- Biết đọc diễn cảm bài văn.- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi tình bạn đẹp giữa Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta ; đức hisinh cao thợng của Ma-ri-ô trả lời đợc các câu hỏi SGK.. Củng cố - d
Trang 1- Biết đọc diễn cảm bài văn.
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi tình bạn đẹp giữa Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta ; đức hisinh cao thợng của Ma-ri-ô ( trả lời đợc các câu hỏi SGK)
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ ghi nội dung luyện đọc
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: HS đọc bài Tranh làng Hồ và trả lời các câu hỏi về bài.
GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
*Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh luyện đọc.
Đoạn 1: Từ đầu đến “với họ hàng”
Đoạn 2: Tiếp theo đến : “cho bạn”
Đoạn 3: Tiếp theo đến “hỗn loạn”
Đoạn 4: Tiếp theo đến “tuyệt vọng”
Đoạn 5: Còn lại
- Cho học sinh đọc nối tiếp - 5 học sinh/1 lần đọc
Lần 1: Đọc nối tiếp + kết hợp phát âm + Đọc nối tiếp 5 học sinh/1 lần + kết hợp
phát âm: Li–vơ-pun, Ma–ri–ô, Giu–li–ét–ta, hỗn loạn
Lần 2: Đọc nối tiếp kết hợp giải nghĩa từ - 5 học sinh đọc nối tiếp kết hợp giải nghĩa
từ
(Đọc chú giải SGK)Lần 3: Đọc nối tiếp – ngắt nhịp - Cho học sinh đọc nối tiếp ngắt nhịp đúng
dấu chấm, dấu phẩy
- Giáo viên đọc mẫu
*Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Nêu hoàn cảnh mục đích chuyến đi của
Ma – ri – ô và Giu – li – ét – ta? - Ma – ri - ô bố mới mất về quê sống vớihọ hàng, Giu- li – ét – ta về nhà
*Đây là hai bạn nhỏ ngời Italia Rời cảng Li- vơ - pun ở nớc Anh về Italia, hai bạnquen nhau trên chuyến tàu đó
- Giu – li – ét – ta chăm sóc Ma – ri
– ô nh thế nào khi bạn gặp nạn? - Thấy Ma – ri – ô bị sóng lớn ập tới, xôcậu ngã dụi, Giu – li – ét – ta hốt
hoảng chạy lại quỳ xuống bên bạn, laumáu trên trán bạn, dịu dàng gỡ chiếc khăn
đỏ trên mái tóc băng cho bạn
- Tai nạn bất ngờ xảy ra nh thế nào? - Cơn bão dữ dội ập tới, sóng lớn phá
thủng thân tàu con tàu chìm dần giữabiển khơi
và Giu – li – ét – ta
- Thái độ của Giu – li – ét – ta nh thế
nào khi ngời trên xuồng muốn nhận ngời
- Giu – li – ét – ta sững sờ buông thõnghai tay, đôi mắt thẫn thờ tuyệt vọng
Tuần 29
Trang 2- Quyết định nhờng bạn xuống tàu cứu
nạn của Ma – ri – ô nói lên điều gì về
cậu?
- Ma – ri – ô có tâm hồn cao thợng, ờng sự sống cho bạn, sẵn sàng hy sinh bảnthân mình
nh Hãy nêu cảm nghĩ của em về hai nhân
vật chính trong chuyện? - Ma – ri – ô là một bạn trai rất kín đáo,cao thợng, đã nhờng sự sống cho bạn
- Giu – li – ét – ta là bạn gái tốt bụng,giàu tình cảm, khóc nức nở khi thấy Ma –
ri - ô và con tàu chìm dần
và Giu – li – ét – ta
Nội dung chính của bài nói lên điều gì? Ca ngợi tình bạn giữa Ma – ri - ô và Giu
li ét ta, sự ân cần dịu dàng của
Giu – li – ét – ta, đức tính hy sinh cao thợng của cậu bé ma – ri - ô.
*Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm
- Bài này đọc với giọng nh thế nào? - Bài này đọc với giọng kể chuyện, diễn
cảm
- Gạch chân những từ cần nhấn giọng - Còn nhỏ, sực tỉnh, lao ra, đứa nhỏ, nặng
lắm, sững sờ, thẫn thờ, Giu – li – ét –
ta hét to, lôi lên, bàng hoàng, ngẩng cao,bật khóc nức nở,
- Bình chọn bạn đọc hay nhất - Tuỳ học sinh
- Bình chọn bạn đọc hay nhất - Tuỳ học sinh
3 Củng cố - dặn dò:
- Học sinh nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
- Giáo viên nhận xét giờ học, chuẩn bị bài giờ sau
Toán:
Ôn tập về phân số (tiếp theo)
I Mục tiêu:
- Củng cố tiếp về khái niệm phân số, tính chất cơ bản của phân số và vật dụng trong qui
đồng mẫu số để so sánh các phân số có mẫu số khác nhau
II Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra:
- GV cho học sinh chữa bài tập 5 SGK
- GV đánh giá cho điểm học sinh
2 Bài mới:
+Bài 1: HS đọc bài tập
- GV yêu cầu học sinh làm bài
- GV cho học sinh chữa bài
Trang 3+Bài 4: GV cho HS đọc bài tập
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài, chốt ý đúng
+Bài 5: HS đọc bài tập
- GV yêu cầu HS thực hiện làm bài
- GV cho HS chữa bài, chốt ý đúng
5 : 25
5 : 15 = 5
3
;
5
3 3 : 15
3 : 9 15
9
; 8
5 4 : 32
4 : 20 32
7 : 21 35
9 25
15 5
3 5 7
7 2 5
15
nên
5
2 7
Mẫu số chung là 33
33
18 3 11
3 6 11
11 2 3
22 33
2
; 11 6
HS chữa bài, nhận xét bài
Chính tả (nhớ – viết) :
Đất nớc
I Mục tiêu:
-Nhớ, viết đúng CT 3 khổ thơ cuối bài Đất nớc
-Tìm đợc những cụm từ chỉ huân chơng, danh hiệu và giải thởng trong BT2, BT3 và nắm
đ-ợc cách viết hoa những cụm từ đó
Trang 4II Chuẩn bị:
- Ba tờ phiếu kẻ bảng phân loại để học sinh làm bài tập 2
- Bút dạ, bảng nhóm
III Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra: HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lý nớc ngoài.
GV nhận xét, bổ sung
2 Bài mới:
*Hoạt động 1: Hớng dẫn HS nhớ – viết:
- Mời 1-2 HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Cho HS cả lớp nhẩm lại 3 khổ thơ để ghi
- Hết thời gian GV yêu cầu HS soát bài
- GV thu một số bài để chấm
- Mời một HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài Gạch dới những cụm
từ chỉ huân chơng, danh hiệu, giải thởng ;
nêu cách viết hoa các cụm từ đó
- GV phát phiếu riêng cho 3 HS làm bài
- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến GV mời
3 HS làm bài trên phiếu, dán bài trên bảng
- Cho HS làm bài theo nhóm 7
- Mời đại diện một số nhóm trình bày
- Cả lớp và GV NX, chốt lại ý kiến đúng
- Nêu yêu cầu bài tập
- Làm bài vào vở bài tập
- Trình bày bài miệng trớc lớp
a) Các cụm từ:
- Chỉ huân chơng: Huân chơng Khángchiến, Huân chơng Lao động
- Chỉ danh hiệu: Anh hùng Lao động
- Chỉ giải thởng: Giải thởng Hồ ChíMinh
b) NX về cách viết hoa: Chữ cái đầucủa mỗi bộ phận tạo thành các tên này
đều đợc viết hoa Nếu trong cụm từ cótên riêng chỉ ngời thì viết hoa theo quytắc viết hoa tên ngời
- Nêu yêu cầu bài tập, làm bài theonhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
*Học xong bài này HS biết:
- Những nét chính về cuộc bầu cử và kì họp đầu tiên của Quốc hội khóa VI ( Quốc hộithống nhất) năm 1976
- Sự kiện này đánh dấu đất nớc ta sau 30 năm đợc thống nhất về mặt nhà nớc
II Chuẩn bị:
Trang 5- Các hình minh họa SGK
- ảnh t liệu về cuộc bầu cử và kì họp Quốc hội khóa VI năm 1976.
III Các hoạt động dạy - học:
- GV nhận xét việc học của học sinh
- HS nêu ý kiến trả lời
- HS nêu ý trả lời
- HS nhận xét, bổ sung
2 Bài mới:
*Hoạt động 1: Cuộc tổng tuyển cử ngày 25 – 4 – 1976
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc SGK
trả lời câu hỏi
+ Ngày 25 – 4 – 1976 trên đất nớc ta diễn
- Trình bày diễn biến của cuộc tổng tuyển cử
Quốc hội chung trong cả nớc?
