- Yêu cầu HS dựa vào mô hình ô vuông kẻ trong hình vuông có diện tích 1dm 2 đã - Lớp theo dõi giới thiệu - Quan sát để nhận biết về khái niệm đơn vị đo diện tích ki - lô - met vuông -
Trang 1TUẦN 19
Ngày soạn : 2/ 1/ 2011
Thứ hai ngày 3 tháng 1 năm 2011
1 Toán : KI - LÔ - MÉT VUÔNG
I MỤC TIÊU :
1- KT: Ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích
2- KN: Đọc , viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị ki-lô-mét vuông Biết 1 km2
= 1 000 000 m2 Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ: (4’)
2 Bài mới
a Khám phá: (1’)
b Kết nối: (15’)
+ Giới thiệu ki - lô - mét vuông :
+ Cho HS quan sát bức tranh hoặc ảnh
chụp về một khu rừng hay cánh đồng có tỉ
lệ là hình vuông có cạnh dài 1km
+ Gợi ý để học sinh nắm được khái
niệm về ki lô mét vuông là diện tích hình
vuông có cạnh dài 1ki lô mét
- Yêu cầu HS dựa vào mô hình ô vuông kẻ
trong hình vuông có diện tích 1dm 2 đã
- Lớp theo dõi giới thiệu
- Quan sát để nhận biết về khái niệm đơn
vị đo diện tích ki - lô - met vuông
- Nắm về tên gọi và cách đọc, cách viết đơn vị đo này
- Nhẩm và nêu số hình vuông có trong hình vuông lớn có 1000 000 hình
- Vậy : 1 km2 = 1000 000 m2
+ Đọc là : Ki - lô - mét vuông
- Tập viết một số đơn vị đo có đơn vị đo
là km2
- Ba em đọc lại số vừa viết
- 2 em nêu lại ND ki - lô - mét vuông
Trang 2*Bài 1 :
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hỏi học sinh yêu cầu đề bài
- Gọi học sinh nêu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Nhận xét, ghi điểm bài làm học sinh
*Bài 3: ( dành cho HS khá giỏi)
- Gọi HS nêu đề bài Cả lớp làm vào vở
bài tập 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm
+ Yêu cầu HS đọc kĩ về từng số đo rồi
ước lượng với diện tích thực te để chọn
+ Viết số hoặc chữ vào ô trống
- Một HS lên bảng viết và đọc các số đo cóđơn vị đo là ki - lô - mét vuông:
Đọc Viết
Chín trăm hai mươi mốt li lô
2
Hai nghìn ki lô mét vuông 2000km 2
Năm trăm linh chín ki lô mét vuông
3 × 2 = 6 (km2)Đáp số : 6(km2
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
Trang 3- Dặn về nhà học bài và làm bài - Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Tự nhận thức xác định giá trị bản thân – Hợp tác – Đảm nhiệm trách nhiệm
III Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể thực hiện:
- Trình bày ý kiến cá nhân – Thảo luận nhóm
- Hỏi đáp trước lớp – Đóng vai sử lí tình huống
IV Phương tiện dạy học:
- Tranh minh họa phóng to
- Bảng phụ ghi các câu, đoạn văn ( từ đầu…… diệt yêu tinh )
- GV chia đoạn văn thành 5 đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp
- H/D luyện đọc các từ khó
- H/D học sinh giải nghĩa từ
- Đọc diễn cảm toàn bài
Trang 4- Yêu cầu HS nêu ý chính của bài
- Chuẩn bị bài sau: “Bốn anh tài (tt)”
* Ca ngợi sức khoẻ, tài năng và lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của 4 anh
- Vài tờ giấy to ghi BT2 , BT3
III Hoạt động dạy học
+ Hỏi: đoạn văn nói điều gì?
