- Gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi và thực hiện bước lắp nhắc HS lắp ở hàng lỗ thứ hai của tấm nhỏ... Đây là nội dung đã được thực hành nhiều, vì vậy GV cần:- Gọi 1-2 HS lên bảng lắp ca
Trang 1TUẦN 27 (Từ ngày 14/3/2011 đến ngày 18/3/2011)
***********************
Tên bài dạy
Thứ hai
(Chiều)
(14/3)
1234
Kỹ thuậtThể dụcChào cờ
Lắp máy bay trực thăngBài 53
Tập trung đầu tuần
Thứ ba
(Sáng)
(15/3)
1234
ToánChính tảLTVCLịch sử
Quãng đườngNhớ viết: Cửa sôngMRVT: Truyền thống
Luyện tập đọcLuyện TLV
L khoa học
Tranh làng HồLuyện bài tuần 26
Ôn tập tả cây cối
Thứ tư
(16/3)
12345
Toán
Kể chuyện Tập đọcĐạo đứcHát nhạc
Luyện tập
Kể chuyện được chưứng kiến hoặc tham giaĐất nước
Em yêu hoà bìnhGVCT
Thứ sáu
(Sáng)
(18/3)
1234
ToánLTVCTập làm vănĐịa lý
Luyện tậpLiên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối
Luyện toán
L Âm nhạcSinh hoạt
Thời gianGVCTLớp
Cam Tuyền, ngày 11 tháng 3 năm 2011
Phạm Thị Hoài
Trang 2Ngày soạn: 12/3/2011 Ngày giảng: Thứ hai ngày 14 tháng 3 năm 2011
Buổi chiều:
LẮP MÁY BAY TRỰC THĂNG
I Mục tiêu:
- Chọn đúng và đủ các chi tiết lắp máy bay trực thăng
-Biết cách lắp và lắp được máy bay trực thăng theo mẫu, tương đối chắc chắn
- Rèn luyện tính cẩn thận khi thao tác lắp, tháo các chi tiết của máy bay trực thăng
II Đồ dùng dạy học:
- Mẫu máy bay trực thăng đã lắp sẵn Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III Lên lớp :
*Hoạt động 1 Quan sát, nhận xét mẫu
- Cho HS quan sát mẫu máy bay trực thăng đã lắp sẵn
- GV hướng dẫn HS quan sát kĩ từng bộ phận của mẫu và đặt câu hỏi: Để lắp máy bay trực thăng, theo em cần phải lắp mấy bộ phận? Hãy kể tên cac bộ phận đó (Cần lắp 5 bộ phận: thân và đuôi máy bay; sàn ca bin và giá đỡ; ca bin; cánh quạt; càng máy bay)
*Hoạt động 2 Hướng dẫn thao tác kĩ thuật
a)Hướng dẫn chọn các chi tiết
-Gọi 1-2 HS lên bảng chọn đúng, đủ từng loại chi tiết theo bảng trong SGK và xếp vào lắp hộp theo từng loại
- Toàn lớp quan sát và bổ sung cho bạn
- GV nhận xét, bổ sung cho hoàn thành bước chọn chi tiết
b) Lắp từng bộ phận
* Lắp thân và đuôi máy bay (H.2-SGK)
- Yêu cầu HS quan sát hình 2 (SGK) để trả lời câu hỏi: Để lắp thân và đuôi máy bay cần phải chọn những chi tiết nào và số lượng là bao nhiêu?(chọn 4 tấm tam giác; 2 thanh thẳng 11 lỗ; 2 thanh thẳng 5 lỗ; 1 thanh thẳng 3 lỗ; 1 thanh chữ U ngắn)
- GV hướng dẫn lắp thân và đuôi máy bay trực thăng Trong khi lắp, GV cần thao tác chậm và lưu ý để HS thấy được thanh thẳng 3 lỗ được lắp vào giữa 2 thanh thẳng 11 lỗ và lắp ngoài 2 thanh thẳng 5 lỗ chéo nhau GV cũng cần cho HS biết phân biệt mặt phải, mặt trái của thân và đuôi máy bay
* Lắp sàn ca bin và giá đỡ (H.3- SGK)
- Yêu cầu HS quan sát hình và trả lời câu hỏi trong SGK
- GV đặt câu hỏi: Để lắp được sàn ca bin và giá đỡ, em cần phải chọn những chi tiết nào? (chọn tấm nhỏ, tấm chữ L, thanh chữ U dài)
- Gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi và thực hiện bước lắp (nhắc HS lắp ở hàng lỗ thứ hai của tấm nhỏ.)