- Vì sao nói ngày 25 – 4 – 1976 là ngày
vui nhất của nhân dân ta?
*Hoạt động 2: Nội dung quyết định của
kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI, ý
nghĩa của cuộc bầu cử Quốc hội thống
nhất năm 1976
- HS làm việc theo nhóm
- Tìm hiểu quyết định quan trọng nhất của kì họp
đầu tiên Quốc hội khóa VI
- ý nghĩa của cuộc tổng tuyển cử Quốc hội?
- Sự kiện bầu cử Quốc hội khóa VI gợi cho
ta nhớ tới sự kiện lịch sử nào trớc đó?
- Những quyết định của kì họp đầu tiên Quốc
hội khóa VI thể hiện điều gì?
GV chốt lại nội dung bài
- HS đọc GK tìm ý trả lời
+ Ngày 25.4.1976 cuộc tổng tuyển cử
bầu Quốc hội trong cả nớc+ Hà Nội, Sài Gòn và khắp nơi trên cảnớc tràn ngập cờ, hoa, biểu ngữ
+ Nhân dân cả nớc phấn khởi thực hiệnquyền công dân của mình…cầm lácầm láphiếu bầu cử Quốc hội thống nhất+ Chiều 25.4.1976 cuộc bầu cử kết thúctốt đẹp, cả nớc có 98,8% tổng số cử tri
đi bầu cử
- 2 HS lần lợt trình bày
- Lớp bổ sung ý kiến
- Là ngày dân tộc ta hoàn thành sựnghiệp thống nhất đất nớc
- Nhóm 4 đọc SGK rút ra kết luận
* Tên nớc ta là: CHXHCNVN
* Quyết định Quốc huy
* Quốc kì là lá cờ đỏ sao vàng
* Quốc ca là bài tiến quân ca
- Ngày 6.01.1946 toàn đân đi bầu Quốchội khóa 1
- Những quyết định của kì họp đầu tiên,Quốc hội khóa VI thể hiện sự thốngnhất đất nớc cả về mặt lãnh thổ và nhànớc
- Vài HS đọc bài học SGK
Trang 6I Mục tiêu:
- Hệ thống hoá kiến thức đã học về dấu chấm, chấm hỏi, chấm than
- Nâng cao kỹ năng sử dụng 3 loại dấu câu trên
II Chuẩn bị:
- Bút dạ, và bảng phụ
- Bảng phụ viết mẩu chuyện vui: Kỷ lục thế giới
III Các hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra:
- Giáo viên nhận xét kết quả bài kiểm tra
2 Bài mới:
* Hớng dẫn học sinh làm bài tập
- Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu bài - 1 học sinh đọc bài: Kỷ lục thế giới
