Kiến thức - Cảm nhận được tình mẫu tử thiêng liêng qua lời thủ thỉ chân tình của em bé với mẹ về những cuộc đối thoại tưởng tượng giữa em với những người sống trên mây và sóng.. Bài mới
Trang 1Ngày soạn:25.02.2011
Ngày dạy: 28 02.2011
Tiết 126 MÂY VÀ SÓNG
- Ta-Go -
I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức
- Cảm nhận được tình mẫu tử thiêng liêng qua lời thủ thỉ chân tình của em bé với mẹ về những cuộc đối thoại tưởng tượng giữa em với những người sống trên mây và sóng
-Những sáng tạo độc đáo về hình ảnh thơ qua trí tưởng tượng bay bổng của tác giả
2 Kĩ năng
- Học sinh biết cách đọc - hiểu một văn bản dịch thuộc thể loại thơ văn xuôi
- Phân tích để thấy được ya nghĩa sâu sắc của bài thơ
3 GDHS
- Tình yêu quê hương có thái độ nâng niu, giữ gìn truyền thống bản sắc dân tộc
* Trọng tâm: Phần II
* Tích hợp: Văn nghị luận.
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
1.Tự nhận thức được giá trị của tình mẫu tử thiêng liêng.
2 Làm chủ bản thân: đặt mục tiêu về cách sống của bản thân qua lời tâm tình của em bé.
2 Suy nghĩ sáng tạo: đánh giá bình luận về những lời tâm tư của em bé, những hình ảnh thơ
trong bài thơ
III Các phương pháp kĩ thuật dạy học tích cực sử dụng trong bài.
1 Thảo luận nhóm: trao đổi về những lời tâm sự của em bé thể hiện tình mẫu tử sâu sắc.
2.Động não: suy nghĩ nêu những cảm nhận ấn tượng sâu đậm của bản thân về giá trị nội dung
và nghệ thuật của bài thơ
IV Chuẩn bị:
- GV: bảng phụ, chân dung tác giả
- HS: đã soạn bài
V Tiến trình hoạt động
1 Ổn định lớp(1p)
2 KTBC(5p)
?Đọc thuộc lòng bài thơ “Nói với con” Nd của bài?
* Yêu cầu:
- Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ
- Ca ngợi tình cảm gia đình, quê hương, sức sống mạnh mẽ của quê hương
- 3 Bài mới
* GTB: Gv yêu cầu hs kể tên những bài thơ đã học có nội dung viết về tình cảm
mẹ con (Cổng trường mở ra, mẹ tôi, trong lòng mẹ…) => Tình cảm mẹ con là thứ tình cảm thiêng liêng nhất của con người Đó là suối nguồn của thi ca Nhiều bài thơ hay viết về tình cảm đó đã nuôi dưỡng tâm hồn con người Nhà thơ Ta-go (Ấn Độ) đã viết về tình mẫu tử với một tình cảm tôn thờ, chứa chan yêu thương và tin tưởng, đồng thời cũng gửi gắm vào đó những ý nghĩa triết lí sâu sắc.
Trang 2HĐ của GV và HS T Nội dung
? Bài thơ dịnh với thể thơ lạ, có hội thoại mang
tính nghệ thuật Em hãy xác định giọng cho bài thơ?
(Giọngđọc phân biệt lời kể và lời thoại, thể hiện
giọng thiết tha sâu lắng song vẫn hồn nhiên, trẻ thơ)
Gọi hs đọc – nhận xét
Yêu cầu hs đọc thầm chú thích * sgk
? Dựa vào chú thích dấu *sgk giới thiệu đôi nét về
cuộc đời và sự nghiệp của tác giả Ta-go?
Gv bổ sung- cho hs quan sát ảnh tác giả
?Nêu xuất xứ của bài thơ?
Yêu cầu hs giải nghĩa một số từ khó
? Xác định thể thơ?