* Lắp sàn ca bin và các thanh đỡ (H.3-SGK)
- GV đặt câu hỏi: để lắp được sàn ca bin và các thanh đỡ, ngoài các chi tiết ở hình 2,
em phải chọn thêm các chi tiết nào?
- GV lắp tấm chữ L vào đầu của 2 thanh thẳng 11 lỗ cùng với thanh chữ U dài
* Lắp ca bin (H.4-SGK)
**********************************************************************
2
Trang 3Đây là nội dung đã được thực hành nhiều, vì vậy GV cần:
- Gọi 1-2 HS lên bảng lắp ca bin
-Yêu cầu toàn lớp quan sát và bổ sung bước lắp của bạn
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thành bước lắp
* Lắp cánh quạt (H 5 –SGK)
- Yêu cầu HS quan sát hình và trả lời câu hỏi trong SGK
- GV nhận xét câu trả lời của HS, sau đó hướng dẫn lắp cánh quạt:
+ Lắp phần trên cánh quạt: Lắp vào đầu trục ngắn 1 vòng hãm, 3 thanh thẳng 9 lỗ, bánh đai và 1 vòng hãm
+ Lắp phần dưới cánh quạt: Lắp v ào đầu trục ngắn còn lại 1vòng hãm và bánh đai
* Lắp càng máy bay (H 6–SGK)
- GV hướng dẫn lắp thân máy bay Khi lắp, GV thao tác chậm và lưu ý cho HS biết mặt phải, mặt trái của càng máy bay
- Yêu cầu HS quan sát hình và trả lời câu hỏi trong SGK
- Gọi 1 HS lên trả lời câu hỏi và lắp càng thứ hai của máy bay
- Toàn lớp quan sát và bổ sung bước lắp của bạn
- GV nhận xét, uốn nắn thao tác của HS Sau đó hướng dẫn thao tác nói hai càng máy bay bằng 2 thanh thẳng 6 lỗ
c) Lắp ráp máy bay trực thăng (H.1-SGK)
- GV lắp ráp máy bay trực thăng theo các bước trong SGK
- Trong các bước lắp, GV cần chú ý:
+ Bước lắp thân máy bay bào sàn ca bin và giá đỡ: Lắp lỗ thứ nhất và lỗ thứ ba của thanh chữ U ngắn vào lỗ thứ hai và lỗ thứ tư ở hàng lỗ cuối của tấm nhỏ Đây là bước lắp khó, GV thao tác chậm để HS theo dõi
+ Bước lắp cánh quạt vào trần ca bin, GV gọi 1 HS thực hiện bước lắp (Dùng vòng hãm để giữ trục cánh quạt với trần ca bin)
+ GV lắp tấm sau của ca bin máy bay
+Bước lắp giá đỡ sàn ca bin vào càng máy bay, GV lưu ý để HS biết vị trí lỗ lắp ở càng máy bay, mối ghép giữa cánh quạt và trần ca bin
- Kiểm tra các mối ghép đã đảm bảo chưa, nhất là mối ghép giữa giá đỡ sàn ca bin với càng máy bay
d) Hướng dẫn tháo rời chi tiết và xếp gọn vào hộp
Cách tiến hành như các bài trên
Lưu ý: Cuối tiết 1, GV dặn dò HS mang túi hoặc hộp đựng để cất giữ các bộ phận sẽ lắp ở
Trang 4-Biết cách tâng cầu và phát cầu bằng mu bàn chân.
-Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi
II- Địa điểm, phương tiện
- Trên sân trường
III- Nội dung và phương pháp lên lớp
1 Phần mở đầu: 6-10 phút.
- GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ yêu cầu giờ học: 1 phút
- Xoay các khớp cổ chân, hông, vai
- Ôn các động tác tay, chân, vặn mình và toàn thân của bài thể dục phát triển chung Mỗi động tác 2x8 nhịp
* Trò chơi khởi động: 1 phút
* Kiểm tra bài cũ : 1-2 phút
2 Phần cơ bản: 18-22 phút
a) Môn thể thao tự chọn : 14-16 phút - Đá cầu
- Học tâng cầu bằng mu bàn chân: 9-11 phút Tập theo đội hình vòng tròn
+ GV nêu tên động tác
+ Cán sự làm mẫu và giải thíchđộng tác
+ Chia tổ luyện tập
+ GV theo dõi, giúp đỡ sau đó kiểm tra lại
- Ôn chuyền cầu bằng mu bàn chân: 4-5 phút
+ Đội hình vòng tròn
+ GV nêu tên động tác
+ Cho 1 nhóm ra làm mẫu
+ Cia tổ đẻ luyện tập
b) Trò chơi " Chuyền và bắt bóng tiếp sức "
Đội hình và phương pháp dạy như các tiết 51, 52
3 Phần kết thúc: 4-6 phút.
- GV cùng HS hệ thống bài: 1 phút
- Đi thường theo 2-4 hàng dọc và hát : 2-3 phút
* Trò chơi hoặc một số động tác hồi tĩnh: 1-2 phút
- GV nhận xét, đánh giá kết quả bài học, giao bài về nhà: Tập đá cầu hoặc ném bóng trúng đích
Trang 5- Biết cách tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.
- Học sinh cẩn thận khi làm bài Bài tập cần làmbài 1,2
II Chuẩn bị : -Mô hình giới thiệu quãng đường.
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ: HS nêu cách tính quãng đường và làm bài tập 2 tiết trước
GV sửa bài, nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
HĐ1 : Hướng dẫn cách tính quãng đường ( 8-10phút)
- Giáo viên nêu ví dụ 1 Gọi học sinh đọc ví dụ 1
H : Muốn tính quãng đường ta làm như thế nào?
Qui tắc: Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc nhân với thời gian.
- Yêu cầu các nhóm tự hình thành công thức
- Giáo viên kết luận và đưa ra công thức chính xác nhất: S = v × t
v: là vận tốc ;S: là quãng đường; t :là thời gian
- Yêu cầu học sinh nêu lại qui tắc
* Vận dụng làm vì dụ 2
- Tương tự ví dụ 1 yêu cầu học sinh thực hiện
-Gọi 1 HS lên bảng làm lớp làm vào vở nháp
-GV nhận xét sửa bài
Giải:
Đổi: 2giờ 30phút = 2,5 giờ
Trang 6Quãng đường người đó đã đi được là:
12 x 2,5 = 30 (km) Đáp số: 30 km
HĐ 2 : Vận dụng thực hành ( 18-20 phút)
Bài 1: -Gọi học sinh đọc đề bài, HD tìm hiểu đề bài và giải vào vở (Tính quãng đường
đi được trong 3 giờ: 15,2 x 3 = 30,4 (km) )
Bài 2: -Gọi học sinh đọc đề bài, tìm hiểu đề bài (Chú ý đỏi 12 phút ra giờ)
- Gọi1 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm vở
- Nhớ - viết đúng CT 4 khổ thơ cuối của bài “Cửa sông”
-Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (BT2)
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch
II Chuẩn bị : - GV : Bảng phụ viết sẵn bài tập 2,
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ : ( 3-5 phút)
- GV gọi 2 HS lên bảng viết, lớp viết vào giấy nháp
Ơ- gien Pô –chi-ê, Pháp, Pô-chi-ê, Pa-ri, Pi-e Đơ-gây-tê
-GV nhận xét, sửa sai cụ thể từng lỗi
2 Bài mới: Giới thiệu bài - ghi đề ( 1-2 phút)
HĐ1: Hướng dẫn nghe - viết chính tả (18-20 phút)
a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn
-Gọi HS đọc thuộc bài chính tả: Cửa sông
H Cửa sông là địa điểm đạc biệt như thế nào?
(…là nơi biển tìm về với đất, nơi nước ngọt hòa lẫn nước mặn, nơi cá vào đẻ trứng, tôm búng càng, nơi tàu ra khơi, nơi tiễn người ra biển.)
