1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN 5-TUẦN 27-KNS-LIÊN

34 161 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 399,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra bài cũ: - GV yêu cầu 2 HS đọc nội dung bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân và trả lời các câu hỏi: - Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt nguồn từ đâu?. Bài 4: Vận dụng giải bài toá

Trang 1

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào.

- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bứctranh dân gian độc đáo ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc

- Tranh dân gian làng Hồ

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV yêu cầu 2 HS đọc nội dung bài Hội

thổi cơm thi ở Đồng Vân và trả lời các câu

hỏi:

- Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt

nguồn từ đâu ?

- Qua bài văn, tác giả thể hiên tình cảm gì

đối với một nét đẹp cổ truyền trong văn

hóa của dân tộc ?

2 Dạy bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu

2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc:

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- Gọi HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của bài

+ Lần 1: Luyện phát âm: tranh, thuần

phác, khoáy âm dương, quần hoa chanh

nền đen lĩnh, điệp trắng nhấp nháy,…

+ Lần 2: Giảng từ: làng Hồ, tranh tố nữ,

nghệ sĩ tạo hình, thuần phác, tranh lợn

ráy, khoáy âm dương, lĩnh, màu trắng

thầm, đọc lướt) từng đoạn và trao đổi, trả

lời từng câu hỏi

- Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ lấy

đề tài trong cuộc sống hằng ngày của làng

quê Việt Nam

- 2, 3 HS đọc nội dung bài Hội thổi

cơm thi ở Đồng Vân và trả lời các câu

- Lắng nghe, giải nghĩa

- HS nói thêm phần giải nghĩa từ

- HS luyện đọc theo cặp

- 1, 2 HS đọc lại cả bài

+ Tranh vẽ lợn gà, chuột ếch, cây dừa,tranh tố nữ

Trang 2

- Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ có gì

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét

các ý kiến thảo luận và chốt kiến thức

- HS nêu ý nghĩa của bài

- Giáo viên nhận xét tiết học

+ Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồrất đặc biệt: Màu đen không pha bằngthuốc mà luyện bằng bột than của rơmbếp, gói chiếu, lá tre mùa thu Màutrắng điệp làm bằng bột của vỏ sò trộnvới bột hồ nếp, “nhấp nhánh muônngàn hạt phấn”

+ Tranh lợn ráy có những khoáy âmdươngà rất có duyên

+ Tranh vẽ đàn gà conà tưng bừngnhư ca múa bên gà mái mẹ

+ Kĩ thuật tranhà đã đạt tới sự trangtrí tinh tế

+ Màu trắng điệpà là một sự sáng tạogóp phần vào kho tàng màu sắc củadân tộc trong hội họa

+ Vì những nghệ sĩ dân gian làng Hồ

đã vẽ những bức tranh rất đẹp, rất sinhđộng, lành mạnh, hóm hỉnh và vuitươi

- 3 HS nối tiếp nhau luyện đọc

- HS đánh dấu cách đọc nhấn giọng,ngắt giọng đoạn văn

- Nhiều HS luyện đọc

- HS thi đọc diễn cảm

- HS nêu: Ca ngợi và biết ơn nhữngnghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra nhữngbức tranh dân gian độc đáo

Toán:

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Biết tính vận tốc của chuyển động đều

- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau

- Bài tập cần làm bài 1, bài 2, bài 3 và bài 4 * dành cho HS khá, giỏi

II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS nêu lại “Qui tắc và công thức

Trang 3

- GV cho HS đọc đề bài, nêu cách giải

bài toán và sau đó tự giải GV chữa bài

Bài 3: Vận dụng giải bài toán thực tiễn

- GV cho HS đọc đề bài, hướng dẫn HS

cách tính vận tốc GV yêu cầu HS tự

giải bài toán, sau đó GV chữa bài

Bài 4: Vận dụng giải bài toán thực tiễn

- Mời HS nêu yêu cầu, cách làm

- Nhận xét bài giải của bạn

- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu bài toán, nóicách tính vận tốc

