-Chia học sinh thành các nhóm nhỏ , mỗi nhón có 4 em , sau đó yêu cầu học sinh thảo luận với nhau để chọn tên gọi khác cho câu chuyện và giải thích vì sao lại gọi tên gọi đó?. -Về học bà
Trang 1TUẦN 23
Ngày soạn : 12 tháng 02 năm 2005
Ngày dạy : Thứ hai ngày 14 tháng 02 năm 2005
Tập đọc BÁC SỸ SÓI
I.Mục tiêu :
1.Rèn kỹ năng đọc thành tiếng.
-Đọc lưu loát được cả bài
-Đọc đúng các từ ngữ mới , các từ khó , các từ ngữ dễ lẫn do ảnh hưởng của phươngngữ
-Phân biệt được lời kể , lời các nhân vật
2.Rèn kỹ năng đọc hiểu :
-Hiểu ý nghĩa các từ trong bài : khoan thai , phát hiện , bình tĩnh , làm phúc , đámột cú trời giáng
-Hiểu nội dung : Câu chuyện Sói lừa Ngựa không thành lại bị Ngựa dùng mưu trịlại , tác giả muốn khuyên chúng ta hãy bình tĩnh đối phó với những kẻ độc ác giảnhân , giả nghĩa
II.Đồ dùng dạy và học:
-Tranh minh họa bài tập đọc
-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III.Các hoạt động dạy và học.
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Kiểm tra bài cu õ:
-Gọi học sinh đọc và trả lời câu hỏi: Cò và Cuốc
-Giáo viên nhận xét , tuyên dương , ghi điểm
2.Bài mới : giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Luyện đọc.
a.Đọc mẫu :
-Giáo viên đọc mẫu
*Chú ý giọng đọc
+Giọng kể : vui vẻ , tinh nghịch
+Giọng Sói : giả nhân , giả nghĩa
+Giọng Ngựa : giả vờ lễ phép và rất bình tĩnh
-Yêu cầu học sinh đọc lại
b.Luyện phát âm
-Yêu cầu học sinh tìm từ khó , giáo viên ghi lên
bảng
-2 Em :Hoài Nam , Văn Nam
-Học sinh lắng nghe
-01 học sinh khá đọc lạitoàn bài , lớp đọc thầmtheo
-Học sinh tìm và nêu
Trang 2-Cho học sinh đọc , tập trung vào những học sinh
mắc lỗi phát âm :rỏ dãi , hiền lành , lễ phép , lựa
miếng , huơ , khoan thai , cuống lên , giở trò , giả
giọng , bật ngửa , vỡ tan , rên rỉ
-Cho học sinh luyện đọc từng câu
-Theo dõi uốn nắn, nhận xét tuyên dương
c.Luyện đọc đoạn và ngắt giọng :
-Gọi học sinh đọc chú giải
-Giáo viên hỏi : Bài này có thể chia làm mấy
đoạn? Các đoạn phân chia như thế nào ?
*Chia làm 3 đoạn :
+Đoạn 1 :Từ đầu … tiến về phía ngựa
+ Đoạn 2 : Tiếp … phiền ông xem giúp
+Đoạn 3 : Phần còn lại
-Trong bài tập đọc có lời của những ai ?
*Có lời người kể chuyện , lời của Sói , của Ngựa
-Gọi học sinh đọc đoạn 1
-Giáo viên giảng từ : khoan thai là gì ?
*Là thong thả không vội
-Yêu cầu học sinh tìm cách mgắt gọng của câu
văn thứ 3 : Nó bèn kiếm một cặp kính đeo lên
mắt , / một ống nghe cặp vào cổ , / một áo choàng
khoác lên người , / một chiếc mũ thêu chữ thập đỏ
chụp lên đầu //
-Đoạn văn này là lời của ai ?
*Đoạn văn này là lời của người kể chuyện
-Để đọc đoạn văn hay , các em cần đọc với giọng
vui vẻ tinh nghịch
-Gọi học sinh khác đọc lại đoạn 1 , sau đó hướng
dẫn học sinh đọc đoạn 2
-Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 :
-Đoạn văn này là lời của ai ?
*Lời đối thoại giữa Sói và Ngựa Khi đọc lời của
Sói các em đọc giọng giả nhân , giả nghĩa Khi
đọc giọng của Ngựa các em đọc giọng lễ phép và
-5 đến 7 học sinh đọc cánhân , cả lớp đọc đồngthanh
-Học sinh nối tiếp đọc từng câu Mỗi học sinh đọc một câu trong bài ,đọc từ đầu cho đến hết bài
-1 học sinh đọc , cả lớp theo dõi sách giáo khoa.-Theo dõi và trả lời
-1 học sinh đọc đoạn 1.-1 học sinh trả lời
-Học sinh tìm cách ngắt giọng và hai em đọc lại
-Học sinh nghe và ghi nhớ
-1 số học sinh đọc lại đoạn 1
-1 Học sinh khá đọc
Trang 3bình tĩnh ( Giáo viên đọc mẫu )
-Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn 2
-Gọi học sinh đọc đoạn 3
-Đọc đoạn này phải chú ý tìm cách ngắt giọng câu
văn cuối bài và luyện đọc lại : Thấy Sói đã cúi
xuống đúng tầm , / nó tung vó đá một cú trời giáng
, / làm sói bật ngửa , / bốn cẳng huơ giữa trời , /
kính vỡ tan , / mũ văng ra …//
-Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn 3 Giáo viên nghe
và chỉnh sửa
d )Đọc cả bài
-Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo đoạn
-Đọc trong nhóm
-Giáo viên theo dõi uốn nắn
-Thi đọc
-Giáo viên và học sinh khác nhận xét tuyên dương
e.Đọc đồng thanh
-Yêu cầu học sinh đọc đồng thanh cả bài
-Giáo viên chuyển ý sang tiết 2
-2 học sinh đọc bài -Học sinh luyện đọc đoạn 2.-1 Học sinh khá đọc
-Học sinh tìm cách ngắt
-Một số học sinh đọc lại
-3 học sinh đọc nối tiếp đếnhết bài
-4 em 1 nhóm đọc cho nhaunghe
-3 học sinh đọc 3 đoạn -Cả lớp đọc
TIẾT 2
Hoạt động 3 : tìm hiểu bài.
-Gọi học sinh đọc đoạn 1 của bài
-Giáo viên nêu câu hỏi :
+Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của Sói khi thấy
Ngựa ?
*Sói thèm rỏ dãi
+Vì thèm rỏ dãi mà Sói quyết tâm lừa Ngựa để ăn
thịt Sói đã lừa Ngựa bằng cách nào ?
*Sói đóng giả làm bác sỹ đang đi khám bệnh để
lừa Ngựa
+Ngựa bình tĩnh giả đau như thế nào ?
*Khi phát hiện ra Sói đang đến gần Ngựa biết là
cuống lên thì chết bèn giả đau , lễ phép nhờ bác sỹ
-1 học sinh đọc , lớp nhẩm theo
-Học sinh suy nghĩ và trả lời
Trang 4Sói khám cho cái chân sau đang bị đau.
+Sói làm gì khi giả vờ khám chân cho Ngựa ?
*Sói địng lựa miếng đớp sâu vào đùi Ngựa cho
Ngựa hết đường chạy
+Sói định lừa Ngựa nhưng cuối cùng lại bị Ngựa
đá cho một cú trời giáng , em hãy tả lại cảnh Sói
bị Ngựa đá (Hướng dần học sinh đọc kỹ hai câu
cuối bài để tả lại cảnh này )
*Ví dụ :Nghe ngựa rên rỉ kêu đau và nhờ khám
bệnh Sói tưởng đã lừa được Ngựa thì mừng lắm
Nó bèn mon men lại phía sau Ngựa định lựa miếng
đớp sâu vào đùi Ngựa , chẳng ngờ đâu Ngựa đã
chuẩn bị sẵn sàng nên khi vừa thấy Sói cúi xuống
đúng tầm Ngựa liền tung một cú đá trời giáng ,
làm Sói bật ngửa , bốn cẳng huơ giữa trời , kính vỡ
tan , mũ văng ra
-Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3
-Chia học sinh thành các nhóm nhỏ , mỗi nhón có
4 em , sau đó yêu cầu học sinh thảo luận với nhau
để chọn tên gọi khác cho câu chuyện và giải thích
vì sao lại gọi tên gọi đó ?
*Ví dụ :
+Chọn tên là Sói và Ngựa vì đây là 2 nhân vật
chính của câu chuyện
+Chọn tên là lừa người lại bị người lừa lại Vì tên
này thể hiện nội dung chính của câu chuyện
+Chọn tên chú Ngựa thông minh vì câu chuyện ca
ngợi sự thông minh và nhanh trí của Ngựa
-Qua cuộc đấu trí của Sói và Ngựa câu chuyện
muốn gửi đến chúng ta điều gì ?
*Qua câu chuyện Sói lừa Ngựa không thành lại bị
Ngựa dùng mưu trị lại , tác giả muốn khuyên
chúng ta hãy bình tĩnh đối phó với những kẻ độc
ác giả nhân , giả nghĩa
Hoạt động 4 : Luyện đọc lại bài
-Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc lại bài theo
hình thức phân vai
3 củng cố dặn dò:
-Giáo viên nhận xét tiết học
-Học sinh phát biểu ý kiến theo yêu cầu
-1 học sinh đọc bài -Thảo luận và ra ý kiến củanhóm
-Học sinh trả lời
-Luyện đọc lại bài
Trang 5-Về học bài và chuẩn bị bài sau.
Toán SỐ BỊ CHIA – SỐ CHIA – THƯƠNG
I.Mục tiêu : Giúp học sinh :
-Nhận biết được tên gọi của các thành phần và kết qủa trong phép chia
-Củng cố kĩ năng thực hành chia trong bảng chia 2
II Đồ dùng dạy và học :
Các thẻ từ ghi sẵn như nội dung bài học trong sách giáo khoa
Số bị chia Số chia Thương
III.Hoạt động dạy và học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Kiểm tra bài cũ :
-Gọi học sinh lên bảng làm bài :
+Điền dấu thích hợp vào ô trống :
2 x 3 2 x 5 ; 10 : 2 2 x 4
+Điền dấu thích hợp vào ô trống :12 20 : 2
-Giáo viên và học sinh nhận xét ghi điểm
2.Bài mới :
Hoạt động 1 : giới thiệu bài
Hoạt động 2 : Giới thiệu số bị chia , số chia ,
thương
-Giáo viên viết : 6 : 3 và yêu cầu học sinh tìm kết
qủa của phép tính này
*6 chia cho 2 bằng 3
-Giáo viên giới thiệu ( Vừa giới thiệu vừa gắn thẻ
từ lên bảng ): Trong phép chia 6 : 2 = 3 thì 6 là số
bị chia , 2 là số chia , 3 là thương
-Giáo viên hỏi :
+6 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?
*6 gọi là số bị chia
+2 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?
*2 gọi là số chia
+3 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?
*3 gọi là thương
+Số bị chia là số như thế nào trong phép chia ?
-2 Em : Quân , Sáng
-1 học sinh lên tính
-Học sinh theo dõi bài giảng của học sinh -Học sinh trả lời
Trang 6*Là 1 trong hai thành phần của phép chia ( hay là
số được thành các phần bằng nhau )
+Số chia là số như thế nào trong phép chia ?
*Là thành phần thứ hai trong phép chia ( hay là số
các phần bằng nhau được chia ra từ số bị chia )
+Thương là gì ?
*Thương là kết qủa trong phép tính chia hay cũng
chính là giá trị của 1 phần
+6 chia cho 2 bằng 3 , 3 là thương trong phép chia
6 chia 2 bằng 3 , nên 6 : 2 cũng là cũng là thương
của phép chia này
+Hãy nêu thương của phép chia 6 : 2 = 3 ?
*Thương là 3 , thương là 6 : 2
-Yêu cầu học sinh nêu tên gọi các thành phần và
kết qủa trong phép chia của 1 số phép chia
-Giáo viên nhận xét ghi điểm
Hoạt động 3 : luyện tập thực hành
Bài 1 :
-Gọi học sinh nêu yêu cầu bài
*Tính rồi điền ô thích hợp vào ô trống
-Yêu cầu học sinh đọc kĩ bài trong sách giáo khoa
-Viết lên bảng 8 : 2 và hỏi : 8 chia 2 được mấy ?
*8 chia 2 được 4
-Hãy nêu tên gọi của các thành phần và kết qủa
của phép chia trên
*Trong phép chia 8 : 2 = 4 thì 8 là số bị chia , 2 là
số chia , 4 là thương
-Vậy phải viết các số của phép chia này vào bảng
ra sao ?
*Viết 8 vào cột số bị chia 2 vào cột số chia và 4
vào cột thương
-Yêu cầu học sinh làm bài
-Gọi học sinh nhận xét bài của bạn trên bảng
-Nhận xét và cho điểm học sinh
Bài 2 :
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
*Tính nhẩm
-Học sinh chú ý nghe
-Học sinh nêu -5 đến 6 em nêu
-1 em đọc yêu cầu của bài
-Tự tìn hiểu đề bài -Học sinh trả lời
-2 em lên bảng , dưới lớp làm vào vở
-Nhận xét bài bạn và tự kiểm tra bài mình
Trang 7-Yêu cầu học sinh tự làm bài
-Yêu cầu học sinh nhận xét bài trên bảng của bạn,
sau đó giáo viên nhận xét và cho điểm học sinh
Bài 3 :
-Gọi học sinh nêu đề bài
*Viết số thích hợp vào ô trống
-Treo bảng phụ có sẵn nội dung bài tập 3 , yêu cầu
học sinh đọc phép tính nhân đầu tiên
*2 x 4 = 8
-Dựa vào phép tính nhân trên , hãy suy nghĩ và lập
các phép chia
*Phép chia : 8 : 2 = 4 8 : 4 = 2
-Yêu cầu cả lớp đọc 2 phép chia vừa lập được
Sau đó Viết 2 phép chia này vào cột “phép chia”
trong bảng
-Hãy nêu tên gọi của các thành phần và kết qủa
phép chia 8 : 2 = 4
*8 là số bị chia , 2 là số chia , 4 là thương
-Gọi học sinh lên bảng điền tên gọi của các thành
phần và kết qủa phép chia trên vào bảng
-Yêu cầu học sinh tự làm tiếp bài
-Chữa bài , nhận xét và cho điểm học sinh
3.Củng cố dặn dò :
-Giáo viên nhận xét tiết học , tuyên dương
-Về nhà học thuộc các phép tính chia trong bài ,
nêu tên gọi các thành phần và kết qủa của từng
phép tính
-2 em lên bảng ,mỗi em làm
4 phép tính gồm 2 phép tính nhân và 2 phép tính chia theo đúng cặp, dưới lớp làm vào vở
-Nhận xét bài bạn và tự kiểm tra bài mình -Học sinh nêu
-Học sinh đọc -Học sinh lập
-Cả lớp đọc , 1học sinh lên viết
-Học sinh nêu
-học sinh thực hành trước lớp , lớp theo dõi và nhận xét
-2 học sinh lên bảng làm bài , cả lớp làm vào vở bài tập
Ngày soạn 13 tháng 02 năm 2005
Ngày dạy :Thứ ba ngày 15 tháng 02 năm 2005
Tập viết T – Thẳng như ruột ngựa
Trang 8I.Mục đích yêu cầu :
-Biết viết chữ T hoa theo cỡ vừa và nhỏ.
-Biết viết cụm từ ứng dụng Thẳng như ruột ngựa theo cỡ nhỏ , viết
đúng mẫu, đều nét và nối nét đúng quy định
II.Đồ dùng dạy học.
-Chữ T hoa đặt trong khung chữ mẫu , có đủ các đường kẻ và đánh số các dòng kẻ
-Bảng kẻ sẵn viết cụm từ ứng dụng : Thẳng như ruột ngựa
-Vở tập viết
III Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Kiểm tra bài cũ :
Gọi học sinh viết chữ S va chữ Sáo cụm từ
ứng dụng Sáo tắm thì mưa
- Giáo viên nhận xét , ghi điểm
2 Bài mới :
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết chữ T hoa
a Quan sát , nhận xét:
-Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn chữ T
-yêu cầu học sinh quan sát chữ T và hỏi :
+Cô có chữ gì ?
*chữ T
+Chữ T hoa cao mấy li ?
*Cao 5 li
+Gồm mấy nét là những nét nào ?
*Gồm 1 nét viết liền là kết hợp của 3 nét cơ bản ,
đó là : 2 nét cong trái và 1 nét lượn ngang
-Chỉ trên mẫu chữ cho học sinh rõ vị trí của 3 nét
cơ bản , sau đó giảng quy trình viết chữ T hoa :
Điểm đặt bút nằm trên đường kẻ dọc 5 và nằm giữa
đường kẻ ngang 4 và đường kẻ ngang 5 , từ điểm
này ta viết nét cong trái ( nhỏ) Điểm dừng bút nằm
trên đường kẻ ngang 6 Từ điểm dừng bút của nét1 ,
-2 Em : Y6én , Thanh Vân
-Cả lớp quan sát và trả lờicâu hỏi
-Học sinh theo dõi và ghi nhớ quy trình viết
Trang 9ta viết tiếp nét lượn ngang từ trái sang phải Điểm
dừng bút của nét 2 nằm trên đường kẻ ngang 6 Từ
điểm dừng bút của nét 2 , viết tiếp nét cong trái to ,
nét cong trái này cắt nét lượn ngang tạo thành vòng
xoắn nhỏ nằm dưới đường kẻ ngang 6, cuối nét chữ
vòng vào trong , dừng bút trên đường kẻ ngang 2
-Giáo viên vừa viết mẫu vừa giảng lại quy trình
viết lần 2
b.Viết bảng
-Yêu cầu học sinh luyện viết chữ T trong không
trung , sau đó viết vào bảng con
-Giáo viên nhận xét sửa sai
Hoạt động 3 : Hướng dẫn viết cụm từ
a.Giới thiệu cụm từ :
-Yêu cầu học sinh mở vở tập viết đọc cụm từ ứng
dụng :Thẳng như ruột ngựa
-Nghĩa cụm từ : Thẳng như ruột ngựa là gì ?
*Chỉ những người thẳng thắn , không ưa gì thì nói
ngay, không để bụng
b.Quan sát và nhận xét
-Cụm từ có mấy chữ ? là những chữ nào ?
*Cụm từ có 4 chữ : Thẳng , như , ruột , ngựa
-Những chữ nào có cùng chiều cao với chữ T hoa và
cao mấy li ?
*Chữ h , g cao 2 li rưỡi
-Các chữ còn lại cao mấy li ?
*Chữ t cao 1,5 li ; các chữ còn lại cao 1 li
-Hãy nêu vị trí các dấu thanh có trong cụm tư ø?
*Dấu hỏi đặt trên chữ ă, dấu nặng đặt dưới chữ ô ,
ư
c.Viết bảng :
-Yêu cầu học sinh viết chữ : thẳng vào bảng con
-Giáo viên nhận xét uốn nắn
Hoạt động 4: Hướng dẫn viết vào vở tập viết.
- Yêu cầu học sinh viết vào vở
-Giáo viên theo dõi uốn nắn
-Thu và chấm 10 bài
3 Củng cố ,Dặn dò.
-Nhận xét tiết học
-Viết vào bảng con
-Đọc cụm từ -Học sinh giải nghĩa
-Quan sát và trả lời
-Viết vào bảng con-Học sinh viết theo yêu cầu
Trang 10-Yêu cầu học sinh về hoàn thành nốt bài trong vở
Tự nhiên xã hội ÔN TẬP – XÃ HỘI
I.Mục tiêu:
-Củng cố và khắc sâu những kiến thức về chủ đề xã hội
-Học sinh biết kể với bạn bè , mọi người xung quanh về gia đình , trường học vàcuộc sống xung quanh
-Học sinh có tình cảm yêu mến , gắn bó với gia đình , trường học …
-Có ý thức giữ gìn môi trường gia đình , trường học sạch sẽ và xây dựng cuộc sốngxung quanh tốt đẹp
II.Đồ dùng dạy học
-Các câu hỏi chuẩn bị trước có nội dung về chủ đề về xã hội
-Cây cảnh treo các câu hỏi
-Phần thưởng
III.Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Kiểm tra bài cũ :
-Gọi học sinh lên kiểm tra:
+Nêu tên các bài chúng ta đã học về xã hội ?
+Những bài đó nói lên điều gì ?
-Giáo viên nhận xét , tuyên dương , ghi điểm
2 Bài mới : Giới thiệu
Hoạt động 1:Thi nói về gia đình , nhà trường và
cuộc sống xung quanh
-Yêu cầu học sinh quan sát tranh sưu tầm và nghiên
cứu sách giáo khoa để nói về nội dung đã được học
-Nhóm 1 nói về gia đình
*Những công việc hằng ngày của các thành viên
gia đình là : Ông bà nghỉ ngơi , bố mẹ đi làm , em
đi học …
*Vào những lúc nghỉ ngơi mọi người trong gia đình
đều vui vẻ Bố đọc báo , mẹ và ông bà chơi với
em…
*Đồ dùng trong nhà có những loại :
+Đồ sứ có : bát , đĩa …
+ Đồ nhựa có : xô , chậu , bát …
+Để giữ đồ đẹp bền khi sử dụng phải cẩn thận Sắp
xếp ngăn nắp
-2 em :An , Anh
-Học sinh thảo luận nhóm và minh họa
-Các nhóm trình bày
Nhóm khác lắng nghe và nhận xét bổ sung
Trang 11-Nhóm 2 nói về nhà trường
*Trường em có thầy hiệu trưởng , cô hiệu phó , các
thầy cô giáo …
-Nhóm 3 nói về cuộc sống xung quanh
*Cần phải giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở
và các biện pháp phòng tránh ngộ độc thức ăn …
-Cách tính điểm : Nhóm nào nói đúng kiến thức
được 10 điểm Nói sinh động được cộng thêm 5
điểm có thêm tranh ảnh minh họa được cộng
thêm 5 điểm Đội nào được nhiều điểm sẽ thắng
-Giáo viên nhận xét cách chơi và phát thưởng
Hoạt động 2 : Làm phiếu học tập.
-Giáo viên phát phiếu bài tập cho cả lớp Và yêu
cầu :
1.Đánh dấu x vào ô trước các câu em cho là
đúng
a.Chỉ cần giữ gìn môi trường ở nhà
b.Cô hiệu trưởng có nhiệm vụ đánh trống báo hết
giờ
c.Không nên chạy nhảy ở trường , để giữ an toàn
cho mình và các bạn
d.Chúng ta có thể ngắt hoa ở vườn trường để tặng
thầy cô nhân ngày 20 tháng 11
e.Đường sắt dành cho tàu hỏa đi lại
g.Bác nông dân làm việc trong nhà máy
h.Không nên ăn thức ăn ôi thiu để phòng bệnh
ngộ độc
i.Thuốc tây cần để xa tầm tay trẻ em
2.Nối các câu ở cột A với câu ở cột B :
Phòng tránh ngộ độc xung quanh nhà ở
và trường học
Phòng tránh té ngã khi ở nhà
Giữ sạch môi trường bền đẹp
Cần phải giữ gìn đồ giành cho phương GT
dùng trong gia đình ô tô, xe máy, xe đạp
-Học sinh tự đánh dấu
-Học sinh tự nối
Trang 12Đường bộ khi ở trường
Bài 3 :Hãy kể tên
a.Hai ngành nghề ở vùng nông thôn
b Hai ngành nghề ởthành phố
c.Ngành nghề ởđịa phương bạn
-Giáo viên , nhận xét , tuyên dương
3.Củng cố dạên dò:
-Giáo viên nhận xét tiết học , tuyên dương 1 số em
-Về học bài chuẩn bị chương tự nhiên
-Học sinh kể
Kể chuyện BÁC SĨ SÓI.
I.Mục đích yêu cầu :
-Dựa vào tranh minh họa và gợi ý của giáo viên kể lại được từng đoạn và toàn bộnội dung câu chuyện :Bác sĩ Sói
-Biết thể hiện lời kể tự nhiên , phối hợp được lời kể với điệu bộ , nét mặt
-Phối hợp được với các bạn dựng lại câu chuyện
-Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học :
4 tranh minh họa trong sáchgiáo khoa
III Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Kiểm tra bài cũ:
-Giáo viên học sinh lên bảng kể nối tiếp câu
chuyện :Một trí khôn hơn trăm trí khôn
-Giáo viên nhận xét , ghi điểm , tuyên dương
2.Bài mới :
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Hoạt động 2 : Hướng dẫn kể từng đoạn câu chuyện.
-Giáo viên treo tranh và hỏi :
+Bức tranh minh họa điều gì?
*Bức tranh vẽ 1 chú Ngựa đang ăn cỏ và 1 con Sói
đang thèm thịt Ngựa đến rỏ dãi
+Hãy quan sát bức tranh 2 và cho biết Sói lúc này
ăn mặc như thế nào ?
*Sói mặc áo khoác trắng , đầu đội 1 chiếc mũ có
-2 em : Aùnh , Châu
-Học sinh trả lời
Trang 13thêu chữ thập đỏ , Mắt đeo kính , cổ đeo ống nghe
Sói đang đóng giả làm bác sĩ
+Bức tranh 3 vẽ cảnh gì ?
*Sói mon men lại gần Ngựa , dỗ danh Ngựa để nó
khám bệnh cho Ngựa bình tĩnh đối phó với Sói
+Bức tranh 4 minh họa điều gì ?
*Ngựa tung vó đá cho Sói 1 cú trời giáng Sói bị
hất tung về phía sau , mũ văng ra , kính vỡ tan
-Chia lớp thành các nhóm nhỏ và yêu cầu học sinh
kể từng đoạn
-Yêu cầu học sinh kể từng đoạn trước lớp
-Giáo viên nhận xét , tuyên dương , cho điểm
Hoạt động 3 : Phân vai dựng lại câu chuyện
-Để dựng lại câu chuyện này chúng ta cần mấy vai
diễn ? Đó là những vai nào ?
*Cần 3 vai diễn : Người dẫn chuyện , Sói , Ngựa
-Khi nhập vào các vai chúng ta cần thể hiện giọng
như thế nào ?
*Giọng người dẫn chuyện vui và dí dỏm , giọng
Ngựa giả vờ lễ phép , giọng Sói giả nhân giả nghĩa
Chia nhóm và yêu cầu học sinh cùng nhau dựng lại
câu chuyện theo hình thức phân vai
-Giáo viên nhận xét tuyên dương
3.Củng cố dặn dò :
-Giáo viên nhận xét tiết học
-Về tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe và
chuẩn bị bài sau
-Học sinh trả lời
-Các nhóm phân vai và kể
Toán BẢNG CHIA 3
I.Mục tiêu : Giúp học sinh :
-Lập bảng chia 3 dựa vào bảng nhân 3
-Thực hành chia cho 3 ( chia trong bảng )
-Áp dụng bảng chia 3 để giải các bài toán có liên quan
-Củng cố về tên gọi của các thành phần và kết qủa trong phép chia
II.Đồ dùng dạy và học :
Các tấm bìa , mỗi tấm bìa có 3 hình tròn
Trang 14III.Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Kiểm tra bài cũ :
-Gọi học sinh lên bảng :
+Viết phép chia và tính kết qủa :
a.Phép chia có số bị chia , số chia lần lượt là : 8 và
2
b Phép chia có số bị chia , số chia lần lượt là : 12
và 2
+Đọc thuộc lòng bảng chia 2
-Giáo viên nhận xét và ghi điểm
2.Bài mới :
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Hoạt động 2 : Lập bảng chia 3.
-Giáo viên gắn lên bảng 4 tấm bìa có 3 chấm tròn ,
sau đó nêu bài toán : Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn
Hỏi 4 tấm bìa có mấy chấm tròn ?
*Bốn tấm bìa có 12 chấm tròn
-Hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số chấm tròn
có trong cả 4 tấm bìa
*Phép tính : 3 x 4 = 12
-Nêu bài toán ; Trên các tấm bìa có tất cả 12 chấm
tròn Biết mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn Hỏi có tất
cả bao nhiêu tấm bìa ?
*Có tất cả 4 tấm bìa
-Hãy đọc phép tính thích hợp để tìm số tấm bìa mà
bài toán yêu cầu
*Phép tính : 12 : 3 = 4
-Giáo viên viết lên bảng phép tính : 12 : 3 = 4 và
yêu cầu học sinh đọc phép tính này
-Tiến hành tương tự với 1 vài phép tính khác
Hoạt động 3 :Học thuộc lòng bảng chia
-Yêu cầu học sinh đọc bảng chia 3 vừa xây dựng
được Giáo viên xóa dần kết qủa học sinh đọc
-Yêu cầu học sinh tìm điểm chung của các phép
tính chia trong bảng chia 3
*Phép tính này đều có dạng một số chia cho 3
-Có nhận xét gì về kết qủa của các phép chia trong
-2 em : Đức , Hiển -Lớp làm vào bảng con
-Học sinh quan sát và phân tích câu hỏi của giáo viên và trả lời
-Phân tích bài toán , sau đó
1 học sinh trả lời
- học sinh trả lời
-Đọc cá nhân , đọc đồng thanh
-Cả lớp đọc đồng thanh -Học sinh lắng nghe và trả lời
Trang 15bảng chia 3
*Các kết qủa lần lượt là : 1 , 2 , ………… 10
-Giáo viên chỉ vào các số đem chia cho 3 , yêu cầu
học sinh đọc
-Đây chính là dãy số đếm thêm 3 bắt đầu từ số 3
-Giáo viên chỉ bất kỳ 1 phép tính nào đó trong bảng
để học sinh đọc
-Gọi 1 số em luyện học thuộc tại lớp
-Giáo viên nhận xét , tuyên dương , ghi điểm
Hoạt động 4 : Luyện tập thực hành
Bài 1 :
-Gọi học sinh nêu yêu cầu bài
-Học sinh tự làm bài
-Giáo viên nhận xét sửa bài đưa ra kết qủa đúng :
-Yêu cầu học sinh đọc đề và nêu câu hỏi mời bạn
trả lời cùng tìm hiểu đề:
+Bài toán cho biết gì ?
*Có 24 học sinh chia thành 24 tổ
+Bài toán hỏi gì ?
*Mỗi tổ có mấy học sinh
+Muốn biết mỗi tổ có mấy bạn chúng ta làm như
thế nào ?
*Chúng ta thực hiện phép chia
-Yêu cầu học sinh tóm tắt và giải bài toán ,
-Gọi học sinh nhận xét bài bạn làm trên bảng
-Giáo viên nhận xét sửa bài đưa ra đáp án đúng ,
chấm 1 số bài
Tóm tắt
3 tổ : 24 học sinh
1 tổ : … Học sinh ?
-Học sinh đọc
-2 em đọc và đặt câu hỏi tìm hiểu bài
-1 em tóm tắt , 1 em giải , dưới lớp làm vào vở -Học sinhsửa bài
Trang 16-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
*Điền số thích hợp vào bảng
-Các số cần điền là số như thế nào ?
*Là thương thương trong phép chia
-Vì sao em biết ?
*Vì bảng số có 3 dòng , dòng đầu là số bị chia ,
dòng thứ 2 là số chia , dòng thứ 3 là thương , mỗi
cột trong bảng ứng với 1 phép tính chia
-Yêu cầu học sinh làm bài
-Giáo viên tổ chức trò chơi “ai điền nhanh và đúng
vào bài tập trên bảng”
-Giáo viên và học sinh nhận xét bài bạn
-Giáo viên sửa bài
3.Củng cố dặn dò :
-Chúng ta vừa học bài gì ?
-Nhận xét tiết học , tuyên dương những em học tốt
-Về học bài và chuẩn bị bài sau
-Học sinh lắng nghe ,suy nghĩ và trả lời
-1 học sinh lên bảng tính Dưới lớp làm vào vở bài tập
-4 em lên bảng làm : Tìm số và gắn vào bảng -Lớp làm vào vờ , theo dõi và nhận xét bài bạn -Học sinh đổi vở sửa bài -Hai em đọc bảng chia 3
Ngày soạn 14 tháng năm 2005
Ngày dạy :Thứ tư ngày 16 tháng năm 2005
Tập đọc NỘI QUY ĐẢO KHỈ
I mục đích yêu cầu
1.Rèn đọc Trơn cả bài :
-Đọc lưu loát được cả bài
-Đọc đúng các từ ngư õkhó , các từ dễ lẫn do ảnh hưởng tiếng địa phương
-Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
2.Rèn đọc hiểu :
Trang 17-Hiểu ý nghĩa các từ mới :du lịch, nội quy , bảo tồn , tham quan , khoái chí , quản
lí
- Hiểu nội dung của bài :Nội quy là những điều quy định mà mọi người đều phảituân theo
II.Đồ dùng dạy và học :
-Tranh vẽ minh họa bài tập đọc
-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III.Các hoạt động dạy và học.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Kiểm tra bài cũ :
- Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
+Đọc đoạn 1 , 2 và trả lời câu hỏi : Tìm những từ
ngữ tả Sói thèm ? Sói làm gì để lừa Ngựa ?
+ Đọc đoạn 2 , 3 và 5ø trả lời câu hỏi : Ngựa đã bình
tĩnh giả vờ đau như thế nào ?
-Giáo viên nhận xét ghi điểm
2.Bài mới :
Hoạt động 1: giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Luyện đọc.
a.Đọc mẫu :
-Giáo viên đọc mẫu
-Yêu cầu học sinh đọc lại bài.
b.Luyện phát âm
-Yêu cầu học sinh đọc các từ cần luyện phát âm:
Tham quan , khành khạch , khoái chí, nội quy , du
lịch , lên đảo , trêu chọc …
-Yêu cầu học sinh đọc từng câu ,nghe và bổ sung
các từ cần luyện phát âm lên bảnf ngoài các từ đã
dự kiế Chú ý theo dõi các lỗi ngắt giọng
-Theo dõi uốn nắn, nhận xét tuyên dương
c.Đọc cả bài
-Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo đoạn
-2 Em : Phương Nguyên , Thảo Nguyên
-Chú ý nghe giáo viên đọc -01 em khá đọc toàn bài vàchú giải, lớp đọc thầm theo
-5 đến 7 em đọc cá nhân,lớp đồng thanh
-Học sinh nối tiếp nhau đọcMỗi học sinh chỉ đọc 1 câu trong bài , đọc từ đầu cho đến hết bài
-2 học sinh đọc nối tiếpnhau đọc bài, học sinh 1đọc phần giới thiệu , họcsinh 2 đọc phần nội quy
Trang 18-Chia nhóm học sinh , mỗi nhóm có 4 học sinh và
yêu cầu đọc bài trong nhóm Theo dõi học sinh đọc
bài theo nhóm
d.Thi đọc :
-Hướng dẫn thi đọc : phát âm đúng , đọc lưu loát ,
ngắt giọng đúng trong bài
-Tổ chức cho học sinh thi đọc
e.Đọc đồng thanh :
-Yêu cầu học sinh cả lớp đọc đồng thanh cả bài
-Giáo viên chuyển ý sang tìm hiểu bài
Hoạt động 3 : tìm hiểu bài.
-Yêu cầu học sinh thảo luận các câu hỏi trong 7
phút
-Gọi học sinh đọc phần chú giải của bài
-Giáo viên giảng 1 số từ mới
-Gọi học sinh đọc phần nội quy
-Giáo viên hỏi :
+Nội quy của Đảo Khỉ có mấy điều ?
*Có 4 điều
+Em hiểu những điều quy định nói trên như thế
nào?
*Gồm 4 điều :
+Điều 1 :Mua vé tham quan trước khi lên đảo : Mọi
quý khách khi lên đảo tham quan đều phải mua vé
vì Đảo Khỉ cần có tiền để chăm sóc đàn khỉ , trả
công cho các cán bộ công nhân làm việc trên đảo
+Điều 2 :Không trêu chọc thú nuôi trong chuồng :
Nếu thú nuôi trong chuồng bị trêu chọc , chúng sẽ
tức giận , có thể gây nguy hiểm cho người trêu chọc
nên không được trêu chọc thú nuôi trong chuồng
+Điều 3 : không cho thú ăn các loại thức ăn lạ : Khi
cho thú ăn các loại thức ăn lạ có thể chúng bị mắc
bệnh , vì thế khách tham quan không được cho thú
-Lần lượt từng học sinh đọc bài trong nhóm của mình , các bạn trong cùng một nhóm nghe chỉng sửa lỗi cho nhau
-Học sinh đọc đúng các câuvà cần chú ý ngắt giọng.-Mỗi học sinh đọc 1 đoạn theo thứ tự Hết đoạn cuối thì quay vòng lại từ đoạn đầu
-Cả lớp đọc đồng thanh
-Học sinh thảo luận theo nhóm
-1 học sinh đọc cả lớp theo dõi
-Học sinh theo dõi -2 học sinh đọc -Các nhóm cử đại diện lên trình bày
-1 so áem đọc
Trang 19ăn các loại thức ăn lạ
+Điều 4 : Giữ vệ sinh chung trên đảo : Khách tham
quan không được vứt rác , khạc nhổ , đi vệ sinh bừa
bãi vì như thế sẽ làm ô nhiễm môi trường trên đảo ,
ảnh hưởng đến sức khỏe của thú nuôi trên đảo và
đến chính khách tham quan
-Giáo viên nhận xét và tổng kết ý kiến của học sinh
-Vì sao đọc xong nội quy , Khỉ Nâu lại khoái chí ?