b) Hướng dẫn viết từ khó
-Yêu cầu 1 HS lên bảng viết các từ khó, lớp viết vào giấy nháp các từ: con sóng, nước
lợ, nông sâu, uốn cong, lưỡi sóng, lấp lóa
- GV nhận xét HS viết từ khó Yêu cầu viết lại ( nếu sai)
c) Viết chính tả – chấm bài
**********************************************************************
6
Trang 7- Kiểm tra HS đọc thuộc bài
-GV hướng dẫn tư thế ngồi viết, cách trình bày bài
-HS nhớ viết bài vào vở
- GV treo bảng phụ : Đọc cho HS dò bài
-Yêu cầu HS đổi vở theo từng cặp để sửa lỗi sai bằng bút chì
- GV chấm bài của tổ 1-2, nhận xét cách trình bày và sửa sai
-HS khá giỏi thuộc một số câu tục ngữ , câu ca dao trong BT1,2
-Giáo dục HS truyền thống tốt đẹp của dân tộcViệt Nam
II Chu n b : ẩ ị Bảng viết sẵn bài tập 2 Phiếu học tập bài tập 1.Từ điển Tiếng Việt III Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: (3-5 phút)
- Yêu cầu 2 học sinh đọc lại đoạn văn ngắn viết về tấm gương hiếu học, sử dụng biện pháp thay thế từ ngữ để liên kết câu; chỉ rõ những từ ngữ thay thế (BT3, tiết LTVC trước)
-GV nhận xét và ghi điểm cho HS
2 Bài mới: Giới thiệu bài - ghi đề ( 1-2 phút)
HĐ 1: Hướng dẫn làm bài tập 1 (13-15 phút)
-Yêu cầu học sinh đọc đề tìm hiểu đề bài
-GV yêu cầu HS làm việc , nội dung sau :
* Tìm câu tục ngữ, ca dao ghi lại truyền thống quý báu của dân tộc ta (hãy minh họa mỗi truyền thống bằng một câu tục ngữ ca dao) Ghi câu tục ngữ, ca dao vào giấy
Trang 8-Yêu cầu 2 em làm bảng nhóm ,sau đó lên dán kết quả lên bảng.
-GV cùng cả lớp nhận xét chọn đáp án đúng
Có thể tìm câu tục ngữ, ca dao:
a.Yêu nước: Con ơi, con ngủ cho lành.
Để mẹ gánh nước rửa bành con voiMuốn coi lên núi mà coi
Coi bà Triệu Ẩu cưỡi voi đánh cồng
b.Lao động cần cù: Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ.
c Đoàn kết: Một cây làm chẳng lên non
Ba cây chùm lại lên hòn núi cao
d.Nhân ái: Môi hở răng lạnh.
Anh em như thể tay chân
Rách lành đùm bọc, khó khăn đỡ đần
-Yêu cầu HS đọc lại các câu tục ngữ, ca dao trên
HĐ2 Làm bài tập 2.( 13-15 phút)
-Yêu cầu học đọc đề bài và nêu yêu cầu đề
-Giáo viên chia lớp thành bốn nhóm, hoạt động theo nhóm
-Giáo viên phát phiếu học tập ( ô chữ trong sgk) cho học sinh làm
-Đại diện 4 nhóm dán bài làm của mình lên bảng
-Yêu cầu các nhóm đọc lại các câu tục ngữ ca dao sau khi đã điền hoàn chỉnh
-GV đánh giá nhóm thắng cuộc là nhóm giải được ô chữ: Uống nước nhớ nguồn nhanh nhất
về quân sự ở VN, có trách nhiệm hàn gắn vết thương chiên tranh ở VN
+Ý nghĩa hiệp định Pa-ri đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi VN tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân ta tiến tới dành thắng lợi hoàn toàn
**********************************************************************
8
Trang 9-HS tự hào về trang sử vẻ vang chống ngoại xâm của dân tộc.
II Chuẩn bị : Hình ảnh , tư liệu về hiệp định Pa – ri Bản đồ hành chính Việt Nam III Hoạt động dạy học
1 Bài cũ : Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không (5phút)
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi :
HS1 : Vì sao Mĩ ném bom hủy diệt Hà Nội ?
HS2: Đọc bài học tóm tắt SGK ?
- Nhận xét và ghi điểm cho HS
2 Bài mới: Giới thiệu bài - Ghi đề
H:Lễ kí hiệp định Pa-ri diễn ra ở đâu, vào thời gian nào, trong khung cảnh như thế nào? (Ngày 27-1-1973 cờ đỏ sao vàng, cờ nửa đỏ, nửa xanh, giữa ngôi sao vàng treo đầy đường phố Clê – be (Pa-ri) Nhiều nơi xuất hiện khẩu hiệu ủng hộ Việt Nam, Trung tâm hội nghị Quốc tế trang hoàng lộng lẫy….của dân tộc)
HĐ2 : Tìm hiểu về nội dung cơ bản và ý nghĩa của hiệp định Pa-ri ( 10-12 phút)
- Hoạt đông cá nhân , nội dung :
