1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

lớp 2 CKT tuần 28 (3 cột )

35 287 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 313,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Cần làm gì để giúp đỡ người khuyết tật.. -HS có những việc làm thiết thực giúp đỡ người khuyết tật tuỳ theo khả năng của bản thân.. * Hoạt động 2 : Những việc cần làm để giúp đỡ người k

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG

Thứ Hai

15 –03 -2010 Đạo đức 28 Giúp đỡ người khuyết tật ( Tiết 1 )

Tập đọc 82 Kho báu ( Tiết 1 )Tập đọc 53 Kho báu ( Tiết 2 )Toán 136 Kiểm tra giữa kỳ 2Chào cờ 28

Thứ Ba

16 –03 -2010

Chính tả 55 ( Nghe – viết ) : Kho báuToán 137 Đơn vị – Chục – Trăm – NghìnKể chuyện 28 Kho báu

Mỹ thuật 28 VTT: Vẽ tiếp hình và vẽ màu

Thứ Tư

17 –03 -2010

Tập đọc 84 Cây dừaToán 138 So sánh các số tròn trămL.T - Câu 28 Từ ngữ cây cối – Đặt câu và trả lời câu hỏi để làm gì?Thể dục 28 Trò chơi : Tung vòng vào đích

Âm nhạc 28 Chú ếch con

Thứ Năm Chính tả 56 ( Nghe – viết ) : Cây dừa

Toán 139 Các số tròn trăm từ 110 - 200Tập viết 28 Viết hoa chữ Y

Thể dục 56 TC: Tung vòng vào đích – Chạy đổi chỗ vỗ tayThứ Sáu

19 –03 -2010 Tập L văn 28 Đáp lời chia vui – Tả ngắn về cây cối.

Toán 140 Các số từ 101 - 110

T N X H 28 Một số loài vật sống trên cạnThủ công 28 Làm đồng hồ đeo tay ( Tiết 1 )

Trang 2

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Tập đọc KHO BÁU

I mơc tiªu

- Đọc rành mạch tồn bài; ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý

- Hiểu ND: Ai yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đĩ cĩ cuộc sống ấm no, hạnh phúc.( Trả lời được các CH1,2,3,5 )

II Đồ dùng dạy học :

-Tranh minh hoạ bài tập đọc

-Bảng phụ ghi sẵn câu cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy học :

Thời

gian Hoạt động của GV Hoạt động của HS

(2’)

(35’)

1 Kiểm tra bài cũ :

- GV nhận xét bài kiểm tra giữa

- GV đọc mẫu tóm tắt nội dung:

Ai biết quý đất đai, chăm chỉ lao

động trên ruộng đồng, người đó sẽ

có cuộc sống ấm no, hạnh phúc

 -Đọc từng câu

* Hướng dẫn phát âm:

- GV chốt lại và ghi bảng :

hai sương, mặt trời, cấy lúa, đàng

hoàng, làm lụng

- GV đọc mẫu lần 2 và hỏi:

+ Bài này chia làm mấy đoạn ?

Nêu rõ từng đoạn

GV hướng dẫn đọc và đọc

-Đọc từng đoạn

- GV theo dõi uốn nắn

 Luyện đọc câu văn dài

- Cả lớp nhìn sách giáo khoa đọc thầm

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu

- HS đọc từ khó :hai sương, mặt trời, cấy lúa, đàng hoàng, làm lụng

- Bài này được chia làm 3 đoạn

- Đoạn 1 : Từ đầu …đàng hoàng

- Đoạn 2 : Tiếp đó …mà dùng

- Đoạn 3 : Phần còn lại

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn trước lớp

- HS đọc ngắt nhịp:

- Ngày xưa, / có hai vợ chồng người nông dân kia / quanh năm hai sương một nắng,/ cuốc bẫm cày sâu.// Hai ông bà / thường ra đồng từ lúc gà gáy sáng / và trở về nhà khi

Trang 3

+ Em hiểu đàng hoàng là thế nào ?

+ Hão huyền là thế nào ?

+ Hai sương một nắng nghĩa là

gì ?

- Thi đọc từng đoạn

- GV nhận xét tuyên dương HS

đọc tốt

-Đọc toàn bài

-Đọc đồng thanh

Tiết 2

b Hướng dẫn tìm hiểu bài :

-Gọi HS đọc bài

+ Tìm các hình ảnh nói lên sự cần

cù, chịu khó của vợ chồng người

nông dân ?