- H/D học sinh viết các từ khó: lăng mộ,
Trang 5BT 2: Chọn từ trong ngoặc đơn để điền vào
chổ trống trong đoạn văn
* Viết đúng: sáng sủa, sản sinh, sinh động,
thời tiết, công việc, chiết cành
* Viết sai: sắp sếp, tinh sảo, bổ xung, thân
thiếc, nhiệc tình, mải miếc
4 Đạo đức : KÍNH TRỌNG VÀ BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (tiết 1)
(Hiệu trưởng soạn và dạy) -
2- KN: Trò chơi: “Chạy theo hình tam giác”
3- GD HS thêm yêu môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1- GV: Bộ đồ dạy - học toán lớp 4
2- HS: Bộ đồ dùng toán, vở, bảng nhóm
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra: Viết số vào chỗ chấm
a) Giới thiệu bài:
- HS thực hiện yêu cầu
- Học sinh nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu
Trang 6b) Luyện tập :
*Bài 1 :
- HS nêu đề bài, yêu cầu đề bài
- Gọi học sinh lên bảng điền kết quả
- Nhận xét bài làm học sinh
- Qua bài tập này giúp em củng cố điều
gì ?
*Bài 3 : (bỏ bài 3a)
- Gọi học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập
- Gọi 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm
vào vở
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
*Bài 4 : (Dành cho HS giỏi)
- Gọi học sinh nêu đề bài
- Cả lớp làm vào vở bài tập
- Gọi 1 em lên bảng làm bài
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
Bài 5
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
+ Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài
GV đến từng bàn hướng dẫn học sinh
+ HS quan sát kĩ biểu đồ mật độ dân
số để tự tìm ra câu trả lời để chọn lời
- HS nêu đề bài HS thảo luận và làm vàobảng nhóm Nhóm trình bày
b/ Mật độ dân số TP HCM gấp khoảng
2 lần mật độ dân số ở Hải Phòng
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Rút kinh nghiệm:………
………
2 Luyện từ và câu: CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ “AI LÀM GÌ ?”
I Mục tiêu
- HS hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ (CN) trong câu kể ai làm gì ?
(nội dung ghi nhớ)
Trang 7- Nhận biết được câu kiểu Ai làm gì? xác định bộ phận CN trong câu (BT1, mục III), biếtđặt câu với bộ phận CN cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ (BT2, BT3)
II Chuẩn bị
- Bảng phụ ghi đoạn văn phần nhận xét và BT1
III Hoạt động dạy học
BT 2: Yêu cầu HS xác định CN trong mỗi
câu vừa tìm được
Trang 8- Dựa theo lời kể của GV nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ (BT1),
kể lại được từng đoạn của câu chuyện Bác đánh cá và gã hung thần rõ ràng, đầy đủ (BT2)
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
II Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ
III Hoạt động dạy học
BT 1: Tìm lời thuyết minh
- Có 5 bức tranh minh hoạ, dựa vào lời kể
của cô các em hãy thuyết minh nội dung cho
mỗi bức tranh
- Nhận xét, chốt lời giải đúng ghi nhanh
dưới mỗi bức tranh
BT 3: Các em trao đổi với nhau và tìm được
ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét, chốt lại những ý nghĩa chuyện:
- Tập kể theo nhóm mỗi em kể 1 tranh
- Đại diện nhóm thi kể
- Đọc yêu cầu
- Phát biểu
- Vài HS nhắc lại
Trang 9Rút kinh nghiệm:………
………
5 Khoa học : TẠI SAO CÓ GIÓ ?
I MỤC TIÊU:
1- KT : HS biết được tại sao có gió
2- KN : biết làm thí nghiệm để nhận ra không khí chuyển động tạo thành gió Giảithích được nguyên nhân gây ra gió
3- GD: Nhắc nhở HS cẩn thận khi làm thí nghiệm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1- GV: Nội dung bài, các dụng cụ để làm thí nghiệm
2- HS chuẩn bị chong chóng Đồ dùng thí nghiệm : Hộp đối lưu, nến, diêm, vài nén hương
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
? Những ví dụ nào chứng tỏ không khí cần
cho sự sống con người, động vật, thực vật ?
? Trong không khí thành phần nào là quan
- Yêu cầu HS dùg tay quay chong chóng
xem chúng có quay được lâu không
- Hướng dẫn HS ra sân chơi chong chóng
+ Gợi ý HS trong khi chơi tìm hiểu xem :
- Khi nào chong chóng quay ?
- Khi nào chong chóng không quay ?
- Khi nào chong chóng quay nhanh ? Khi
nào chong chóng quay chậm ?