1 Nêu những nội dung cơ bản của Hiệp định Pa- ri về Việt Nam?
- Nhìn vào sách – Trình bày – Gv chốt :
(Những nội dung cơ bản của Hiệp định Pa-ri:Mĩ phải tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam; phải rút toàn bộ quân Mĩ và quân đồng minh ra khỏi Viêt Nam; phải chấm dứt dính líu quân sự tại Việt Nam; phải có trách nhiệm trong việc hàn gắn vết thương chiến tranh tại Việt Nam.)
* GV cho cả lớp xem tranh ảnh , tư liệu về lễ ký hiệp định Pa -ri
HĐ3 : Tìm hiểu về Ý nghĩa (5-6 phút)
- Hoạt động nhóm , nội dung :
Lễ ký hiệp địng Pa – ri có ý nghĩa gì ?
- Đại diện nhóm trình bày – Gv chốt :
(Hiệp định Pa-ri đánh dấu bước phát triển mới của cách mạng Việt Nam Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi nước ta, lực lương cách mạng miền Nam chắc chắn mạnh hơn kẻ thù Đó
Trang 10là thuận lợi rất lớn để nhân dân ta tiếp tục đẩy mạnh đấu tranh, tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.)
-Nắm chắc nội dung bài
-Giáo dục H biết quý trọng giữ gìn nét đẹp cổ của văn hoá dân tộc
II Chuẩn bị: Bảng phụ ghi sẵn đoạn 1
III Lên lớp:
1.Luyện đọc:
-Các H nối tiếp đọc 3 đoạn của bài.T chú ý sữa lỗi phát âm các từ nhấp nhánh,lĩnh luyện,khoáy
-H luyện đọc nhóm đôi,đọc trước lớp,nhận xét,bình chọn
-Chú ý Tuấn, Thoại luyện đọc nhiều trước lớp
*Lưư ý:-Toàn bài đọc với giọng vui tươi rành mạch,thể hiện cảm xúc trân trọng trước những bức tranh dân gian làng Hồ,ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu,giữa các cụm từ,nhấn giọng ở những từ gợi tả
2.Luyện đọc diẽn cảm
-3 H đọc cả bài nêu cách đọc diễn cảm
-H luyện đọc đoạn 1 theo nhóm đôi,thi đọc,bình chọn.T nhận xét,ghi điểm
3.Ôn nội dung bài
-T nêu các câu hỏi ở sách giáo khoa H lần lượt trả lời để ôn nội dung bài
-1 H nhắc lại nội dung bài
-Qua bài tập đọc em biết thêm được điều gì?
-T nhận xét tiết học.Về nhà luyện đọc nhiều nhất là Thoại, Tuấn.Chuẩn bị bài sau
Tiết 2: Luyện Tập làm văn:
ÔN TẬP TẢ CÂY CỐI
I Mục tiêu :
-Củng cố cách làm văn tả cây cối
**********************************************************************
10
Trang 11-Viết được đoạn văn tả cây cối có hình ảnh.
II Chuẩn bị: Bảng phụ ghi bài tập.