+ Nhờ chăm chỉ lao động 2 vợ

chồng người nông dân đã đạt được

điều gì?

+ Hai con trai người nông dân có

chăm chỉ làm ruộng như cho mẹ

của họ không ?

+Trước khi mất, người cha cho các

con biết điều gì?

+ Em hiểu thế nào là kho báu ?

+ Theo lời người cha 2 con làm

gì ?

+ Vì sao mấy vụ lúa đều bội thu ?

+ Cuối cùng, kho báu mà hai

người con tìm được là gì ?

+ Câu chuyện muốn khuyên chúng

ta điều gì?

Ý nghĩa : Ai biết quý đất đai, chăm

chỉ lao động trên ruộng đồng,

người đó sẽ có cuộc sống ấm no,

hạnh phúc

đã lặn mặt trời /

-Ý nói đầy đủ -Là không có thực -Làm việc vất vả từ sớm tới tối -HS đọc câu văn dài

- Các nhóm cử đại diện thi đọc

- Lớp nhận bình chọn người có giọng đọc hay nhất

- 1 HS đọc bài

- Lớp đọc đồng thanh bài

-1 HS đọc bài, lớp đọc thầm

- Quanh năm hai sương một nắng , cuốc bẫm cày sâu ….ngơi tay

- Gầy dựng được một cơ ngơi đàng hoàng

-Họ ngại làm ruộng, chỉ mơ tưởng hão huyền

-Ruộng nhà mình có 1 kho báu các con hãy tự đào lên mà dùng

- Là chỗ cất giữ nhiều của quí

- Họ đào bới cả đám ruộng lên để tìm kho báu

- Đất đai được cuốc xới tơi xốp nên lúa tốt -Đất đai màu mỡ và sự cần cù lao động

-Đừng ngồi mơ tưởng hảo huyền , chỉ có lao động cần cù mới tạo ra của cái Đất đai là kho báu vô tận , chăm chỉ lao động thì mới có cuộc sống ấm no hạnh phúc

-HS nhắc lại

- HS đọc nối tiếp đoạn và đọc cả bài

Trang 4

+ Qua câu chuyện em hiểu được

điều gì ?

Giáo dục tư tưởng : Rút ra bài học:

Ai chăm học, chăm làm, người ấy

sẽ thành công, sẽ có cuộc sống ấm

no hạnh phúc, có nhiều niềm vui

-Về nhà học bài cũ xem trước bài “

Cây dừa”

-Nhận xét đánh giá tiết học

Trang 5

KIỂM TRA GIỮA KÌ 2

(Đề chuyên môn ra)

Trang 6

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Đạo đức GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT ( T1)

I Mục tiêu : HS hiểu:

-Vì sao cần phải giúp đỡ người khuyết tật

-Cần làm gì để giúp đỡ người khuyết tật

-Trẻ em khuyết tật có quyền đối xử bình dẵng , có quyền được hỗ trợ , giúp đỡ

-HS có những việc làm thiết thực giúp đỡ người khuyết tật tuỳ theo khả năng của bản thân

-HS có thái độ thông cảm , không phân biệt đối xử với người khuyết tật

II Đồ dùng dạy học :

-Tranh minh hoạ cho hoạt động 1 ( tiết 1 )

-Phiếu thảo luận nhóm ( hoạt động 2 tiết 1 )

-Vở bài tập

III Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ : Hỏi tựa

+ Vì sao em phải lịch sự khi đến nhà

người khác?

+ Cư xử lịch sự là thể hiện điều gì ?

-GV nhận xét đánh giá

- Nhận xét chung

2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

* Hoạt động 1 :Phân tích tranh nhận

biết được hành vi cụ thể về giúp đỡ

người khuyết tật

+ Tranh vẽ gì ?

+ Việc làm của các bạn nhỏ giúp gì

cho bạn bị khuyết tật ?