- Cả lớp đọc thầm mẩu chuyện vui
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm 3 loại dấu
- Khoanh tròn vào dấu chấm, chấm hỏi,chấm than
- Nêu công dụng của loại dấu câu - Suy nghĩ về tác dụng củ dấu câu
- Giáo viên yêu cầu cho học sinh trình bày
bài - 1 học sinh lên bảng thực hiện, lớpnhận xét bổ sung
- Giáo viên kết luận chốt ý đúng
1 Một vận động viên đang tích cực luyện
tập để tham gia thế vận hội
2 Không may anh bị cảm nặng
3 Bác sĩ bảo:
4 Anh sốt cao lắm!
5 Hãy nghỉ ngơi ít ngày đã
1 Dấu chấm đặt ở cuối câu 1, 2, 9 dùng
10 Nghe thấy thế anh chàng ngồi phắt dậy
11 Thế kỉ lục thế giới là bao nhiêu
- Dấu chấm than đặt ở cuối câu 4, 5dùng để kết thúc câu cảm (câu 4), câucầu khiến (câu 5)
- Câu chuyện có gì đáng cời? - Vận động viên lúc nào cũng nghĩ đến
kỉ lục lên khi bác sĩ nói anh ta sốt 41 độanh hỏi ngay: Kỷ lục thế giới là baonhiêu
trong bài văn viết lại các chữ đầu câucho đúng quy định
Trang 7ở Mê - hi – cô là nơi phụ nữ đợc đềcao, đợc hởng đặc quyền, đặc lợi
- Bài văn có bao nhiêu câu văn - Đoạn văn có 8 câu văn
- Cho học sinh nhận xét, chữa bài - Học sinh đọc câu văn và dùng dấu
chấm đặt vào chữ thích hợp
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét, kết luận
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài vào vở - Cả lớp đọc thầm và làm bài tập
- 3 học sinh làm vào bảng phụ
- Giáo viên cho học sinh chữa bài - Học sinh chữa bài, bổ sung
- Giáo viên kết luận ý đúng
Nam 1; Hùng này, hai bài kiểm tra tiếng
Việt và toán hôm qua, cậu đợc mấy điểm
- Câu 1 là câu hỏi phải sửa dấu chấmthành dấu hỏi
Hùng 2: Vẫn cha mở đợc tỉ số Câu 2 là câu kể dấu chấm dùng đúng
than thành dấu chấm hỏi (nghĩa là sao?)Hùng 4: Vãn đang hoà - không?
Nam ? ! Câu 4 là câu kể phải sửa dấu chấmhỏi thành dấu chấm (vẫn đang hoà
-không)Hai dấu ? ! dùng đúng ? diễn tả thắcmắc của Nam ! diễn tả cảm xúc củaNam
Em hiểu câu trả lời của Hùng nh thế nào? - Nghĩa là Hùng đợc điểm 0 cả bài
kiểm tra tiếng Việt và toán
- Giúp học sinh củng cố về đọc, viết, so sánh các số thập phân.
II Các hoạt động dạy học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi học sinh lên chữa bài tập 5 - 1 học sinh lên bảng thực hiện
Giáo viên đánh giá cho điểm học sinh - Lớp nhận xét bổ xung ý kiến
- Học sinh làm bài vào vở
- Học sinh chữa bài, nhận xét bổ sung Bài tập
Số 99,99: Chín mơi chín phẩy chín mơi chín.
99 là phần nguyên
99 là phần thập phân Chữ số 9 chỉ 9 chục, chữ số 9 chỉ 9 đơn vị,
Trang 8chữ số 9 chỉ chín phàn mời, chữ số 9 chỉ chín phần trăm.
81,325: Tám mơi mốt phẩy ba trăm hai mơi lăm.
81 là phần nguyên
325 là phần thập phân Chữ số 8 chỉ 8 chục, chữ số 1 chỉ 1 đơn vị, chữ số 3 chỉ ba phần mời, chữ số 2 chỉ hai phần trăm, chữ số 5 chỉ lăm phần nghìn
7,081: Bảy phẩy không trăm tám mơi mốt.
7 là phần nguyên
081 là phần thập phân Chữ số 7 chỉ 7 đơn vị, chữ số 0 chỉ 0 phần mời, chữ số 8 chỉ 8 phần trăm, chữ số 1 chỉ một phần nghìn.
Bài tập 2: - 1 học sinh đọc
- Yêu cầu của bài tập là - Viết 1 số thập phân có
- Gọi học sinh lần lợt lên bảng viết - Học sinh viết
- Học sinh đọc bài tập - Học sinh đọc và nêu yêu cầu của bài
- Giáo viên cho học sinh chữa bài
- Cho học sinh chữa bài vào vở
- Giáo viên chữa bài, kết luận ý đúng
- Lớp làm bài vào vở 74,6: 284,3: 401,25: 10,4 Thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của mỗi chữ số thập phân để các số thập phân
đều có hai chữ số ở phần thập phân.