Mùa xuân, những búp bàng cựa mình chui ra khỏi những nhánh khô gầy, khẳng khiu sau cả mùa đông dài ấp ủ dòng nhựa nóng Cái màu xanh mượt mà , cái sức sống quyết liệt
đã gợi mở một điều gì đó còn rất mơ hồ trong tôi
Tiếng bàng chín rơi lộp độp trên tôn như tiếng chuông đánh thức hồi ức tuổi thơ Không chỉ trèo cây ăn quả chín, tận hưởng cái không khí mát mẻ, hương vị ngọt ngào mặc cho đứa ở dưới hết nghển cổ lại gọi tới khản cả giọng Nhớ những trưa nắng gắt, không ngủ, chia nhau
đi nhặt quả chín về phơi khô, đập lấy nhân Sang hơn nữa thì nấu xôi với nhân bàng Cái vị bùi, thơm, béo hơn cả đỗ vẫn đọng lại nơi đầu lưỡi mỗi khi ăn món xôi gói trong chiếc lá bàng của bà cụ đầu phố Những gói xôi vò buộc sẵn, khách chỉ cần dừng lại một chút rồi lại
đi ngay, ai thích ngồi tại chỗ thì có xôi đơm từ trong hai chiếc thúng cũ kĩ màu nâu bóng mồ hôi
Sức sống của bàng cũng thật kì lạ Một quả rơi mắc lại khe mái, ngủ quên trong đám
lá khô chỉ sau một trận mưa đã có thể nhú ra hai cái lá mầm xinh xinh hình trái tim và cứ thế lớn rất nhanh, nếu không kịp dọn, rễ còn ăn thủng mái giấy dầu Nhớ ngày bé, cái thú trèo cây ngấm vào chúng tôi như một phần không thể thiếu trong cuộc sống, mỗi chiều đi học về lại túm tụm bên gốc cây bàng trước cửa nhà bưu diện vì cây này quả to lại ngọt hơn các nơi khác, đứa nào cũng cố chạy cho nhanh kẻo bọn lớp khác đến chiếm mất cây Có đức gẫy tay nhưng cũng cũng không chịu nhường bước , vẫn leo hăng như thường Bây giờ nghĩ lại không khỏi rùng mình, cây cao, cành lại giòn, sẩy chân là rớt xuống giữa dòng xe vào giờ
tan tầm Củng may chẳng có gì xảy ra ( Trần Dương).
1.Tác giả đã phối hợp cả hai trình tự miêu tả cây bàng như thế nào?
2.Tác giả đã tả cây bàng kết hợp với việc nêu lại những lợi ích thiết thực của nó như thế nào?
3.Việc kết hợp giữa tả và kể, quan sát và hồi tưởng đã làm cho bài văn giàu cảm xúc như thế nào?
Trang 124 Ghi lại những từ ngữ trong bài em cho là có giá trị gợi tả, gợi cảm.
(HS làm việc theo nhóm đôi và trình bày trước lớp)
Bài 2: Hãy viết những đoạn văn tả cây với những câu mở đầu sau:
-Chẳng có thứ cây nào có lá đẹp như bàng
-Ngọc lan có một mùi thơm riêng biệt
-Vị của dưa hấu thật lạ
(HS làm bài vào vở và trình bày trước lớp T cùng cả lớp nhận xét và chữa bài, ghi điểm các bài làm tốt.)
3 Củng cố dặn dò:
-T nhận xét giờ học, dặn về nhà ôn bài , chuẩn bị cho bài kiểm tra
Tiết 3: Luyện khoa học:
LUYỆN BÀI TIẦN 26:CƠ QUAN SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA.
SỰ SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA.
I Mục tiêu: HS làm bài tập củng cố về:
-Hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa
-Phân biệt nhị và nhuỵ hoa; hoa có cả nhị và nhuỵ với hoa chỉ có nhị hoặc nhuỵ
-Sự thụ phấn, thụ tinh, sự hình thành hạt và quả
-Phân biệt hoa thụ phấn nhờ côn trùng và hoa thụ phấn nhờ gió
II Chuẩn bị: Vở bài tập.
III Lên lớp:
1.Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa:
Bài 1: Đánh dấu x vào câu trả lời đúng: HS làm bài cá nhân và trình bày
-T lưu ý:
+Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa là hoa
+Cơ quan sinh dục đực của thực vật có hoa gọi là nhị
+Cơ quan sinh dục cái của thực vật có hoa gọi là nhuỵ
+Hoa chỉ có nhị mà không có nhuỵ gọi là hoa đực
+Hoa chỉ có nhuỵ mà không có nhị gọi là hoa cái
Bài 2: HS thực hành chỉ nhị và nhuỵ trên hình vẽ
Bài 3: HS tìm:
-Hoa có cả nhị và nhuỵ trên cùng một hoa: mướp, phượng, dong riềng
-Hoa chỉ có nhị hoặc nhuỵ trên cùng một hoa: mướp
Bài 4: HS tìm các cơ quan của hoa trên hình vẽ
2 Sự sinh sản của thực vật có hoa:
Đánh dấu x vào câu trả lời đúng:
a) Hiện tượng đầu nhuỵ nhận được những hạt phấn của nhị gọi là sự thụ phấn
b) Hiện tượng tế bào sinh dục đực ở đầu ống phấn kết hợp với tế bào sinh dục cái của noãn
gọi là sự thụ tinh
c)Hợp tử phát triển thành phôi
**********************************************************************
12
Trang 13d)Noãn phát triển thành hạt.