Thời gian đi của ca nô là:

7 giờ 45 phút – 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15

phút =1,25 giờVận tốc của ca nô là:

- Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu:

+ Địa hình châu Mĩ từ Tây sang Đông: núi cao, đồng bằng, núi thấp và caonguyên

+ Châu Mĩ có nhiều đới khí hậu: nhiệt đới, ôn đới và hàn đới

- Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ châu Mĩ

Trang 4

- Chỉ và đọc tên một số dãy núi, cao nguyên, sông, đồng bằng lớn của châu Mĩ trênbản đồ, lược đồ.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Quả Địa cầu hoặc Bản đồ Thế giới

- Bản đồ tự nhiên châu Mĩ

- Tranh ảnh hoặc tư liệu về rừng A-ma-dôn

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kinh tế châu Phi có đặc điểm gì khác so

với các châu lục đã học?

- Đời sống người dân châu Phi còn có

những khó khăn gì? Vì sao?

- Kể tên và chỉ trên bản đồ các nước có

nền kinh tế phát triển hơn cả ở châu Phi

2 Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

- Châu Mĩ có những đặc điểm gì về vị trí,

giới hạn, về tự nhiên Bài học hôm nay sẽ

giúp chúng ta tìm được câu trả lời

b/ Hoạt động 1: Vị trí địa lí và giới hạn:

- GV chỉ trên quả Địa cầu đường phân

chia hai bán cầu Đông, Tây; bán cầu Đông

và bán cầu Tây

+Những châu lục nào nằm ở bán cầu Đông

và châu lục nào nằm ở bán cầu Tây ?

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi ở mục

1 trong SGK:

- Quan sát hình 1, cho biết châu Mĩ giáp

với những đại dương nào

- Dựa vào bảng số liệu ở bài 17, cho biết

châu Mĩ đứng thứ mấy về diện tích trong

số các châu lục trên thế giới

- GV mời đại diện các nhóm HS trả lời các

câu hỏi

- GV nhận xét và kết luận: Châu Mĩ là

châu lục duy nhất nằm ở bán cầu Tây, bao

gồm: Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ Châu

Mĩ có diện tích đứng thứ hai trong các

châu lục trên thế giới

c/ Hoạt động 2: Đặc điểm tự nhiên:

- GV yêu cầu các nhóm HS quan sát các

hình 1, 2 và đọc SGK rồi thảo luận theo

các câu hỏi gợi ý sau:

+ Châu Mĩ là châu lục duy nhất nằm ởbán cầu Tây

- HS đọc câu hỏi và thảo luận

- Đại diện các nhóm phát biểu ý kiến,các HS khác bổ sung:

+ Châu Mĩ giáp với Thái Bình Dương,Đại Tây Dương và Bắc Băng Dương.+ Châu Mĩ có diện tích đứng thứ haitrong các châu lục trên thế giới

- HS lắng nghe

- Làm việc theo nhóm đôi

- Các nhóm HS quan sát và thảo luận

Trang 5

- Quan sát hình 2, rồi tìm trên hình 1 các

chữ a, b, c, d, đ, e và cho biết các ảnh đó

được chụp ở Bắc Mĩ, Trung Mĩ hay Nam

- Nhận xét về địa hình châu Mĩ

- Nêu tên và chỉ trên hình 1:

+ Các dãy núi cao ở phía tây châu Mĩ

+ Hai đồng bằng lớn của châu Mĩ

+ Các dãy núi thấp và cao nguyên ở phía

đông châu Mĩ

+ Hai con sông lớn ở châu Mĩ

- GV mời đại diện các nhóm HS trả lời câu

hỏi trước lớp

- GV nhận xét và kết luận: Địa hình châu

Mĩ thay đổi từ tây sang đông: Dọc bờ biển

phía tây là 2 dãy núi cao và đồ sộ

Coóc-đi-e và An-đét; ở giữa là những đồng bằng

lớn: đồng bằng Trung tâm và đồng bằng

A-ma-dôn; phía đông là các núi thấp và

cao nguyên: A-pa-lát và Bra-xin

Hoạt động 3:

+ Châu Mĩ có những đới khí hậu nào ?