7,60: 24,30: 401,25:
Bài tập 4 - 1 học sinh đọc bài tập
- Học sinh chữa bài tập - Học sinh làm bài vào vở
- Giáo viên nhận xét, kết luận đúng
a 0 , 3 10
3
03 , 0 100
3
b 0 , 25 4
1
6 , 0 5
3
25 , 4 100
25
002 , 2 1000
2002
875 , 0 8
7
5 , 1 2
1
Bài tập 5: > < = - 1 học sinh đọc
- Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét, chốt
đúng
- Học sinh làm bài vào vở 78,6 > 78,599,478 < 9,48 28,300 = 28,3
Trang 9I/ Mục tiêu:
-Tìm đợc các dấu chấm, chấm hỏi, chấm than, trong mẩu chuyện (BT1); đặt đúng các dấu chấm và viết hoa những từ đầu câu, sau dấu chấm(BT2) ; sửa đợc dấu câu cho đúng(BT3)
II/ Đồ dùng dạy học: Bút dạ, bảng nhóm Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
GV nhận xét về kết quả bài kiểm tra định kì giữa học kì II (phần LTVC)
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học
2.2- Hớng dẫn HS làm bài tập:
*Bài tập 1 (110):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp đọc thầm
lại mẩu chuyện vui
-GV gợi ý: BT 1 nêu 2 yêu cầu:
+Tìm 3 loại dấu câu (dấu chấm, dấu hỏi,
chấm than) có trong mẩu chuyện Muốn
tìm các em …cầm lá
+Nêu công dụng của từng loại dấu câu,
mỗi dấu câu ấy đợc dùng để làm gì? …cầm lá
hiện một tập hợp từ nào diễn đạt một ý
trọn vẹn, hoàn chỉnh thì đó là câu ; điền
dấu chấm vào cuối tập hợp từ đó
-GV cho HS trao đổi nhóm hai GV phát
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm bài theo nhóm 7, ghi kết quả
thảo luận vào bảng nhóm
-Dấu chấm hỏi đặt ở cuối câu 7,
11 ; dùng để kết thúc các câu hỏi
-Dấu chấm than đặt ở cuối câu 4,
5 ; dùng để kết thúc câu cảm (câu 4), câu khiến (câu 5)
*Lời giải:
Câu 2: Ơ đây, đàn ông có vẻ mảnh
mai …cầm lá
Câu 3: Trong mỗi gia đình…cầm lá
Câu 5: Trong bậc thang xã hội…cầm lá
Câu 6: Điều này thể hiện…cầm lá
Câu 7: Chẳng hạn, muốn thâm gia
…cầm lá
Câu 8: Nhiều chàng trai mới lớn …cầm lá
*VD về lời giải:
Nam : -Hùng này, bài kiểm tra TV
và Toán hôm qua cậu đợc mấy
Trang 10III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ: Chữa BTVN
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm vào bảng con
* Kết quả:
78,6 > 78,59 9,478 < 9,48 28,300 = 28,3 0,916 > 0,906
Bài 4: HDVN b) 0,25 ; 0,6 ; 0,875 ; 1,5
3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập
Khoa học $57:
sự sinh sản của ếch I/ Mục tiêu:
Viết sơ đồ về chu trình sinh sản của ếch
II/ Đồ dùng dạy học:
-Hình trang 116, 117 SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng
-Mời một số HS bắt trớc tiếng ếch kêu
2-Hoạt động 1: Tìm hiểu sự sinh sản của ếch
*Mục tiêu: HS nêu đợc đặc điểm sinh sản của ếch
*Cách tiến hành:
Trang 11+Êch đẻ trứng ở dới nớc.
+Trứng ếch nở thành nòng nọc
+Nòng nọc sống ở dới nớc, ếch sống ở trên cạn
3-Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ chu trình sinh sản của ếch
*Mục tiêu: HS vẽ đợc sơ đồ và nói về chu trình sinh sản của ếch
-kể lại đợc từng đoạn và bớc đầu kể đợc toàn bộ câu chuyện bằng lời kể của nhân vật
- Hiểuvà biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện:
- Nghe bạn kể chuyện , nhận xét đúng lời bạn kể, kể tiếp đợc lời bạn
II/ Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ trong SGK phóng to.
III/ Các hoạt động dạy học
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS kể lại câu chuyện nói về truyền thống tôn s trọng đạo của ngời VN hoặc kể một kỉ niệm về thầy giáo hoặc cô giáo
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài
-GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
-HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm các yêu cầu của bài KC trong SGK
2.2-GV kể chuyện:
-GV kể lần 1 và giới thiệu tên các nhân vật trong câu chuyện ; giải nghĩa một số từ khó:
hớt hải, xốc vác, củ mỉ củ mì.
-GV kể lần 2, Kết hợp chỉ tranh minh hoạ
2.3-H ớng dẫn HS kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
a) Yêu cầu 1:
-Một HS đọc lại yêu cầu 1
-Cho HS kể chuyện trong nhóm 2 ( HS thay
đổi nhau mỗi em kể 3 tranh, sau đó đổi lại )
-Mời HS lần lợt kể từng đoạn câu chuyện
-HS kể chuyện trong nhóm lần lợt theo từng tranh
-HS kể từng đoạn trớc lớp
Trang 12theo tranh GV bổ sung, góp ý nhanh
chỉ chọn nhập vai các nhân vật còn lại, kể lại
câu chuyện theo cách nghĩ…cầm lá
-HS nhập vai nhân vật kể toàn bộ câu
chuyện, cùng trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
trong nhóm 2
-Cho HS thi kể toàn bộ câu chuyện và trao
đổi đối thoại với bạn về ý nghĩa câu chuyện
-HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
-GV nhận xét giờ học Nhắc HS về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe
-Dặn HS chuẩn bị bài sau
- Chơi trò chơi “Nhảy đúng nhảy nhanh”
- Yêu cầu tham gia trò chơi tơng đối chủ động
II Chuẩn bị:
- Sân trờng: vệ sinh nơi tập sạch sẽ
- Phơng tiện: GV và HS mỗi HS có một quả cầu bóng rổ
III Nội dung và phơng pháp lên lớp:
18-22 phút
14-16 phút2-3 phút
8-9 phút3-4 phút
5-6 phút
- GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ yêu cầu bài học
- Các tổ thi với nhau
- Nêu nội dung, mục
đích của trò chơi
- Cho học sinh chơi, giáo viên bao quát chung
- Tập hợp lớp, điểm số, báo cáo ssố
-Chạy nhẹ nhàng trên
địa hình tự nhiên theo 1 hàng dọc
- Đi theo vòng tròn, hít thở sâu
- Xoay khớp cổ chân, tay, hông
- Ôn các động tác tay, chân, vặn mình
Trang 13- Yêu cầu HS đứng vỗ tay, hát
- Một số động tác hồi tĩnh
-GV nhận xét và đánh giá kết quả bài học
2 Hiểu ý nghĩa của bài: Phê phán quan niệm lạc hậu “Trọng nam khinh nữ” khen ngợi cô
bé mơ học giỏi, chăm làm, dũng cảm cứu bạn, làm thay đổi cách hiểu cha đúng của cha mẹ
em về việc khinh con gái
II Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ SGK
III Các hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra:
- Học sinh đọc bài Một vụ đắm tàu - 2 học sinh đọc bài
- Nêu cảm nghĩ của em về hai nhân vật
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
*Hoạt động 1: Luyện đọc
- Gọi một học sinh khá giỏi đọc - 1 học sinh đọc bài
Đoạn 2: Tiếp theo đến tức ghê
Đoạn 3: Tiếp theo đến trào nớc mắt
Đoạn 4: Tiếp theo đến hú vía
Đoạn 5: Còn lại
- Cho học sinh đọc nối tiếp 5 đoạn - 5 học sinh/1 lần đọc
+ Lần 1: Đọc nối tiếp kết hợp phát âm + Đọc nối tiếp 5 học sinh/1 lần đọc
- Phát âm: Vịt trời, trằn trọc, trợt chân,
chới với, ngợp thở, rơm rớm…cầm lá
+ Lần 2: Đọc nối tiếp + kết hợp giải nghĩa từ - 5 học sinh/1 lần đọc nối tiếp giải nghĩa từ
ở phần chú giải+ Lần 3: Đọc nối tiếp kết hợp ngắt nhịp, đọc
đúng dấu chấm, dấu phẩy - Học sinh đọc nối tiếp rèn kỹ năng đọcđúng dấu chấm, dấu phẩy
- Đọc theo cặp - Đọc cặp đôi (cặp đôi 2 học sinh ngồi
cùng bàn) đọc 2 vòng
*Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Những chi tiết nào cho thấy ở làng quê Mơ
vẫn còn t tởng xem thờng con gái?
- Nội dung của đoạn nói lên điều gì?
+ 1 Học sinh đọc đoạn 2, 3 ,4
- Chi tiết nào chứng tỏ Mơ không thua kém
- Câu nói của dì Hạnh khi mẹ sinh con gái
“Lại một vịt trời nữa” cả bố và mẹ Mơ đều
có vẻ buồn
- T tởng xem thờng con gái ở vùng quê Mơ.
- Lớp đọc thầm
- Mơ luôn là học sinh giỏi, nấu cơm giúp
mẹ, Mơ dũng cảm lao xuống nớc cứu bạn