? tìm hiểu về bố cục của bài thơ và nhận xét về bố
cục đó?
(Mỗi đoạn đều triển khai theo hướng giống nhau)
? Hình ảnh người mẹ trong bài thơ có được miêu tả
trực tiếp không?Vì sao?
(Không, chỉ xuất hiện gián tiếp qua lời con)
? Nhân vật trữ tình ở đây là ai? (Em bé)
1 Đọc
2 Chú thích
a Tác giả
- Ta-go (1861 - 1941)
- Là nhà thơ hiện đại lớn nhất của Ấn Độ, ông là nhà thơ Châu Á đầu tiên nhận giải Nobel về văn học
b Tác phẩm:
- Viết bằng tiếng Bengan in trong tập “Trẻ thơ” (1909)
c Từ khó
3 Thể thơ: tự do
3 Bố cục : 2 phần
- Phần 1: cuộc trò chuyện của em bé với mây
- Phần 2: Cuộc trò chuyện của em bé với sóng
Gọi hs đọc p1
? Trò chơi trên mây được mời gọi ntn?
? Đó là trò chơi ntn?
? Đứng trước lời mời gọi, sự lựa chọn của em bé
ntn?
? Em hiểu gì về bé qua lời từ chối này?
? Bé đã sáng tạo ra một trò chơi ntn? Ý nghĩa của
trò chơi đó?
Gv bình: trò chơi của bé đã trộn lẫn cái ảo vào cái
hiện hữu, biến cái không thể thành cái có thể: mây,
trăng, trời của thế giới thiên nhiên đã chuyển hóa
thành con, mẹ và mái ấm gia đình của cuộc đời trần
thế Tình cảm gia đình cũng giống như sự tồn tại
của mây, trăng, bầu trời nó là vĩnh cửu Được ôm
mẹ trong nhà của mình là điều hạnh phúc nhất,
thiêng liêng nhất Tình cảm ấy đã thắng lời mời gọi
1 Tâm sự với mẹ về mây
- Trò chơi: từ lúc thức dậy -> chiều tà
- Chơi với bình minh vàng, vầng trăng bạc
=> Hấp dẫn, vui vẻ
- Em bé: Không muốn đi chơi mà ở nhà với mẹ
=> Bé yêu mây, ham chơi, yêu thiên nhiên nhưng yêu mẹ hơn
- Trò chơi mà bé sáng tạo:
+ Con là mây, mẹ là trăng
+ Mái nhà là bầu trời
+ Con được ôm mẹ
Trang 3khác Đó là tính nhân văn.
? Nét nghệ thuật đặc sắc của đoạn thơ? - Nghệ thuật: Sử dụng đối thoại, độc thoại,
hình ảnh được xây dựng bằng trí tưởng tượng bay bổng, tuyệt vời
Gọi hs đọc phần 2
? Sóng đã mời em bé trò chơi ntn?
? Trước lời mời gọi của sóng thái độ của em bé ntn?
? Vì sao em bé lại từ chối lời mời gọi đó?
? Bé đã sáng tạo trò chơi thứ 2 ntn? Ý nghĩa của trò
chơi đó?
Gv bình: sự vẫy gọi từ chốn cao x a đầy sức hút bởi
nó động đến niềm mơ ước lớn lao cảu con người: tự
do và nguồn vui song lực hút của mẹ yêu thương đã
chiến thắng lực kéo của mây, lực đẩy của sóng về
với mẹ, bé tìm được trò chơi thú vị hơn nhiều trò
chơi cảu mây và sóng: trò chơi tình mẫu tử Sợi dây
liên kết yêu thương mẹ con đã mở ra thiên đường
giữa cuộc đời trần thế, mở ra cái vô hạn tong cái
hữu hạn
? Phần sáng tạo của đoạn thơ này là gì?
