1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 2 tuần 27 CKTKN

15 347 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 242 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Từ các phép tính trên các em có nhận xét gì về thương của các phép chia có số chia là 1?. - GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài vừa đọc.. - Từ các phép tí

Trang 1

Giáo án - 1 - Lớp 2

Tuần 27:

Ngày soạn: 19 tháng 3 năm 2010 Thứ hai ngày 22 tháng 3 năm 2010

Toán: S 1 TRONG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIAỐ

I Yêu cầu :

- Biết được số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó

- Biết số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó

* bài tập cần làm: 1 & 2

II Các hoạt động dạy học :

1 Ki m tra bài c ể ũ :

- Thu m t s v bài t p đ ch m ộ ố ở ậ ể ấ

Bài 2 :Tính chu vi của hình tam giác có độ dài các cạnh

lần lượt là : 3cm, 6 cm, 4 cm

- Nhận xét chung

3 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

* Giới thiệu phép nhân có thừa số là 1

- GV nêu phép nhân 1 x 2 và yêu cầu HS chuyển phép

nhân thành tổng tương ứng

+ Vậy 1 nhân 2 bằng mấy ?

- Thực hiện tiến hành với các phép tính 1 x 3 và 1 x 4

+ Từ các phép nhân 1 x 2 = 2, 1 x 3 = 3, 1 x 4 = 4 các

em có nhận xét gì về kết quả của các phép nhân của 1

với một số ?

- GV yêu cầu HS thực hiện tính :

2 x 1 ; 3 x 1 ; 4 x 1

+ Khi ta thực hiện phép nhân của một số nào đó với 1

thì kết quả của phép nhân có gì đặc biệt ?

Kết luận : Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó.

* Giới thiệu phép chia cho 1

- GV nêu phép tính 1 x 2 = 2

- GV yêu cầu HS dựa vào phép nhân trên để lập các

phép chia tương ứng

-Vậy từ 2 x 1 = 2 ta có được phép chia tương ứng

2 : 1 = 2

- Tiến hành tương tự như trên để rút ra các phép tính 3

: 1 = 3 và 4 : 1 = 4

+ Từ các phép tính trên các em có nhận xét gì về

thương của các phép chia có số chia là 1 ?

Kết luận : Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó.

* Luyện tập :

Bài 1 :Tính nhẩm

- GV yêu cầu HS tự làm bài tập

Bài 2 :

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV yêu cầu HS tự làm bài

Bài 3:Tính

- GV ghi bảng : 4 x 2 x 1 =

-1 HS lên bảng làm

Bài giải

Chu vi hình tam giác ABC là :

3 + 6 + 4 = 13 ( cm ) Đáp số : 13 cm

- HS : 1 x 2 = 1 + 1 = 2

1 x 2 = 2

- HS thực hiện để rút ra :

1 x 3 = 1 + 1 + 1 = 3 Vậy 1 x 3= 3

1 x 4 = 1 +1 + 1 +1 = 4 Vậy 1 x 4 = 4 -Số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó

- HS nêu kết quả

-Thì kết quả là chính số đó

- Vài HS nhắc

- HS lập 2 phép chia tương ứng :

2 : 1 = 2 , 2 : 2 = 1

- Các phép chi có số chia là 1 thì thương bằng số bị chia

- HS nhắc lại

1 x 2 = 2 1 x 3 = 3 1 x 5 = 5

2 x 1 = 2 3 x 1 = 3 5 x 1 = 5

2 : 1 = 2 3 : 1 = 3 5 : 1 = 5

- Điền số thích hợp vào ô trống

- HS lên bảng làm cả lớp làm vào bảng con

 x 2 = 2 5 x = 5 3 : = 3

 x 1 = 2 5 :  = 5  x 4 = 4

- Có 2 dấu tính

Trang 2

Giáo án - 2 - Lớp 2 + Mỗi dãy tính có mấy dấu tính ?

+ Vậy khi thực hiện tính ta phải làm như thế nào ?

- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào bảng con

-GV nhận xét sửa sai

4 Củng cố - dặn dò: - GV yêu cầu HS nhắc lại kết

luận một số nhân với 1 và 1 số chia cho 1

-Về nhà học bài cũ, làm bài tập ở vở bài tập

- Nhận xét tiết học

-Thực hiện từ trái sang phải

4 x 2 x 1= 8 x 1 4 : 2 x 1 = 2 x 1

-2 HS nhắc lại

I Yêu cầu :

- Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26 Hiểu nội dung của đoạn,

- Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi Khi nào ?

- Ôn luyện cách đáp lời cảm ơn của người khác

- Mở rộng vốn từ về bốn mùa.Ôn luyện cách dùng dấu chấm

- GDHS: Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

II Đồ dùng dạy học :

-Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và HTL từ tuần 19 đến tuần 26

III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổn định :

2.Kiểm tra bài cũ :

-Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi sau :

+Tìm các từ chỉ các màu xanh khác nhau của sông

Hương

-GV nhận xét ghi điểm

-Nhận xét chung

3 Bài mới : Giới thiệu bài ghi đề lên bảng

* Kiểm tra tập đọc và HTL :

- GV để các thăm ghi sẵn các bài tập đọc lên bàn

- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và trả lời câu hỏi

về nội dung bài vừa đọc

- GV nhận xét – Ghi điểm

Bài 2: Ôân luyện cách đặt và trả lời câu hỏi “ Khi

nào”:

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

+ Câu hỏi “Khi nào ?” dùng để hỏi về nội dung gì ?

+ Hãy đọc câu văn trong phần a

+ Khi nào hoa phượng vĩ nở đỏ rực ?

+ Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi “Khi nào ?”

- GV yêu cầu HS làm bài phần b

-GV nhận xét chỉnh sữa cho học sinh

Bài 3:Đăït câu hỏi cho bộ phận in đậm sau:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Gọi HS đọc câu văn phần a

+ Bộ phận nào trong câu trên được in đậm ?

-Đọc bài :Sông Hương

-4 HS lên đọc bài và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV

- HS nhắc lại

- HS lần lượt lên bốc thăm và về chỗ chuẩn bị

- HS đọc và trả lời câu hỏi

- HS theo dõi và Nhận xét

-Tìm bộ phận của mỗi câu dưới đây trả lời cho câu hỏi “Khi nào ?”

-Hỏi về thời gian

-Mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực

-Mùa hè -Mùa hè

- HS suy nghĩ và trả lời : Khi hè về

- HS làm bài

-Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm

-Những đêm trăng sáng, dòng sông trở

thành một đường trăng lung linh dát vàng -Bộ phận “ Những đêm trăng sáng”

Trang 3

Giáo án - 3 - Lớp 2 + Bộ phận này dùng để chỉ điều gì ?

+ Vậy ta phải đặt câu hỏi cho bộ phận này như thế nào

?

-Tương tự trên hướng dẫn HS làm phần b

b Ve nhởn nhơ ca hát suốt cả mùa hè

-GV nhận xét sửa sai

*Bài 4: Ôân cách đáp lời cảm ơn của người khác :

Nói lời đáp của em

-Bài tập yêu cầu các em đáp lại lời cảm ơn của người

khác

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, suy nghĩ

để nói lời đáp của em

-Gọi HS lên đóng vai thể hiện lại từng tình huống

-GV nhận xét sửa sai và lưu ý:Khi nói lời đáp em cần

nói với thái độ lịch sự,nhã nhặn

-Bài 5:Củng cố cách dùng dấu chấm ,dấu phẩy

GV theo dõi giúp đỡ cho học sinh

GV nhận xét và kết luận:dấu chấm sau chữ

( thu,màu,nặng,đồng ,lên.)

4 Củng cố : Hỏi củng cố nội dung bài:

+ Câu hỏi “Khi nào” dùng để hỏi về nội dung gì ?

+ Khi đáp lại lời cảm ơn của người khác, chúng ta cần

phải có thái độ như thế nào ?

5 Nhận xét, dặn dò : Về nhà làm bài tập ở vở bài tập

-Nhận xét đánh giá tiết học

-Chỉ thời gian

-Khi nào dòng sông trở thành một đường trăng lung ling dát vàng ?

-1 HS lên bảng làm, lớp làm vở bài tập

- Ve nhởn nhơ ca hát khi nào ?