+ Làm thế nào để chong chóng quay ?
- Tổ chức cho HS chơi ngoài sân GV đi
- HS thực hiện theo yêu cầu
+ Thực hiện theo yêu cầu Tổ trưởng tổ đọctừng câu hỏi để mỗi thành viên trong tổ suy
Trang 10cách đặt câu hỏi cho HS.
- Gọi HS tổ chức báo cáo kết quả theo nội
dung sau:
+ Theo em tại sao chong chóng quay ?
+ Tại sao khi bạn chạy càng nhanh thì
chong chóng của bạn lại quay càng nhanh ?
+ Nếu trời không có gió em làm thế nào để
chong chóng quay nhanh ?
+ Khi nào chong chóng quay nhanh ? Quay
nghiệm như SGK sau đó yêu cầu các nhóm
kiểm tra lại đồ thí nghiệm của nhóm mình
+ Yêu cầu HS đọc thí nghiệm và làm theo
hướng dẫn sách giáo khoa
- GV yêu cầu HS TLCH sau:
+ Phần nào của hộp có không khí nóng ?
Tại sao ?
+ Phần nào của hộp có không khí lạnh ?
+ Khói bay qua ống nào ?
nến đang cháy thì nóng lên, nhẹ đi và bay
lên cao Không khí ở ống B không có nến
cháy thì lạnh, Không khí lạnh thì nặng hơn
và đi xuống Khói từ mẩu hương cháy đi ra
ống khói A là do không khí chuyển động
tạo thành gió Không khí chuyển từ nơi
+ Đại diện 1 nhóm trình bày các nhómkhác nhận xét bổ sung
- Phần hộp bên ống A không khí nóng lên
là do một ngọn nến đang cháy đặt dưới ốngA
+Phần hộp bên ống B có không khí lạnh
- Khói từ mẩu hương cháy bay vào ống A
và bay lên
+ Khói từ mẩu hương đi ra ống A mà mắt
ta nhìn thấy là do không khí chuyển động
từ B sang A
+ Lắng nghe
Trang 11lạnh đến nới nóng Sự chênh lệch của nhiệt
độ của không khí là nguyên nhân gây ra sự
chuyển động của không khí
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ
6 và 7 trong SGK và trả lời các câu hỏi :
+ Hình vẽ khoảng thời gian nào trong
ngày?
+ Mô tả hướng gió được minh hoạ trong
các hình?
+ Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 4
người để trả lời các câu hỏi :
+ Tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất
liền và ban đêm gió từ đất liền lại thổi ra
biển ?
+ GV đến giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
+ Gọi nhóm xung phong trình bày, Yêu
cầu các nhóm khác nhận xét bổ sung ( nếu
có )
* Kết luận
+ Gọi 2 HS lên bảng chỉ tranh minh hoạ và
giải thích chiều gió thổi
3 Củng cố- dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức đã
học để chuẩn bị tốt cho bài sau
Trang 12 Thứ tư ngày 5 tháng 12 năm 2011.
I MỤC TIÊU:
1- KT: Hình thành biểu tượng về hình bình hành Bài tập cần làm: 1; 2
2- KN: Nhận biết được hình bình hành và một số đặc điểm của nĩ
3- GD: Giúp HS thêm hứng thú trong học tốn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1- GV: Chuẩn bị bảng phụ cĩ vẽ sẵn một số hình: hình vuơng, hình chữ nhật, hình bình hành, hình tứ giác Bộ đồ dạy - học tốn 4 Giấy kẻ ơ li
2- HS: vở ơ li, xem trước bài
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trị
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ Cho HS quan sát hình vẽ trong phần
bài học của SGK rồi nhận xét hình dạng
của hình, từ đĩ hình thành biểu tượng về
giáo khoa và đưa ra nhận xét
+ Yêu cầu nêu ví dụ về các đồ vật cĩ
dạng hình bình hành cĩ trong thực tế
cuộc sống
+ Vẽ lên bảng một số hình yêu cầu HS
nhận biết nêu tên các hình là hình bình
- 2HS đọc: Hình bình hành ABCD
- 1 HS thực hành đo trên bảng
- HS ở lớp thực hành đo hình bình hành trong SGK rút ra nhận xét
Trang 13đối diện của tứ giác ABCD.