2 Cuộc trò chuyện của em bé với sóng và trò chơi thứ 2 của bé.
- Trò chơi:
+ Ca hát từ sáng sớm -> hoàng hôn + Ngao du nơi này nơi nọ
- Em bé : Muốn đi chơi
Mẹ luôn muốn mình ở nhà
=> Bé yêu mẹ, gắn bó với mẹ
- Trò chơi của bé:
+ Con là sóng, mẹ là bến bờ kì lạ
+ con lăn lòng mẹ
Mơ ước được đi xa nhưng tình mẫu
tử cuốn hút hơn
- Nghệ thuật: Lặp cấu trúc thơ
=> Tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt
? Cảm nhận của em về tâm hồn, sức sáng tạo của
nhà thơ Ta-go trong bài thơ?
SGK
Gv hướng dẫn hs làm bài tập
Yêu cầu hs vẽ tranh -> thuyết minh cho bức tranh 5 IV Luyện tập- Nếu vẽ tranh về đề tài mẹ cn em sẽ vẽ ntn?
4 Củng cố (2p)
- Đọc diễn cảm bài thơ – đọc bản dịc của Đào Xuân Quý
5 HDVN(1p)
- Học thuộc lòng bài thơ – Làm thơ về đè tài này
- Chuẩn bị tiết “Ôn tập thơ”
=====================================================================
====
Ngày soạn:26.02.2011
Ngày dạy: 01 03.2011
Tiết 127 ÔN TẬP PHẦN THƠ
I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức
- Hệ thống kiến thức về các tác phẩm thơ đã học ở lớp 9
2 Kĩ năng
Tổng hợp, hệt hống hóa kiến thức về các tác phẩm thơ đã học
3 GDHS
Trang 4* Trọng tõm: ễn tập
* Tớch hợp: Văn nghị luận về một đọa thơ, bài thơ.
II Cỏc kĩ năng sống cơ bản được giỏo dục trong bài
2 Suy nghĩ sỏng tạo: đỏnh giỏ bỡnh luận về nội dung và giỏ trị của cỏc tỏc phẩm thơ đó học.
III Cỏc phương phỏp kĩ thuật dạy học tớch cực sử dụng trong bài.
1 Thảo luận nhúm: trao đổi về nội dung và nhệ thuật của cỏc tỏc phẩm thơ.
2.Động nóo: suy nghĩ
IV Chuẩn bị:
- GV: bảng phụ
- HS: đó soạn bài
V Tiến trỡnh hoạt động
1 Ổn định lớp(1p)
2 KTBC Kết hợp trong giờ
- 3 Bài mới
* GTB: nờu yờu cầu tiết học và phương phỏp học
I- Hệ thống các bài thơ hiện đại Việt Nam đã học trong sách Ngữ văn lớp 9
1) Đồng chí Chính Hữu viết năm 1948, thể thơ tự do
Ca ngợi tình đồng chí cùng chung một lý tởng của những lính cách mạng trong những năm đầu cuộc kháng chiến chống Pháp
2) Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận, viết năm 1958, thể thơ 7 chữ
3) Bếp lửa - Hoàng Việt, viết năm 1963, thơ tự do
4) Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật, viết năm 1969, thể thơ tự do
5) Khúc hát ru những em bé lớn lên trên lng mẹ-Nguyễn Khoa Điềm, viết1971, thơ 8 chữ
6) ánh trăng - Nguyễn Duy, viết 1978, thơ 5 chữ
7) Con cò - Chế Lan Viên, viết 1962, thơ tự do
- Nội dung: Qua hình tợng con cò trong ca dao, trong lời hát ru, tác giả ca ngợi tình mẫu tử và ý nghĩa lời ru của mẹ
- Nghệ thuật: Vận dụng ca dao một cách sáng tạo
8) Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải, viết năm 1980, thể 5 chữ
