1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA VAT LI 9 DA SUA

111 704 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 6-Tiết 11 Bài tập vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn A/ Mục tiêu - Vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn để tính đợc các đại lợng có

Trang 1

1.Bố trí và tiến hành TN để chứng tỏ R của các dây dẫn có cùng chiều dài, tiết

diện đợc làm từ các vật liệu khác nhau thì khác nhau

2.So sánh đợc mức độ dẫn diện của các chất hay các vật liệu căn cứ vào bảng  của chúng

- Đối với mỗi nhóm HS:

2 cuộn dây cùng l,cùng tiết diện nhng khác chất

1 nguồn điện 3 V,1 công tắc,1 ampe kế,1 vôn kế,7 dây nối

- GV: Chuẩn bị TN, đọc nghiên cứu bài

C/Các hoạt động dạy

I.Tổ chức

II.Bài cũ

1.Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào?

2.Phải tiến hành TN với các dây dẫn có đặc điểm nh thế nào để xác định

sự phụ thuộc của R vào 

3.1 HS làm C5, 1 HS làm C6, bài 8.5

* Kiểm tra 15 phút

Cho mạch điện sơ đồ nh hình vẽ:biết U=12V ,R1=R2=R3=6

a) Các điện trở đợc mắc nh thế nào với nhau(2 điểm)

b) Tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch AB(3 điểm)

c) Tính cờng độ dòng điện qua mỗi điện trở và hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi

điện trở(5 điểm)

III.Bài mới (GV nêu vấn đề nh SGK)

Gv: -Y/c HS trả lời câu C1

-Sự phụ thuộc của R vào vật liệu

làm dây đợc đặc tng bởi đại

S

l

R  R: điện trở ()

: điện trở suất (m) l: chiều dài (m) S: tiết diện (m2)

Trang 2

18 , 56

b)R =  l/s = 1()

Soạn :

Dạy:

Tiết 10 Biến trở -Điện trở dùng trong kĩ thuật A/ Mục tiêu

- Nêu đợc biến trở là gì và nguyên tắc hoạt động của biến trở?

- Mắc đợc biến trở vào mạch điện để điều khiển I trong mạch

- Nhận ra đợc các điện trở dùng trong kĩ thuật

B/Chuẩn bị

* Với mỗi nhóm Hs:

- Biến trở 20-2A ,1 biến trở than(chiết áp)

- Nguồn điện 3V,1 bóng đèn 2,5 V-1 Ư,1K,7 đoạn dây

- 3 điện trở kĩ thuật có ghi trị số

- 3 điện trở kĩ thuật có ghi các vòng màu

* Đối với cả lớp:1 biến trở tay quay:20-2A

Trang 3

3.Bài 9.5/SBT

III.Bài mới

GV: - Cho cả lớp quan sát từng biến

trở và quan sát H - 10.1 để HS

nêu tên của từng loại

- HS đối chiếu H - 10.1 và biến

C1,C2,C3 để tìm hiểu cấu tạo

và hoạt động của biến trở con

chạy

- Từng HS làm việc theo câu C4

để nhận dạng kí hiệu điện của

- Cách mắc:mắc biến trở nối tiếp vào mạch nhờ các chốt A và N hoặc

- Kí hiệu điện: H- 10.2 2.Sử dụng biến trở để điều chỉnh c - ờng độ dòng điện

- Vẽ sơ đồ H- 10.3

- Mắc mạch điện theo sơ đồ:

+C  N: Rb lớn nhấtI nhỏ nhất +CM: Rb giảm I tăng

+C  M: Rb=0I lớn nhất 3.Kết luận : SGK/29

II.Các đIện trở dùng trong kĩ thuật

Có hai cách ghi trị số điện trở:

- Trị số đợc ghi trên điện trở

- Trị số đợc thể hiện bằng các vòng màu

l n

ls R S

l R

145 02 , 0

091 , 9

091 , 9

Trang 4

Soạn :

Dạy:

Tuần 6-Tiết 11 Bài tập vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở

của dây dẫn A/ Mục tiêu

- Vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn để tính đợc các

đại lợng có liên quan đối với đoạn mạch gồm nhiều nhất 3 điện trở mắc nối tiếp song song hoặc hỗn hợp

=1,1.10-6m U=220V Tính I=? (I=2A)2) Bài 2 : SGK/32

R1=7,5

Iđm=0,6A U=12V a) R2=?

b) Rmax=30

S = 1mm2=10-6m2

 = 0,4.10-6m ĐS: a) 12,5 

b)75m3) Bài: 3/33Cho R1=600 Tính a) RMN

R2=900 b) U1, U2 U= 220V

L= 200m S= 0,2mm2= 0,2.10-6 m2

IV.Củng cố

Trang 5

-Y/c HS làm bài 11.1 ,11.2/SBT (gọi đồng thời 2 HS lên bảng)

- Nêu đợc ý nghĩa của số oát ghi trên dụng cụ điện

- Vận dụng công thức P=UI để tính một đại lợng khi biết các đại lợng còn lại

- Thái độ :nghiêm túc

B/ Chuẩn bị

Đối với mỗi nhóm:

-11 bóng đèn 12V-3W (6V-3W) -1 bóng đèn 12V-6W (6V-6W)

-1 bóng đèn 12V-10W (6V-8W)

-1 nguồn đIện,1 K,1 biến trở,1 ampe kế,1 vôn kế,2 đoạn dây nối

Đối với cả lớp : Thêm 1 bóng 220V-100W,220V-25W

Trang 6

C/ Các hoạt động dạy và học:

I.Tổ chức

II.Bài cũ

Gọi 3 HS chữa các bài 11.2 ,11.3 ,11.4/SBT

III.Bài mới (GV nêu vấn đề nh SGK)

GV: Y/c HS quan sát các loại bóng

đèn hoặc dụng cụ để tìm hiểu

quan hệ giữa số oát ghi trên

bang đèn với độ sáng của

(gợi ý: vận dụng định luật Ôm)

I.Công suất định mức của các dụng

- Số oát ghi trên mỗi dụng cụ là công suất định mức của mỗi dụng cụ

đó

- Khi các dụng cụ hoạt động bình thờng:công suất tiêu thụ bằng công suất định mức

U: hiệu đIện thế I: cờng độ dòng đIện

Trang 8

- Nêu đợc ví dụ chứng tỏ dòng điện có năng lợng.

- Nêu đợc dụng cụ đo điện năng tiêu thụ là công tơ điện và mỗi số đếm của công tơ điện là 1 kilôoát giờ(Kw/h)

- Chỉ ra đợc sự chuyển hóa các dạng năng lợng trong hoạt động của các dụng

cụ điện nh các loại đèn điện, bàn là, nồi cơm điện, quạt điện, máy bơm nớc

- Vận dụng đợc công thức A= Pt = UIt để tính để tính đợc một đại lợng khi biết các đại lợng còn lại

Trang 9

GV: Yêu cầu HS trả lời ?

? Nêu đợc ý nghĩa số vôn và số oát trên mỗi

dụng cụ điện ?

GV: yêu cầu học sinh trả lời ?

? Một vật khi nào có mang năng lợng

- Đại diện các nhóm báo cáo

HS : - Thảo luận C2báo cáo kết quả

- Thảo luận tiếp C3

- Rút ra kết luận

- Ôn lại khái niệm hiệu suất ở lớp 8

GV: Thông báo : “Hiệu suất sử dụng điện”

HS : 2,3 rút ra kết luận và ghi vở

 Hoạt động IV: Tìm hiểu công của

dòng điện, công thức tính và dụng cụ

đo công của dòng điện(20’)

GV: Thông báo tiếp khát niệm công của

- mỏ hàn, nồi cơm điện, bàn là

* Dòng điện có mang năng lợng vì nó có khả năng thực hiện công hoặc thay đổi nhiệt năng của vật

- Năng lợng của dòng điện gọi

-(2) NL as và nhiệt năng -(4)cơ năng và nhiệt năng

*C3:- Bóng đèn + đèn Led NL có ích là as, Nl vô ích là nhiệt năng

điện:

*C4: Công suất P đ/trng cho tốc độthực hiện công và có trị số = công t/hiện đợc trong 1đơn vị t/gian

P=A/t

*C5: Từ C4 A=Pt mặt khác P= UI A=Uit.

- Đơn vị: Jun, kJ, Ws, Wh, kWh3.Đo công của dòng điện:

+ Số đếm của công tơ t/ứng với ợng tăng thêm số chỉ của công tơ

l-*C6: 1 số đếm của công tơ điện1kWh

III Vận dụng

*C7: Vì đèn sdụng hđt 220v = hđt

định mức  C/suất đạt đợc = CSĐM : P = 75W=0.075KW

Trang 10

*C8:1,5 số  1,5kwh = 5,4.106 (J)

A U

P I

W kW

h

kWh t

A P

41 , 3 220 750

750 75

, 0 2

- Giải đợc các bài tập tính công suất điện và điện năng tiêu thụ đối với các dụng

cụ mắc nối tiếp và song song

*Hoạt động I : Kiểm tra bài cũ (5’)

GV : Yêu cầu HS lên bảng trả lời ?

?.Viết các công thức tính công ,công

suất điện và điện năng tiêu thụ ?

?.Làm bài 13.4-13.6/SBT

HS : Trả lời, HS khác nhận xét.

GV : Chỉnh sửa cho điểm.