- Lớp làm vào vở, 1 em lên bảng sửa
bài
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Nhận xét, ghi điểm bài làm học sinh
* Bài 3 :
- Gọi học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu cả lớp vẽ vào vở
- HS lên bảng vẽ thêm các đoạn thẳng
* hình bình hành có hai căp cạnh đối diện
song song và bằng nhau
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Hai học sinh đọc
- Một HS lên bảng tìm:
- Các hình 1, 2, 5 là các hình bình hành
- Củng cố biểu tượng về hình bình hàn
- 1 em đọc đề bài
- Quan sát hình, thực hành đo để nhận dạngbiết các cặp cạnh đối song song và bằng nhau ở tứ giác MNPQ
- 1 em sửa bài trên bảng
+ Tứ giác MNPQ là hình bình hành vì hình này có các cặp đối diện MN và PQ;
QM và PN song song và bằng nhau
- Hai học sinh nhận xét bài bạn
- Hai học sinh đọc thành tiếng
- Lớp thực hiện vẽ vào vở
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
H1
BA
Trang 14Rút kinh nghiệm:………
………
2.Tập đọc: CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI
I Mục tiêu
-.Biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn thơ
- Hiểu ý nghĩa bài thơ: Mọi vật sinh ra trên trái đất này là vì con người, vì trẻ em , do vậycần dành tất cả cho trẻ em mọi điền tốt đẹp nhất (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc
ít nhất 3 khổ thơ)
II Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ phóng to
- Bảng phụ khổ thơ 4, 5
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động (5’)
- KTBC: Gọi 2 HS đọc 2 đoạn bài Bốn Anh
Tài và trả lời câu hỏi
+ Thầy giáo giúp trẻ những gì?
- Yêu cầu HS nêu ý chính bài
+ Dạy trẻ học hành
* Mọi sự thay đổi trên thế giới điều vì trẻ em, hãy dành cho tất cả mọi điều tốt đẹp nhất
- Đọc nối tiếp khổ
- Luỵên đọc theo cặp
Trang 15- Cho thi đọc diễn cảm
- Nắm vững 2 cách mở bài ( trực tiếp và gián tiếp ) trong bài văn tả đồ vật (BT1)
- Viết được đoạn văn mở bài cho bài văn miêu tả đồ vật theo 2 cách đã học (BT2)
II Chuẩn bị
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài
- Giấy khổ to + bút
III Hoạt động dạy học
- Nhận xét, chốt lời giải đúng: Đoạn a,b mở
bài trực tiếp, đoạn c mở bài gián tiếp
- Treo bảng phụ ghi nội dung cần ghi nhớ về
2 cách mở bài
BT 2: Cùng 1 đề bài nhưng các em phải viết
2 đoạn mở bài theo 2 kiểu: mở bài trực tiếp
Trang 164 LỊ ch SỬ: NƯỚC TA CUỐI THỜI TRẦN
I MỤC TIÊU:
1- KT: Nắm được một số sự kiện về sự suy yếu của nhà Trần:
+ Vua quan ăn chơi sa đoạ; trong triều một số quan lại bất bình, Chu Văn Andâng sớ xin chém 7 tên quan coi thường phép nước
+ Nông dân và nô tì nổi dậy đấu tranh
- Hoàn cảnh Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần, lập nên nhà Hồ:
Trước sự suy yếu của nhà Trần, Hồ Quý Ly – một đại thần của nhà Trần đãtruất ngôi nhà Trần, lập nên nhà Hồ và đổi tên nước là Đại Ngu
2- KN:Biết và hiểu được nội dung bài:
+ Nắm được nội dung một số cải cách của Hồ Quý Ly: quy định lại ruộng choquan lại, quý tộc; quy định lại số nô tì phục vụ cho gia đình quý tộc
+ Biết lý do chính dẫn tới cuộc kháng chiến chống quân Minh của Hồ Quý Lythất bại: không đoàn kết được toàn dân để tiến hành kháng chiến mà chỉ dựa vào lựclượng quân đội
II CHUẨN BỊ: - SGK - Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- chia nhóm, phát phiếu học tập cho các
nhóm Nội dung phiếu: Vào nửa sau thế
+ Cuộc sống của nhân dân như thế nào?