- Nội dung: Cảm xúc trớc mùa xuân của tự nhiên đất nớc và ớc nguyện chân thành góp mùa xuân nho nhỏ của bản thân vào cuộc đời chung
- Nghệ thuật: Sử dụng hình ảnh đẹp, gợi cảm, so sánh và ẩn dụ mới lạ, độc đáo và nhiều nhạc tính
9) Viếng lăng Bác - Viễn Phơng, viết năm 1976, thể 8 chữ
- Nội dung: Bài thơ thể hiện lòng thành kính và niềm xúc động sâu xa của nhà thơ và mọi ng ời khi vào lăng Bác
- Nghệ thuật: Giọng thơ trang trọng, thiết tha, nhiều hình ảnh ẩn dụ đẹp và gợi cảm, ngôn ngữ bình dị, hàm xúc
10) Sang thu - Hữu Chỉnh, viết năm 1975, thể 5 chữ
- Nội dung: Biến chuyển của tự nhiên lúc giao mùa từ hạ sang thu
- Nghệ thuật: Xây dựng hình ảnh mới lạ, dùng từ độc đáo, ý nhị, giàu biểu cảm
11) Nói với con - Y Thơng, viết năm 1975, thể tự do
- Nội dung: Lời trò chuyện với con, thể hiện sự gắn bó, niềm tự hào về quê hơng và đạo lý sống của dân tộc
- Nghệ thuật: Cách nói giàu hình ảnh, vừa cụ thể, gợi cảm, vừa gợi ý nghĩa sâu sắc
II Sắp xếp các bài thơ trên theo từng giai đoạn lịch sử
1) Giai đoạn kháng chiến chống Pháp (1945-1954)
- Đồng chí (Chính Hữu)
2) Giai đoạn hoà bình sau cuộc kháng chiến chống Pháp (1954-1964)
- Đoàn thuyền đánh cá - Huy Cận (1958)
- Bếp lửa - Bằng Việt (1963)
- Con cò - Chế Lan Viên (1962)
3) Giai đoạn kháng chiến chống Mỹ cứu nớc (1964-1975)
- Bài thơ về tiểu đội xe không kính - Phạm Tiến Duật (1969)
- Khúc hát ru những em bé - Nguyễn Khoa Điềm (1971)
4) Giai đoạn từ sau năm 1975
- ánh trăng- Nguyễn Duy, viết năm 1978
- Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải, viết năm 1980
- Viếng lăng Bác - Viễn Phơng, viết năm 1976
Trang 5- Sang thu - Hữu Chỉnh, viết năm 1975.
- Nói với con - Y Phơng, viết sau năm 1975
III- Nhận xét về những điểm chung và riêng trong nội dung 3 bài thi Con cò, Khúc hát ru, Mây và sóng
1) Những điểm chung:
- Ca ngợi tình mẹ con thiêng liêng, thắm thiết
- Sử dụng lời hát ru, lời nói của con với mẹ
2) Những điểm riêng:
- Khúc hát ru: Là sự thống nhất, gắn bó giữa tình yêu con với lòng yêu nớc, gắn bó và trung thành với cách mạng của ngời mẹ Tà- ôi trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ
- Con cò: Từ hình tợng con cò trong ca dao, trong lời ru con, phát triển và ca ngợi lòng
mẹ, tình mẹ thơng con, ý nghĩa lời ru đối với cuộc sống con ngời
- Mây và sóng: Hoá thân vào lời trò chuyện hồn nhiên, ngây thơ và say sa của bé với mẹ thể hiện tình yêu mẹ thắm thiết của trẻ thơ Tình yêu mẹ của bé là sâu nặng, hấp dẫn tất cả những
vẻ đẹp và sự hấp dẫn khác trong tự nhiên, vũ trụ
IV- Nhận xét về hình ảnh ng ời lính và tình đồng đội trong các bài thơ:
Đồng chí, Bài thơ tiểu đội xe không kính, ánh trăng
+ Vẻ đẹp tính cách và tâm hồn của anh bộ đội cụ Hồ, ngời lính cách mạng, trong những hình ảnh khác nhau
+ Tình đồng chí, đồng đội, gần gũi, giản dị, thiêng liêng của những ngời lính nông dân nghèo khổ trong những năm đầu kháng chiến chống Pháp
+ Tình cảm lạc quan, bình tĩnh, t thế hiên ngang, ý chí kiên cờng, dũng cảm vợt qua khó khăn, nguy hiểm vì sự nghiệp giải phóng Miền Nam của những ngời chiến sĩ lái xe Trờng Sơn
+ Tâm sự của ngời lính sau chiến tranh, sống giữa Thành phố, trong hoà bình: Gợi lại những kỷ niệm gắn bó của ngời lính với thiên nhiên, đất nớc, với đồng đội trong những năm tháng gian lao của chiến tranh Từ đó nhắc nhở về đạo lý, nghĩa tình thuỷ chung
4 Củng cố dặn dò
- Phân tích một khổ thơ mà em thích trong các bài thơ đã học
-Hớng dẫn về nhà: Ôn tập để giờ sau kiểm tra viết 1 tiết, xem trước bài “Nghĩa tường minh và hàm ý”
=====================================================================
=====
Ngày soạn:27.02.2011
Ngày dạy: 02 03.2011
I Mục tiờu cần đạt
1 Kiến thức
- Giỳp học sinh nắm được hai điều kiện sử dụng hàm ý liờn quan đến người núi, người nghe
2 Kĩ năng
- Giải đoỏn và sử dụng hàm ý
3 GDHS
- ý thức sử dụng cõu cú hàm ý phự hợp trong giao tiếp
* Trọng tõm: Luyện tập
* Tớch hợp: - Văn bản “Lặng lẽ Sapa”
II Cỏc kĩ năng sống cơ bản được giỏo dục trong bài
1.Giao tiếp: Trỡnh bày, trao đổi về điều kiện sử dụng hàm ý và cỏch sử dụng hàm ý khi giao tiếp
2.Ra quyết định:Lựa chọn và sử dụng cõu cú hàm ý phự hợp với mục đớch giao tiếp
III Cỏc phương phỏp kĩ thuật dạy học tớch cực sử dụng trong bài.
1.Thực hành cú hướng dẫn: Luyện tập sử dụng hàm ý trong tạo lập cõu, đoạn văn theo những
tỡnh huống cụ thể
2.Phõn tớch tỡnh huống: để hiểu những điều kiện sử dụng hàm ý.
IV Chuẩn bị:
Trang 6- GV: soạn bài, bảng phụ
- HS: đó xem trước bài
V Tiến trỡnh hoạt động
1 Ổn định lớp(1p)
2 Kiểm tra (5p)
? Phõn biệt nghĩa tường minh và hàm ý ? Lấy VD?
- Yờu cầu
+ Hàm ý là phần thụng bỏo khụng được diễn đạt trực tiếp bằng những từ ngữ trong cõu mà được suy ra từ những từ ngữ ấy
+ VD: Hs tự lấy
3 Bài mới
* GTB: GV dẫn tỡnh huống: Xỏc định hàm ý trong khổ thơ:
“Trăng cứ trũn … giật mỡnh”
=> Vậy để cú được hàm ý trong giao tiếp, ta cần phải cú điều kiện gỡ?
5
I Bài học
Gv đưa VD – gọi hs đọc
? Nờu hàm ý của những cõu gạch chõn? Vỡ sao chị Dậu
khụng dỏm núi thẳng với con mà phải dựng hàm ý?
Gv chốt kl
? Hàm ý trong cõu núi nào của chị Dậu rừ hơn? Vỡ sao
chị Dậu lại phải núi rừ hơn như vậy? chi tiết nào trong
đoạn trớch cho ta thấy cỏi Tớ đó hiểu hàm ý trong cõu
núi của mẹ?