e)Bầu nhuỵ phát triển thành quả
Bài 2: HS nối chú thích vào hình vẽ
Bài 3:HS tìm hoa thụ phấn nhờ côn trùng, hoa thụ phấn nhờ gió (Nhóm đôi)
Bài 4: (Cả lớp):
-Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ côn trùng: Màu sắc sặc sỡ, hương thơm, mật ngọt.-Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió: Không có màu sắc đẹp, cánh hoa, đài hoa thường nhỏ hoặc không có
3 Củng cố dặn dò:
-T nhận xét giờ học Dặn về nhà ôn bài, thực hành thụ phấn cho hoa bầu, hoa bí
Ngày soạn:13 /3 /2011 Ngày giảng: Thứ tư ngày 16 tháng 3 năm 2011.
II Chuẩn bị: Bảng phụ ghi bài 1
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: ( 3-5 phút)
HS1 :Nêu qui tắc và công thức tính quãng đường.Áp dụng tính Cho t = 1,5 giờ ; v = 36,5 km / giờ Tính S = …km ?
HS2 : Giải bài toán: t = 2 giờ; v =42,5 km/giờ; S = … km?
- Nhận xét và ghi điểm cho HS
2 Bài mới: Giới thiệu bài - Ghi đề
HĐ1: Trò chơi “ ô vuông toán học” (5-6 phút )
Bài 1 :Cho học sinh đọc đề bài
- Giáo viên nêu “ô số 1 phải thực hiện cột số 3; ô số 2 phải thực hiện cột số 1 và số 3 thực hiện cột 2”
- Yêu cầu các nhóm thực hiện ( Thành viên ở dứơi tính kết qủa, nếu nhóm không làm được lên hỗ trợ ) và ghi nhanh đáp số
- Giáo viên nhận xét sửa bài
Trang 14-Yêu cầu HS làm bài vào vở.Gọi HS yếu làm trên bảng GV hứơng dẫn thêm
-GV theo dõi HS làm, nhắc nhở HS còn lúng túng
-Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng,
Bài 2 HS làm bài, sửa sai
- Nêu cách tính quãng đường
- Dặn về nhà làm bài 4 ; chuẩn bị bài sau
Tiết 2: Kể chuyện:
-KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I Mục tiêu:
- Tìm và kể được một câu chuyện có thật về truyền thống tôn sư trọng đạo của người Việt Nam hoặc một kỉ niệm với thầy giáo, cô giáo
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
- Giáo dục HS truyền thống tôn sư trọng đạo
II Chuẩn bị: Một số tranh minh hoạ về truyền thống tôn sư trọng đạo ;Bảng phụ viết đề bài: viết vắn tắt gợi ý 4 SGK/ 93
- HS : Chuẩn bị những câu chuyện về truyền thống tôn sư trọng đạo
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ: ( 3-5 phút)
- Yêu cầu 2 HS kể lại câu chuyện đã được nghe hay được đọc nói về truyền thống hiếu học hay truyền thống đoàn kết dân tộc
- Nhận xét, ghi điểm cho HS
2 Bài mới: HĐ 1 : Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu của đề bài ( Dự kiến 3-4 phút)
- GV gắn bảng phụ ghi 2 đề lên bảng
- Gọi 2 em đọc đề bài
- HS thể hiện phần tìm hiểu đề (phân tích đề ):
H: Đề bài yêu cầu gì? (Kể lại câu chuyện được chứng kiến hoặc tham gia)
H Nội dung câu chuyện theo gợi ý đề bài là gì?