+ Theo em thì em sẽ làm gì để giúp đỡ

bạn ? Vì sao

Kết luận : Ta cần giúp đỡ các bạn bị

khuyết tật để các bạn được học tập

* Hoạt động 2 : Những việc cần làm

để giúp đỡ người khuyết tật

- Hoạt động nhóm :Tìm những việc

cần làm và không nên làm đối với

người khuyết tật

-Lịch sự khi đến nhà người khác

- 2 HS trả lời

- Quan sát tranh

-Tranh vẽ cảnh một số hs đang đẩy xe cho 1 bạn bại liệt đi học

-Giúp bạn bị khuyết tật được đến trường học tập

- HS trả lời theo cảm nhận

- Thảo luận và ghi kết quả vào phiếu học tập

-Những việc cần làm : +Đẩy xe cho bạn bị bại liệt +Đưa người khieếm thị qua đường + Vui chơi với bạn khuyết tật

- Những việc không nên : + Trêu chọc người khuyết tật + Chế giễu, xa lánh người khuyết tật

Trang 7

-GV nhận xét sửa sai và rút ra kết

luận

Kết luận : Tuỳ theo khả năng và điều

kiện mà làm những việc giúp đỡ người

tàn tật cho phù hợp Không xa lánh ,

thờ ơ đối với người khuyết tật

* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (có thái

độ đúng với việc giúp đỡ người khuyết

tật)

a Giúp đỡ người khuyết tật là điều

mọi người nên làm

b Chỉ giúp đỡ người khuyết tật là con

thương binh

c Phân biệt đối xử với bạn khuyết tật

là vi phạm quyền trẻ em

d Giúp đỡ người khuyết tật là góp

phần làm bớt đi những khó khăn thiệt

thòi của họ

Kết luận : Các ý a, c, d là đúng ý b

chưa đúng vì mọi người khuyết tật cần

được giúp đỡ

3 Củng cố dặn dò :

+ Tại sao chúng ta cần phải giúp đỡ

người khuyết tật ?

+ Em có giúp đỡ người khuyết tật

chưa ?

+ Em hãy kể một việc làm để giúp đỡ

đỡ người khuyết tật

- Về nhà học bài cũ và áp dụng vào

cuộc sống

-Nhận xét đánh giá tiết học

- HS bày tỏ thái độ đồng tình hay không

- Một số HS trả lời

Trang 8

Thể dụcTRÒ CHƠI “ TUNG VÒNG VÀO ĐÍCH ”

I Mục tiêu :

-Làm quen với trò chơi “ Tung vòng vào đích ”

-Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu tham gia vào được trò chơi

II Địa điểm – phương tiện :

-Trên sân trường Vệ sinh an toàn nơi tập

-Còi , 12 -20 chiếc vòng nhựa

III Nội dung và phương pháp :

1 Phần mở đầu :

- GV nhận lớp , phổ biến nội dung bài học :

- Làm quen với trò chơi “ Tung vòng vào đích

2 Phần cơ bản :

* Ôn 5 động tác tay, lườn, bụng và nhảy của

bài thể

dục phát triển chung :

-GV điều khiển

* Trò chơi “ Tung vòng vào đích ”

+ GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật chơi và

cách chơi

+ GV cho HS chơi thử

+ Chia tổ cho các em chơi

3 Phần kết thúc :

- GV tổ chức cho HS đi đều và hát

- Ôân một số động tác thả lỏng

- Hệ thống bài học

- Giao bài về nhà

- Nhận xét tiết học

- HS xếp 4 hàng dọc lắng nghe

- HS thực hiện chơi theo chỉ dẫn của GV

- Lớp trưởng điều khiển

Trang 9

Kể chuyện KHO BÁU

- Dựa vào gợi ý cho trước, kể lại được từng đoạn của câu chuyện ( BT1)

-HS khá, giỏi biết kể lại tồn bộ câu chuyện ( BT2)

II Đồ dùng dạy học :

-Bảng ghi sẵn các câu gợi ý

III Các hoạt động dạy - học :

1 Kiểm tra bài cũ : Soát đồ dùng học tập

2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

 Hướng dẫn kể chuyện :

- Kể lại từng đoạn theo gợi ý

Bước 1 :Kể chuyện trong nhóm

Bước 2 : Kể trước lớp

- GV yêu cầu HS các nhóm nhận xét và bổ

sung

- Nếu HS còn lúng túng GV gợi ý theo từng

đoạn

Đoạn 1 : Có nội dung là gì ?

+Hai vợ chồng thức khuya dậy sớm như thế

nào ?

+ Hai vợ chồng đã làm việc như thế nào ?

+ Kết quả mà hai vợ chồng đạt được?