(C2 núi rừ hơn, C1 cỏi Tớ chưa hiểu nờn nú mới hỏi lại
mẹ “Bữa sau con ăn ở đõu?”
- Cỏi Tớ giẫy nẩy và cõu núi “u bỏn con thật đấy ư”
chứng tỏ nú đó hiểu mẹ nú núi gỡ)
? Cả hai cõu núi của chị Dậu đều chứa hàm ý Chị Dậu
đó cú ý thức đưa hàm ý vào trong cõu núi nhưng khụng
phải cõu nào cỏi Tớ cũng hiểu được Vậy theo em để sử
dụng hàm ý cần cú những điều kiện nào?
Gọi hs đọc ghi nhớ
• Bài tập nhanh (BT2 - sgk)
- Hàm ý “nhờ chỏt giựm nước để cơm khỏi nhóo” ->
khụng thành cụng
1 Điều kiện sử dụng hàm ý.
- VD:
+ con chỉ được ăn ở nhà bữa này nữa thụi
> Hàm ý: sau bữa này con sẽ đến ăn
ở nhà khỏc, mẹ phải bỏn con
+ Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị thụn đoài > U đó bỏn con cho nhà cụ Nghị Quế
=> Chị Dậu rất đau lũng khi phải bỏn con
2 Ghi nhớ: Sgk(92)
0
II Luyện tập
Gv chiếu bt1
Gọi hs đọc và xỏc định yờu cầu
Yờu cầu hs thảp luận theo cặp / bàn gọi 1 số hs tỡnh bày
và nhận xột
Gv nhận xột kl
1.Bài tập 1
a, Ngời nói là anh thanh niên, ngời nghe là ông hoạ sĩ và cô gái.
-Hàm ý của câu in đậm là:Mời bác và cô vào nhà uống nớc
-Hai ngời nghe đều hiểu hàm ý đó, chi tiết chứng tỏ sự hiểu đó là: “Ông theo liền anh thanh niên vào nhà Ngồi xuống ghế”
Trang 7Gọi hs đọc và xỏc định yờu cầu bài tập 3
Yờu cầu hs làm bài tập theo nhúm (3 nhúm)
Gọi một số hs đại diện trỡnh bày và nhận xột
Gv nhận xột kl
Gọi hs xỏc định yờu cầu bài 4
Yờu cầu hs độc lập suy nghĩ làm bài
b,Ngời nói là anh Tấn, ngời nghe là chị hàng đậu (ngày trớc)
-Hàm ý:Chúng tôi không thể cho đợc -Ngời nghe hiểu hàm ý đó, thể hiện ở câu nói: “Thật là càng giàu càng giàu có!”
c,Ngời nói là Thuý Kiều, ngời nghe là Hoạn Th.
-Hàm ý câu thứ nhất là:Quyền quý cao sang nh tiểu th mà cũng có lúc phải cúi
đầu làm tội nhân nh thế này ? -Hàm ý câu thứ hai là: Tiểu th không nên ngạc nhiênvề sự trừng phạt này -Hoạn Th hiểu nên đã “hồn lạc phách xiêu, khấu đầu dới trớng liệu điều kêu ca
2 Bài tập 3
Điền vào lợt lời của B một câu có hàm
ý từ chối:
a, A:Mai về quê với mình đi!
B:Rất tiếc, mình đã nhận lời Hoa rồi!
A:Đành vậy!
b,B:Mình phải đến bệnh viện thăm bà nội
c,B:Mình còn phải làm các bài tập mà thầy vừa giao
3 Bài tập 4:
Thông qua sự so sánh giữa "hi vọng”
với “con đờng" của Lỗ Tấn, chúng ta
có thể hiểu đợc hàm ý của tác giả là:”Tuy hi vọng cha thể nói là thực hay
h, nhng cố gắng và kiên trì thực hiện thì vẫn có thể thành công”
4 Củng cố(2p)
- Gv khỏi quỏt lại bài học
? Khi sử dụng hàm ý cần cs mấy điều kiện?