*Hoạt động II : Giải bài tập 1(10’)

GV : - Yêu cầu học sinh đọc và tóm

tắt đề bài

GV: -Y/c HS giải các phần của bài

tập để phát hiện những sai xót mà HS

mắc phải

- Gợi ý để HS sửa các sai xót đó

- Nếu nhiều HS không giải đợc thì

phải gợi ý cụ thể

I

U R

P = UI=75 Wb)A = Pt = 75.120 = 9000Wh = 9kWh = 9 số = 32400000J

2.Bài 2: SGK/ 40

Cho: Đ(6V-4,5W), U= 9V t= 10’

Hỏi: a, IA=?

b, Rb=?, Pb=?

Trang 11

*Hoạt động III : Giải bài tập 2(15’)

công suất điện và công của dđ

GV: yêu cầu hs nêu cách giải khác.

Pđ=4,5w Iđ= P/U=0,75A vì (A) nt Rb nt Đ 

Ia= Iđ = Iđm= 0,75A b) Ub= U – Uđ=3V

Ub 3

Rb= - = - = 4

Ib 0,75

Pb= UbIb = 3.0,75 = 2,25 Wc) Ab= Pb .t = 225.60.10 = 1350 J

At m = UIt = 9.0,75.60.10 = 4050 J3) Bài 3: SGK/ 41

a)Hoạt động bt phải mắc //

ta có P=UIP=U.U/RR=U2/PVậy RĐ=U2

ĐM/PĐ=484

RBL=U2

ĐM/PBL=44

Vì Đ//BL  R = RĐ RBL / RĐ+ RBL=44

b) P= PĐ+ PBL =1,1Kw  A=P.t=396000J =1,1kWhHay A=1,1Kw.1h=1,1kwh

 HDVN:

- Xem lại BT 1,2,3

- Làm các bài tập 14.314.6/SBT

- Học bài sau

Bài 14.6(SBT): a)U=12V I=1,25Ab)A=UIt=12.1,25.1=15Wh

=0,015kWh=54000Jc)1h =3600sA=54000J

- Mắc mạch điện, sử dụng các dụng cụ đo ,

- Kĩ năng làm bài thực hành và viết báo cáo thực hành

Trang 12

- Kiểm tra tình hình vệ sinh – học tập của lớp

 Hoạt động I : Kiểm tra bài cũ(5’)

GV : Yêu cầu lớp phó học tập báo cáo

tình hình chuẩn bị bài ở nhà của các

bạn trong lớp?

HS : báo cáo sự chuẩn bị bài ở nhà

GV: Kiểm tra sự chuẩn bị TH của HS: Đồ

dùng, mẫu báo cáo

 Hoạt động II : Thực hành xác định công

suất của bóng đèn(20’)

GV: -Y/c các nhóm trởng cử ngời lên nhận đồ

dùng

-Y/c HS trình bày các câu hỏi, các câu trả

lời ở phần 1 vào mẫu báo cáo

HS: Nhận đồ dùng  trả lời câu hỏi

GV: -Y/c HS nêu cách tiến hành để xác định

Pđèn

- Các nhóm làm T/n, kiểm tra cách mắc

vôn kế, ampe kế, điều chỉnh con chạy

để vôn kế chỉ bảng1

HS : Các nhóm làm TNghi kết quả vào

bảng 1, thảo luận thống nhất a,b

 Hoạt động III: Xác định công suất của

quạt điện (15’)

GV: y/c các nhóm làm TN kiểm tra việc

mắc mạch điện, điều chỉnh con chạy, chú ý các

điểm tiếp xúc

HS : Các nhóm làm TN ghi kết quả vào

bảng (lu ý: cách điều chỉnh con chạy để

vôn kế chỉ đúng hiệu điện thế ghi trong bảng2)

 Hoạt động IV : Tổng kết - đánh giá thái

độ học tập của học sinh(5’)

GV: Nhận xét thái độ ,ý thức, tác phong làm

việc của các nhóm, có tuyên dơng và phê bình

HS:Viết báo cáo và hoàn thành để nộp cho GV

2.Trả lời câu hỏi chuẩn bị:

- Nêu mục đích giờ TH

- Trả lời câu hỏi chuẩn bị

II Nội dung thực hành

1 Xác định công suất của bóng đèn

đối với các hiệu điện thế khác nhau:

- Mắc mạch điện theo sơ đồ 15.1

- Tiến hành theo các bớc nh SGKghi kết quả vào mẫu báo cáo

2.Xác định công suất của quạt điện

- Thay bóng đèn ở mạch trên bằngquạt điện

- Làm TN ghi kết quả vào bảng 2

3 Báo cáo thực hành:

Hớng dẫn về nhà

- Lu ý phần củng cố

- Đọc trớc bài “Jun-Lenxơ”

Trang 13

Ngày Soạn :20/10/2007 Ngày dạy: … /10/2007 /10/2007

A/ Mục tiêu

* Kiến thức :

- Nêu đợc tác dụng nhiệt của dòng điện: Khi có dòng điện chạy qua vật dẫn thông ờng thì một phần hay toàn bộ điện năng đợc biến đổi thành nhiệt năng

th Phát biểu đợc định luật Junth Lenxơ và vận dụng đợc định luật để giải bài tập

về tác dụng nhiệt của dòng điện

- 1 nguồn điện 12V lấy từ máy hạ thế

- 1 ampe kế,1 biến trở ,1 vôn kế,1 bình nhiệt lợng kế có que khuấy

- 1 nhiệt kế,200g nớc,1 dồng hồ bấm giây,9 dây nối Hình 13.1 & 16.1 phóng to

C/Các hoạt động dạy và học

+GV : - ổn định tổ chức lớp

- Kiểm tra tình hình vệ sinh – học tập của lớp

Hoạt động của giáo viên - học sinh

 Hoạt động I : Kiểm tra bài cũ - ĐVĐ (7 )

GV: yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi ?

GV: Chỉnh sửa cho điểm GV : ĐVĐ.

Hoạt động II : Tìm hiểu sự biến đổi

điện năng thành nhiệt năng( 8 )

GV: yêu cầu hs trả lời câu hỏi của phần I/44

HS : đọc a,b.

GV: Giới thiệu các dụng cụ bóng điện dây tóc,

đèn của bút thử điện, đèn LED, nồi cơm điện,

bàn là, ấm điện, mỏ hàn điện, máy xấy tóc…(có thể đọc qua

HS: Kể tên vài dụng cụ hay thiết bị biến đổi 1

Nội dung ghi bảng

I Trờng hợp điện năng biến đổi thành nhiệt năng:

1.Một phần điện năng đ ợc biến đổi thành nhiệt năng

a, Đnn/năng: Bàn là, nồi cơm

điện…(có thể đọc qua

b, nh : máy bơm nớc, máy khoan.2.Toàn bộ điện năng đ ợc biến đổi thành nhiệt năng

Trang 14

phần điện năng thành nhiệt năng

HS: hs khác nhận xét

GV: chỉnh sửa cho đúng.

 Hoạt động III : Xây dựng hệ thức biểu

thị định luật Jun- Lenxơ (20’)

GV :Hớng dấn hs xây dựng hệ thức đl.

GV: - Y/c HS viết công thức tính A

khi biết R,I,t

HS: nêu đợc Q = A = I2Rt

GV: - áp dụng định luật bảo toàn và chuyển

hóa năng lợng ( nhiệt lợng(Điện năng) đợc

biến đổi h/toàn thành nhiệt năng

NL tỏa ra ở dây dẫn: Qtỏa ra= I2Rt

GV: Chú ý yêu cầu học sinh khác nhận xét

để kịp thời sửa chữa những sai làm của học

sinh

GV: yêu cầu học sinh phát biều

? - Định luật Jun - Lenxơ: Nội dung - Hệ thức

GV: ghi HDVN lên bảng.

a, mỏ hàn, máy sấy tóc…(có thể đọc qua

b, điện trở suất của Contans >> của đồng

II.Nội dung định luật Jun-Lenxơ:

Q2 = m2c2t= 880.0,078.9,5 = 652,08 J

Q = Q1 + Q2 = 8632,08 J

* C3 : Q ~ A(có 1 phần nhỏ nhiệt lợng truyền ra môi trờng xung quanh)

* C5: Q= cm (t2-t1) = 4200.2.80 = 672000 J

A = Q = 672000 J

A = Pt  t = 672 sHớng dẫn về nhà

- Học thuộc định luật

- Bài tập:16_17.116_17.6 *16- 17.6: Qtp= Uit

Qi= mc(t2-t1)

Qi

H = -.100% = 84,8%

Qtp

Trang 15

Ngày Soạn :30/10/2007 Ngày dạy: … /10/2007 /11/2007

- Kiểm tra tình hình vệ sinh – Công của dòng đIện học tập của lớp

Hoạt động của giáo viên - học sinh

 Hoạt động I : Kiểm tra bài cũ

(8 )

GV: yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi ?

? Phát biểu nội dung định luật

GV: Chuẩn lại cho điểm

 Hoạt động II : Giải bài tập

GV: Y/c HS tự lực giải bài tập

này,theo dõi giúp đỡ

HS : Cá nhân HS giải từng phần

GV: chú ý Q= 500J đồng nghĩa P= 500w

HS: lên bảng, em khác nhận xét

GV: Chuẩn lại cho đúng

Hoạt động III: Giải bài tập

GV: Chuẩn lại cho đúng

 Hoạt động IV : Giải bài tập 3

(12 )

GV: Y/c học sinh làm tơng tự nh BT2

và BT1

GV : chú ý : 1mm2= 106m2

HS: làm theo hớng dẫn giáo viên

GV chú ý: Q tỏa ra trên đờng dây

Nội dung ghi bảng

Bài 1 : SGK/47

Cho : R = 80

I = 2,5 A

t1 = 1s; …(có thể đọc qua Hỏi: a, Q=?; b, H=?; c, T=?

Bài làm

a) ĐL Jun- Lenxơ

Q = I2Rt1 = 80.2,52.1= 500 Jb) +Nhiệt lợng cần cung cấp để đun sôinớc: Qci=cm(to

2 - to ) = 4725000J + Nhiệt lợng mà bếp tỏa ra

s

p 165b) P= U.I I= - = -= 0,75A

U 220 c) Q = I2R t = (O,75)2.1,36.30.3.3600 = 247860J = 70Wh = 0,07kWh

Trang 16

gia đình rất nhỏ nên bỏ qua hao phí

- GV củng cố thêm cho HS bài tập sau :

BT*: Một bếp điện có 2 dây điện trở R1=4 ,R2=6 Nếu chỉ dùng R1 thì đun sôi ấm nớc trong 10 phút Tính thời gian cần thiết để đun sôi ấm nớc nêú :

a) Chỉ dùng R2

b) Dùng R1nt R2

c) Dùng R1//R2 (U không đổi, bỏ qua sự mất mát)

* Do không có sự mất mất nhiệt ra ngoài môi trờng nên nhiệt lợng cần thiết để

đun sôi nớc chính bằng Q bếp tỏa ra: Ta có:

- Vẽ đợc sơ đồ của mạch điện TN kiểm chứng định luật Jun_Lenxơ

- Lắp ráp và tiến hành đợc TN kiểm nghiệm mối quan hệ Q  I2 trong định luật Jun_Lenxơ

- Có tác phong cẩn thận, kiên trì, chính xác và trung thực trong quá trình thực hiện các phép đo và ghi lại kết quả đo của TN

B/ Chuẩn bị:

* Đối với GV: hình 18.1 phóng to

* Đối với mỗi nhóm HS:

- 1 nguồn đIện không đổi 12 V_2A lấy từ máy hạ thế chỉnh lu

Trang 17

* Từng HS chuẩn bị báo cáo ra giấy(Đã trả lời phần 1)

C/ Các hoạt động dạy và học

+GV : - ổn định tổ chức lớp

- Kiểm tra tình hình vệ sinh – Công của dòng đIện học tập của lớp

 Hoạt động I : Kiểm tra sự chuẩn bị

bài cuả học sinh( 10 )

GV: Kiểm tra việc chuẩn bị dụng cụ của HS

GV: Kiểm tra việc báo cáo thực hành của hs phần

trả lời câu hỏi về cơ sở lý thuyết của bài thực

hành

HS : lớp phó báo cáo sự chuẩn bị

GV: Yêu cầu một số HS trình bày các câu trả lời

của các câu hỏi SGK/50

HS: trả lời câu hỏi

GV: chuẩn lại,

HS: - Trả lời câu hỏi sửa (nếu cần)

- Kiểm tra việc trình bày báo cáo thực hành

GV: Chốt lại để kiểm nghiệm Q  I2 

lời câu hỏi:

? Mục tiêu của TN.

? Tác dụng của từng thiết bị đợc sử dụng và

GV: y/c các nhóm nhận dụng cụ

GV theo dõi giúp đỡ HS để việc lắp ráp các thiết

bị theo yêu cầu

GV: chú ý dây nối gập hoàn toàn trong nớc…(có thể đọc qua

 Hoạt động IV : Tiến hành thí nghiệm và

thực hành lần đo thứ nhất(8’)

GV:Y/c nhóm trởng cử, phân công công việc cho

từng thàmh viên

-1ngời điều chỉnh biến trở để I không đổi

-1 ngời khuấy nớc nhẹ nhàng, thờng xuyên

-1 ngời đọc nhiệt độ, 1 ngời ghi nhiệt độ

-1 ngời đo thời gian

HS: Các nhóm làm TN

 Hoạt động V : Thực hành lần đo thứ

hai(8 )

GV: gọi 1 hs nêu các bớc t/hành lần đo thứ 2

HS: chờ nớc nguội đến nhiệt độ ban đầu t1

Và tiến hành thí nghiệm lần 2, ghi kq báo cáo

 Hoạt động VI : Thực hành lần đo thứ

ba(8’)

GV: y/c học sinh làm tơng tự nh lần đo thứ 2

HS: làm thí nghiệm, ghi báo cáo

 Hoạt động VII : Hoàn thành báo cáo thực

hành (3 )

Nội dung ghi bảng

I Cơ sở lý thuyết của bài thực hành:

t = t2 - t1 = -I2

m1c1+ m2c2

II.Thực hành:

1.Tìm hiểu nội dung thực hành

2 Lắp ráp TN: H_18.1

*L u ý :

- Dây đốt ngập hoàn toàn trong nớc.-Bầu của nhiệt kế ngập trong nớc nhng không chạm vào dây đốt

- Chốt (+) của ampe kế đợc mắc về phía cực dơng của nguồn

- Biến trở dùng để điều chỉnh I chạyqua dây đốt

3 Tiến hành TN và đo 3 lần:

Bảng 1/SGK-50L

u ý : - Một ngời điều chỉnh biến trở để

I không đổi trong mỗi lần

- Một ngời khuấy nớc nhẹ nhàng, thờng xuyên

- Một ngời đo thời gian, một

ng-ời ghi nhiệt độ

- Một ngời đọc nhiệt độ

III.Viết báo cáo thực hành:

*kết luận (báo cáo thực hành)

Q tỷ lệ thuận với bình phơng I chạy qua nó

*Hớng dẫn về nhà

- Đọc và xem lại bài thực hành để

Trang 18

GV: y/c cá nhân học sinh hoàn thành nốt báo cáo

HS: Cá nhân từng HS hoàn thành báo cáo để nộp

Ngày Soạn :30/10/2007 Ngày dạy: … /10/2007 /11/2007

Tuần 10

Tiết 19: Sử dụng an toàn và tiết kiệm đIện

A/Mục tiêu.

- Nêu và thực hiện đợc các quy tắc an toàn khi sử dụng điện

- Giải thích đợc cơ sở vật lý của các quy tắc an toàn khi sử dụng điện

- Nêu và thực hiện đợc các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng

B/Chuẩn bị của giáo viên - học sinh

* GV: Chuẩn bị phiếu học tập C1 C4, các nam châm dính phích cắm có 3 chốt

* HS: Đọc, nghiên cứu tài liệu, SGK…(có thể đọc qua

C/Các hoạt động dạy và học.

+GV : - ổn định tổ chức lớp

Hoạt động của giáo viên – Công của dòng đIện học sinh

 Hoạt động I : Kiểm tra bài cũ

- đvđ (7 )

GV: yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi?

? Phát biểu và viết hệ thức của định

GV:vì điều kiện nên ở gia đình không

có dây nối đất

GV: đvđ sang phần II

 Hoạt động III : Tìm hiểu ý

nghĩa và biện pháp sử dụng tiết

Nội dung ghi bảng

I.An toàn khi sử dụng điện.

1 Nhớ lại các quy tắc an toàn khi sử dụng điện ở lớp 7

*C1: Chỉ làm TN với nguồn điện:

U < 40V

*C2: Có lớp vỏ bọc cách điện đúng nhu tiêu chuẩn quy định và chịu đợc Iđm

*C3: Cần phải mắc thêm cầu chì cho thiết bị

*C4: Khi tiếp xúc với mạng điện gia

đình phải rất thận trọng vì nó nguy hiểm

đến tính mạng.(Sử dụng có sự tiếp xúc

2.Một số quy tắc an toàn khác khi sử dụng điện

*C5: Vì:

- Khi rút ra thì không có I chạy qua ngời

ta(Để đảm bảo cách điện giữa các bộ phận của dụng cụ điện có dòng điện với cơ thể ngời).

- Dây nối với công tắt hay cầu chì  dây

“nóng”  dây nguội(lạnh) không nguy hiểm

- Do R lớn  I nhỏ cơ thể ngời  không nguy hiểm

*C6: Chốt thứ 3 nối đất nơi nối với vỏ kim loại

Vì: điện trở của ngời > với dây nối đất dòng điện đi qua cơ thể ngời không nguyhiểm

II.Sử dụng tiết kiệm điện năng.

Trang 19

*C7: - Ngắt mạch điện khi ra khỏi nhà

- Dành điện năng để xuất khẩu…(có thể đọc qua 2.Các biện pháp sử dụng tiết kiệm

- Đèn Compact: A2= P2t = 0,015.8000 = 120kwh = 432.106J

- Giảm 304000đ tiền cho 8000h sử dụng

- Sử dụng P nhỏ  giành điện cho sản xuất

- Góp phần giảm bớt sự cố do quá tải vàogiờ cao điểm

lời 11 câu hỏi phần tự kiểm tra SGK/54

Ngày Soạn : ………… Ngày dạy … /10/2007… /10/2007… /10/2007… /10/2007

Tiết 19+20: Ôn tập tổng kết chơng I

A/ Mục tiêu:

* Kiến thức:

- Giúp cho học sinh hệ thống hóa các kiến thức đã học

- Vận dụng các định luật, công thức vào làm bài tập và giải thích một số hiện ợng

t Củng cố, hệ thống kiến thức về định luật Ôm cho các đoạn mạch, công, công suất, định luật Jun - Lenxơ

- Giúp học sinh hiểu rõ hơn khắc sâu hơn về chơng I : Điện học

* Kỹ năng:

- Tiếp tục rèn kĩ năng áp dụng công thức để giải bài tập

* Thái độ:

- Nghiêm túc, cẩn thận, chính xác

Trang 20

B/ Chuẩn bị

+ HS :- Chuẩn bị các bài tập trong SBT

+ GV :- Chuẩn bị thêm các bài tập nâng cao

C/ các hoạt động dạy và học

+GV : - ổn định tổ chức lớp

- Kiểm tra tình hình vệ sinh – học tập của lớp

Hoạt động của giáo viên - học sinh

 Hoạt động I : ôn tập về lý

thuyết (15 )

GV: Nêu lần lợt các câu hỏi yêu cầu

học sinh lần lợt trả lời  Gv gọi nhận

xét  GV chuẩn lại  cho điểm (nếu

cần)

1 Phát biểu và viết công thức của

định luật Ôm?

2 Điện trở của dây dẫn phụ thuộc

vào những yếu tố nào? Viết công

thức tính điện trở của dây dẫn có

chiều dài l, s, ?

3 Phát biểu các tính chất và viết

công thức của đoạn mạch mắc nối

7 Trình bày: khái niệm, đơn vị, công

thức tính, dụng cụ đo công của dòng

điện?

8 Số oát ghi trên dụng cụ điện cho ta

biết điều gì ? Công suất là gì ? viết

GV: cho HS làm bài sau :

Bài 1 Cho R1=20, chịu đợc dòng

điện có Iđm1=2A và R2=40, chịu đợc

Iđm2=1,5A Hỏi Umax có thể đặt vào

hai đầu đoạn mạch có 2 điện trở

R1,R2 là bao nhiêu khi:

a)Tính công suất tiêu thụ của

bếp khi bếp đợc sử dụng ở U=110V

b)Tính điện năng bếp tiêu thụ

trong 5 giờ ra Jun và kWh

l R= - S3.Định luật Ôm cho đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp:

I=I1=I2=…(có thể đọc qua =In

U=U1+U2+U3+…(có thể đọc qua +Un

R R1 R2 Rn

5.Công của dòng điện:

U2

A= Pt = Uit = - t = I2Rt R

6.Công suất của dòng điện:

A U2

P = = UI = - = I2R

t R 7.Định luật Jun - Lenxơ:

- Nội dung:SGK

- Công thức: Q = I2Rt (J) = 0,24 I2Rt(cal) 8.Hiệu suất:

Uđm2=Iđm2R=60V

Trang 21

a) Uđm2 U 2

R= - ; P = = 200W

Pđm R b) A= Pt = 200.5 = 1000 Wh =1 kWh=3600000J Bài 14.6

Câu C

Cho I= 1,25A

Điện năng  Cơ + Nhiệt năngPhần ĐN  NN trong 1h là:

- Vận dụng đợc những kiến thức và kĩ năng để giải các bài tập trong chơng I

- Thái độ:Nghiêm túc, khẩn trơng, tự giác

B/ Chuẩn bị.

- Đọc và nghiên cứu trớc bài tổng kết

- HS: Chuẩn bị phần tự kiểm tra

C /Các hoạt động dạy và học.

+GV : - ổn định tổ chức lớp

- Kiểm tra tình hình vệ sinh – học tập của lớp

sinh

 Hoạt động I : Trình bày và trao

đổi kết quả đã chuẩn bị (15’)

GV : kiểm tra phần chuẩn bị bài của

HS  lu ý những kiến thức HS cha

nắm vững

GV: -Từng HS trả lời các câu hỏi của

phần tự kiểm tra

- Gọi vài HS trả lời trớc lớp HS

thảo luận những kiến thức cha

nắm vững Khẳng định các câu

trả lời

HS: - Trình bày câu trả lờithảo

luậnkhẳng định kết quả

GV: Chuẩn lại cho điểm(nếu cần)

GV: Qua phần làm của học sinh Gv

GV: gọi học sinh nhận xét và chuẩn

Nội dung ghi bảng

II Bài tập vận dụng

Câu12 Câu13 Câu14 Câu15 Câu16

Trang 22

GV: xem cách giải của học sinh và

xem còn cách giải nào khác ngắn ngọn

b) A= Q.2.30 = 44470590J =12,35 (kWh)

T= 12,35 800đ = 8645 (đ)c) Khi đó R giảm 4 lần và (P=U2/R) tăng 4 lần Kq thời gian đun sôi nớc

- Làm tiếp các bài còn lại

- BT:1820 Làm đầy đủ, chi tiếtHoàn chỉnh

- Chuẩn bị giờ sau kiểm tra 45 phút

Trang 23

- Biết vận dụng các công thức và làm các bài tập đơn giản.

- Giúp cho học sinh kích thích sự thi đua học tập

- Thông qua kiểm tra giúp học sinh phát triển trí tuệ, t duy, lập luận, logíc

- Có kế hoạch động viên khích lệ những HS chăm học và nhắc nhở những HS cha thật sự cố gắng

- Giúp cho GV nhận biết và sửa chữa những sai lầm trong nhận thức của học sinh

Câu II: (2điểm)

U R

U P R

2 / 2

2 2

1

2 1

1         Vậy công suất của bếp tăng gấp đôi ( P1= 2P) (0,5đ)

 Ph ơng án Ii

Câu I: (4điểm)

Câu 1: B (1đ)Câu 2: C (1đ)Câu 3: D (1đ)Câu 4: C (1đ)

Câu II: (2điểm)

1, lợng điện năng tiêu thụ để chuyển hóa thành các dạng năng lợng khác (1đ)

Trang 24

Đ1( 6V_4,5W) nhau:

Đ2( 3V_1,5W)

1

1 1

b, Đ2// BT nt Đ1, U =9V b, Khi đèn 1 và đèn 2 sáng bình thờng thì dòng điện chạy

Rb =? để đèn sáng bt qua biến trở có cờng độ là:

Ib = I1 – I2 = 0,75 – 0,5 = 0,25A (0,5đ)

Phải điều chỉnh biến trở có điện trở là ;

25 , 0

3 2

U = 220V a, Hiệu suất của bếp là :

V = 2,5 l  m = 2,5kg 100 % 96 %

.

) (

% 100

0 1

0 2

t t mc Q

Q H

Trờng THCS Tân Dân Ngày tháng … năm200 …

Kiểm tra

Đề I Môn : Vật lý 9, Thời gian : 45 phút

Họ và tên :…(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua Lớp : …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua

Bài làm

Câu I:(4đ)Khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc câu trả lời em cho là đúng nhất.

Câu 1: Công của dòng điện không tính theo công thức:

Câu 2: Công suất điện của một đoạn mạch bất kỳ cho biết ?

A Năng lợng của dòng điện chạy qua đoạn mạch đó

B Điện năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ trong một đơn vị thời gian

C Mức độ mạnh yếu của dòng điện chạy qua đoạn mạch đó

D Các loại tác dụng mà dòng điện gây ra ở đoạn mạch

Câu 3: Điện năng đợc đo bằng:

Trang 25

A Công tơ điện C Ampe kế.

B Vôn kế D Đồng hồ đo điện đa năng

Câu 4: Một dây nhôm và một dây đồng có cùng chiều dài, cùng điện trở Hãy so sánh

tiết diện của hai dây:

A S1 = S2 C S1 = 1,8S2

B S1 = 1,6 S2 D S1 = 2S2

Câu II:(2đ)Điền các từ hay cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong mỗi câu sau:

1 Trong đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song, cờng độ dòng điện chạy qua

mỗi điện trở …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua với các điện trở

2 Số oát(W) ghi trên một dụng cụ điện cho biết công suất điện của dụng cụ đó khi

nó đợc sử dụng với hiệu điện thế …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua

Câu III: Trình bày lời giải hoặc trả lời cho các câu dới đây:

Câu 1: (2đ) Một bàn là điện có ghi 220V_ 800W đợc mắc vào mạng điện có hiệu điện thế 110V

a, Tính cờng độ dòng điện chạy qua bàn là khi đó

b, Bàn là này đợc sử dụng nh trên, tính lợng điện năng mà bàn là sử dụng trong 3h theo đơn vị Jun và số đếm tơng ứng của công tơ điện

Câu 2:(2đ) Một bếp điện mắc vào mạch điện có hiệu điện thế 110V thì cờng độ dòng

điện qua bếp là 4A

a, Tính điện trở của bếp

b, Tính công suất của bếp và nhiệt lợng tỏa ra trong 30phút

c, Nếu cắt ngắn điện trở đi một nửa và vẫn mắc vào hiệu điện thế nh trên thì công suất của bếp so với lúc cha cắt ra sao ?

Trờng THCS Tân Dân Ngày tháng … năm200 …

Kiểm tra

Đề II Môn : Vật lý 9, Thời gian : 45 phút

Họ và tên :…(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua Lớp : …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua

Bài làm

Câu I:(4đ)Khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc câu trả lời em cho là đúng nhất.

Câu 1: Công của dòng điện không tính theo công thức:

Câu 2: Công suất điện của một đoạn mạch bất kỳ cho biết ?

A Các loại tác dụng mà dòng điện gây ra ở đoạn mạch

B Năng lợng của dòng điện chạy qua đoạn mạch đó

C Điện năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ trong một đơn vị thời gian

D Mức độ mạnh yếu của dòng điện chạy qua đoạn mạch đó

Câu 3: Dây dẫn có chiều dài l, có tiết diện là S và làm bằng chất có điện trở suất thì

Câu 4: Một dây nhôm và một dây đồng có cùng chiều dài, cùng điện trở Hãy so sánh

tiết diện của hai dây:

A S1 = S2 C S1 = 1,6 S2

B S1 = 1,8S2 D S1 = 2S2

Câu II:(2đ)Điền các từ hay cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong mỗi câu sau:

1 Công của dòng điện là số đo …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua

Trang 26

…(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua

2 Số oát(W) ghi trên một dụng cụ điện cho biết công suất điện của dụng cụ đó khi nó

đợc sử dụng với hiệu điện thế …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua

Câu III: Trình bày lời giải hoặc trả lời cho các câu dới đây:

Câu 1: (2đ) Có hai bóng đèn là Đ1 có ghi 6V- 4,5W và Đ2 có ghi 3V – 1,5W

a, Có thể mắc nối tiếp hai đèn này vào hiệu điện thế U = 9V để chúng sáng bình thờng đợc không ? Vì sao ?

b, Mắc hai đèn này cùng với một biến trở vào hiệu điện thế U = 9V nh sơ đồ hình vẽ Phải điều chỉnh biến trở có điện trở là bao nhiêu để hai đèn sáng bình thờng?

…(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua U

…(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua

…(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua

…(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua

…(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua

…(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua

…(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua

…(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua

…(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua

…(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua

…(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua

…(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua

…(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua

…(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua

…(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua

…(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua

Câu 2:(2đ) Một bếp điện có ghi 220V – 1 000W đợc sử dụng với hiệu điện thế 220V

để đun sôi 2,5l nớc từ nhiệt độ ban đầu là 200C thì mất một thời gian là 14 phút 35 giây

a, Tính hiệu suất của bếp Biết nhiệt dung riêng của nớc là 4 200J/kg.K

b, Mỗi ngày đun sôi 5l nớc với các điều kiện nh nêu trên thì trong 30 ngày sẽ phải trả bao nhiêu tiền điện cho việc đun nớc này Cho rằng giá mỗi kwh là 800đ

…(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua

…(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua

…(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua

…(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua

…(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua

…(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua

…(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua

…(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua

…(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua

…(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua

…(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua

…(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua

…(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua

…(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua

…(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua

…(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua

…(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua

…(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua

…(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua …(có thể đọc qua

Ban giám hiệu

Trang 27

Ngày Soạn : ……… Ngày dạy:

- Biết cách xác định các từ cực bắc, nam của nam châm vĩnh cửu

- Biết đợc các từ cực nào hút nhau, từ cực nào đẩy nhau

- Mô tả đợc cấu tạo và giải thích đợc hoạt động của la bàn

* Với mỗi nhóm hS: - 2 thanh nam châm thẳng

- 1 ít vụn sắt trộn lẫn vụn gỗ, đồng, nhôm…(có thể đọc qua

GV: yêu cầu HS quan sát hình vẽ ở đầu

ch-ơng và nêu các mục tiêu chính cần đạt đợc

trong chơng

GV : - Giới thiệu về “xe chỉ nam” của Tổ

xung chi ở Trung Quốc để nêu vấn đề

hiện thanh kim loại có là nam châm không?

GV: - Phát dụng cụ cho các nhóm: ở một

vài nhóm thanh kim loạikhông phải là nam

châmHS làm TN C1

 Hoạt động III : Phát hiện thêm tính

chất từ của nam châm (8 )

GV:-Y/c HS nghiên cứu câu C2gọi vài

HS nêu cách làm

-Phát dụng cụ cho nhóm

HS:Làm TN theo câu C2ghi kết quả vào

vở

GV: ? Nam châm đứng tự do, lúc đã cân

Nội dung ghi bảng

I.Từ tính của nam châm.

1.Thí nghiệm

* C1: Đa nam châm lại gần vụn sắt, nhôm, đồng nếu thanh kim loại hút vụn sắt(hay bị sắt hút)  thanh n/châm

* C2: H_21.1+ Nằm dọc theo hớng N_B + Còn

* Nhận xét: Kim nam châm luôn luôn chỉ 2 hớng Nam – Bắc nhất định

2.Kết luận:

Bất kỳ thanh n/châm nào cũng có 2 từcực Khi để tự do cực luôn chỉ hớng Bắc gọi là cực Bắc, cực  Nam cực Nam

* Qui ớc : đặt tên từ cực + N: cực bắc

Trang 28

- HS các nhóm làm TN theo yêu cầu

của C3,C4kết luận.chú ý quan sát

* C4: Hiện tợng: Cực S của thanh NC hútcực N nhng đẩy cực S của KNC

2.Kết luận: SGK/59

III: Vận dụng

* C5: Tổ xung chi lắp trên xe một thanh nam châm

* C6: Bộ phận chỉ hớng của la bàn là KNC, vì ở mọi vị trí trên trất đất(trừ ở hai

địa cực) KNC luôn chỉ hớng Nam – Bắc

* C7: ghi N: Cực Bắc S: Cực Nam

- Nếu chỉ sơn màu  vận dụng kiến thức

*Lu ý : Thực chất la bàn chỉ đúng hớng Bắc_Nam

Ngày Soạn : ……… Ngày dạy: ………

Tiết 23: Tác dụng từ của dòng đIện - từ trờng.

A/Mục tiêu.

1 Kiến thức:

- Mô tả đợc TN tác dụng từ của dòng điện

- Trả lời đợc câu hỏi :Từ trờng tồn tại ở đâu

- Biết cách nhận biết từ trờng

2.Kĩ năng: - Lắp đặt thí nghiệm, nhận biết từ trờng

3.Thái độ: - Ham thích tìm hiểu hiện tợng vật lý.

- Kiểm tra tình hình vệ sinh – học tập của lớp

 Hoạt động I : Kiểm tra bài cũ - Đvđ

(7 )

GV: yêu cầu học sinh lên bảng trả lời ?

1 Hãy nêu các tính chất từ của nam châm?

2.Trả lời câu C7 ,C8

3 BàI 21.1, 21.2, 21.4/SBt

Nội dung ghi bảng

Trang 29

HS: lên bảng, em khác nhận xét.

GV: nhận xét cho điểm

GV nêu vấn đề bài mới

 Hoạt động II : Phát hiện tính chất từ

của dòng điện (10 )

GV:- Nhắc lại vấn đề vừa nêu

? Điện và từ có mối quan hệ với nhau không?

-Y/c HS nghiên cứu TN : H_21.1  mục

đích TN

HS: Nêu mục đích thí nghiệm : Khi cho I

dây dẫn thẳng  có tác dụng từ hay ko?

GV:-Chốt kết luận  giới thiệu về ơ-xtét

GV: thông báo d/đ chạy qua dây dẫn thẳng hay

có hình dạng bất kỳ đều gây tác dụng lực(lực

từ)lên kim NC đặt gần nó

 Họat động III : Tìm hiểu từ trờng (13 )

GV: Chuyển  ở TN H_21.1:…(có thể đọc qua có phải chỉ có

GV:? Thí nghiệm chứng tỏ không gian xung

quanh nam châm và xung quanh dòng điện có

gì đặc biệt?

HS: khả năng tác dụng lực từ lên KNC đặt gần

GV: yêu cầu học sinh nêu kết luận 2 Trả lời

? Từ trờng tồn tại ở đâu?

HS: xung quanh (dòng điện, nam châm)

GV: Kết luận thông báo về từ trờng

GV: ? Ngời ta không nhận biết đợc trực tiếp từ

trờng bằng giác quan, ? Vậy dụng cụ đơn giản

nhất để nhận biết từ trờng là gì

HS: dùng KNC thử nh tno trên

 Họat động V : Vận dụng củng cố

HDVN(7 ).

GV: Thông báo lại thí nghiệm ơ-xtét

GV: yêu cầu học sinh cá nhân hoàn thành

C4,C5,C6

I Lực từ

1 Thí nghiệm : H-22.1

*C1: Không (I  dây dẫn KNC lệch đi, ngắt I  KNC nh ban đầu

2 Kết luận :

Không gian xung quanh nam châm ,xung quanh dòng điện tồn tại một từ trờng

Trang 30

- Biết cách dùng mạt sắt tạo ra từ phổ của thanh nam châm.

- Biết vẽ các đờng sức từ và xác định đợc chiều các đờng sức từ của thanh nam châm

- Kiểm tra tình hình vệ sinh – học tập của lớp

Hoạt động của giáo viên– Công của dòng đIện học sinh

 Hoạt động I : Kiểm tra bài cũ -

Đvđ (7 )

GV: yêu cầu học sinh lên bảng trả lời ?

? Nêu đặc điểm của nam châm ?

? Từ trờng tồn tại ở đâu? Nêu cách

nhận biết từ trờng Làm BT:22.1

22.2/SBT

HS: lên bảng trả lời, em khác nhận xét

GV: đánh giá cho điểm

GV: Đvđ vào bài mới

 Hoạt động II : Thí nghiệm tạo

từ phổ của thanh nam châm (10 )

GV: -Y/c HS đọc nghiên cứu TN (SGK)

GV: yêu cầu học sinh ?

? nêu dụng cụ, cách tiến hành và mục

GV: y/c làm việc theo nhóm nghiên cứu

Nội dung nghi bảng

I.Từ phổ

1.Thí nghiệm: H_23.1

*C1: - Các mạt sắt xung quanh nam châm đợc sắp xếp thành các đờng cong nối tiếp từ cực này sang cực kia của nam châm

- Càng ra xa nam châm các ờng

đ-mạt sắt càng tha dần

2.Kết luận: SGK/69

* Chú ý : Hình ảnh các đờng mạt sắt xung quanh nam châm đợc gọi là từ phổ

Trang 31

GV: thu giấy của các nhóm và chú ý

độ mau tha – xuất phát từ 1 điểm

GV: y/c học sinh làm thí nghiệm b, và trả

HS: làm theo y/c của giáo viên

GV: chú ý: Chiều đờng sức từ bên ngoài

và bên trong TNC

GV: thông báo thêm: độ mau, tha của đst

biểu thị độ mạnh yếu của từ trờng tại mỗi

GV: gọi học sinh khác nhận xét và chuẩn

lại cho điểm (nếu cần)

*C3: Bên ngoài thanh nam châm, các

đờng sức từ có chiều đi ra cực bắc đi vào từ cực nam

2.Kết luận: SGK/64

III: Vận dụng:

*C4: ở khoảng giữa hai từ cực NC chữ

U các đờng sức từ gần nh // với nhau

*C5: Đầu B của TNC là cực Nam (S)

- Vẽ đợc đờng sức từ biểu diễn từ trờng của ống dây

- Vận dụng đợc quy tắc nắm tay phải để xác định chiều đờng sức từ của ống dây

có dòng điện chạy qua khi biết chiều dòng điện và ngợc lại

* Kỹ năng:

- Làm từ phổ của từ trờng ống dây có dòng điện chạy qua

- Vẽ đờng sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua

* Thái độ: - Cẩn thận khéo léo khi làm thí nghiệm.

B/ Chuẩn bị

* Mỗi nhóm HS:

- 1 tấm nhựa có luồn sẵn các vòng dây của một ống dây dẫn

- 1 tấm nhựa có sẵn mạt sắt + 1 nguồn điện 6V_3V

- 1 công tắc, 1 bút dạ, 3 đoạn dây dẫn, khim nam châm bé

C/Các hoạt động dạy và học.

Trang 32

+GV : - ổn định tổ chức lớp

- Kiểm tra tình hình vệ sinh – học tập của lớp

Hoạt động của giáo viên– Công của dòng đIện học sinh

 Hoạt động I : Kiểm tra bài cũ

- Đvđ (10 )

GV: yêu cầu học sinh lên bảng trả lời

? Nêu cách tạo ra từ phổ và đặc điểm của từ

phổ của nam châm thẳng

? Nêu quy ớc về chiều đờng sức từ Làm bài

23.1 , 23.2 SBT

HS: lên bảng

GV: gọi em khác n/xét, đánh giá cho điểm

 Hoạt động II : Tạo ra và quan sát

từ phổ của ống dây có dòng điện chạy qua

(13 )

GV: yêu cầu học sinh đọc thí nghiệm

? Làm thế nào để tạo ra từ phổ của nam

châm thẳng …(có thể đọc qua Vậy từ trờng của ống dây

có dòng điện chạy qua có gì khác từ trờng

của NCT

GV: Phát dụng cụ cho nhóm HS  và yêu

cầu làm TN và quan sát từ phổ bên trong và

bên ngoài trả lời câu C1

GV: gọi nhận xét và chuẩn lại

- HS làm theo yêu cầu phần (b)  trả lời C2

(Vẽ một vài ĐST lên tấm nhựa nhận xét)

- HS làm theo yêu cầu phần (c)  trả lời

câu C3 (Đặt các KNC nối tiếp nhau trên

một ĐST, vẽ mũi tên chỉ chiều ĐST)

GV: Tổ chức cho HS thảo luận để rút ra kết

luận(SGK/66)  Gọi HS đọc vài lần

và ghi vở KL

GV: chuyển ý

 Hoạt động III : Tìm hiểu quy tắc

nắm tay phải (13 )

GV: Từ trờng do dòng điện sinh ra.Vậy

chiều của ĐST có phụ thuộc vào chiều

của dòng điện hay không? HS dự

đoán Làm TN kiểm tra, dùng KNC

tay phải theo H_24.3 rút ra quy tắc

xác định chiều của ĐST trong ống dây

? Biết chiều của ĐST trong ống dây

Xác định chiều dòng điện nh thế nào

Nội dung nghi bảng

I.Từ phổ, đờng sức từ của ống dây

có dòng điện chạy qua.

1.Thí nghiệm: H_24.1

*C1: - Phần từ phổ ở bên ngoài ống dâyvà bên ngoài thanh nam châm giống nhau

Khác: - ở bên trong lòng ống dây cũng có các đờng mạt sắt đợc sắp xếp gần nh các đờng thẳng song song vớinhau

*C2: Hình dạng của ĐST: ĐST ở trong và ở ngoài ống dây tạo thành các đờng cong khép kín

*C3: Chiều của ĐST: giống nh thanh nam châm

- ống dây có hai cực: N và S

- ĐST có chiều đi ra cực từ N, đivào cực S

2.Kết luận: SGK/66

II.Quy tắc nắm tay phải:

1 Chiều ĐST của ống dây có dòng

điện chạy qua phụ thuộc vào yếu tố nào ?

a) Dự đoán:

+ Đổi chiều dòng điện chiều ĐST thay đổi

b) TN kiểm tra:

c) Kết luận: Chiều ĐST của ống dây

có dòng điện phụ thuộc vào chiều dòng điện chạy qua các vòng dây

2.Quy tăc nắm tay phải:

- Quy tắc: SGK/66

- áp dụng: 2 bớc

III Vận dụng

*C4: Đầu A: Cực Nam (S) B: Cực Bắc (N)

*C5: Kim số 5

Trang 33

GV: yêu cầu cá nhân hoàn thành câu C4,

C5, C6 /SGK

HS: trả lời câu C4, C5, C6 /SGK (ở mỗi câu

HS trình bày cách làm)

GV: gọi hs khác nhận xét và chuẩn lại

GV: - Gọi vài HS đọc phần ghi nhớ

- Gọi hs đọc “em cha biết”

GV: ghi hớng dẫn về nhà./

- Dòng điện chạy trong ống dây có chiều đi ra ở đầu B

*C6:

- Đầu A của cuộn dây là cực Bắc (N)

- Đầu B của cuộn dây là cực Nam (S)

- Giải thích đợc vì sao ngời ta dùng lõi sắt non để chế tạo nam châm điện

- Nêu đợc hai cách làm tăng lực từ của nam châm điện tác dụng lên một vật

* Đối với mỗi nhóm HS:

- 1 ống dây khoảng 500 vòng + 1 K, 5 đoạn dây nối, 1 lõi săt non, 1 lõi thép

- 1 la bàn, 1 giá TN, 1 biến trở + 1 nguồn 6V,1 ít đinh sắt

C/Các hoạt động dạy và học.

+GV : - ổn định tổ chức lớp

- Kiểm tra tình hình vệ sinh – học tập của lớp

Hoạt động của giáo viên– Công của dòng đIện học sinh

 Hoạt động I : Kiểm tra bài cũ - Đvđ

(7 )

GV: yêu cầu học sinh lên bảng trả lời ?

? Tác dụng từ của dòng điện đợc biểu hiện nh

GV: gọi nhận xét đánh giá cho điểm

GV: đặt vấn đề vào bài mới

 Hoạt động II : Làm thí nghiệm về

sự nhiễm từ của sắt và thép (10 ).

GV: y/c học sinh quan sát, tìm hiểu dụng cụ,

mục đích, cách tiến hành thí nghiệm TN

H_25.1

Nội dung ghi bảng

I.Sự nhiễm từ của sắt và thép.

1.Thí nghiệm: H_25.1, 2

a) Thí nghiệm:H_25.1:

* K đóng : KNC lệch đi so với

ph-ơng ban đầu

* Khi có lõi sắt, thép K đóng góc lệch của KNC > so với không có lõi sắt, thép  lõi sắt non làm tăng tác dụng từ của dđ chạy qua ống dây

Trang 34

HS: + Quan sát, nhận dạng các dụng cụ và

cách bố trí TN H_25.1  TN này nhằm quan

sát gì?

GV: y/c học sinh làm thí nghiệm theo nhóm

GV: Hớng dẫn HS từng nhóm (nếu cần) <Lu ý:

Trục của KNC // mặt của ống dây  đóng

công tắt quan sát góc lệch của KNC trong 2

trờng hợp >

GV: y/c học sinh báo cáo kq thí nghiệm

HS: báo cáo nh bên

GV: gọi nhóm khác nhận xét và chuẩn lại

 Hoạt động III : Làm thí nghiệm khi

ngắt dòng điện chạy qua ống dây, sự nhiễm

từ của sắt non và sắt có gì khác nhau từ đó

rút ra kết luận về sự nhiễm từ của sắt, thép

(12 ).

GV: Y/c HS làm trình tự thí nghiệm trên nhng

thay lõi sắt bằng lõi thép

<Lu ý: Khi ngắt dòng điện…(có thể đọc qua >

GV: yêu cầu học sinh làm và em khác nhận xét

sau đó gv chuẩn lại

GV: chú ý, “1A-22”

GV:? Có các cách nào làm tăng lực từ của

NCĐ

HS: trả lời

GV: gọi nhận xét và chuẩn lại

GV: yêu cầu học sinh làm tơng tự nh C3

* C5: Chỉ ngắt I chạy qua ống dây của nam châm

*C6: Lợi thế của NCĐ

- Có thể chế tạo NCĐ cực mạnh bằng cách tăng I và n

- Chỉ cần ngắt I chạy qua ống dây thì NCĐ mất hết từ tính

- Có thể thay đổi tên các cực của NCĐ bằng cách đổi chiều của dòng

điện chạy qua ống dây

Trang 35

* Kiến thức:

- Nêu đợc nguyên tắc hoạt động của loa điện, tác dụng của NCĐ trong Rơle điện

từ, chuông báo điện

- Kể tên đợc một số ứng dụng của nam châm trong đời sống và trong kĩ thuật

*Kỹ năng: - Phân tích tổng hợp kiễn thức.

- Giải thích đợc hoạt động của nam châm điện

* Thái độ: - Nghiêm túc, khẩn trơng, ham thích tìm hiểu.

B/Chuẩn bị:

* Mỗi nhóm HS: 1 ống dây điện khoảng 100 vòng, đờng kính cỡ 3cm

1 giá TN, 1 biến trở, 5 đoạn dây nối, 1 công tắc điện

1 loa điện có thể tháo gỡ để quan sát cấu tạo trong

C/Các hoạt động dạy và học.

+GV : - ổn định tổ chức lớp

- Kiểm tra tình hình vệ sinh – học tập của lớp

Hoạt động của giáo viên– Công của dòng đIện học sinh

 Hoạt động I : Kiểm tra bài cũ –

Đvđ(7 )

GV: yêu cầu học sinh lên bảng trả lời ?

? Mô tả thí nghiệm về sự nhiễm từ của sắt

thép ? Vì sao ngời ta dùng lõi sắt non để

chế tạo NCĐ

? Nêu các cách làm tăng lực từ của nam châm

điện tác dụng lên một vật ?

HS: lên bảng trả lời/

GV: gọi nhận xét đánh giá cho điểm

GV: đặt vấn đề vào bài mới

 Hoạt động II : Tìm hiểu nguyên tắc

cấu tạo và hoạt động của loa điện(15 )

GV: thông báo ứng dụng nam châm vào loa

- ống dây phải lồng vào một cực của U

- Di chuyển con chạy phải dứt khoát

HS: Mắc mạch điện và làm TN rồi quan sát

hiện tợng xảy ra đối với ống dây trong 2

trờng hợp:

+ Có dòng điện qua ống dây.

+ I qua ống dây thay đổi

GV: yêu cầu đại diện nhóm rút ra kết luận

HS: - Thảo luận để rút ra kết luận và ghi vở

GV: Thông báo đó là nguyên tấc hoạt động

của loa điện

GV: y/c học sinh tự đọc SGK để tìm cấu tạo

của loa điện và loa điện bên ngoài và có thể

HS: đọc thông báovà tìm hiểu cách làm biến

đổi dòng điện thành dòng điện âm

 Hoạt động III : Tìm hiểu cấu tạo và

hoạt động của Rơle điện từ (13 )

GV: yêu cầu học sinh đọc 1 và trả lời ?

a) Thí nghiệm H_26.1:

+ Tác dụng của loa điện :

- Biến đổi điện thành âm thanh

II Rơle đIện từ

1.Cấu tạo và hoạt động của rơle điệntừ:

- Rơle là thiết bị tự động để bảo vệ

và điều khiển mạch điện

* Cấu tạo: H_26.3 gồm: 1 NCĐ và

1 thanh sắt non

* Hoạt động:

*C1: Khi đóng K ở mạch 1  có dòng điện chạy trong mạch 1 NCĐ hút sắt và đóng mạch 2

2.Ví dụ về ứng dụng của Rơle điện từ: Chông báo động

- Cấu tạo:H_26.4

- Hoạt động:

*C2:

Trang 36

? Chỉ ra bộ phận chủ yếu của Rơle điện từ ?

Nêu tác dụng của từng bộ phận ?

GV: yêu cầu học sinh trả lời C1

HS: Cá nhân tìm hiểu mạch H_26.3 để:

- Tìm hiểu rơle điện từ là gì ?

- Phát hiện tác dụng đống ngắt mạch 2 của

+ Mô tả đợc hoạt động của chuông báo

động khi cửa mở, cửa đóng C2

GV: gọi hs nhận xét và chuẩn lại C2

 Hoạt động IV : Vận dụng Củng cố

– Hớng dẫn về nhà (10 )

GV: yêu cầu cá nhân nghiên cứu C3, C4 và yêu

cầu học sinh trả lời

- Cửa mở chuông kêu vì : Làm hở mạch điện 1, NCĐ mất hết từ tính, Fe rơi xuống đóng mạch

điện 2

III Vận dụng

*C3: Đợc Vì khi đa nam châm lại gần mạt sắt NC sẽ tự động hút mạt sắt ra khỏi mắt

*C4: Khi I quá mức cho phép, tác dụng từ của NCĐ mạnh nên thắng lực đàn hồi của lò xo và hút chặt lấythanh sắt S làm cho mạch điện tự

Ban giám hiệu

Ngày Soạn : 02/11/2007 Ngày dạy: /11/2007

Tuần 15

tiết 29 Lực đIện từ

A/ Mục tiêu

* Kiến thức:

- Mô tả đợc TN chứng tỏ tác dụng của lực điện từ lên đoạn dây dẫn có dòng

điện chạy qua đặt trong từ trờng

- Vận dụng đợc quy tắc bàn tay trái biểu diễn lực điện từ tác dụng lên dòng điện thẳng đặt vuông góc với ĐST khi biết chiều ĐST và chiều dòng điện

* Kỹ năng:

- Mắc mạch điện theo sơ đồ, sử dụng các dụng cụ điện

- Vẽ và xác định chiều ĐST của nam châm

* Thái độ : Nghiêm túc, khẩn trơng, yêu thích môn học.

B/ Chuẩn bị

* Đỗi với mỗi nhóm HS:

-1 nam châm chữ U, 1 nguồn 6 V, một đoạn dây đồng  2,5mm, dài 10cm -1 biến trở, 1 K, 1 giá TN, 1 ampe kế

* GV: tranh phóng to hình Sgk và hình các câu C2, C3, C4.

C/các hoạt động dạy và học

+GV : - ổn định tổ chức lớp

- Kiểm tra tình hình vệ sinh – học tập của lớp

 Họat động I: Kiểm tra bài cũ - Đvđ

(5 ).

GV: yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi ?

? Nêu thí nghiệm ơxtét chứng tỏ dòng điện có

Trang 37

GV: gọi nhận xét, đánh giá cho điểm.

GV: đvđ vào bài mới nh SGK

 Họat động II: Thí nghiệm về tác dụng

của từ trờng lên dây dẫn có dòng điện (10 ).

GV: yêu cầu học sinh nghiên cứu thí nghiệm

hình 27.1 SGK

HS: nghiên cứu thí nghiệm

GV: Y/c học sinh nêu dụng cụ, cách tiến hành,

mục đích thí nghiệm?

Hs: nêu theo yêu cầu GV

GV: -Y/c HS nhắc lại mục đích TN

-Y/c HS làm TN: H_27.1  Hớng dẫn HS

mắc mạch điện theo sơ đồ (Lu ý cách đặt

nam châm ko để dây AB sát vào nam châm)

HS: Các nhóm làm TN quan sát hiện tợng,

trả lời C1và so sánh dự đoán ban đầu

GV: Thông báo về lực điện từ

GV: yêu cầu học sinh qua tn rút ra kết luận

HS: Phát biểu kết luận và ghi vở

 Họat động III: Tìm hiểu chiều của lực

điện từ (15 )

GV: Đoạn dây AB bị hút hoặc đẩy ra ngoài…(có thể đọc qua

GV:?Vậy chiều của lực điện từ phụ thuộc vào

yếu tố nào HS dự đoán

GV: Cần kiểm tra dự đoán

HS: Làm TN để quan sát, kiểm tra dự đoán

GV: yêu cầu học sinh làm 2 thí nghiệm

* TN1: KT chiều của lực điện từ phụ thuộc vào

chiều dòng điện

HS: Trao đổi làm thí nghiệm và rút ra kết luận

về sự phụ thuộc của chiều lực điện từ vào chiều

của dòng điện

* TN2: KT chiều của lực điện từ phụ thuộc vào

chiều của đờng sức từ

HS: Trao đổi làm thí nghiệm và rút ra kết luận

về sự phụ thuộc của chiều lực điện từ vào chiều

GV: Phân tích nói cho học sinh hiểu

HS: Vận dụng quy tắc chiều của lực điện từ

HS : trả lời theo yêu cầu GV

GV : Nếu đồng thời đổi chiều dòng điện và đổi

chiều của ĐST thì chiều của LĐT có thay đổi

HS: cá nhân làm theo yêu cầu của GV

GV: gọi hs khác nhận xét và chuẩn lại

I.Tác dụng của từ trờng lên dây dẫn có dòng điện:

1.Thí nghiệm: H_27.1

* C1: Hiện tợng chứng tỏ đoạn dây

AB chịu tác dụng của 1 lực nào đó

2.Kết luận:

- Từ trờng tác dụng lực điện từ lêndây dẫn AB có dòng điện chạyqua

II.Chiều của lực điện từ - Quy tắc bàn tay trái:

1.Chiều của lực điện từ phụ thuộcvào các yếu tố nào?

a)Thí nghiệm: Khi đổi chiều dòng

điện qua dây AB hoặc đổi chiều

ĐST thì lực điện từ đổi chiều

b)Kết luận: SGK/27

2.Quy tắc bàn tay trái:

* Nội dung SGK/74

III V ận dụng.

* C2: Dòng điện có chiều từ BA

* C3: ĐST của nam châm có chiều

từ dới lên trên

* C4:

+ H_a ứng với H.27.5a: Cặp LĐT

có tác dụng làm khung quay theochiều kim đồng hồ

+ H_b ứng với H.27.5b: Cặp LĐT không có tác dụng làm khung quay

+ H_c(H.27.5c): Cặp LĐT có tác dụng làm khung quay theo chiều ngợc chiều kim đồng hồ

(GV: Vẽ các hình lên bảng.)

- HS lu ý các nội dung phần củng cố

- Làm bài tập: 27.127.5/SBT

- Bài 27.1: D

- Bài 27.2: chiều của lực điện từ đi

từ ngoài vào trong lòng của NC

- Bài 27.8: Khung quay ngợc chiềukim đồng hồ

Trang 38

+ Nêu đợc tác dụng của mỗi bộ chính trong động cơ điện.

+ Phát hiện đợc sự biến đổi điện năng thành cơ năng trong khi động cơ điện họat

động

* Kỹ năng:

+ Vận dụng quy tắc bàn tay trái xác định chiều LĐT, biểu diễn LĐT

+ Giải thích đợc nguyên tắc hoạt động của ĐCĐ 1 chiều

* Thái độ: + Ham hiểu biết, yêu thích, môn học

- Kiểm tra tình hình vệ sinh – học tập của lớp

Hoạt động của giáo viên – Công của dòng đIện học sinh

 Họat động I: Kiểm tra bài cũ - Đvđ

(7 ).

GV: yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi ?

? Phát biểu quy tắc bàn tay trái để xác định

chiều của lực điện từ? Làm BT: 27.3 +

27.4/SBT Hỏi thêm có LĐT tác dụng lên cạnh

BC của khung dây không? Vì sao ?

HS: lên bảng trả lời khi dây dẫn // ĐST thì

không có lực điện từ tác dùng lên dây dẫn

GV: gọi em khác n/xét và chuẩn lại cho điểm

GV: nêu vấn đề vào bài

 Họat động II: Tìm hiểu nguyên tắc

cấu tạo của ĐCĐ 1 chiều (5 ).

GV: Phát động cơ điện 1 chiều cho các nhóm

HS : Làm việc cá nhân theo SGK và Quan sát

 Họat động III: Nghiên cứu nguyên tắc

hoạt động của ĐCĐ 1 chiều (10 ).

GV:Y/c HS vận dụng quy tắc bàn tay trái để

xác định lực điện từ tác dụng lên đoạn dây

AB, CD của khung dây và biểu diễn cặp

lực đó lên hình vẽ

GV: Yêu cầu học sinh đọc thông báo và nêu

nguyên tắc hoạt động?

HS: nêu nguyên tắc hoạt động ?

GV: yêu cầu học sinh trả lời C1, C2

Nội dung ghi bảng

I.Nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của động cơ điện một chiều:

- Nguyên tắc: Động cơ điện mộtchiều dựa trên tác dụng của từ trờnglên khung dây có dòng điện chạyqua đặt trong từ trờng

- Động cơ điện: Điện năngcơnăng

Trang 39

HS: - Làm việc cá nhântrả lời C1.

- Suy nghĩ và suy đoán hiện tợng xảy ra

với khung dây(C2)

GV: gọi hs nhận xét và chuẩn lại

GV: Y/c nhóm HS làm TN về C3 để rút ra kết

luận về dự đoán C2

HS :- Làm TN , quan sát và nêu kết quả

-Y/c HS đổi chiều d/điện và quan sát

- HS trao đổi để rút ra kết luận về cấu tạo

và hoạt động của động cơ điện một chiều

GV : y/c 2,3 hs nêu kết luận

HS : nêu đợc cấu tạo

GV :? Bộ phận tạo ra từ trờng có phải NCVC

GV: yêu cầu 2,3 hs rút ra kết luận

GV: Thông báo ngoài ra còn có ĐCĐ xoay

chiều và cách chế tạo vôn kế

 Họat động V: Phát hiện sự biến đổi

NL trong ĐCĐ (5 ).

GV: ?Khi hoạt động, động cơ điện chuyển hóa

năng lợng từ dạng nào sang dạng nào?

GV: gợi ý: Khi có dòng điện chạy qua ĐC làm

GV: Tổ chức cho học sinh làm việc cá nhân trả

lời C5 ,C6 ,C7/SGK vào vở bài tập

tr-*C7: Phần lớn là ĐCĐ xoay chiều: Quạt điện, máy bơm, động cơ điện trong máy khâu, tủ lạnh, máy giặt

ĐCĐ 1 chiều nh ở trò chơi trẻ em

Ban giám hiệu

Ngày Soạn : 12/12/2007 Ngày dạy: /12/2007

Tuần 16

Tiết 31: Thực hành : Chế tạo nam châm vĩnh cửu

Nghiệm lại từ tính của ống dây có dòng đIện.

- Biết làm việc tự lực để tiến hành có kết quả công việc thực hành

- Biết xử lí và báo cáo kết quả thực hành theo mẫu

- Có tinh thần hợp tác trong nhóm

* Kỹ năng :

- Rèn kỹ năng làm thực hành và viết báo cáo thực hành

B/ Chuẩn bị:

Trang 40

* Cho mỗi nhóm:

- 1 nguồn 6V,1 đoạn dây đồng,1 đoạn dây thép

- 1 ống dây A khoảng 200 vòng_quấn trên ống nhựa có đk cỡ 1cm

- 1 ống dây B khoảng 300 vòng_quấn trên ống nhựa có đk cỡ 5cm

- 2 đoạn chỉ nilon dàI 15cm

- 1 công tắc,1 giờ TN,1 bút dạ

*Đối với HS: Kẻ sẵn một báo cáo TH đã trả lời sẵn câu hỏi chuẩn bị

C/Các hoạt động dạy và học

+GV : - ổn định tổ chức lớp

- Kiểm tra tình hình vệ sinh – học tập của lớp

 Hoạt động I : Chuẩn bị thực hành (7 )

GV: Gọi lớp phó học tập báo cáo việc chuẩn bị

báo cáo thực hành của các bạn trong lớp

HS: lớp phó học tập báo cáo

GV: Kiểm tra sự chuẩn bị mẫu báo cáo của HS

và yêu cầu hs trả lời C1 đến C3

HS: trả lời câu hỏi chuẩn bị C1 đến C3 và ghi

báo cáo thực hành

GV: Nêu yêu cầu của tiết thực hành

HS: nắm y/c của tiết thực hành

GV: giao dụng cụ cho các nhóm

- Y/c HS làm việc theo nhóm

- Theo dõi, uốn nắn hoạt động của HS

HS: - Làm việc cá nhân nghiên cứu SGK để

nắm vững ND thực hành

- Làm TN theo nhómbáo cáo TN

GV: dành thời gian cho học sinh ghi báo cáo

thực hành

HS: ghi kết quả vào báo cáo

 Hoạt động III : Nghiệm lại từ tính

của ống dây có dòng điện (15 )

HS: Nghiên cứu SGKlàm việc nhómtiến

hành theo các bớc và ghi vào báo cáo thực

hành

 Hoạt động IV : Tổng kết tiết thực

hành - HDVN(8 )

GV: Dành thời gian cho học sinh thu dọn dụng

cụ, kiểm tra dụng cụ của nhóm

HS hoàn thành và nộp báo cáo TN

II Nội dung thực hành

1.Chế tạo nam châm vĩnh cửu

- Mắc mạch điện:đặt 2 đoạn dây thép

và đồng và trong lòng ống dây

- Thử từ tính để xác định xem đoạn kim loại nào trở thành Nc

- Xác định tên từ cực của Nc vừa chế tạo đợc

- Ghi chép kết quả vào báo cáo

2 Nghiêm lại từ tính của ống dây có dòng diện: SGK/80

 Kết quả trong mẫu báo cáo

* C1: Đặt thanh thép trong từ trờng của nam châm, của dòng điện

* C2: - Treo kim nam châm

- Đa Kloại lại gần mạt sắt

- Xem lại bài thực hành để nắm vững

đợc mục tiêu kiến thức của bài

- Ôn tập lại kiến thức về:điện từ học

từ chơng II đến nay

- Làm đề cơng ôn tập:

- Tự kiểm tra:câu 105,106

1,2,3,5,6,7,9/SGK Bài tập:bài 10/SGK1,2,3,5,6,7,9/SGK 106 1,2,3,5,6,7,9/SGK Bài 12 20/55-56

Ngày đăng: 26/06/2015, 00:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w