏi: Để dựng lại câu chuyện này

chúng ta cần mấy vai diễn, đó là

những vai nào?

Khi nhập vào các vai, chúng ta

cần thể hiện giọng ntn?

Chia nhóm và yêu cầu HS cùng

nhau dựng lại câu chuyện trong

nhóm theo hình thức phân vai

Nhận xét và cho điểm HS

C Củng cố – Dặn do ø (3’)

GV nhận xét tiết học, dặn dò HS

về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân nghe

Chuẩn bị: Quả tim Khỉ

Thực hành kể chuyện trong nhóm

Một số nhóm nối tiếp nhau kể lại câu chuyện trước lớp Cả lớp theo dõi và nhận xét

Cần 3 vai diễn: người dẫn chuyện, Sói, Ngựa

Giọng người dẫn chuyện vui và dí dỏm; Giọng Ngựa giả vờ lễ phép; Giọng Sói giả nhân, giả nghĩa

Các nhóm dựng lại câu chuyện

Sau đó một số nhóm trình bày trước lớp

CHÍNH TẢ (T45)BÁC SĨ SÓI

I Mục đích yêu cầu:

Chép đúng, không mắc lỗi đoạn văn tóm tắt truyện Bác sĩ Sói

Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/n, ươc/ươt

Ham thích môn học

II Chuẩn bị

GV: Bảng ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả

HS: Vở

III Các hoạt động

A Bài cu õ (3’) Gọi 3 HS lên bảng

sau đó đọc cho HS viết các từ sau:

3 HS viết bài trên bảng lớp Cả lớp viết vào giấy nháp

Trang 13

riêng lẻ, của riêng, tháng giêng,

giêng hai, con dơi, rơi vãi,… (MB);

ngã rẽ, mở cửa, thịt mỡ, củ cải, cửa

cũ,… (MN)

Nhận xét và cho điểm HS

B Bài mới : (30phút)

Giới thiệu: (1’)Bác sĩ Sói

1: Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép

GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn

cần chép một lượt sau đó yêu cầu

b) Hướng dẫn trình bày

Đoạn văn có mấy câu?

Chữ đầu đoạn văn ta viết ntn?

Lời của Sói nói với Ngựa được viết

sau các dấu câu nào?

Trong bài còn có các dấu câu nào

nữa?

Những chữ nào trong bài cần phải

viết hoa?

c) Hướng dẫn viết từ khó

Yêu cầu HS tìm trong đoạn chép

các chữ bắt đầu bằng gi, l, ch, tr

(MB); các chữ có dấu hỏi, dấu ngã

(MN, MT)

Yêu cầu HS viết các từ này vào

bảng con, gọi 2 HS lên bảng viết

Nhận xét và sửa lại các từ HS viết

sai

d) Viết chính tả

GV treo bảng phụ và yêu cầu HS

HS dưới lớp nhận xét bài bạn trên bảng

2 HS đọc lại đoạn văn, cả lớp theo dõi bài trên bảng

Bài Bác sĩ Sói

Sói đóng giả làm bác sĩ để lừa Ngựa Ngựa bình tĩnh đối phó với Sói Sói

bị Ngựa đá cho một cú trời giáng

Đoạn văn có 3 câu

Chữ đầu đoạn văn ta viết lùi vào một

ô vuông và viết hoa chữ cái đầu tiên.Viết sau dấu hai chấm và nằm trong dấu ngoặc kép

Dấu chấm, dấu phẩy

Viết hoa tên riêng của Sói Ngựa và các chữ đầu câu

Tìm và nêu các chữ: giả làm, chữa giúp, chân sau, trời giáng,…

Viết các từ khó đã tìm được ở trên

Nhìn bảng chép bài

Trang 14

nhìn bảng chép.

e) Soát lỗi

GV đọc lại bài, dừng lại và phân

tích các từ khó cho HS soát lỗi

g) Chấm bài

Thu và chấm một số bài

2: Trò chơi thi tìm từ

Bài 2

Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm

gì?

Gọi 2 HS lên bảng làm bài Yêu cầu

HS cả lớp làm bài vào Vở bài tập

Tiếng Việt 2, tập hai

Yêu cầu HS nhận xét bài làm của

bạn trên bảng lớp

Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

Phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy, 1 bút

dạ màu và yêu cầu HS thảo luận

cùng nhau tìm từ theo yêu cầu Sau

5 phút, đội nào tìm được nhiều từ

hơn là đội thắng cuộc

Tổng kết cuộc thi và tuyên dương

nhóm thắng cuộc

C Củng cố – Dặn do ø (3’)

Yêu cầu HS về nhà giải câu đố vui

trong bài tập 3 và làm các bài tập

chính tả trong Vở Bài tập Tiếng

Việt 2, tập hai

Chuẩn bị: Ngày hội đua voi…

Soát lỗi theo lời đọc của GV

Bài tập yêu cầu chúng ta chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào ô trống

Làm bài theo yêu cầu của GV

Đáp án: nối liền, lối đi; ngọn lửa, một nửa

ước mong, khăn ướt; lần lượt, cái lược

HS nhận xét bài của bạn và chữa bài nếu sai

Một số đáp án:

lá cây, lành lặn, lưng, lẫn, lầm, làm,

la hét, la liệt, lung lay, lăng Bác, làng quê, lạc đà, lai giống,… nam nữ, nữ tính, nàng tiên, nâng niu, náo động, nức nở, nạo vét, nảy lộc, nội dung,…ước mơ, tước vỏ, trầy xước, nước khoáng, ngước mắt, bắt chước, cái lược, bước chân, khước từ,…; ướt áo, lướt ván, trượt ngã, vượt sông, tóc mượt, thướt tha,…

Trang 15

Thứ tư ngày 14 tháng 2 năm 2007

TẬP ĐỌC: (T75)NỘI QUY ĐẢO KHỈ

I Mục đích yêu cầu:

Đọc lưu loát được cả bài

Đọc đúng các từ ngữ mới, từ khó, các từ ngữ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

Hiểu nghĩa các từ: du lịch, nội quy, bảo tồn, tham quan, quản lí, khoái chí,…Hiểu nội dung của bài: Nội quy là những điều quy định mà mọi người đều phải tuân theo

Ham thích môn học

II Chuẩn bị

GV: Tranh minh họa bài tập đọc (phóng to, nếu có thể) Bảng ghisẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

HS: SGK

III Các hoạt động

A.Bài cu õ (3’) Bác sĩ Sói

Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Bác sĩ

Khi đến trường, các em đã được học

bản nội quy nào?