GV gạch chân những từ ngữ quan trọng trong đề bài :
**********************************************************************
14
Trang 15Đề 1:Kể một câu chuyện mà em biết trong cuộc sống nói lên truyền thống tôn sư trọng
đạo của người Việt Nam
Đề 2: Kể một kỉ niệm về thầy giáo hoặc cô giáo của em, qua đó thể hiện lòng biết ơn của
em đối với thầy cô
HĐ2 :Hướng dẫn kể chuyện.( 5-6 phút)
-Gọi 1 HS đọc gợi ý 1, 2, 3, 4 SGK/ 93, cả lớp đọc thầm
-Yêu cầu HS nêu đề và câu chuyện mình chọn, chuyện mà mình định kể cho lớp và các bạn cùng nghe (Nêu địa điểm chứng kiến câu chuyện, nhân vật trong chuyện) – nếu HS chọn nội dung câu chuyện chưa phù hợp GV giúp HS có định hướng đúng)
HĐ 3 : Hướng dẫn học sinh kể chuyện (15-18 phút)
a) Tổ chức kể chuyện thep cặp :
- Từng cặp HS nhìn dàn ý đã lập, kể cho nhau nghe câu chuyện của mình về nhân vật trong câu chuyện
- GV đến từng nhóm nghe HS kể chuyện, hướng dẫn, uốn nắn thêm
b) Thi kể chuyện trước lớp :
- HS tiếp nối nhau thi kể chuyện trước lớp GV mời HS ở các trình độ (Giỏi, Khá, trung bình) thi kể
- Khi kể xong, tự các em nói lên suy nghĩ về nhân vật trong câu chuyện, hỏi bạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
-ĐẤT NƯỚC
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi tự hào
- Hiểu ý nghĩa: Niềm vui và niềm tự hào về một đất nước tự do
-Giáo dục học sinh tình yêu quê hương đất nước
II Chuẩn bị: Tranh minh họa SGK phóng to Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ luyện đọc III Lên lớp:
1Bài cũ: (3-5 phút)
- Yêu cầu đọc bài Tranh làng Hồ và trả lời:
Trang 162.Bài mới: Giới thiệu bài - ghi đề ( 1-2 phút)
HĐ1: Luyện đọc (8-10 phút) (Theo quy trình)
HĐ2: Tìm hiểu bài.( 8-10 phút)
-Yêu cầu HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu và trả lời câu hỏi:
H: Những ngày thu đã xa được tả trong hai khổ thơ đầu đẹp mà buồn Em hãy tìm những từ ngữ nói lên điều đó? (…Những ngày thu đã xa đẹp: sáng mát trong, gió thổi mùa thu hương cốm mới; buồn: sáng chớm lạnh, những phố dài xao xác hơi may, thềm nắng, lá rơi đầy, người ra đi đầu không ngoảnh lại)
-Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ 3 và trả lời câu hỏi:
H: Cảnh đất nước trong mùa thu mới được tả trong khổ thơ thứ ba đẹp như thế nào?(…Đất nước trong mùa thu mới rất đẹp: rừng tre phấp phới; trời thu thay áo mới, trời thu trong biếc Vui: rừng tre phấp phới, trời thu nói cười thiết tha.)
-Yêu cầu HS đọc thầm 2 khổ thơ cuối và trả lời câu hỏi:
H-Tác giả đã sử dụng biện pháp gì để tả thiên nhiên, đất trời trong mùa thu thắng lợi của cuộc kháng chiến? (Tác giả sử dụng biện pháp nhân hoá – Làm cho trời cũng thay áo, cũng nói cười như con người – để thể hiện niềm vui phơi phới, rộn ràng của thiên nhiên, đất trời trong mùa thu thắng lợi của cuộc kháng chiến)
H:Lòng tự hào về đất nước tự do về truyền thống bất khuất của dân tộc được thể hiện qua những từ ngữ, hình ảnh nào ở hai khổ thơ cuối?( Lòng tự hào đất nước:Trời xanh đây, núi rừng đây của chúng ta - Những cánh đồng thơm mát, những ngã đường bát ngát, những dòng sông đỏ nặng phù sa Lòng tự hào dân tộc:Chưa bao giờ khuất, đêm rì rầm trong tiếng đất, những buổi ngày xưa vọng nói về)
-Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2 em rút ra đại ý của bài, sau đó trình bày, giáo viên bổ sung chốt:
Đại ý : Thể hiện niềm vui, niềm tự hào về đất nước tự do, tình yêu tha thiết của tác giả đối với đất nước, với truyền thống bất khuất của dân tộc
HĐ3: Luyện đọc diễn cảm ( 8-10 phút)
-Yêu cầu HS nêu cách đọc, thể hiện cách đọc từng khổ thơ
- Giáo viên theo dõi, chốt, hướng dẫn cách đọc
-Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn khổ thơ 1 và 2 Chú ý ngắt đúng nhịp thơ (Như SGV/160)
-GV đọc mẫu khổ 1 và 2.( treo bảng phụ kết hợp HD)
-Tổ chức HS đọc diễn cảm
-Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm trước lớp
-Tổ chức cho hS đọc thuộc bài
-Yêu cầu HS xung phong đọc thuộc
**********************************************************************
16