- Tương tự như trên với đoạn 2 , 3

* Kể lại toàn bộ câu chuyện :

-Yêu cầu HS kể lại từng đoạn

- Yêu cầu kể lại toàn bộ câu chuyện

- GV nhận xét tuyên dương những HS kể tốt

3 Củng cố dặn dò:

+ Qua câu chuyện em hiểu được điều gì ?

- Về nhà tập kể , kể lại câu chuyện cho người

thân nghe - Nhận xét tiết học

-HS kể trong nhóm Khi HS kể các

em khác theo dõi, lắng nghe, nhận xét, bổ sung cho bạn

- HS thực hiện theo yêu cầu của

GV (Mỗi nhóm kể 1 đoạn)

-Hai vợ chồng chăm chỉ -Họ ra đồng lúc gà gáy sáng và trở về khi đã lặn mặt trời

-Hai vợ chồng cần cù làm việc chăm chỉ , không lúc nào ngơi tay Đến vụ lúa họ cấy lúa rồi trồng khoai, trồng cà Không để cho đất nghỉ

-Nhờ làm lụng chuyên cần, họ đã gây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng

- 3 HS mỗi em kể 1 đoạn

1 -2 HS khá kể lại toàn bộ câu chuyện

-HS trả lời

Trang 10

Ngày soạn :

ĐƠN VỊ , CHỤC , TRĂM , NGHÌN

I Mơc tiªu:

- Biết quan hệ giữa đơn vị và chục; giữa chục và trăm; biết đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn.

- Nhận biết được các số trịn trăm, biết cách đọc, viết các số trịn trăm.

II Đồ dùng dạy học :

-10 hình vuông biểu diễn đơn vị

-20 hình chữ nhật biểu diễn 1 chục

-10 hình vuông mỗi hình biểu diễn 100

-Bộ số bằng bìa

III Các hoạt động dạy - học :

Thời

gian Hoạt động của GV Hoạt động của HS

(3’)

(27’)

1 Kiểm tra bài cũ :

- Nhân xét bài kiểm tra định kỳ

2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

* Ôn tập về đơn vị, chục, trăm

- GV gắn lên bảng 1 ô vuông và hỏi :

+ Có mấy đơn vị ?

- GV gắn tiếp 2, 3 … 10 ô vuông như phần

SGK và yêu cầu HS nêu số đơn vị tương tự

như trên

+ 10 đơn vị còn gọi là gì ?

+ 1 chục bằng bao nhiêu đơn vị ?

- GV ghi bảng : 10 đơn vị = 1 chục

+ GV gắn lên bảng các hình chữ nhật biểu

diễn chục và yêu cầu HS nêu các chục từ 1

chục (10) đến 10 chục (100) tương tự như đã

làm với phần đơn vị

+ 10 chục bằng bao nhiêu ?

- GV ghi bảng : 10 chục = 100

* Giới thiệu 1000 :

+ Giới thiệu số tròn trăm

- GV gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn

1000

+ Có mấy trăm ?

- GV viết số 100 dưới hình biểu diễn

- GV gắn 2 hình vuông như trên

+ Có mấy trăm ?

- GV yêu cầu HS suy nghĩ và viết số 2 trăm

- GV giới thiệu : Để chỉ số lượng là 2 trăm ,

-Có 1 trăm

-Có 2 trăm

Trang 11

người ta dùng số 2 trăm , viết là 200

- GV lần lượt đưa ra 3 , 4 , … , 10 hình vuông

như trên để giới thiệu các số 300 , 400 , … ,

900

+ Các số từ 100 đến 900 có đặc điểm gì

chung ?

Kết luận : Những số 100, 200, 300 900

được gọi là những số tròn trăm

- GV gắn lên bảng 10 hình vuông :

+ Có mấy trăm ?

- GV giới thiệu : 10 trăm được gọi là 1 nghìn

- GV viết bảng : 10 trăm = 1000

- GV gọi HS đọc và viết số 1000

+ 1 chục bằng mấy đơn vị ?

+ 1 trăm bằng mấy chục ?

+ 1 nghìn bằng mấy trăm ?

* Thực hành :

Bài 1 :

a Đọc và viết số

- GV gắn các hình vuông biểu diễn một số

đơn vị , chục, các số tròn trăm bất kỳ lên

bảng Sau đó gọi HS đọc và viết số tương

ứng

b Chọn hình phù hợp với số

- GV đọc (một số chục hoặc tròn trăm )

- Nhận xét

3 Củng cố dặn dò:

+ 1 chục bằng mấy đơn vị ?