Vậy các em hiểu thế nào là nội quy?

Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ

được học bài Nội quy Đảo Khỉ, qua đây

chúng ta sẽ thêm hiểu về một bản nội

Nội quy Đảo Khỉ

Được học nội quy của trường.Nội quy là những quy định mà mọi người đều phải tuân theo

Trang 16

a) Đọc mẫu

GV đọc mẫu lần 1

b) Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

Yêu cầu đọc các từ cần luyện phát âm

đã ghi trên bảng phụ, tập trung vào

những HS mắc lỗi phát âm

*Đọc từng câu: nghe và bổ sung các từ

cần luyện phát âm lên bảng ngoài các

từ đã dự kiến Chú ý theo dõi các lỗi

ngắt giọng

*)Đọc từng đoạn;

Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn

* Đọc trong nhóm :

Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS và

yêu cầu đọc bài trong nhóm Theo dõi

HS đọc bài theo nhóm

* Thi đọc giữa các nhóm:

* Đọc đồng thanh

2: Tìm hiểu bài

Gọi 1 HS đọc phần chú giải của bài

Nội quy Đảo Khỉ có mấy điều?

Em hiểu những điều quy định nói trên

ntn?

1 HS khá đọc mẫu lần 2

Cả lớp theo dõi bài trong sgk

5 đến 7 HS đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh các từ khó: tham quan, khành khạch, khoái chí,…

HS tiếp nối nhau đọc Mỗi HS chỉ đọc 1 câu trong bài, đọc từ đầu cho đến hết bài

2 HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi

HS đọc 1 phần, HS 1 đọc phần giới thiệu, HS 2 đọc phần nội quy

Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm của mình, các bạn trong cùng một nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau

Các thi đọc

Cả lớp đọc đồng thanh bản nội quy

1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi.Nội quy Đảo Khỉ có 4 điều

HS chia nhóm và thảo luận để trả lời câu hỏi này Mỗi nhóm 4 HS Sau đó, các nhóm cử đại diện báo cáo kết quả:

+ Điều 1: Mua vé tham quan trước khi lên đảo Mọi quý khách khi lên đảo tham quan đều phải mua vé …

+ Điều 2: Không trêu chọc thú nuôi trong chuồng…

+ Điều 3: Không cho thú ăn các loại thức ăn lạ…

Trang 17

Nhận xét và tổng kết ý kiến của HS.

Vì sao đọc xong nội quy, Khỉ Nâu lại

khoái chí?

3 Luyện đọc lại:

C Củng cố – Dặn do ø (3’)

Yêu cầu HS về nhà đọc lại bài

Nhận xét tiết học

Chuẩn bị bài sau

+ Điều 4: Giữ vệ sinh chung trên đảo…

Đọc xong nội quy Khỉ Nâu khoái chí vì nó thấy Đảo Khỉ và họ hàng của nó được bảo vệ, chăm sóc tử tế và không bị làm phiền, khi mọi người đến thăm Đảo Khỉ đều phải tuân theo nội quy của Đảo

Từng cặp học sinh đọc bài

1 HS đọc lại bài tập đọc

TOÁN: TIẾT 113 :MỘT PHẦN BA

I Mục tiêu

Giúp HS nhận biết “Một phần ba”

Biết viết và đọc 1/3

Tính đúng nhanh, chính xác

II Chuẩn bị

GV: Các mảnh bìa (hoặc giấy) hình vuông, hình tròn, hình tam giác đều.HS: Vở

III Các hoạt động

A.Bài cu õ (3’) Bảng chia 3

HS đọc bảng chia 3

Sửa bài 2

GV nhận xét

B Bài mới : ( 30’)

Giới thiệu: (1’)Một phần ba

1: Giới thiệu “Một phần ba” (1/3)

HS quan sát hình vuông và nhận

thấy:

Hình vuông được chia thành 3 phần

HS đọc bảng chia 3 Bạn nhận xét

HS lên bảng sửa bài 2

GiảiSố học sinh trong mỗi tổ là:

24 : 3 = 8 (học sinh)Đáp số: 8 học sinh

HS quan sát hình vuông

Ngày đăng: 14/05/2015, 00:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức phân vai. - Lớp 2 tuần 23.doc
Hình th ức phân vai (Trang 4)
Hình thành phép chia 3 - Lớp 2 tuần 23.doc
Hình th ành phép chia 3 (Trang 9)
Hình thành một vài phép tính chia - Lớp 2 tuần 23.doc
Hình th ành một vài phép tính chia (Trang 10)
Hình vuông được chia thành 3 phần - Lớp 2 tuần 23.doc
Hình vu ông được chia thành 3 phần (Trang 17)
Hình nào - Lớp 2 tuần 23.doc
Hình n ào (Trang 18)
Bảng để GV cùng cả lớp kiểm tra. - Lớp 2 tuần 23.doc
ng để GV cùng cả lớp kiểm tra (Trang 30)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w