-HS đọc yêu cầu

- HS đọc câu a

a Có gì đâu./ Không có gì./ Thôi mà có gì đâu./

b Thưa bác khônng có gì đâu ạ!/ Bà đi đường cẩn thận bà nhé./Dạ không có gì đâu ạ

!

- Từng cặp lần lượt lên đóng vai

-Hỏi về thời gian

-Thể hiện thái độ sự lịch sự, đúng mực

HS lắng nghe

HS suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV

Luyện tiếng Việt Luyện 2 bài đọc thêm tuần 19 & 20

Luyện tiếng Việt Rèn chữ viết tuần 26

Luyện TNXH Bài tập tuần 26

Ngày soạn:20/ 3/ 2010

Thứ ba ngày 23 tháng 3 năm 2010

Toán: SỐ 0 TRONG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA

I Mục tiêu :

- Biết được số 0 nhân với số nào cũng cho kết quả là 0 Biết số nào nhân với 0 cũng bằng 0

- Biết số 0 chia cho số nào khác không cũng bằng 0

* Bài tập cần làm: 1, 2, & 3

III Các hoạt động dạy học :

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ : Hỏi tựa

Bài 2 : Số ?

Bài 3 : Tính

-GV nhận xét ghi điểm

- Số 1 trong phép nhân và phép chia

 x 3 = 3 4 x =4

 x 1 = 3 1 x  = 4

3 : = 3 4: = 4

2 x 3 x 1 = 6 x 1 5 x 4 : 1 = 20 : 1

- 3HS lên bảng làm

Trang 4

Giáo án - 4 - Lớp 2

- GV nhận xét chung

3 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

a Giới thiệu phép nhân có thừa số là 0 :

- Nêu phép nhân 0 x2 và yêu HS chuyển phép nhân

này thành tổng tương ứng

+Vậy 0 nhân 2 bằng mấy ?

- Tiến hành tương tự với phép tính : 0 x 3

+ Vậy 0 nhân 3 bằng mấy ?

+ Từ các phép tính 0 x 2 ; 0 x 3 - 0 các em có nhận

xét gì về kết quả của các phép nhân của 0 với một số

khác ?

- GV ghi bảng :2 x 0 ; 3 x 0

-Khi ta thực hiện phép nhân của một số nào đó với 0

thì kết quả của phép nhân có gì đặc biệt ?

* Kết luận : Số nào nhân với 0 cũng bằng o

b Giới thiệu phép chia có số bị chialà 0 :

- GV nêu phép tính 0 x 2 = 0

- Yêu cầu HS dựa vào phép nhân trên để lập các

phép chia tương ứng có số bị chia là 0

Vậytừ 0 x= 0 ta có phép chia 0 : 2 = 0

- Tương tự như trên GV nêu phép tính 0 x 5 = 0

- Yêu cầu HS dựa vào phép nhânđể lập thành phép

chia

- Vậy từ 0 x 5 - 0 ta có phép chia 0 : 5 - 0

- Từ các phép tính trên, các em có nhận xét gì về

thương của các phép chia có số bị chia là 0

Kết luận : Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0.

Lưu ý : không có phép chia cho 0

* Thực hành :

Bài 1 : Tính nhẩm

-GV nhận xét sửa sai

Bài 3 :Số ?

-GV nhận xét sửa sai

4 Củng cố :

+ Nêu các kết luận trong bài

-GV nhận xét, tuyên dương

5 Nhận xét, dặn dò : Về nhà học bài cũ, làm bài tập

ở vở bài tập

-Nhận xét đánh giá tiết học

0 x 2 = 0 + 0 = 0

0 x 2 = 0

0 x 3= 0 + 0 + 0 = 0

0 x 3 = 0

- Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0

- HS nêu kết quả

2 x 0 = 2 ; 3 x 0 = 0

- Khi ta thực hiện phép nhân một số với 0 thì kết quả thu được bằng 0

- HS nhắc lại

- HS nêu phép chia :

0 : 2 = 0

- HS nêu 0 : 5 - 0

- Các phép chia có số bị chia là 0 có thương bằng 0

- HS nối tiếp nhau nhắc lại

- HS làm miệng theo cột

0 x 4 = 0 0 x 2 = 0 3 x 0 = 0

4 x 0 = 0 2 x 0 = 0 0 x 3 = 0

0 : 4 = 0 0 : 2 = 0 0 : 3 = 0

- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào

 x 5 = 0 3 x  = 0

 : 5 = 0  : 4 = 0

2 HS lên bảng làm

Tiếng việt: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (T 3 )

I Yêu cầu :

-Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc như tiết 1

-Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi “Ở đâu ?”

