chuyệnToán Ôn tập và kiểm tra giữa HK2 Tiết 3Số 0 trong phép nhân và phép chia Chính tả Ôn tập và kiểm tra giữa HK2 Tiết 4Thể dục Ôn một số BTRLTTCB-Trò chơi"Tung vòng vào đích" Tập viết
Trang 1TUẦN 27 Cách ngôn: “Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn”
Thứ hai
14-3-11
Tập đọc(2T) Ôn tập và kiểm tra giữa HK2( Tiết 1&2)
Thứ ba
15-3-11 K chuyệnToán Ôn tập và kiểm tra giữa HK2( Tiết 3)Số 0 trong phép nhân và phép chia
Chính tả Ôn tập và kiểm tra giữa HK2( Tiết 4)Thể dục Ôn một số BTRLTTCB-Trò chơi"Tung vòng vào đích"
Tập viết Ôn tập và kiểm tra giữa HK2( Tiết 7)
Chính tả Kiểm tra giữa HK2- Kiểm tra đọc( Tiết 8)
Thể dục Ôn một số BTRLTTCB-Trò chơi"Tung vòng vào đích"
Thứ sáu
18-3-11
Tập l văn Kiểm tra giữa HK2-Kiểm tra viết( Tiết 9)
-Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác
-Biết cư xử phù hợp khi đến chơi nhà bạn bè, nhười quen
*Biết được ý nghĩa của việc cư xử lịch sự khi đến nhà người khác
2 Bài cũ: Lịch sự khi đến nhà người khác (tiết 1)
-Đến nhà người khác phải cư xử như thế nào?
-GV nhận xét
-Hát-1,2 HS trả lời
Trang 2+Tình huống 2: Em đang chơi ở nhà bạn thì đến giờ
ti vi có phim hoạt hình mà em thích xem nhưng khi
đó nhà bạn lại không bật ti vi Em sẽ…
+Tình huống 3:Em sang nhà bạn chơi và thấy bà
của bạn đang bị mệt Em sẽ…
-Cả lớp và GV nhận xét
* Kết luận về cách cư xử cần thiết trong mỗi tình
huống.* GDKNS
* Hoạt động 2 : Trò chơi đố vui
+GV phổ biến luật chơi:
-Chia lớp thành các nhóm, yêu cầu mỗi nhóm
chuẩn bị hai câu đố (có thể là hai tình huống) về
chủ đề đến chơi nhà người khác
+Vì sao cần lịch sự khi đến chơi nhà người khác ?
+Bạn cần làm gì khi đến nhà người khác ?
-GV nhận xét, đánh giá
* Kết luận chung* GDKNS : Cư xử lịch sự khi đến
nhà người khác là thể hiện nếp sống văn minh Trẻ
em biết cư sử lịch sự sẽ được mọi người yêu quý
4 Củng cố – Dặn dò:
-Dặn dò: Liên hệ tốt bài học
-Chuẩn bị bài sau: Giúp đỡ người khuyết tật
*Nhận xét tiết học-Tuyên dương
-3 nhóm tiến hành thảo luận và đóng vai
*HS khá, giỏi biết đọc lưu loát được đoạn, bài; tốc độ đọc trên 45 tiếng/ phút
Trang 33 Bài mới
a.Giới thiệu: Nêu đề bài, mục tiêu tiết học
b HD ôn tập và kiểm tra:
* Bài 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
-Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
-Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung
bài vừa đọc
-Cho điểm trực tiếp từng HS
*Bài 2:Tìm bộ phận của mỗi câu dưới đây
trả lời cho câu hỏi: “Khi nào?”
-Câu hỏi “Khi nào?” dùng để hỏi về nội dung
gì?
-Gọi HS đọc câu văn trong phần a
-Khi nào hoa phượng vĩ nở đỏ rực?
-Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi “Khi
nào?”
-Yêu cầu HS tự làm phần b
*Bài 3:Đặt câu hỏi cho phần được in đậm.
-Gọi HS đọc câu văn trong phần a
-Bộ phận nào trong câu trên được in đậm?
-Bộ phận này dùng để chỉ điều gì? Thời gian
hay địa điểm?
-Vậy ta phải đặt câu hỏi cho bộ phận này ?