- Yờu cầu: 2 điều kiện: yờu cầu với người núi và yờu cầu với người nghe
5 HDVN(1p)
- Về nhà học bài và ụn tập giờ sau kiểm tra phần thơ
Ngày soạn:01.03.2011
Ngày dạy: 03 03.2011
I Mục tiờu cần đạt
1 Kiến thức
-Kiểm tra đỏnh giỏ kết quả học tập của hs về cỏc văn bản thơ đó học trong chương trỡnh ngữ văn 9
Trang 82 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng viết văn cảm thụ, phân tích một đoạn thơ, một câu một hình ảnh hoặc một vấn đề trong thơ trữ tình
3 GDHS
- Ý thức trung thực nghiêm túc trong khi làm bài
* Trọng tâm: Kiểm tra
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
2.Ra quyết định.
2 Động não.
III Các phương pháp kĩ thuật dạy học tích cực sử dụng trong bài.
1.Thực hành
IV Chuẩn bị:
- GV: đề và đáp án
- HS: đã ôn bài
V Tiến trình hoạt động
1 Ổn định lớp(1p)
2 Kiểm tra (Kiểm tra sự chuẩn bị của hs)
3 Bài mới
Đề và đáp án củaPGD
4 Củng cố(2p)
- Gv thu bài về chấm và nhận xét giờ kiểm tra
5.HDVN(1p)
- Về nhà học bài và xem trước bài “Tổng kết văn bản nhật dụng”
=====================================================================
=====
Ngày soạn:04.03.2011
Ngày dạy: 04 03.2011
I Mục tiêu cần đạt
- Giúp học sinh nắm vững hơn cách làm bài văn nghị luận về một tác phẩm truyện (đoạn trích)
- Kiểm tra kĩ năng làm bài của bản thân
- Trọng tâm sửa lỗi sai cho hs
- Tích hợp: văn bản “Làng”
IV Chuẩn bị:
- GV: chấm bài và có lời phê cụ thể rõ ràng cho từng bài
- HS: đã ôn lại kiểu bài nghị luận về tác phẩm truyện
V Tiến trình hoạt động
1 Ổn định lớp(1p)
2 KTBC (Kết hợp trong giờ)
Suy nghĩ của em về nhân vật ông Hai
trong truyện ngắn Làng của Kim Lân.
? Hãy xác định các bước trong tìm hiểu đề? 8 II Yêu cầu của đề
1 Tìm hiểu đề.
- Thể loại: NL
- Vấn đề nghị luận: Nhân vật ông Hai
Trang 9- Phạm vi kiến thức: tác phẩm Làng
? Xác định bố cục và nhiệm vụ của từng phần?
? Mở bài có nhiệm vụ gì?
? Thân bài ta cần trình bày những ý cơ bản nào?
? Nhiệm vụ của phần kết bài?