+ 1 trăm bằng mấy chục ?

+ 1 nghìn bằng mấy trăm ?

-Yêu cầu HS đọc và viết số theo hình biểu

diễn

-Về nhà xem trước bài: “ SO sánh các số tròn

trăm”

-Nhận xét đánh giá tiết học

- HS lên bảng viết các số tròn trăm

- Cùng có 2 chữ số 0 đứng cuối

- HS lần lượt đọc và viết các số

Trang 12

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập

III Các hoạt động dạy - học :

Thời

gian Hoạt động của GV Hoạt động của HS

(3’)

(30’)

1 Kiểm tra bài cũ :

-Nhận xét bài kiểm tra định kỳ

2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

- GV đọc mẫu tóm tắt nội dung : Đoạn

văn nói về sự chăm chỉ làm lụng của hai

vợ chồng người nông dân

-Gọi HS đọc bài

+ Nội dung của đoạn văn là gì ?

+ Những từ ngữ nào cho em thấy họ rất

cần cù ?

* Luyện viết :

-Yêu cầu HS tìm và nêu từ khó

- GV chốt lại và ghi bảng : quanh năm,

trồng khoai, cuốc bẫm, trở về, gà gáy

-Gọi HS lên bảng viết, lớp viết vào

bảng con

-GV nhận xét sửa sai

* Hướng dẫn trình bày :

+ Đoạn văn có mấy câu ?

+Trong đoạn văn những dấu câu nào

được sử dụng?

+ Những chữ nào phải viết hoa ? Vì sao ?

- GV đọc mẫu lần 2

- GV đọc bài yêu cầu HS viết vào vở

- GV đọc lại bài vở bài tập

- Thu một số vở để chấm

* H ướng dẫn làm bài tập :

Bài 2 :Điền vào chỗ trống ua hay uơ ?

- HS theo dõi và đọc lại

- 1 HS đọc bài -Nói về sự chăm chỉ làm lụng của hai vợ chồng người nông dân

-Hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu , ra đồng từ lúc gà gáy sáng đến lúc lúc lặn mặt trời, hết trồng lúa, lại trồng khoai, trồng cà

-HS tìm và nêu từ khó

-HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con

-Có 3 câu -Dấu chấm, dấu phẩy

-Chữ Ngày, Hai, Đến viết hoa vì là chữ cái đầu câu

- HS theo dõi -HS viết bài vào vở

- HS dò bài, sửa lỗi -HS nộp vở

-HS đọc yêu cầu

- 2 HS làm bảng, lớp làm vào VBT

Trang 13

-GV nhận xét sửa sai

Bài 3 : Điền vào chỗ trống :

a l hay n ?

-Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

-GV nhận xét sửa sai

-Gọi HS đọc

3 Củng cố dặn dò:

-Trả vở nhận xét, sửa sai

-Về nhà sửa lỗi, xem trước bài “ Cây

dừa”

-Nhận xét đánh giá tiết học

voi huơ vòi, mùa màng thuở nhỏ, chanh chua

- HS đọc yêu cầu

Ơn trời mưa nắng phải thì Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu Công lênh chẳng quản bao lâu Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng

Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu

- 2 HS đọc lại

Trang 14

Tự nhiên và Xã hội

MỘT SỐ LOÀI VẬT SỐNG TRÊN CẠN

I Mục tiêu :

-Nêu tên và lợi ích của một số loài vật sống trên cạn

-Phân biệt vật nuôi trong gia đình và vật sống hoang dã

-Có kĩ năng quan sát , nhận xét và mô tả

-Yêu quý và bảo vệ các con vật , đặc biệt là những động vật quý hiếm

II Đồ dùng dạy học :

-Aûnh minh hoạ SGK

-Các tranh , ảnh , bài báo về động vật trên cạn

-Phiếu trò chơi

-Giấy khổ to , bút viết bảng

III Các hoạt động dạy - học :

Thời

gian Hoạt động của GV Hoạt động của HS

(2’)

(30’) 1 Khởi động: HS hát2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

* Hoạt động 1 : Làm việc với tranh ảnh trong

SGK

+ Bước 1 : Thảo luận

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận theo các

vấn đề sau :

-Nêu tên các con vật trong tranh

+Cho biết loài vật chúng sống ở đâu ?

+Thức ăn của chúng là gì ?

+Con nào là vật nuôi trong nhà, con nào

sống hoang dã hoặc được nuôi trong vườn thú

?

- GV yêu cầu HS lên bảng, vừa chỉ tranh

vừa nói

- GV nêu câu hỏi mở rộng :

+ Tại sao Lạc đà có thể sống được ở sa

mạc ?

+ Hãy kể tên một số con vật có thể sống

trong lòng đất ?

+ Con gì được mệnh danh là chúa tể sơn lâm

?

+ Bước 2 : Làm việc cả lớp

- GV gọi đại diện các nhóm lên chỉ tranh và

nói

* Kết luận : Có rất nhiều loài vật sống trên

mặt đất như : voi , ngựa , chó , hổ , … có loài

- Cả lớp hát bài: Hoa lá mùa thu

- HS nhắc

- HS quan sát , thảo luận trong nhóm

- HS thực hiện theo yêu cầu

- HS suy nghĩ và trả lời cá nhân

-Vì nó có bướu chứa nước, có thể chịu đựng được nóng

-Thỏ , chuột , …

- Con hổ

- Đại diện nhóm thực hiện theo yêu cầu

Trang 15

vật đào hang sống dưới đất như thỏ , giun ,

chuột , … Chúng ta cần phải bảo vệ các loài

vật có trong tự nhiên , đặc biệt là các loài vật

quý hiếm.

* Hoạt động 2 : Làm việc với tranh ảnh, các

con vật sống trên cạn đã sưu tầm

- Bước 1 : Làm việc theo nhóm

- GV yêu cầu HS tập hợp tranh ảnh phân

loại và dán vào tờ giấy to

VD : -Các con vật có chân

-Các con vật vừa có chân, vùa có cánh

-Các con vật không có chân

-Các con vật có ích với người và gia súc

-Các con vật có hại đối với con người và cây

cối, mùa màng hay …

- GV yêu cầu HS ghi tên các con vật Sắp

xếp theo các tiêu chí do nhóm chọn

- Bước 2 : Làm việc cả lớp

- GV yêu cầu đại diện các nhóm lên báo

cáo kết quả của nhóm mình

* Hoạt động 3 : Trò chơi “Đố bạn con gì”

- GV hướng dẫn cách chơi

-Treo vào lưng của 1 HS 1 hình vẽ con vật

sống trên cạn

- Cho HS gợi ý để người chơi đoán tên con

vật

- GV nhận xét tuyên dương những HS chơi

tốt

3 Củng cố dặn dò

+Kể tên một số con vật nuôi trong gia đình,

một số con vật sống hoang dã

- GV tổ chức trò chơi “Bắt chước tiếng con

vật”

+ GV cử vài bạn chia thành 2 nhóm

+ Các bạn lên bốc thăm và làm theo tiếng

con vật kêu theo yêu cầu của thăm

-Về nhà học bài cũ sưu tầm 1 số tranh ảnh

về các loài vật sống dưới nước

-GV nhận xét tiết học

- Các nhóm phân loại tranh ảnh , quan sát nhận xét đánh giá

-Đại diện các nhóm lên báo cáo -Đặït câu hỏi HS đeo vật đoán

+Con vật này có 4 chân phải không ?

+ Con vật này sống trên cạn phải không ?

-Sau khi nghe câu hỏi HS đoán con vật

- Các nhóm cử đại diện lên chơi

- Bắt chước tiếng kêu của các con vật : Con gà , con trâu , con bò , con chó ,…

- Vài HS kể lại

Trang 16

Ngày soạn :

Ngày dạy

Tập đọcCÂY DỪA

I Mục tiêu:

- Biết ngắt nhịp thơ hợp lí khi đọc các câu thơ lục bát.

- Hiểu ND: Cây dừa giống như con người, biết gắn bĩ với đất trời, với thiên nhiên ( trả lời được các CH trong SGK thuộc 8 dịng thơ đầu )

II Đồ dùng dạy học :

-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

-Bảng lớp ghi sẵn câu văn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học :

Thời

gian Hoạt động của GV Hoạt động của HS

(5’)

(27’)

1 Kiểm tra bài cũ : Kho báu

-Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi bài “Kho

báu”

-GV nhận xét ghi điểm

2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

a Luyện đọc

- GV đọc mẫu, tóm tắt nội dung bài : Với

cách nhìn của trẻ em, nhà thơ Trần Đăng

Khoa đã miêu tả cây dừa giống như con

người luôn gắn bó với đất trời và thiên nhiên

-Gọi HS đọc

* Hướng dẫn phát âm:

- GV yêu cầu HS tìm các từ khó , GV ghi

bảng

bạc phếch, nước lành, rì rào , toả , gật đầu ,

chải

-GV đọc mẫu

-Bài này được chia làm 3 đoạn

Đoạn 1 : Từ đầu trên cạn

Đoạn 2 : Đêm hè cổ dừa

Đoạn 3 : Còn lại

-Gọi HS đọc bài

+ Em hiểu bạc phếch là thế nào ?

* Hướng dẫn ngắt nhịp :

Cây dừa xanh / toả nhiều tàu,/

Dang tay đón gió,/ gật đầu gọi trăng.//

Thân dừa / bạc phếch tháng năm,/

Quả dừa / đàn lợn con / nằm trên cao.//

Đêm hè / hoa nở cùng sao,/

Tàu dừa / chiếc lược / chải vào mây xanh.//

-3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV

- HS theo dõi bài

- HS nối tiếp nhau đọc từng dòng thơ trong bài

- HS tìm và nêu từ khó

- HS luyện đọc từ khó

- Cả lớp lắng nghe và đọc thầm

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

Trang 17

Ai mang nước ngọt,/ nước lành,/

Ai đeo / bao hũ rượu / quanh cổ dừa.//

- GV hướng dẫn đọc, đọc mẫu

* Hướng dẫn đọc bài : Đọc giọng nhẹ nhàng,

hồn nhiên

- Đọc từng dòng thơ

- Đọc từng đoạn trước lớp

-GV theo dõiù sửa sai cho HS

- Thi đọc giữa các nhóm

- Nhận xét ,tuyên dương

-Đọc toàn bài

- Đọc đồng thanh

b Hướng dẫn tìm hiểu bài :

-Gọi HS đọc bài

+ Em hãy nêu các bộ phận của cây dừa ?

+ Tác giả dùng những hình ảnh của ai để tả

cây dừa, việc dùng những hình ảnh này nói

lên điều gì ?

+ Cây dừa gắn bó với thiên nhiên ( gió,

trăng, mây, nắng, đàn cò ) như thế nào ?

+ Em thích nhất câu thơ nào ? Vì sao ?

Ý nghĩa : Với cách nhìn của trẻ em, nhà thơ

Trần Đăng Khoa đã miêu tả cây dừa giống

như con người luôn gắn bó với đất trời và

thiên nhiên

c Học thuộc lòng bài thơ :

- GV hướng dẫn HTL từng đoạn thơ

- GV gọi nối tiếp nhau đọc thuộc lòng bài

- Lớp đọc đồng thanh

-1 HS đọc toàn bài -Lá : như bàn tay dang tay đón gió , như chiếc lược chải vào mây xanh Ngọn dừa : như người biết gật đầu gọi trăng Thân dừa : bạc phếch, đứng canh trời đất Quả dừa : như đàn lợn con, như những hũ rượu

-Tác giả dùng hình ảnh của con người để tả cây dừa, điều này cho thấy cây dừa rất

gắn bó với con người, con người cũng rất yêu quý cây dừa

-Với gió : dang tay đón gió , gọi gió đến cùng múa reo .Với trăng : gật đầu gọi Với mây : là chiếc lược chải vào mây Với nắng : làm dịu nắng trưa Với đàn cò : hát rì rào cho đàn cò đánh nhịp bay vào bay ra

- HS trả lời theo ý thích

-HS nhắc lại -HS học thuộc lòng bài thơ

Ngày đăng: 02/07/2014, 06:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng . Sau đó gọi HS đọc và viết số tương - lớp 2 CKT tuần 28 (3 cột )
ng Sau đó gọi HS đọc và viết số tương (Trang 11)
Bảng con . - lớp 2 CKT tuần 28 (3 cột )
Bảng con (Trang 12)
Hỡnh bieồu dieón. - lớp 2 CKT tuần 28 (3 cột )
nh bieồu dieón (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w