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài 4: Nói lời đáp lại của em
-Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, suy nghĩ để
đóng vai thể hiện lại từng tình huống, 1 HS
nói lời cảm ơn, 1 HS đáp lại lời cảm ơn Sau
đó gọi 1 số cặp HS trình bày trước lớp
-GV nhận xét
4 Củng cố – Dặn dò:
-Nhắc lại nội dung tiết học
-Về nhà hoàn chỉnh lại bài tập
-Nhận xét tiết học – Tuyên dương
-Nhắc lại đề bài
- HS bốc thăm bài và chuẩn bị
-Đọc và trả lời câu hỏi
- Đọc yêu cầu bài tập
-Câu hỏi “Khi nào?” dùng để hỏi về thời gian.-Mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực
-Những đêm trăng sáng, dòng sông trở
thành một đường trăng lung linh dát vàng
-Bộ phận “Những đêm trăng sáng”.
-Bộ phận này dùng để chỉ thời gian
-Một số HS trình bày, cả lớp theo dõi và nhận xét
-Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
.-Nắm được một số từ ngữ về bốn mùa (BT2); biết đặt dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn ngắn (BT3)
II Chuẩn bị
Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26 Bảng con để HS điền từ trong trò chơi
Trang 4III Các hoạt động
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài mới : Nêu mục tiêu tiết học và đề bài
*Bài 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
-Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
-Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài vừa
đọc
-Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc
* Bài 2: Trò chơi mở rộng vốn từ về bốn mùa
-Chia lớp thành các nhóm, phát cho mỗi nhóm một bảng
ghi từ (ở mỗi nội dung cần tìm từ, GV có thể cho HS 1,
Từ tháng
7 đến tháng 9
Từ tháng 10 đến tháng 12
Hoa cúc… Hoa mậm, hoa gạo,
Bưởi, na, hồng, cam,…
Me, dưa hấu, lê,…
Mát mẻ, nắng nhẹ,
…
Rét mướt, gió mùa đông bắc, giá lạnh,…
Tuyên dương các nhóm tìm được nhiều từ, đúng nhất
* Bài 3: Ngắt đoạn trích thành 5 câu
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-Gọi HS đọc bài làm
-Nhận xét á bài của HS
4 Củng cố – Dặn dò :
Nhắc lại nội dung tiết học
-Về nhà hoàn chỉnh lại bài tập
-Nhận xét tiết học – Tuyên dương
-Hát
- Nhắc lại đề bài-HS bốc thăm và chuẩn bị
-Đọc và trả lời câu hỏi
Trang 5TOÁN SỐ 1 TRONG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
I Mục tiêu
-Biết được số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó
-Biết số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó
-Biết số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó.*BT cần làm: BT1, BT2
II Chuẩn bị: Bảng phụ,phiếu học tập
a.Giới thiệu: Số 1 trong phép nhân và chia.
b Giới thiệu phép nhân có thừa số 1.
* GV nêu phép nhân, hướng dẫn HS chuyển thành
-N xét:Số nào nhân với số1cũng bằng chính số đó
c Giới thiệu phép chia cho 1 (số chia là 1)
-Dựa vào quan hệ của phép nhân và phép chia
- HD bài sau:Số 0 trong phép nhân và phép chia
-Nhận xét tiết học – Tuyên dương
-Hát-2 HS lên bảng làm bài
-Nhắc lại đề bài
-Chuyển thành tổng các số hạng bằng nhau: 1 x 2 = 2
1 x 3 = 3
1 x 4 = 4-HS nhận xét: Số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó
-1,2 HS nhận xét: Số nào nhân với số 1 cũng bằng chính số đó
Trang 6Thứ ba ngày 15 tháng 3 năm 2011
TIẾNG VIỆT:
ÔN TÂP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 3)
I Mục tiêu
-Mức1 độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
-Biết cách đặt và trả lời câu hỏi với ở đâu ? (BT2, BT3) ; biết đáp lời xin lỗi trong tình huống giao tiếp cụ thể (1 trong 3 tình huống ở BT4)
II Chuẩn bị -Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26 Phiếu học tập
a.Giới thiệu: Nêu đề bài, mục tiêu tiết học
b HD ôn tập và kiểm tra:
* Bài 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
-Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
-Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài
vừa đọc
-Cho điểm trực tiếp từng HS
*Bài 2:Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi: “Ở
đâu?”
-Câu hỏi “Ở đâu?” dùng để hỏi về nội dung gì?
-Hãy đọc câu văn a
-Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở đâu?
-Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi “Ở đâu?”
-Yêu cầu HS tự làm phần b
*Bài 3:Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm.
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-Gọi HS đọc câu văn trong phần a
-Bộ phận nào trong câu văn trên được in đậm?
-Bộ phận này dùng để chỉ điều gì? Thời gian hay
địa điểm?
-Vậy ta phải đặt câu hỏi cho bộ phận này ntn?
-Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng thực hành hỏi
đáp theo yêu cầu Sau đó, gọi 1 số cặp HS lên trình
bày trước lớp
Bài 4:Ôn luyện cách đáp lời xin lỗi của người
khác
-Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, suy nghĩ để đóng
vai thể hiện lại từng tình huống, 1HS nói lời xin
lỗi, 1 HS đáp lại lời xin lỗi Sau đó gọi 1 số cặp HS
trình bày trước lớp
4 Củng cố – Dặn dò :
-Câu hỏi “Ở đâu?” dùng để hỏi về nội dung gì?
- Hoàn chỉnh bài tập vào vở
-Nhận xét tiết học-Tuyên dương
-Hát-Nhắc lại đề bài
- HS bốc thăm bài, về chỗ chuẩn bị.-Đọc và trả lời câu hỏi
-Bộ phận “hai bên bờ sông”.
-Bộ phận này dùng để chỉ địa điểm
a)Câu hỏi: Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở đâu?/ Ở đâu hoa phượng vĩ nở đỏ rực?-Một số HS trình bày, cả lớp theo dõi và nhận xét Đáp án:
b) Ở đâu trăm hoa khoe sắc?/ Trăm hoa khoe sắc ở đâu?
-Đọc yêu cầu bài tập: Nói lời đáp của emVD:
a) Không có gì Lần sau bạn nhớ cẩn thận hơn nhé
b Không có gì đâu bác ạ./…
-Câu hỏi “Ở đâu?” dùng để hỏi về địa điểm
Trang 7SỐ 0 TRONG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
I Mục tiêu
-Biết được số 0 nhân với số nào cũng bằng 0.-Biết số nào nhân với 0 cũng bằng 0.
-Biết số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0.-Biết không có phép chia cho 0
2 Bài cũ :Số 1 trong phép nhân và phép chia.
-Gọi HS lên bảng làm bài
Giới thiệu phép nhân có thừa số 0
-Dựa vào ý nghĩa phép nhân, GV hướng dẫn HS
viết phép nhân thành tổng các số hạng bằng nhau:
-Cho HS nêu lên nhận xét để có:
+ Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0.
+ Số nào nhân với 0 cũng bằng 0.
Giới thiệu phép chia có số bị chia là 0.
-Dựa vào mối quan hệ giữa phép nhân và phép
chia, GV hướng dẫn HS thực hiện theo mẫu sau:
-Mẫu: 0 : 2 = 0, vì 0 x 2 = 0
Cho HS tự kết luận: Số 0 chia cho số nào khác
cũng bằng 0.
Chú ý: Không có phép chia cho 0
-Chẳng hạn: Nếu có phép chia 5 : 0 = ? không thể
tìm được số nào nhân với 0 để được 5
* Bài 3: (Thi điền số)
-Dựa vào bài học HS tính nhẩm để điền số thích
hợp vào ô trống Chẳng hạn:0 x 5 = 0 ; 0 : 5 = 0
4 Củng cố – Dặn dò
-Nhắc lại nội dung tiết học
- HD chuẩn bị bài sau: Luyện tập/134
-Nhận xét tiết học-Tuyên dương
-Hát-2HS BL
-HS tính nhẩm và nêu miệng kết quả.-HS làm bài BC+BL
-Nhóm +phiếu
-Mở sách, ghi nhớ
Trang 8TIẾNG VIỆT:
ÔN TÂP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II(Tiết 4)
I Mục tiêu
-Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1
-Nắm được một số từ ngữ về chim chóc (BT2) ; viết được một đoạn văn ngắn về một loài chim hoặc gia cầm (BT3)
a.Giới thiệu: Nêu đề bài, mục tiêu tiết học
b HD ôn tập và kiểm tra:
* Bài 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
-Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
-Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài
vừa đọc
-Cho điểm trực tiếp từng HS
Bài 2: Trò chơi mở rộng vốn từ về chim chóc
-Chia lớp thành đội, phát cho mỗi đội một lá cờ
-Phổ biến luật chơi: Trò chơi diễn ra qua 2 vòng
GV đọc lần lượt từng câu đố về các loài chim Mỗi
lần GV đọc, các đội phất cờ để dành quyền trả lời,
đội nào phất cờ trước được trả lời trước, nếu đúng
được 1 điểm, nếu sai thì không được điểm nào, đội
bạn được quyền trả lời
*Tổng kết, đội nào dành được nhiều điểm thì đội
đó thắng cuộc
Bài 3: Viết một đoạn văn ngắn (từ 2 đến 3 câu)
về một loài chim hay gia cầm mà em biết
Hỏi: Em định viết về con chim gì?
-Hình dáng của con chim đó thế nào? (Lông nó
màu gì? Nó to hay nhỏ? Cánh của nó thế nào…)
-Em biết những hoạt động nào của con chim đó?
(Nó bay thế nào? Nó có giúp gì cho con người
-Nhắc lại nội dung tiết học
-Hoàn chỉnh bài tập vào vở
- Nhận xét tiết học-Tuyên dương
-Hát-Nhắc lại đề bài
-Lần lượt từng HS bốc thăm bài
-Đọc và trả lời câu hỏi
5 Chim gì bơi rất giỏi, sống ở Bắc Cực? (cánh cụt)
6 Chim gì có khuôn mặt giống với con mèo? (cú mèo)
7 Chim gì có bộ lông đuôi đẹp nhất? (công)
8 Chim gì bay lả bay la? (cò)
Trang 9- Thực hiện cơ bản đúng đi kiễng gót đi kiễng gót, hai tay chống hông
-Thực hiện đi được nhanh chuyển sang chạy
-Bước đầu biết cách chơi và tham gia được trò chơi : "Tung vòng tròn vào đích"
II Địa điểm phương tiện: sân trường vệ sinh an toàn nơi tập luyện ,1còi
III Nội dung và phương pháp lên lớp
a Ôn động tác đi thường theo vạch kẻ
thẳng, hai tay chống hông và dang ngang
Đi kiễng gót đi kiễng gót, hai tay chống
hông Đi được nhanh chuyển sang chạy
- HD ôn luyện theo lớp, theo tổ
- Kiểm tra từng cá nhân
- GV quan sát, đánh giá mức độ hoàn thành
bài tập
b Trò chơi : "Tung vòng tròn vào đích"
- Nêu tên trò chơi HD cách chơi, luật chơi
- Chơi thử, tiến đến chơi thi giữa các tổ
- HS điều khiển khởi động
- Kiểm tra từng HS xxxxxxxxx
xxxxxxxxx
x x
x x GV
Trang 10Thứ tư ngày 16tháng 3 năm 2011
Mĩ thuật:
Vẽ theo mẫu : VẼ CẶP SÁCH HỌC SINH
I Mục tiêu:
- Nhận biết cấu tạo, hình dáng của một số cái cặp sách
- Biết cách vẽ và vẽ được cái cặp sách theo mẫu
- Có ý thức giữ gìn đồ dùng học tập
II.Chuẩnbị:
-Một vài cái cặp có hình dáng và trang trí khác nhau -Hình vẽ gợi ý cách vẽ
III Các hoạt động dạy học:
-Giới thiệu một vài cái cặp và hỏi:
+ Các cặp xách này có hình dáng như thế nào?
+ Các cặp gồm các bộ phận nào?
+ Màu sắc và cách trang trí như thế nào?
- Em hãy giới thiệu cặp xách của mình cho các bạn
cùng xem
*Hoạt động 2: Cách vẽ
- GV giới thiệu mẫu và hướng dẫn
+ Vẽ hình cái cặp (chiều dài, chiều cao) vừa với
phần giấy
+ Tìm phần nắp, quai…
+ Vẽ các nét chi tiết cho giống
+ Vẽ hoạ tiết trang trí và vẽ màu theo ý thích
* Hoạt động 3: Thực hành
- GV cho hs xem 1 số bài của hs năm trước vẽ
- GV quan sát, gợi ý cho hs cách vẽ
- Chuẩn bị bài sau: Vẽ thêm vào hình có sẵn và vẽ
màu Mang theo đầy đủ dụng cụ học tập
* Nhận xét tiết học-Tuyên dương
-Hát-Chuẩn bị đồ dùng học tập
- Có nhiều loại cặp xách, có cặp có hình chữ nhật nằm ngang, có cặp có hình chữ nhật đứng…
- HS Quan sát, trả lời
- Thân, nắp, quai, dây đeo…
- Các cặp xách được trang trí khác nhau về hoạ tiết, màu sắc Hoạ tiết là hoa, lá, con vật
- Chọn bài mình thích
- Mở vở, ghi nhớ
Trang 11TIẾNG VIỆT:
ÔN TÂP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
(Tiết 5)
I Mục tiêu
-Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1
-Biết cách đặt và trả lời câu hỏi với như thế nào ? (BT2, BT3); biết đáp lời khẳng định, phủ định trong tình huống cụ thể (1 trong 3 tình huống ở BT4)
a.Giới thiệu: Nêu đề bài,mục tiêu tiết học.
b HD Ôn tập –Kiểm tra
Hoạt động 1-Bài 1:Kiểm tra tập đọc và học
thuộc lòng
-Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
-Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài
vừa đọc
-Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc
-Cho điểm trực tiếp từng HS
Hoạt động 2: Ôn luyện cách đặt và trả lời câu
hỏi: Như thế nào?
Bài 2:Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi:
“Như thế nào?”
-Câu hỏi “Như thế nào?” dùng để hỏi về nội dung
gì?
-Câu a)Mùa hè, hai bên bờ sông hoa phượng vĩ nở?
-Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi “Như thế
nào?”
Bài 3:Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm.
-Gọi HS đọc câu văn trong phần a
-Bộ phận nào trong câu trên được in đậm?
-Phải đặt câu hỏi cho bộ phận này ntn?
-HD làm việc theo cặp
- Số cặp HS trình bày trước lớp
Hoạt động 3: Ôn luyện cách đáp lời khẳng
định, phủ định của người khác-Bài 4
-Bài tập yêu cầu gì?
-Lần lượt từng HS bốc thăm-Đọc và trả lời câu hỏi
-Câu hỏi “Như thế nào?” dùng để hỏi về đặc điểm
-Mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ sông.
-Một số HS trình bày
b) Bông cúc sung sướng như thế nào?
-Đáp lại lời khẳng định hoặc phủ định của ngườikhác
- Từng cặp trình bày
Trang 122 Bài cũ : Số 0 trong phép nhân và phép chia.
-Gọi HS lên bảng làm bài tập 1,2,3
Bài 1: Tính nhẩm –Lập bảng nhân 1, bảng chia 1
- GV nhận xét , cho cả lớp đọc đồng thanh bảng nhân
-Nhắc lại nội dung tiết học
- HD chuẩn bị bài sau: Luyện tập/134
-Nhận xét tiết học-Tuyên dương
-Hát-3 HS.làm bài và đọc tính chất
-HS tính nhẩm (bảng nhân 1, bảng chia 1)
-Cả lớp đọc đồng thanh bảng nhân 1, bảng chia 1
-Làm bài vào vở+ phiếu
-Một số khi cộng với 0 cho kết quả là chính số đó
-Một số khi nhân với 0 sẽ cho kết quả
có kết quả là 0
Trang 13TIẾNG VIỆT:
ÔN TÂP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
(Tiết 6)
-Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1
-Nắm được một số từ ngữ về muông thú (BT2) ; kể ngắn được về con vật mình biết (BT3)
Bài 1: Kiểm tra lấy điểm học thuộc lòng
-Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
-Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài
vừa đọc
-Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc
-Cho điểm trực tiếp từng HS
Bài 2: Trò chơi mở rộng vốn từ về muông thú
-Chia lớp thành 4 đội, phát cho mỗi đội một lá cờ
-Phổ biến luật chơi: Trò chơi diễn ra qua 2 vòng
+ Vòng 1: GV đọc lần lượt từng câu đố - các đội
phất cờ để giành quyền trả lời, đội nào phất cờ
trước được trả lời trước, nếu đúng được 1 điểm,
nếu sai thì không được điểm nào, đội bạn được
quyền trả lời
+ Vòng 2: Các đội lần lượt ra câu đố cho nhau Nội
dung câu đố là nói về hình dáng hoặc hoạt động
của một con vật bất kì
*Tổng kết cuộc chơi
Bài 3: Kể về một con vật mà em biết
-Yêu cầu HS đọc đề bài
- HD HS suy nghĩ về con vật mà em định kể
*Chú ý: HS có thể kể lại một câu chuyện em biết
về một con vật mà em được đọc hoặc nghe kể, có
thể hình dung và kể về hoạt động, hình dáng của
một con vật mà em biết
-Cả lớp và GV nhận xét
4 Củng cố – Dặn dò - Nhắc lại nội dung tiết học-
HD chuẩn bị bài sau
-Hát
- 3 HS nói lời đáp-Nhắc lại đề bài
-Lần lượt từng HS lên bốc thăm
-Đọc và trả lời câu hỏi
2 Con gì thích ăn hoa quả? (khỉ)
3 Con gì cò cổ rất dài? (hươu cao cổ)
4 Con gì rất trung thành với chủ? (chó)
-2,3 HS kể