+ Tại sao châu Mĩ lại có nhiều đới khí

hậu?

+ Nêu tác dụng của rừng rậm A-ma-dôn

GV cho HS giới thiệu bằng tranh ảnh hoặc

bằng lời về vùng rừng A-ma-dôn

- GV kết luận: Châu Mĩ có vị trí trải dài

trên cả 2 bán cầu Bắc và Nam, vì thế châu

Mĩ có đủ các đới khí hậu từ nhiệt đới, ôn

đới đến hàn đới Rừng rậm A-ma-dôn là

vùng rừng rậm nhiệt đới lớn nhất thế giới

+ Các dãy núi thấp và cao nguyên ởphía đông châu Mĩ: A-pa-lát và Bra-xin

+ Hai con sông lớn ở châu Mĩ: sông ma-dôn và sông Mi-xi-xi-pi

A HS chỉ trên Bản đồ Tự nhiên châu Mĩ

vị trí của những dãy núi, đồng bằng vàsông lớn ở châu Mĩ

Trang 6

- Bảng lớp viết 2 đề bài của tiết KC.

- Một số tranh ảnh về tình thầy trò…

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV yêu cầu HS kể một câu chuyện đã

được nghe hoặc được đọc về truyền thống

hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của

dân tộc

2 Dạy bài mới:

2 1 Giới thiệu bài:

- Trong tiết KC hôm nay, các em sẽ kể

những câu chuyện có thực về truyền thống

tôn sư trọng đạo của người Việt Nam hoặc

những câu chuyện kể về kỉ niệm của các

em với thầy, cô giáo

2 2 Hdẫn tìm hiểu yêu cầu của đề bài:

- GV cho một HS đọc 2 đề bài

- GV yêu cầu HS phân tích đề - gạch chân

những từ ngữ quan trọng trong 2 đề bài đã

viết trên bảng lớp GV kết hợp giải nghĩa:

tôn sư trọng đạo (tôn trọng thầy, cô giáo;

trọng đạo học)

- GV cho bốn HS tiếp nối nhau đọc thành

tiếng 2 gợi ý cho 2 đề

- GV hướng dẫn HS: gợi ý trong SGK mở

rất rộng khả năng cho các em tìm được

chuyện; GV hỏi HS đã tìm câu chuyện

như thế nào và mời một số HS tiếp nối

nhau giới thiệu câu chuyện mình chọn kể

- GV yêu cầu mỗi HS lập nhanh dàn ý cho

câu chuyện

2.3 Thực hành KC và trao đổi về ý nghĩa

câu chuyện:

a) KC theo nhóm

- GV yêu cầu từng cặp HS dựa vào dàn ý

đã lập, kể cho nhau nghe câu chuyện của

mình, cùng trao đổi về ý nghĩa câu

chuyện

b) Thi KC trước lớp

- GV cho các nhóm cử đại diện thi kể Mỗi

HS kể xong sẽ cùng các bạn đối thoại về

- HS tiếp nối nhau KC trước lớp

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- HS phân tích đề:

1) Kể một câu chuyện mà em biết

trong cuộc sống nói lên truyền thống tôn sư trọng đạo của người Việt Nam

ta

2) Kể một kỷ niệm về thầy giáo hoặc

cô giáo của em, qua đó thể hiện lòng biết ơn của em với thầy cô.