-Ôn luyện cách đáp lời xin lỗi của người khác

II Đồ dùng dạy học :

-Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc

-Bảng để HS điền từ trong trò chơi

Trang 5

Giáo án - 5 - Lớp 2

III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ : Hỏi tựa

+ Một năm có mấy mùa? Nêu rõ từng mùa

+ Thơiø tiết của mỗi mùa như thế nào ?

-GV nhận xét, ghi điểm

-Nhận xét chung

3 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

* Kiểm tra tập đọc :

- GV để các thăm ghi sẵn các bài tập đọc lên bàn

- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và trả lời câu hỏi

về nội dung bài vừa đọc

- GV nhận xét – ghi điểm

* Ôân luyện cách đặt và trả lời câu hỏi : Ở đâu ?

Bài 2

+ Bài tập yêu cầu chúng ta điều gì ?

+ Câu hỏi “ Ở đâu ?” dùng để hỏi về nội dung gì ?

- Yêu cầu HS đọc câu văn ở phần a

+ Hoa phượng nở đỏ rực ở đâu ?

+Bộ phận nào trong câu trả lời cho câu hỏi ở đâu ?

-Tương tự trên yêu cầu HS làm phần b

+ Vậy bộ phận trả lời cho câu hỏi “ Ở đâu ?”là bộ

phận nào ?

-GV nhận xét sửa sai

Bài 3 : Gọi HS đọc yêu cầu của bài

+Bài tập yêu vầu làm gì ?

a Hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ sông.

+ Bộ phận nào trong câu trên được in đậm ?

+ Bộ phận này dùng để làm gì ?

+ Vậy ta phải đặt câu hỏi cho bộ phận này như thế nào

?

b Trong vườn trăm hoa khoe sắc thắm

-GV nhận xét sửa sai

Bài 4 Nói lời đáp của em :

a Khi bạn xin lỗi vì bạn đã làm bẩn quần áo em

- GV gọi nhiều HS thực hành đối đáp tình huống a

-GV nhận xét sửa sai

b Khi chị xin lỗi em vì trách mắng nhầm em

c Khi bác hàng xóm xin lỗi vì rách mắng lầm em

-Gọi HS thực hành đối đáp trong tình huống b, c

-GV nhận xét sửa sai

4 Củng cố - dặn dò

+ Cần đáp lại lời xin lỗi với thái độ như thế nào ?

-Ôn tập tiết 2

-2 HS trả lời

- HS lần lượt lên bốc thăm và về chỗ chuẩn bị

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS theo dõi và nhận xét

- Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi : “ Ở đâu ?”

- Câu hỏi “ Ở đâu ? “ dùng để hỏi về địa điểm ( nơi chốn )

a Hai bên bờ sông hoa phượng vĩ nở đỏ rực -Hai bên bờ sông

-Hai bên bờ sông

-Trên những cành cây

-HS đọc yêu cầu

-Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm

-Hai bên bờ sông

- Chỉ địa điểm

-Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở đâu ? -Ở đâu trăm hoa khoe sắc

-Với thái độ lịch sự, nhẹ nhàng, không chê trách nặng lời vì người gây lỗi làm phiền em

đã biết lỗi của mình và xin lỗi em

HS : Thôi không sao mình sẽ giặt ngay./ Lần sau bạn đừng có chạy

- HS thực hành hỏi đáp theo cặp

b Thôi, cũng không sao chị ạ./ Bây giờ chị hiểu em là được

c Dạ, không sao đâu bác ạ./Dạ, không có gì

- HS trả lời

Trang 6

Giáo án - 6 - Lớp 2

- Về nhà học bài cũ, làm bài tập ở vở bài tập

Ngày soạn:21/ 3 / 2010

Thứ 4 ngày 24 tháng 3 năm 2010 Toán : LUYỆN TẬP

I Yêu cầu :Giúp HS :

-Tự lập bảng nhân và bảng chia 1

- Biết thực hiện phép tính có số 1, số 0

* Bài tập cần làm: 1 &2 ( còn thời gian làm BT3)

II Các hoạt động dạy - học :

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ : Hỏi tựa

Bài 4 (vở bài tập) Tính :

Bài 3 : Số ?

-GV nhận xét ghi điểm

-Nhận xét chung

3 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

*.Hướng dẫn HS luyện tập:

- Bài 1 :

+ Bài tập yêu cầu làm gì ?

- Yêu cầu HS tự tính nhẩm, sau đó nối tiếp nhau đọc

từng phép tính của bài

-GV nhận xét ghi bảng

1 x 1 = 1 1 x 6 = 6

1 x2 = 2 1 x 7 = 7

1 x 3 = 3 1 x 8= 8

1 x 4 = 4 1 x 9 = 9

1 x 5 = 5 1 x 10 = 10

1 :1 = 1 6 :1 = 6

2 : 1 = 2 7 : 1= 7

3 : 1 = 3 8 : 1 = 8

4 : 1 = 4 9 : 1 = 9

5 : 1 = 5 10 : 1 = 10

-Gọi HS đọc bảng nhân 1 và bảng chia 1

Bài 2 : Tính nhẩm

+ Một số cộng với 0 cho kết quả như thế nào ?

+ Một số nhân với 0 cho kết quả như thế nào ?

+ Khi cộng thêm 1 vào một số nào đó thì khác gì với

việc nhân số đó với 1

+Phép chia có số bị chia là 0 thí kết quả như thế nào?

4 Củng cố : Hỏi tựa

- Số 0 trng phép nhân và phép chia

2 : 2 x 0 =1x0 0 : 3 x 3= 0 x 5 = 0 = 0

5 : 5 x 0 =1 x 0 0 : 4 x 1= 0x1 = 0 = 0

 x 5 = 0 2 x  = 0

 : 5 = 0  :2 = 0

- 2 HS lên bảng làm cả lớp làm vào bảng con

- HS nhắc lại

- 1 HS đọc yêu cầu – lớp đọc thầm

-Lập bảng nhân 1, chia 1

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- 2 HS đọc

- Lớp làm bài vào vở, 2 HS làm bảng lớp

0 + 3 = 3 5 + 1 = 6 4 : 1 = 4

3 + 0 = 3 1 + 5 = 6 0 : 2 = 0

0 x 3 = 0 1 x 5 = 5 0 : 1 = 0

3 x 0 = 0 5 x 1 = 5 1 : 1 = 1

- Một số khi cộng với 0 cho kết quả là o

- Một số khi nhân với 0 cho kết quả là o

- Khi cộng thêm 1 vào một số nào đó thì số

đó sẽ tăng thêm 1 đơn vị Còn khi nhân một

số với 1 thì kết quả vẫn bằng chính nó

- Phép chia có số bị chia là không đều có kết quả bằng 0

Trang 7

Giáo án - 7 - Lớp 2

- Gọi HS lên đọc thuộc lòng bảng nhân và chia 1

-GV nhận xét ghi điểm

5 Nhận xét, dặn dò : Về nhà học bài cũ, làm bài tập

ở vở bài tập

-Nhận xét đánh giá tiết học

3 -4 HS đọc bảng nhân và bảng chia 1

Tiếng Việt: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( T 4 )

I Yêu cầu :

-Kiểm tra đọc và mức độ đọc như tiết1

- Nắm được một số từ ngữ về chim chóc

-Viết được một đoạn văn ngắn về một loài chim hoặc gia cầm

II Đồ dùng dạy học :

-Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26

-Các câu hỏi về chim chóc để chơi trò chơi.- 4 lá cờ

III Các hoạt động dạy - học :

1 Kiểm tra bài cũ : Hỏi tựa

3 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

* Kiểm tra tập đọc :

- GV để các thăm ghi sẵn các bài tập đọc lên bàn

-Gọi HS lên bốc thăm bài đọc và trả lời câu hỏi về nội

dung bài vừa đọc

- GV nhận xét ghi điểm

* Trò chơi mở rộng vốn từ về chim chóc

- GV chialớp thành 4 nhóm – phát cho mỗi nhóm 1 lá

cờ

- Phổ biến luật chơi : Trò chơi diễn ra 2 vòng

+ Vòng 1: GV đọc lần lựơt từng câu đố về các lồi

chim Mỗi lần GV đọc các nhóm phất cờ giành quyền

trả lời, đội nào nhanh, trả lời đúng được 1 điểm, nếu sai

khôngđược điểm

+Vòng 2 GV yêu cầu các nhóm đọc câu đố

nhau.nhóm 1 đọc câu đố, 3nhóm kia giành quyền trả

lời và đổi lại Nếu nhóm trả lời được câu đố thì được 3

điểm, nếu không …thì đội ra câu đố bị trừ 2 điểm

- GV theo dõi các nhóm chơi

- GV tổng kết, đội nào giành được nhiều điểm thì đội

đó thắng cuộc

* Viết một đoạn văn ngắn về một lồi chim hay gia cầm

mà em biết

+ Em định viết về con chim gì ?

+ Hình dáng của con chim đó thế nào ( lông nó có

màu gì ? To hay nhỏ ? …)

+ Em biết những hoạt động nào của con chim đó?

- GV gọi vài HS làm miệng trước lớp

-GV nhận xét sửa sai

4 Củng cố : Hỏi tựa

- Gọi HS đọc bài làm trước lớp

- Ôn tập giữa HKII (tiêt 3)

- Lần lượt lên bốc thăm và về chỗ chuẩn bị

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS theo dõi và nhận xét

1.Con gì biết đánh thức mọi người vào mỗi buổi sáng ? ( con gà trống )

2 Con chim có mỏ vàng biết nói tiếng người

? ( vẹt ) 3.Con chim này còn gọi là chim chiền chiện ( sơn ca )

4.Con chim được nhắc đến trong bài hát có câu : “ luống rau xanh sâu đang phá, có thích không …( chích bông )

5 Chim gì bơi rất giỏi sống ở Bắc Cực ? ( cánh cụt)

6 Chim gì có khuôn mặt giống với con mèo ? ( cúmèo)

7 Chim gì có bộ lông đuôi đẹp nhất ? ( công )

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS nối tiếp trả lời

- HS làm bài vào vở

- HS trình bày

- HS đọc bài làm trước lớp

Trang 8

Giáo án - 8 - Lớp 2

- GV nhận xét tuyên dương những HS làm tốt

5 Nhận xét, dặn dò : Về nhà học bài cũ.

-Nhận xét đánh giá tiết học

Tiếng Việt : ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (T5)

I Yêu cầu :

-Kiểm tra đọc và mức độ đọc như tiết1

-Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi : Như thế nào ?

-Ôn luyện cách đáp lời khẳng định, phủ định của người khác

II Đồ dùng dạy học :

-Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và HTL từ tuần 19 đến tuần 26

III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ : Hỏi tựa

- Gọi HS đọc bài viết về lồi chim

-GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

* Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng

- GV để các thăm ghi sẵn các bài tập đọc lên bàn

- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và trả lời câu hỏi

về nội dung bài vừa đọc

-GV nhận xét ghi điểm

* Ôân luyện cách đọc và trả lời câu hỏi như thế nào

Bài tập 2

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

+ Câu hỏi “ Như thế nào ? ” dùng để hỏi về nội dung

gì ?

+ Mùa hè hai bên bờ sông hoa phượng nở như thế

nào ?

+ Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi “Như thế nào ?”

- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở bài tập

-GV nhận xét sửa sai

Bài tập 3

+ Bài tập yêu cầu điều gì ?

+ Bộ phận nào trong câu được in đậm phần a?

+ Phải đặt câu hỏi cho bộ phận này như thế nào ?

-GV nhận xét sửa sai

- Yêu cầu HS lên thực hành trước lớp

-GV nhận xét sửa sai

* Ôn luyện cách đáp lời khẳng định, phủ định của

người khác

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Yêu cầu HS thực hành hỏi đáp

- Ôn tập giữa HKII ( tiết 4 )

3 -4 HS đọc

- HS lần lượt lên bốc thăm và về chỗ chuẩn bị

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS theo dõi và nhận xét

- Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi : “ như thế nào” ?

- Dùng để hỏi về đặc điểm

-Mùa hè hoa phượng nở đỏ rực hai bên bờ sông

-Đỏ rực hai bên bờ sông

- 1 HS lên bảng làm lớp làm vở bài tập.

-Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm

- Chim đậu trắng xố trên những cành cây.

- Trên cành cây chim đậu như thế nào ?/ a Chim đậu như thế nào trên cành cây ?

- 2,3 cặp thực hành lớp theo dõi nhận xét

b Bông cúc sung sướng như thế nào ?

- Đáp lại lời khẳng định hoặc phủ định của người khác

- 1 cặp HS khá giỏi thực hành hỏi đáp lớp theo dõi nhận xét

VD : a Ôi thích quá ! Cảm ơn ba đã báo cho

Trang 9

Giáo án - 9 - Lớp 2

-GV nhận xét sửa sai

4 Củng cố : Hỏi tựa

+ CH “Như thế nào ?” dùng để hỏi về nội dung gì ?

+ Khi đáp lại lời khẳng định hoặc phủ định của người

khác chúng ta cần phải có thái độ như thế nào?

5 Nhận xét, dặn dò : Về nhà học bài cũ.

-Nhận xét đánh giá tiết học

con biết./ Thế ạ ? Con sẽ chờ để xem nó./ Cảm ơn ba ạ./…

b Thật à / Cảm ơn cậu đã báo với tớ tin vui

này./ Oâi, thật thế hả ? Tớ cảm ơn bạn, tớ mừng quá./ Oâi, tuyệt quá Cảm ơn bạn nhiều./…

-Dùng để hỏi đặc điểm

-Thể hiện sự lịch sự đúng mực

Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II( T6)

I Yêu cầu :

- Kiểm tra đọc và mức độ đọc như tiết1

- Nắm được một số từ ngữ về muông thú

- Biết kể ngắn về các con vật mà mình biết

II Đồ dùng dạy học :

-Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và HTL từ tuần 19 đến tuần 26

-Các câu hỏi về muông thú, chim chóc để chơi trò chơi, 4 lá cờ

III Các hoạt động dạy - học :

1 Kiểm tra bài cũ : Hỏi tựa

2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

* Kiểm tra đọc :

- GV để các thăm ghi sẵn các bài tập đọc lên bàn

- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và trả lời câu hỏi

về nội dung bài vừa đọc

-GV nhận xét ghi điểm

Bài 2 : Trò chơi mởû rộng vốn từ về muông thú

- GV chia lớp 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 lá cờ

- GV phổ biến luật chơi : Trò chơi diễn ra theo 2 vòng

* Vòng 1: GV đọc lần lượt từng câu đố về tên con vật

Mỗi lần GV đọc, các nhóm phất cờ để giành quyền trả

lời, nhóm nào phất cờ trước được trả lời trước, nếu

đúng được 1 điểm, nếu sai thì không được điểm nào,

nhóm bạn được quyền trả lời

* Vòng 2: Các nhóm lần lượt ra câu đố cho nhau

Nhóm 1 ra câu đố cho nhóm 2,…nhóm 4 Nếu nhóm

bạn không trả lời được thì nhóm ra câu đố giải đáp và

được cộng thêm 2 điểm

- GV tổng kết, nhóm nào giành được nhiều điểm thì

nhóm đó thắng cuộc

- GV tuyên dương nhóm thắng cuộc

Bài 3 : Thi kể tên về một con vật mà em biết

+ Em hãy nói tên về các lồi vật mà em chọn kể

Lưu ý : Có thể kể tên một câu chuyện cổ tích mà em

được nghe, được đọc về một con vật cũng có thể kể

- Ôân tập (tiêt 5 )

- HS lần lượt lên bốc thăm và về chỗ chuẩn bị

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS theo dõi và nhận xét

- 1 HS đọc cách chơi

- Chia nhóm theo hướng dẫn của GV

-Giải câu đố Ví dụ : 1.Con vật này có bờm và được mạnh danh là vua của rừng xanh (sư tử )

2 Con gì thích ăn hoa quả ? ( khỉ )

3 Con gì cổ rất dài ? ( hươu cao cổ )

4 Con gì rất trung thành với chủ ? (chó )

5 Nhát như …? ( thỏ )

6 Con gì được nuôi trong nhà cho bắt chuột ? ( mèo )…

1.Cáo được mạnh danh là con vật như thế nào ? ( tinh ranh )

2.Nuôi chó để làm gì ? ( trông nhà )

3 Sóc chuyền cành như thế nào ? (nhanh nhẹn )

4 Gấu trắng có tính như thế nào?(tò mò ) 5.Voi kéo gỗ như thế nào?( khoẻ nhanh )

- HS nối tiếp nhau kể chuyện

VD : tuần trước bố mẹ em đưa em đi công

Trang 10

Giáo án - 10 - Lớp 2 vài nét về hình dáng, hoạt động của con vật đó mà em

biết tình cảm của em với con vật đó

-GV nhận xét, tuyên dương HS kể tự nhiên, hấp dẫn

4 Củng cố :

+ Các em vừa học bài gì ?

- GV công bố điểm

5 Nhận xét, dặn dò :

- Về ôn lại bài xem trước bài sau

- Nhận xét tiết học

viên.Trong công viên lần đầu em đã thấy một con hổ Con hổ lông vàng có vằn đen

Nó rất to đi lại chậm rãi vẻ hung dữ Nghe tiếng nó gầm gừ, em rất sợ, mặc dù biết nó

đã bị nhốt trong chuồng sắt chẳng làm hại được ai

- Ôn tập tiết 6

Ngày soạn: 22/ 3 /2010

Thứ năm ngày 25 tháng 3 năm 2010 TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG

I.Yêu cầu :

- Thuộc bảng nhân, bảng chia đã học

- Biết tìm thà số, số bị chia Biết nhân ( chia) số tròn chục với ( cho) số có một chữ số

- Biết giải toán có một phép tính chia( trong bảng nhân 4)

* Bài tập cần làm: 1, 2( cột 2) & 3

II Các hoạt động dạy học :

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ : Hỏi tựa

- Thu một số vở bài tập để chấm

Bài 2 : Tính nhẩm

Bài 4 :( điền dấu x hay :vào ô trống )

-GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

a Hướng dẫn luyện tập

Bài 1 : Tính nhẩm:

- Yêu cầu HS nhẩm tính

-GV nhận xét sửa sai

+ Khi đã biết 2 x 3 = 6, có thể ghi ngay kết quả của 6 :

2 và 6 : 3 hay không, vì sao ?

Bài 2 : Tính nhẩm

- GV giới thiệu cách nhẩm :

+ 20 còn gọi là mấy chục ?

- Để thực hiện 20 x 2 ta có thể tính

2 chục x 2 = 4 chục, 4 chục là 40

Vậy 20 x 2 = 40

- Yêu cầu HS làm tiếp phần còn lại của bài tập

-GV nhận xét sửa sai

Bài 3 Tìm x :

- GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết

trong phép nhân và số bị chia chưa biết trong phép

chia

-GV nhận xét sửa sai

-Luyện tập

4 x 1 = 4 0 x 1 = 0

4 : 1 = 4 1 x 0 = 0

1 : 1 = 1 0 : 1 = 0

4  2  1 = 2

2  1  3 = 6

2 x 3 = 6 4 x 3 =12 5 x 1 =5

6 : 2 = 3 12 : 3 = 4 5 : 5 = 1

6 : 3 = 2 12 : 4 = 3 5 : 1 = 5 -Vì khi lấy tích chia cho thừa số này ta sẽ được thừa số kia

-2 chục

30 x 3 = 90 60 : 2 = 30

20 x 3 = 60 80 : 2 = 40

20 x 4 = 80 40 x 2 = 80

90 : 3 = 30

- HS đọc yêu cầu

- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở bài tập

X x 3 = 15 X x 3 = 15

X = 15 : 3 X = 15 : 3

X = 5 X = 5 Y: 2 = 2 Y : 5 = 3

Y = 2 x 2 Y = 5 x 3

Y = 4 Y = 15

Ngày đăng: 02/07/2014, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w