2 Dàn ý
a Mở bài:
Giới thiệu về truyện ngắn Làng, và nhân vật ông Hai
b.Thân bài
* Phân tích các phẩm chất về tình yêu làng của ông Hai :
- Nỗi nhớ làng da diết trong những ngày đi tản cư
- Đau khổ, dằn vặt khi nghe tin làng mình làm Việt gian
- Niềm sung sướng cảm động đến trào nước mắt khi tin xấu về làng ông được cải chính
- Đánh giá và khẳng định tình yêu làng của ông Hai gắn với tình yêu đất nước, yêu kháng chiến
c Kết bài Khẳng định tình yêu quê
hương đất nước là một vẻ đẹp của con người Việt Nam, đặc biệt trong những ngày đất nước gian nguy tình cảm ấy được thử thách càng tô đẹp thêm phẩm chất của con người Việt Nam
Đa số các em đã xác định đúng yêu cầu của đề nghị
luận về một tác phẩm truyện (đoạn trích)
Xác định được vấn đề nghị luận, đưa ra được ý kiến
của bản thân về vấn đề
Trình bày sạch sẽ bố cục rõ ràng và có cố gắng nhiều
về chữ viết (Tiến, Tuyết (9c), Quyên, Dung, Duyên,
Uyên, Chung 9D…)
Bên cạnh đó còn có những tồn tại cần khắc phục
- Nhiều em chưa xác định rõ yêu cầu của đề
- Bài viết chưa sâu, chưa khai thác triệt để các luận
điểm, dẫn chứng đưa ra chưa tiêu biểu
- Chữ xấu sai chính tả nhiều, diễn đạt lủng củng…
Hùng, Tùng, Thuấn, Hiếu …(9c), Quỳnh, Duy …(9D)
2 5
III nhận xét ưu khuyết điểm
1 Ưu điểm
2 Nhược điểm
Gv đọc một số bài làm tốt và bài làm chưa tốt để hs
tham khảo và rút kinh nghiệm
Trả bài và gọi điểm
4 Củng cố(2p)
- Gv nhận xét giờ trả bài
- Khắc sâu dàn ý cơ bản của kiểu bài NL về tác phẩm truyện (đoạn trích)
Trang 105 HDVN(1p)
- Về nhà đọc lại bài và xem kĩ lời phờ, khắc phục những tồn tại của mỡnh
- Soạn bài “Tổng kết văn bản nhật dụng”
=====================================================================
=====
Ngày soạn:04.03.2011
Ngày dạy: 07 03.2011
DỤNG
I Mục tiờu cần đạt
1 Kiến thức
- Đặc trưng của văn bản nhật dụng là tớnh cập nhật của nội dung
- Những nội dung cơ bản của cỏc văn bản nhật dụng đó học
2 Kĩ năng
- Tiếp cận một văn bản nhật dụng
- Tổng hợp và hệ thống húa kiến thức
3 GDHS
- í thức học tập tớch cực
* Trọng tõm: tổng kết
* Tớch hợp: Văn nghị luận.
II Cỏc kĩ năng sống cơ bản được giỏo dục trong bài
2 Suy nghĩ sỏng tạo: đỏnh giỏ bỡnh luận về nội dung và giỏ trị của cỏc tỏc phẩm văn bản nhật
dụng đó học
III Cỏc phương phỏp kĩ thuật dạy học tớch cực sử dụng trong bài.
1 Thảo luận nhúm: trao đổi về những văn bản nhật dụng đó học.
2.Động nóo: suy nghĩ
IV Chuẩn bị:
- GV: bảng phụ
- HS: đó soạn bài
V Tiến trỡnh hoạt động
1 Ổn định lớp(1p)
2 KTBC Kết hợp trong giờ
- 3 Bài mới
* GTB: nờu yờu cầu tiết học và phương phỏp học
- HS đọc khái niệm văn bản nhật dụng
- HS trao đổi, thảo luận
? Từ KN này ta cần lu ý những điểm nổi
bật nào?
? Cho biết các văn bản nhật dụng đã đợc
học thuộc những đề tài nào?
? Văn bản nhật dụng trong chơng trình có
chức năng gì?
? Trong khái niệm văn bản nhật dụng có
I-Khái niệm văn bản nhật dụng:
1-Khái niệm:
- Không phải là khái niệm thể loại
- Không chỉ kiểu văn bản
- Chỉ đề cập tới chức năng, đề tài và tính cập nhật của ND văn bản
2-Đề tài:
- Đề tài rất phong phú: thiên nhiên, môi trờng, văn hoá, giáo dục, chính trị, xã hội
3-Chức năng:
Đề cập, bàn luận, thuyết minh , tờng thuật, miêu tả,
đánh giá những vấn đề, những hiện tợng gần gũi, bức thiết đối với cuộc sống trớc mắt của con ngời và cộng đồng
4
-Tính cập nhật: