*Hoạt động nhóm: - GV phát PHT cho các nhóm và yêu cầu các nhóm đọc các nhận xét của người nước ngoài về Thăng Long, Phố Hiến, Hội An trong SGK để điền vào bảng thống kê sau cho chính x
Trang 1Tiết 1 Toán
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
………
Tiết 2 Chính tả (nhớ- viết)
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
- Nhớ - viết đúng bài chính tả; biết trình bày các dòng thơ theo thể tự do và trình bày các khổ thơ
- HS làm đúng bài tập chính tả 2a, 3 Biết ghi nhớ trình bày đúng bài thơ
- Gd HS rèn chữ viết đẹp, trình bày rõ ràng
II Chuẩn bị :
GV: Bài tập 2a viết vào bảng phụ và viết ND BT3 a vào phiếu
HS: SGK, vở
III Hoạt động dạy – học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS1.Bài cũ:
- Gọi 1HS đọc cho 3hs viết bảng lớp – cả
lớp viết bảng con các TN bắt đầu l/n hoặc
* Trao đổi về nội dung đoạn thơ:
- Gọi HS mở SGK đọc các khổ thơ cuối bài
thơ, và đọc yêu cầu của bài
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ
Chú ý những chữ dễ viết sai ( xoa mắt
đắng, đột ngột, sa, ùa vào, ướt,…)
* Hướng dẫn viết chính tả:
-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết
và luyện viết
-Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày theo
thể thơ tự do, những chữ cần viết hoa
* HS nhớ- viết chính tả:
* Soát lỗi, chấm bài, nhận xét:
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
- GV có thể lựa chọn phần a hoặc phần b
hoặc BT do GV chọn để chữa lỗi chính tả
cho HS địa phương
-HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầmtheo
- 3 HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ cuối củabài
Trang 2Bài 2:
a/ Gọi HS đọc yêu cầu.GV dán giấy viết
lên bảng phụ
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- HS trình bày ( tìm 3 trường hợp chỉ viết
với s/ không viết viết x ; hoặc ngược lại ) ;
tương tự với dấu hởi / dấu ngã
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc bài tập
Bài tập 3:
- GV chọn BT cho HS – HS đọc thầm ;
xem tranh minh họa, làm vào phiếu
- GV dán lên bảng các phiếu mời HS lên
lên bảng thi đua làm bài
GV nhân xét – chốt ý đúng
3 Củng cố – dặn dò:
- Gọi HS đọc thuộc lòng những câu trên
- Nhận xét tiết học, chữ viết hoa của HS và
dặn HS chuẩn bị bài sau
b/ trường hợp viết với x : xác, xạc, xòa,xõa, xoan, xoang …
c/ Trường hợp không viết với dấu ngã : ải,ảnh, ảo, ẩn, bản, bảng, bảnh …
d/ không viết với dấu hỏi : cõng, cỡi, cưỡi,cưỡng, dẫm, dẫn,…
- 1 HS đọc thành tiếng
-1 HS làm trên bảng phụ (giấy) HS dướilớp làm vào vở
- Nhận xét, chữa bài của bạn trên bảng
- Chữa bài (nếu sai)
a/ sa mạc – xen kẽ b/ đáy biển – thũng lũng
- Dùng lược đồ chỉ vị trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này
- Gd HS yêu thích tìm hiểu lịch sử của nước nhà
- Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong có tác
dụng như thế nào đối với việc phát triển
Trang 3b.Phát triển bài :
*Hoạt động cả lớp:
- GV hỏi :Theo em thành thị là gì ?
- GV trình bày khái niệm thành thị: Thành
thị ở giai đoạn này không chỉ là trung tâm
chính trị, quân sự mà còn là nơi tập trung
đông dân cư, công nghiệp và thương nghiệp
phát triển
- GV treo bản đồ VN và yêu cầu HS xác
định vị trí của Thăng Long ,Phố Hiến ,Hội
An trên bản đồ
GV nhận xét
*Hoạt động nhóm:
- GV phát PHT cho các nhóm và yêu cầu
các nhóm đọc các nhận xét của người nước
ngoài về Thăng Long, Phố Hiến, Hội An
(trong SGK) để điền vào bảng thống kê sau
cho chính xác:
- GV yêu cầu một vài HS dựa vào bảng
thống kê mô tả lại
- GV yêu cầu vài HS dựa vào bảng thống
kê và nội dung SGK để mô tả lại các thành
thị Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ
XVI-XVII
- GV nhận xét
*Hoạt động cá nhân :
- GV hướng dẫn HS thảo luận cả lớp để trả
lời các câu hỏi sau:
+ Nhận xét chung về số dân, quy mô và
hoạt động buôn bán trong các thành thị ở
Những ngày chợ phiên, dân các vùng lân cận gánh hàng hoá đến đông không thể tưởng tượng được
Phố
Hiến
Có nhiều dân nước
ngoài như Trung
Quốc, Hà Lan, Anh,
Pháp.
Có hơn 2000 nóc nhà của người nước khác đến ở.
Thương nhân ngoại quốc thường lui tới buôn bán.
Trang 4nước ta vào thế kỉ XVI-XVII
+ Theo em, hoạt động buôn bán ở các
thành thị trên nói lên tình hình kinh tế
(nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương
nghiệp) nước ta thời đó như thế nào ?
- GV nhận xét
3.Củng cố, dặn dò :
- GV cho HS đọc bài học trong khung
- Cảnh buôn bán tấp nập ở các đô thị nói
lên tình trạng kinh tế nước ta thời đó như
thế nào?
- Việc xuất hiện các đô thị ở VN thế kỉ
XVI- XVII đã đánh dấu một bước phát
triển mới của đất nước ta.Việc buôn bán
với nước ngoài đã xuất hiện Đây chính là
sự biểu hiện của sự phát triển kinh tế của
VN từ thế kỉ XVI-XVII
- Về học bài và chuẩn bị trước bài: “Nghĩa
quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long”
I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
- Kể tên và nêu được vai trò của một số nguồn nhiệt
- Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồ nhiệt trong sinhhoạt Ví dụ: Theo dõi khi đun náu; tắt bếp khi đun xong,
- Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống
II Chuẩn bị:
GV: Hộp diêm, nến, bàn ủi, kính lúp Tranh ảnh sử dụng về nguồn nhiệt trong sinh hoạt HS: SGK, vở, nến,
III Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS1.Kiểm tra bài cũ: Vài hs nêu lại kiến thức
đã học bài trước
2.Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: - Ghi đề:
b) Giảng bài:
* Hoạt động 1: Nói về nguồn nhiệt và vai
trò của chúng
- GV tổ chức cho HS quan sát hình trang
106– tìm hiểu về các nguồn nhiệt và vai trò
của chúng -HS làm việc theo nhóm
Y/c thảo luận chung – rút ra nhận xét
Trang 5- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm
-Yêu cầu hs tham khảo SGK ghi vào
phiếu
Những rủi ro, nguy
hiểm có thể xảy ra Cách phòng tránh
HD HS vận dụng những hiểu biết để giải
thích một số tình huống liên quan
- Gọi 2 đến 3 nhóm trình bày kết quả, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
* Kết luận: gọi HS đọc Mục bạn cần biết
SGK
* Hoạt động 3 : Tìm hiểu sử dụng nguồn
nhiệt trong sinh hoạt hằng ngày …
- GV tổ chức chia nhóm – ghi kết quả vào
phiếu -gọi lần lượt nhóm báo cáo kết quả
nhóm khác nhận xét – chốt ý đúng
3.Củng cố- dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc mục bạn cần
biết.Dặn HS ôn lại các bài đã học để chuẩn
bị bài sau : Nhiệt cần cho sự sống
- HS cả lớp bổ sung Kết luận :
Phân loại các nguồn nhiệt theo nhóm :+Mặt trời
+ Ngọn lửa của các vật bị đốt cháy +Sửdụng điện ( bàn là ,bếp điện )
Phân nhóm vai trò nguồn nhiệt trong đờisống ( đun nấu ; sấy khô ; sưởi ấm ;…)Vài HS nêu kết luận SGK
- HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày kếtquả
- HS cả lớp bổ sung
- HS suy nghĩ và trả lời vào PHT
- HS báo cáo kết quả
- HS nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (ND ghi nhớ)
- HS nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III); bước đầu biết đặt câu khiếnnói với bạn, với anh chị hoặc thầy cô (BT3)
- HS khá, giỏi tìm thêm được các câu khiến trong SGK (BT2, mục III); đặt được 2 câukhiến với 2 đối tượng khác nhau (BT3)
- GD HS luôn sử dụng câu đúng
II Chuẩn bị :
-Giấy khổ to, bút dạ,viết câu khiến ở BT1 ( phần nhận xét ).
-Vở TV 4 và 4 băng giấy viết 4 đoạn văn ở BT1 ( luyện tập)
Trang 6III Hoạt động dạy – học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu và nội dung
Yêu cầu HS suy nghĩ - phát biểu ý kiến
lên bảng –mỗi em một câu văn và đọc câu
văn của mình vừa viết
- HS trao đổi theo cặp và làm vở
- GV dán 4 băng giấy –mỗi băng viết 1
đoạn văn – mời 4 HS lên bảng gạch dưới
câu khiến trong mỗi đoạn văn Gọi HS đọc
các câu khiến đó
Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài
-HS suy nghĩ trả lời và giải bài tập – làm
vào vở – HS nối tiếp nhau báo cáo – cả lớp
nhận xét, tuyên dương
Bài 3 : Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-3 HS thực hiện tìm 3- 4 câu thành ngữhoặc tục ngữ có nội dung nói về chủ điểm
" dũng cảm "
- Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng – lớp đọc thầm traođổi theo cặp trả lời
Chốt lời giải đúng
+ Mẹ mời sứ giả vào đây cho con!
+ Cuối câu khiến có dấu chấm cảm -1 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm
Đoạn b:- Lần sau, khi nhảy múa cần chú ýnhé !Đừng có nhảy lên boong tàu !
Đoạn c:- Nhà vua hòan gươm lại cho LongVương !
Đoạn c:- Con đi chặt cho đủ trăm đốt tre ,mang về đây cho ta
- HS tìm 3 câu khiến trong SGK TV của em
.+ Vào ngay !+Đừng có nhảy lên boong tàu !
HS đọc bài – lớp đọc thầm
HS tiến hành thực hiện theo yêu cầu.Viếtvào vở
HS phát biểu – lớp bổ sung nhận xét -VD : Em xin phép cô cho em vào lớp ạ !
Trang 7- GV lưu ý : đặt câu khiến phải hợp với đối
tượng mình yêu cầu, đề nghị mong muốn
HS nối tiếp nhau đặt câu – làm vào vở và
-Dặn HS làm lại bài, về nhà học bài viết
vào vở 5 câu khiến, chuẩn bị bài sau : Cách
đặt câu khiến
- HS tự làm bài
- HS lắng nghe về thực hiện
………
Tiết 3 Luyện Toán
CHỮA BÀI TẬP KIỂM TRA
- HS nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nó
- HS vận dụng kiến thức đã học để làm đúng bài tập 1, 2 HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3
- Gd HS có ý thức tốt trong giờ học, áp dụng trong thực tiễn
II Chuẩn bị :
- GV: SGK ; một số hình: hình vuông ; hình chữ nhật; hình tứ giác; hình bình hành, hình thoi bảng phụ vẽ sẵn một số hình như SGK
- HS : Giấy kẻ ô vuông, ê ke, kéo, SGK , …4 thanh nhựa trong bộ lắp ghép để ghép hình
III Hoạt động dạy – học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Bài cũ :
- Yêu cầu HS làm lại bài 3, 4 tiết toán
trước
- Kiểm tra VBT của HS
- Nhận xét ghi điểm -Nhận xét chung
2 Bài mới :
2.Bài mới :
a/ Giới thiệu bài : - Ghi tựa bài
- Hình thành biểu tượng hình thoi :
Trang 8- Cạnh AB song song với cạnh DC
- Cạnh AD song song với cạnh BC
- AB= DC = AD = BC
Yêu cầu HS nêu – Rút ra kết luận :
* Hình Thoi có hai cặp cạnh đối diện song
-Yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm của hình
thoi - GV hướng dẫn mẫu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài, nhận xét
* Bài 2:
- Gọi HS đọc đề toán.giúp hs nhận biết
thêm một số đặc điểm của hình thoi
- Bài toán cho biết gì? và hỏi gì ?
- Hướng dẫn HS nêu
- Y/C HS giải bài toán
- GV nhận xét, sửa chữa
Nhận xét : Hình thoi có hai đường chéo
vuông góc và cắt nhau tại trung điểm của
mỗi đường
* Bài 3: -Yêu cầu đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- GV hướng dẫn mẫu, giúp HS nhận dạng
hình thoi thông qua hoạt động gấp và cắt
hình -Yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài, nhận xét
3.Củng cố – Dặn dò :
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài
- Về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị bài : Luyện tập -NX tiết học
- HS quan sát hình, ghép hình trên giấy Làm theo mẫu
Đáp án : Hình 1 và hình 3 ( hình thoi)Hình 2 ( hình chữ nhật )
- HS đọc đề toán
- Trả lời câu hỏi tìm hiểu ND đề toán
- HS xác định đường chéo của hình thoi nêukết quả
-1 HS lên bảng – HS khác nhận xét
Trang 9Tieát 2 Ñòa lí
DÃI ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
I Mục dích, yêu cầu: - Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của đồng
bằng duyên hải miền Trung : Các BĐ nhỏ hẹp với nhiều cồn cát và đầm phá Khí hậu: mùa
hạ tại đây thường khô, nóng và bị hạn hán, cuối năm thường có mưa lớn và bão dễ gây ngậplụt; có sự khác biệt giữa khu vực phía bắc và phía nam
- Chỉ được vị trí đồng bằng duyên hải miền Trung trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam
HS khá, giỏi: Giải thích vì sao các đồng bằng duyên hải miền Trung thường nhỏ và hẹp: onúi lan ra sát biển, sông ngắn, ít phù sa bồi dắp đồng bằng; xác dịnh trên bản đồ dãy núiBạch Mã, khu vực Bắc, Nam dãy Bạch Mã
- Gd HS yêu quê hương của mình
II.Chuẩn bị: GV:BĐ Địa lí tự nhiên VN, BĐ kinh tế chung VN Tranh, ảnh về bãi biển
phẳng, bờ biển dốc, có nhiều khối đá nổi ven bờ ; Cánh đồng trồng màu, đầm phá, rừng philao trên đồi cát HS: SGK, Sưu tầm tranh ảnh về đồng bằng duyên hải miền Trung
TNVN yêu cầu HS lên xác định đồng
bằng duyên hải Miền Trung
- GV yêu cầu các nhóm HS quan sát
lược đồ, ảnh trong SGK, trao đổi với nhau
về tên, vị trí, độ lớn của các đồng bằng ở
duyên hải miền Trung
- Nêu đặc điểm tiêu biểu của đồng bằng
duyên hải Miền Trung ?
- GV cho cả lớp quan sát một số ảnh về
đầm phá, cồn cát được trồng phi lao ở
duyên hải miền Trung
2/.Khí hậu có sự khác biệt giữa khu vực
phía bắc và phía nam :
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 (5 p)
- Quan sát lược đồ h1, em hãy chỉ dãy núi
bạch Mã, đèo Hải Vân, TP Huế, TP Đà
Nẵng?
- Giải thích vai trò “bức tường” chắn gió
của dãy Bạch Mã ?
- GV giải thích vai trò “bức tường” chắn
gió của dãy Bạch Mã GV nói thêm về
đường giao thông qua đèo Hải Vân và về
tuyến đường hầm qua đèo Hải Vân được
- 2 HS nêu
- HS lắng nghe
- 1HS lên bảng chỉ, cả lớp theo dõi nhận xét
- HS đọc câu hỏi và quan sát, trả lời
- HS khác nhận xét, bổ sung
- Các ĐB nhỏ, hẹp cách nhau bởi các dãy núilấn ra sát biển.Các ĐB được gọi theo tên củatỉnh có ĐB đó Đồng bằng duyên hải miềnTrung chỉ gồm các ĐB nhỏ hẹp, song tổngđiện tích cũng khá lớn, gần bằng diện tích
ĐB Bắc Bộ
- HS các nhóm tiến hành thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày - nhóm khác nhậnxét bổ sung
- HS lặp lại đặc điểm của đồng bằng duyên
Trang 10xây dựng vừa rút ngắn vừa dễ đi, hạn chế
được tắc nghẽn giao thông do đất đá ở
vách núi đổ xuống hoặc cả đoạn đường bị
sụt lở vì mưa lớn
GV nên làm rõ những đặc điểm không
thuận lợi do thiên nhiên gây ra cho người
dân ở duyên hải miền Trung và hướng thái
độ của HS là chia sẻ, cảm thông với
những khó khăn người dân ở đây phải
chịu đựng
3.Củng cố - Dặn dò::
- GV yêu cầu HS:
+ Sử dụng lược đồ duyên hải miền
Trung hoặc bản đồ Địa lí tự nhiên VN, chỉ
và đọc tên các đồng bằng, nhận xét đặc
điểm đồng bằng duyên hải miền Trung
+ Nhận xét về sự khác biệt khí hậu giữa
khu vực phía bắc và khu vực phía nam của
duyên hải; Về đặc điểm gió mùa khô nóng
và mưa bão vào những tháng cuối năm
của miền này
- Nhận xét tiết học
-Về học bài và làm bài tập 2/ 137 SGK
và chuẩn bị bài: “Người dân ở đồng bằng
duyên hải miền Trung”
hải miền Trung
- HS quan sát tranh ảnh
- HS nêu
- HS cả lớp
………
Tieát 3 Keå chuyeän
KỂ CHUYỆN ĐÃ CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
III Hoạt động dạy – học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Trang 11b Hướng dẫn kể chuyện:
* Tìm hiểu đề bài:
- Gọi HS đọc đề bài
- Phân tích đề bài: Dùng phấn màu gạch
chân các từquan trọng, giúp HS xác định
đúng yêu cầu của đề (Kể một câu chuyện
về lịng dũng cảm mà em đã được chứng
kiến hoặc tham gia)
*Gợi ý kể chuyện: Gọi 3 HS nối tiếp nhau
đọc 4 gợi ý 1-2-3-4
- Lớp theo dõi SGK, HS chọn 1 trong 2 và
3, 4
- GV gợi ý thêm một số câu chuyện về lịng
dũng cảm – HS tham khảo – Hd HS kể theo
hướng đĩ
* Kể trong nhĩm:
- Gọi HS đọc lại dàn ý trên bảng phụ
-Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp GV đi
giúp đỡ các em yếu
* Kể trước lớp:
- Tổ chức cho HS thi kể
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại
bạn kể những tình tiết về nội dung, ý nghĩa
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà em
nghe các bạn kể cho người thân nghe và
chuẩn bị bài sau
- 1HS đọc thành tiếng
- 3 HS đọc nối tiếp thành tiếng các gợi ý
- Lớp đọc thầm + Em muốn kể cho các bạn nghe câuchuyện cụ thể mà em đã chứng kiến hoặctham gia
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, kể chuyện
- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi với bạn về ýnghĩa truyện
- Nhận xét lời kể của bạn theo các tiêu chí
đã nêu
- Cách dùng từ, nội dung, cách kể, cách đặtcâu …
Bình chọn người cĩ câu chuyện hay nhất,người KC lơi cuốn nhất
………
Tiết 4 Khoa học
NHIỆT CẦN CHO SỰ SỐNG
I Mục đích, yêu cầu:
- Nêu vai trị của nhiệt đối với sự sống trên Trái Đất
- HS nắm chắc về vai trị về nhiệt đối với sự sống trên Trái Đất
- Gd HS yêu thích tìm hiểu khoa học
II Đồ dùng dạy – học:
- Hình trang 108-109 SGK
- Sưu tầm một số thơng tin chứng tỏ mỗi lồi sinh vật cĩ nhu cầu về nhiệt khác nhau
III Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
- Vài HS nêu lại kiến thức đã học bài - 2 HS lên bảng trả lời – nhận xét
Trang 12trước
2.Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: - Ghi đề:
b) Giảng bài:
* Hoạt động 1: Trò chơi ai nhanh ai đúng
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi thi trả
lời các câu hỏi đã chuẩn bị sẵn ND Cử
3-5 em làm giám khảo, ghi lại câu trả lời của
các đội
- GV chia 4 đội, phổ biến luật chơi và
cách chơi
+ Đội nào nhanh tay thì trả lời trước và
yêu cầu các đội câu nào cũng phải trả lời
- Kể tên một số cây hoặc con vật có thể
sống ở xứ lạnh hoặc xứ nóng mà em biết
- Nêu vai trò của nhiệt đối với con người,
động vật, thực vật
GV điều khiển cuộc chơi - Đánh giá tổng
kết thống nhất điểm và thông báo kết quả
của từng đội
- Kết luận : Như mục bạn cần biết SGK
* Hoạt động 2: Thảo luận về vai trò của
nhiệt đối với sự sống trên trái đất
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm
trả lời :
+ Điều gì sẽ xảy ra nêu trái đất không
được Mặt trời sưởi ấm ?
- Gọi 2 đến 3 nhóm trình bày kết quả, các
- HS thi nhau báo cáo kết quả
- Vài HS nêu kết luận SGK
- HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày kếtquả
- HS cả lớp bổ sung
- gió sẽ ngừng thổi Trái Đất sẽ trở nênlạnh giá, nước sẽ ngừng chảy, không cómưa,
- Vài HS đọc kết luận SGK
- HS thực hiện
………
Tieát 5 Luyeän Tieáng Vieät
LUYỆN ĐỌC- VIẾT:DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY
I Mục đích –yêu cầu
- Đọc đúng các tiếng, từ khó dễ lẫn :sóng trào, vụt vào, giận dữ, quật
Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng sôi nổi, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả.
-Viết đúng chính tả một đoạn trong bài.
II Chuẩn bị: GV :Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
-Tranh minh hoạ trong SGK