- 4 HS đọc tiếp nối: Những việc làm

thể hiện truyền thống tôn sư trọng đạo

- Kỉ niệm về thầy cô

- Cả lớp theo dõi trong SGK

- Một số HS tiếp nối nhau giới thiệucâu chuyện sẽ kể

- HS lập dàn ý vào vở nháp

- Nhóm 2

- HS thi KC trước lớp

Trang 7

nội dung, ý nghĩa câu chuyện.

- Xem trước tiết KC tuần 29 - Lớp

trưởng lớp tôi.

Buổi chiều GĐ-BD Toán:

LUYỆN: CÁCH TÍNH VẬN TỐC - GIẢI TOÁN

I MỤC TIÊU:

- Củng cố để HS nắm cách tính vận tốc của chuyển động đều

- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Bài 1: Một ôtô đi được quãng đường 150

km trong 2,5 giờ Tính vận tốc của ôtô đó

Bài 2:

Một xe máy đi từ 8 giờ 15 phút đến 10 giờ

được 73,5 km Tính vận tốc của xe máy đó

với đơn vị đo là km/giờ

Bài 3:

Hai thành phố A và B cách nhau 160km,

một ôtô đi từ A lúc 6 giờ 30 phút và đến B

lúc 11 giờ 15 phút Tính vận tốc của ôtô,

biết rằng ôtô nghỉ dọc đường 45 phút

- Yêu cầu HS đọc đề và tìm cách giải

- Chữa bài Tuyên dương HS làm đúng

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu, yêu cầu bài học

2 Bài mới:

- Lắng nghe

Trang 8

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

+ Đoạn trích có những nhân vật nào?

+ Nội dung của đoạn trích là gì?

- Nhận xét

Bài 2:

- Gọi 2 em đọc yêu cầu bài

-Yêu cầu HS tự đọc thầm lại bài và làm vào

- 1 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào

vở, đọc lại đoạn đối thoại.HS khácnhận xét

Thứ 3 ngày 15 tháng 3 năm 2011

Buổi sáng Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG

I MỤC TIÊU:

- Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao

quen thuộc theo cầu của BT1; điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu cadao, tục ngữ (BT2)

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Bảng học nhóm

- Từ điển, thành ngữ, tục ngữ, ca dao Việt Nam

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV yêu cầu HS đọc lại đoạn văn ngắn

viết về tấm gương hiếu học, có sử dụng

biện pháp thay thế từ ngữ để liên kết câu;

chỉ rõ những từ ngữ được thay thế (BT3,

tiết LTVC trước)

2 Dạy bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

- Tiết mở rộng vốn từ hôm nay sẽ giúp

các em biết thêm những câu tục ngữ, ca

dao nói về những truyền thống quý báu

phiếu và bút dạ cho các nhóm thi làm

bài; hướng dẫn HS: BT yêu cầu các em

minh họa mỗi truyền thống đã nêu bằng 1

câu tục ngữ hoặc ca dao

- GV cho HS làm bài vào vở - mỗi em

- HS thực hiện yêu cầu

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- Các nhóm HS trao đổi, viết nhanhnhững câu tục ngữ, ca dao tìm được

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khácnhận xét, bổ sung

- HS làm vào VBT

Trang 9

viết ít nhất 4 câu tục ngữ hoặc ca dao

minh họa cho 4 truyền thống đã nêu

Bài tập 2

- GV cho một HS đọc yêu cầu của BT,

giải thích bằng cách phân tích mẫu cầu

ngữ, ca dao hoặc câu thơ, trao đổi, phỏng

đoán chữ còn thiếu trong câu, điền chữ

đó vào ô trống GV phát phiếu và bút dạ

cho các nhóm thi làm bài, giữ bí mật lời

giải

- GV mời đại diện mỗi nhóm dán kết quả

làm bài lên bảng lớp, đọc kết quả, giải ô

chữ màu xanh

- GV nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc

là nhóm giải ô chữ theo lời giải đúng:

Uống nước nhớ nguồn.

- GV cho HS tiếp nối nhau đọc lại tất cả

các câu tục ngữ, ca dao, câu thơ sau khi

đã điền các tiếng hoàn chỉnh

- GV yêu cầu cả lớp làm bài vào ô chữ

trong VBT theo lời giải đúng – ô chữ

hình chữ S, màu xanh là: Uống nước nhớ

nguồn.

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- GV yêu cầu mỗi HS về nhà học thuộc ít

nhất 10 câu tục ngữ, ca dao trong BT1, 2

- 1 HS trình bày, cả lớp theo dõi trongSGK

- HS đọc thầm

- Thi đua theo nhóm 6

- Đại diện từng nhóm trình bày

- HS tiếp nối nhau đọc

- Cả lớp làm bài vào VBT

Toán:

QUÃNG ĐƯỜNG

I MỤC TIÊU:

- Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều

- Bài tập cần làm bài , bài 2 và bài 3* dành cho HS khá, giỏi

II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS nêu cách tính vận tốc, cho Ví dụ

2 Dạy bài mới:

Trang 10

- GV cho HS nêu cách tính quãng đường đi

được của ô tô

- GV cho HS viết công thức tính quãng

đường khi biết vận tốc và thời gian

- GV cho HS nhắc lại cách tính quãng

đường ô tô đi được

b) Bài toán 2:

- GV cho HS đọc và giải bài toán

- GV hướng dẫn HS đổi: 2 giờ 30 phút ra

giờ

- GV lưu ý HS: Nếu đơn vị đo vận tốc là

km/giờ, thời gian tính theo đơn vị đo là giờ

thì quãng đường tính theo đơn vị đo là km

2.2 Luyện tập:

Bài 1: GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài.

- Gọi một số HS nêu cách tính và kết quả

Bài 2: GV cho HS đọc đề bài, nêu cách

giải bài toán và sau đó tự giải GV chữa

bài

* Bài 3: GV cho HS đọc đề bài, hướng dẫn

HS cách giải bài toán và cho HS tự làm

bài Sau đó, GV chữa bài

- 2 giờ 30 phút = 2,5 giờQuãng đường người đi xe đạp đi đượclà:

12 x 2,5 = 30 (km)

15 phút = 0,25 giờQuãng đường người đi xe đạp đi đượclà:

Thời gian xe máy đi từ A đến B là:

11 giờ - 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút

= 160 phútVận tốc của xe máy với đơn vị km/phút là:

42 : 60 = 0,7 (km/ phút)Quãng đường AB xe máy đi được là:

Trang 11

- Các hình ảnh trang 108, 109 SGK.

- Chuẩn bị theo cá nhân: Ươm một số hạt đậu và bông ẩm (giấy thấm) khoảng 3 – 4ngày trước khi có bài học và đem đến lớp

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV yêu cầu HS kể tên và nêu đặc điểm

của hoa thụ phấn nhờ côn trùng và hoa thụ

phấn nhờ gió

2 Dạy bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

-Có rất nhiều cây mọc lên từ hạt, nhưng các

em có biết nhờ đâu mà hạt mọc thành cây

không? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta

hiểu được cây mọc lên từ hạt như thế nào

2.2 Các hoạt động:

Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu cấu tạo

của hạt

- GV yêu cầu nhóm trưởng cùng các HS

trong nhóm tiến hành tách hạt đậu đã ươm

- GV yêu cầu đại diện từng nhóm trình bày

kết quả làm việc của nhóm mình

- GV kết luận: Hạt gồm: vỏ, phôi và chất

dinh dưỡng dự trữ

Hoạt động 2: Thảo luận

- GV chia nhóm và yêu cầu nhóm trưởng

điều khiển nhóm mình thực hiện nhiệm vụ:

Từng HS giới thiệu kết quả gieo hạt của

mình Trao đổi kinh nghiệm với nhau:

+ Nêu điều kiện để hạt nảy mầm

+ Chọn ra những hạt nảy mầm tốt để giới

thiệu với cả lớp

- GV yêu cầu đại diện từng nhóm trình bày

kết quả thảo luận và gieo hạt cho nảy mầm

- Đại diện từng nhóm trình bày, cácnhóm khác nhận xét, bổ sung:

- Bài 1: HS chỉ vào hình vẽ đâu là vỏ,

phôi và chất dinh dưỡng

- Bài 2: 2 – b; 3 – a; 4 – e; 5 – c; 6 - d

- HS lắng nghe

- Làm việc theo nhóm 4

- HS trình bày và thảo luận

- Đại diện từng nhóm trình bày, cácnhóm khác nhận xét và bổ sung

- HS lắng nghe

Trang 12

có độ ẩm và nhiệt độ thích hợp (không quá

nóng, không quá lạnh)

Hoạt động 3: Quan sát

- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng

quan sát hình 7 trang 109 SGK, chỉ vào

từng hình và mô tả quá trình phát triển của

cây mướp từ khi gieo hạt cho đến khi ra

hoa, kết quả và cho hạt mới

- GV gọi một số HS lên trình bày trước lớp

- Chuẩn bị bài “Cây con có thể mọc

lên từ một số bộ phận của cây mẹ”.

Buổi chiều GĐ-BD Toán:

LUYỆN: TÍNH QUẢNG ĐUỜNG - GIẢI TOÁN

I MỤC TIÊU:

- Củng cố để HS nắm cách tính quãng đường đi được của chuyển động đều

- Thực hành giải toán tính quảng đường

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Bài 1: Một ôtô đi trong 2 giờ với vận tốc

56,5 km/giờ Tính quãng đường ôtô đã đi

Một ôtô khởi hành lúc 6 giờ 30 phút với

vận tốc 42 km/giờ đến 17 giờ thì tới địa

điểm trả hàng Tính quãng đường ôtô đi

được, biết rằng lái xe nghỉ ăn trưa 45 phút

- Chữa bài Tuyên dương HS làm đúng

Trang 13

- Nêu được các biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hằng ngày.

- Yêu hòa bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp với khảnăng do nhà trường, địa phương tổ chức

KNS*: - Kĩ năng xác định giá trị (nhận thức được giá trị của hòa bình, em yêu hòa

- Tranh ảnh về cuộc sống của trẻ em và nhân dân ở những nơi có chiến tranh

- Tranh ảnh, băng hình về các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh củathiếu nhi và nhân dân Việt Nam, thế giới

- Giấy khổ lớn, thẻ màu

- Điều 38, Công ước Quốc tế về Quyền trẻ em

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Chiến tranh gây ra những hậu quả gì? Để

thế giới không còn chiến tranh, để mọi

người đều được sống trong hòa bình,

chúng ta cần phải làm gì?

2 Dạy bài mới:

HĐ 1: Giới thiệu các tư liệu đã sưu tầm

(Bài tập 4)

KNS*: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin

về các hoạt động bảo vệ hòa bình, chống

chiến tranh ở Việt Nam và trên thế giới

* Mục tiêu: HS biết được các hoạt động để

bảo vệ hòa bình của nhân dân Việt Nam

và nhân dân thế giới

* Cách tiến hành

- GV nhận xét, giới thiệu thêm một số

tranh ảnh, băng hình và kết luận như SGV

Hoạt động 2 : Vẽ “Cây hòa bình”

* Mục tiêu : Củng cố lại nhận thức về giá

trị của hòa bình và những việc làm để bảo

em sưu tầm được

- HS thảo luận nhóm vẽ “Cây hòabình”

- Đại diện nhóm trình bày trướclớp

- Các nhóm treo tranh và giới thiệu

tranh vẽ theo chủ đề Em yêu hòa bình.

- Cả lớp xem tranh, bình luận hoặc nêucâu hỏi

Trang 14

Em yêu hòa bình

KNS*: Kĩ năng trình bày suy nghĩ/ ý

tưởng về hòa bình và bảo vệ hòa bình

- Dặn HS về nhà chuẩn bị trước bài “Em

tìm hiểu về Liên Hợp Quốc”.

- HS trình bày các bài thơ, bài hát, điệu

múa, tiểu phẩm về chủ đề Em yêu hoà

bình.

Kĩ thuật

LẮP MÁY BAY TRỰC THĂNG (T1)

I MỤC TIÊU:

- Chọn đúng đủ số lượng các chi tiết lắp máy bay trực thăng

- Biết cách lắp và lắp được máy bay trực thăng theo mẫu Máy bay lắp tương đốichắc chắn

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Mẫu máy bay trực thăng đã lắp sẵn

- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ: Lắp xe ben.

- Gọi HS nhắc lại quy trình lắp xe ben”

- GV nhận xét

2 Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

- Tiết học hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em

lắp máy bay trực thăng

- GV nêu tác dụng của máy bay trực thăng

trong thực tế: Máy bay trực thăng được

dùng để cứu người gặp nạn ở những vùng

xảy ra thiên tai, lũ lụt Ngoài ra trong ngành

nông, lâm nghiệp máy bay trực thăng còn

dùng làm phương tiện để phun thuốc trừ

sâu, phân bón,…

2/ Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu

- GV cho HS quan sát mẫu máy bay trực

thăng đã lắp sẵn

- GV hướng dẫn HS quan sát kĩ từng bộ

phận của mẫu và đặt câu hỏi: Để lắp được

máy bay trực thăng, theo em cần phải lắp

Trang 15

mấy bộ phận ? Hãy kể tên các bộ phận đó

3/ Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ

thuật

a) Hướng dẫn chọn các chi tiết

- GV gọi 1 – 2 HS lên bảng chọn đúng, đủ

từng loại chi tiết theo bảng trong SGK và

xếp vào nắp hộp theo từng loại

- GV yêu cầu cả lớp quan sát và bổ sung

- GV nhận xét, bổ sung cho hoàn thành cho

bước chọn chi tiết

b) Lắp từng bộ phận

* Lắp thân và đuôi máy bay (H.2 – SGK)

- GV yêu cầu HS quan sát hình 2 (SGK)

+ Để lắp được thân và đuôi máy bay, cần

phải chọn những chi tiết nào và số lượng

bao nhiêu ?

- GV hướng dẫn lắp thân và đuôi máy bay

trực thăng GV hướng dẫn cho HS biết phân

biệt mặt phải, mặt trái của thân và đuôi máy

bay

* Lắp sàn ca bin và giá đỡ (H.3 – SGK)

- GV yêu cầu HS quan sát hình và trả lời

câu hỏi trong SGK

+ Để lắp được sàn ca bin và giá đỡ, em cần

phải chọn những chi tiết nào ?

- GV gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi và

thực hiện bước lắp

* Lắp ca bin (H.4 – SGK)

- GV gọi 1 – 2 HS lên bảng lắp ca bin

- GV yêu cầu cả lớp quan sát và bổ sung

bước lắp của bạn

- GV nhận xét, bổ sung cho hoàn thành

bước lắp

* Lắp cánh quạt (H.5 – SGK)

- GV yêu cầu HS quan sát hình và trả lời

câu hỏi trong SGK

- GV nhận xét câu trả lời của HS, sau đó

hướng dẫn lắp cánh quạt

* Lắp càng máy bay (H.6 – SGK)

- GV hướng dẫn lắp 1 càng máy bay Khi

lắp, GV thao tác chậm và chỉ cho HS biết

mặt phải, mặt trái của càng máy bay

- GV yêu cầu HS quan sát hình và trả lời

câu hỏi trong SGK

- GV gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi và

lắp càng thứ hai của máy bay

- 1 - 2 HS chọn và xếp chi tiết theoyêu cầu

- Các HS khác quan sát và bổ sung

- HS quan sát hình

- Chọn 4 tấm tam giác; 2 thanh thẳng

11 lỗ, 2 thanh thẳng 5 lỗ, 1 thanhthẳng 3 lỗ, 1 thanh chữ U ngắn

- HS lắng nghe và quan sát

- HS quan sát hình và phát biểu ýkiến

- Chọn tấm nhỏ, tấm chữ L, thanhchữ U dài

- 1 HS trả lời và tiến hành lắp

- 1 - 2 HS tiến hành lắp

- Các HS khác quan sát và bổ sung

- HS quan sát hình và phát biểu ýkiến

- HS lắng nghe và quan sát cách lắp

- HS lắng nghe và quan sát cách lắp

- HS quan sát hình và phát biểu ýkiến

- 1 HS trả lời và tiến hành lắp

Trang 16

- GV yêu cầu cả lớp quan sát và bổ sung

bước lắp của bạn

- GV nhận xét, uốn nắn thao tác của HS

Sau đó hướng dẫn thao tác nối 2 càng máy

bay bằng 2 thanh thẳng 6 lỗ

c) Lắp ráp máy bay trực thăng (H.1 – SGK)

- GV hướng dẫn lắp ráp máy bay trực thăng

theo các bước trong SGK

- GV kiểm tra các mối ghép đã đảm bảo

chưa, nhất là mối ghép giữa giá đỡ sàn ca

bin với càng máy bay

d) Hướng dẫn tháo rời các chi tiết và xếp

gọn vào hộp

GV hướng dẫn HS:

- Khi tháo phải tháo rời từng bộ phận, sau

đó mới tháo rời từng chi tiết theo trình tự

ngược lại với trình tự lắp

- Khi tháo xong phải xếp gọn các chi tiết

vào hộp theo vị trí quy định

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét sự chuẩn bị của HS, tinh

thần thái độ học tập và kĩ năng lắp ghép xe

cần cẩu

- GV dặn HS mang túi hoặc hộp đựng để

cất giữ các bộ phận sẽ lắp được tiết tiếp

- Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều

- Làm các BT Bài 1, bài 2, bài 3 và bài 3* bài 4* dành cho HS khá giỏi

II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS nêu quy tắc và viết công thức

Trang 17

- Muốn tính quãng đường ta làm như

thế nào ?

- HS tự làm bài Sau đó, GV chữa bài

* Bài 3: GV hướng dẫn HS phân tích,

đổi 15 phút ra giờ Sau đó, GV cho HS

tự giải bài toán rồi chữa bài

* Bài 4: GV giải thích Kăng –gu-ru

vừa chạy vừa nhảy có thể được từ 3m

đến 4m một bước

- GV hướng dẫn HS cách giải bài toán,

cho HS tự giải bài toán rồi chữa bài

Thời gian ô tô đi từ A đến B là:

12 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 4 giờ 45phút = 4,75 giờ

Độ dài quãng đường AB là:

- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào

- Hiểu ý nghĩa: Niềm vui và tự hào về một đất nước tự do (Trả lời nội dung cáccâu hỏi trong SGK, thuộc lòng 3 khổ thơ cuối)

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Bảng phụ viết đoạn luyện đọc

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.

Kiểm tra bài cũ:

- GV yêu cầu 2 HS đọc lại bài Tranh

làng Hồ và trả lời các câu hỏi:

- Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ

lấy đề tài trong cuộc sống hằng ngày của

- 2 HS đọc và trả lời

Ngày đăng: 12/05/2015, 05:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1. Hình thành cách tính quãng đường: - GIÁO ÁN 5-TUẦN 27-KNS-LIÊN
2.1. Hình thành cách tính quãng đường: (Trang 9)
1. Hình thành cách tính thời gian: - GIÁO ÁN 5-TUẦN 27-KNS-LIÊN
1. Hình thành cách tính thời gian: (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w