*Vì nó thấy Đảo khỉ và họ hàng của nó được bảo
vệ , chăm sóc tử tế và không bị làm phiền , khi mọi
người đến thăm Đảo Khỉ đều phải tuân theo nội
quy của đảo
3 củng cố dặn dò:
-Giáo viên nhận xét tiết học
-Về đọc lại bài và chuẩn bị bài sau
-Học sinh trả lời
Đạo đức LICH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI.
-Tôn trọng , từ tốn khi nói chuyện qua điện thoại
-Đồng tình ủng hộ với các bạn biết lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
-Phê bình nhắc nhở những bạn không biết lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
3 Kỹ năng :
-Biết nhận xét và đánh giá hành vi đúng hoặc sai khi nhận và gọi điện thoại -Thực hiện nhận và gọi điện thoại lịch sự
II.Đồ dùng dạy và học :
-Kịch bản, điện thoại cho học sinh
-Phiếu thảo luận nhóm
III.Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Kiểm tra bài cũ :
-Gọi học sinh lên bảng :
+ Muốn nhờ người khác làn việc gì , em cần phải
- 2 Em : Ninh , Phi
Trang 20làm thế nào ?
+Muốn nói lời đề nghị em nói như thế nào ? Nêu
ghi nhớ của bài
-Giáo viên nhận xét ghi điểm
- 2.Bài mới :
Hoạt động 1:Quan sát mẫu hành vi
-Yêu cầu học sinh đóng vai diễn lại kịch bản có
mẫu hành vi đã chuẩn bị :
Tại nhà Hùng , hai bố con đang ngồi nói chuyện với
nhau Bố Hùng nhấc ống nghe
+Bố Húng : A lô ! Tôi nghe đây !
+Minh : A lô ! Cháu chào bác ạ , cháu là Minh ,
bạn của Hùng bác làm ơn cho cháu gặp Hùng với ạ!
+Bố Hùng : Cháu chờ một chút nhé
+Hùng : Chào Minh Có chuyện gì vậy ?
+Minh : Chào cậu Tớ muốn mượn cậu một quyển
sách toán nâng cao Nếu ngày mai cậu không dùng
thì cho tớ mượn
+Hùng : Ngày mai tớ không dùng đâu , cậu qua mà
lấy ,hay để ngày mai tớ mang tới lớp cho cậu
+Minh :Cảm ơn cậu nhiều Ngày mai cậu mang cho
tớ mượn nhé ! Chào cậu
+Hùng : Chào cậu
-Yêu cầu học sinh nhận xét cuộc đối thoại theo nội
dung câu hỏi :
+Khi gặp bố bạn Hùng , bạn Minh nói như thế nào?
Có lễ phép không ?
*Nói năng rất lễ phép Tự giới thiệu về mình và
xin phép cho gặp bạn Hùng
+Hai bạn nói chuyện với nhau ra sao ?
*Hai bạn nóichuyện với nhau rất thân mật
+Cách hai bạn đặt máy nghe khi kết thúc cuộc gọi
thế nào , có nhẹ nhàng không ?
*Khi kết thúc cuộc gọi hai bạn chào nhau rất thân
mật và đặt máy nghe rất nhẹ nhàng
Kết luận : Khi nhận và gọi điện thoại , chúng ta
cần có thái độ lịch sự , nói năng từ tốn , rõ ràng
Hoạt động 2 :Thảo luận nhóm
-Giáo viên phát phiếu thảo luận và yêu cầu học
-3 học sinh đóng vai , dưới lớp theo dõi và nhận xét vaibạn đóng
-Học sinh nhận xét theo câu hỏi
-các nhóm học sinh suy nghĩ
Trang 21sinh thảo luận theo nhóm
-Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
*Những việc cần làm khi gọi điện thoại :
+Nhấc ống nghe nhẹ nhàng
+Tự giới thiệu về mình
+Nói năng nhẹ nhàng , từ tốn , rõ ràng
+Đặt ống nghe nhẹ nhàng
* những việc không nên làm khi gọi điện thoại :
+Đặt mạnh ống nghe phát tiếng động lớn
+Nói trống không
+Nói qúa bé
+Nói qúa to
+Nói qúa nhanh
+Nói không rõ ràng
-Giáo viên nhận xét tuyên dương
Kết luận :Các việc cần làm và không nên làm để
thể hiện lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
Hoạt động 3 :Liên hệ
-Yêu cầu học sinh kể về một lần nghe hoặc nhận
điện thoại của em
-Yêu cầu các em nhận xét bạn kể
3.Củng cố dặn dò :
-Giáo viên nhận xét tiết học , tuyên dương
-Về ôn lại bài và tập nhận và gọi điện thoại lịch sự
Chính tả ( Tập chép) BÁC SỸ SÓI.
I.Mục đích yêu cầu:
-Chép đúng không mắc lỗi đoạn văn tóm tắt truyện Bác sỹ Sói
-Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt âm : l/n , ước / ướt
II Đồ dùng dạy và học:
-Bảng phụ ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả
III.Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi học sinh lên bảng viết : -3 em :Hoàng , Phong ,