- HS làm việc nhóm 4, trả lời câu hỏitrong phiếu
+ Vua quan ăn chơi sa đọa, vua bắtdân đào hồ trong hoàng thành, chất đá
& đổ nước biển để nuôi hải sản
+ Ngang nhiên vơ vét của dân để làmgiàu; đê điều không ai quan tâm
+ Bị sa sút nghiêm trọng Nhiều nhàphải bán ruộng, bán con, xin vào chùa
Trang 17+ Thái độ phản ứng của nhân dân với
triều đình ra sao? (HSY)
+ Nguy cơ ngoại xâm như thế nào?
- Gọi dại diện nhóm trình bày
- Tình hình nước ta cuối thời Trần ntn?
- Nhận xét
Hoạt động 2: Nhà Hồ thay thế nhà Trần
- Hồ Quý Ly là người ntn?
- Hồ Quý Ly đã có những cải cách gì để
đưa đất nước ta thoát khỏi tình hình khó
khăn? (HSG)
- Hành động truất quyền vua của Hồ Quý
Ly có hợp với lòng dân không? Vì sao?
- Theo em vì sao nhà Hồ lại không chống
lại được quân xâm lược nhà Minh? (HSG)
- Nhận xét
3 Củng cố – dặn dò:
- Nêu các biểu hiện suy tàn của nhà Trần?
- Hồ Quý Ly đã làm gì để lập nên nhà
Hồ?
- Về xem lại bài
- Nhận xét tiết học
làm ruộng để kiếm sống+ Nông dân, nô tì đã nổi dậy đấutranh; một số quan lại thì tỏ rõ sự bấtbình
+ Nhà Minh hạch sách…
- Đại diện nhóm phát biểu
- HS trả lời
- Là 1 vị quan đại thần, có tài
- Quy định lại ruộng cho quan lại, quýtộc; quy định lại số nô tì phục vụ chogia đình quý tộc …
- Hành động truất quyền vua là hợpvới lòng dân vì các vua cuối thời nhàTrần chỉ lo ăn chơi sa đoạ, làm chotình hình đất nước ngày càng xấu đi vàHồ Quý Ly có nhiều cải cách tiến bộ
- Không đoàn kết được toàn dân đểtiến hành kháng chiến mà chỉ dựa vàolực lượng quân đội
Trang 183- GD HS tính cẩn thận khi làm toán.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1- GV: Chuẩn bị các mảnh bìa có hình dạng như hình vẽ sách giáo khoa
- Bộ đồ dạy - học toán lớp 4 Giấy kẻ ô li, cạnh 1 cm, thước kẻ, e ke và kéo.2- HS: Bộ đồ dùng học toán
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
đoạn AH vuông góc với CD
+ Giới thiệu đến học sinh cạnh đáy chiều cao
của hình bình hành
+ GV đạt vấn đề: - Chúng ta hãy tính diện
tích hình bình hành
+ Cho HS quan sát, hướng dẫn HS cắt phần
tam giác ADH và ghép lại (như hình vẽ SGK )
để có hình chữ nhật ABIH
+ Gợi ý để HS nhận xét mối quan hệ giữa
các yếu tố của hai hình để rút ra công thức tính
diện tích hình bình hành lên bảng
- Hướng dẫn học sinh cách tính diện tích hình
bình hành thông qua tính diện tích hình chữ
nhật
*Tổng hợp ý kiến gợi ý rút nội dung bài
* Giới thiệu công thức tính diện tích hình bình
và chiều cao của hình bình hành
+ Thực hành kẻ đường cao AH sau đócắt ghép thành hình chữ nhật ABIH
+ Hình chữ nhật ABHI có chiều dài bằng đáy hình bình hành và chiều rộng bằng chiều cao hình bình hành.+ Tính diện tích hình chữ nhật ABIH chính là tính diện tích hình bình hành ABCD
+ Lấy chiều dài ( đáy ) nhân chiều rộng ( chiều cao )
- 2 HS nêu lại quy tắc và công thức tính diện tích hình bình hành
- 1 HS đọc