Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ: Qua tranh giáo viên gợi ý các câu hỏi giúp học sinh nói tốt theo chủ đề luyện Học sinh rèn HTL theo hướng dẫn của giáo viên và thi đọc HTL khổ thơ t
Trang 11 Học sinh đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: hàng xoan, xao xuyến, lảnh lót, thơm phức, mộc mạc, ngõ.
-Bước đầu biết nghỉ hơi sau mỗi các vần yêu, iêu; tiếng, nói dòng thơ, khổ thơ
2 Hiểu được nội dung bài: Tình cảm của bạn nhỏ với ngôi nhà
Trả lời được các câu hỏi 1 (SGK)
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III.Các hoạt động dạy học :
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chậm
rãi, tha thiết tình cảm) Tóm tắt nội dung
bài:
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh
hơn lần 1
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ
khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân
Trang 2 Lảnh lót là tiếng chim hót như thế
nào ?
+ Luyện đọc câu:
Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách: mỗi
em tự đọc nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất,
tiếp tục với các câu sau Sau đó giáo viên
gọi 1 học sinh đầu bàn đọc câu 1, các em
khác tự đứng lên đọc nối tiếp các câu
còn lại
+ Luyện đọc đoạn: (có 3 đoạn, theo 3
khổ thơ)
Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp
nhau, mỗi khổ thơ là một đoạn
Đọc cả bài
Luyện tập:
Ôn các vần yêu, iêu
Giáo viên treo bảng yêu cầu:
Nói câu có chứa tiếng mang vần iêu ?
Giáo viên nhắc học sinh nói cho trọn câu
để người khác hiểu, tránh nói câu tối
Hỏi bài mới học
Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm
và trả lời các câu hỏi:
Ví dụ: buổi chiều, chiếu phim, chiêu đãi, kiêu căng …
Đọc mẫu câu trong bài (Bé được phiếu
bé ngoan)Các em chơi trò chơi thi nói câu chứa tiếng tiếp sức
Trang 32 Đọc những câu thơ nói về tình yêu
ngôi nhà của bạn nhỏ gắn với tình yêu
đất nước
Nhận xét học sinh trả lời
Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài
Nói về ngôi nhà em mơ ước.
Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ:
Qua tranh giáo viên gợi ý các câu hỏi
giúp học sinh nói tốt theo chủ đề luyện
Học sinh rèn HTL theo hướng dẫn của giáo viên và thi đọc HTL khổ thơ theo ý thích
mơ ước lớn lên đi làm có nhiều tiền xây một ngôi nhà kiểu biệt thự, có vườn cây,
có bể bơi Tôi đã thấy những ngôi nhà như thế trên báo, ảnh, trên ti vi.
Học sinh khác nhận xét bạn nói về mơ ước của mình
Nhắc tên bài và nội dung bài học
1 học sinh đọc lại bài
Thực hành ở nhà
_
Tù nhiªn vµ X· héi CON MUỖI
I.Mục tiêu : Sau giờ học học sinh biết :
- Nêu một số tác hại của muỗi
- Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con muỗi trên hình vẽ
- * H khá giỏi biết phòng trừ muỗi
II.Đồ dùng dạy học:
-Một số tranh ảnh về con muỗi
Trang 4-Hình ảnh bài 28 SGK Phiếu thảo luận nhóm.
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định :
2.KTBC: Hỏi tên bài
+ Kể tên các bộ phận bên ngoài của con
mèo
+ Nuôi mèo có lợi gì?
Nhận xét bài cũ
3.Bài mới:
Giáo viên giới thiệu và ghi bảng đề bài
Hoạt động 1 : Quan sát con muỗi.
Mục đích: Học sinh biết tên các bộ phận
bên ngoài của con muỗi
Các bước tiến hành:
Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện
hoạt động
Giáo viên nêu yêu cầu : quan sát tranh
con muỗi, chỉ và nói tên các bộ phận bên
ngoài của con muỗi
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát
theo cặp 2 học sinh, em này đặt câu hỏi
em kia trả lời và đổi ngược lại cho nhau
1 Con muỗi to hay nhỏ?
2 Con muỗi dùng gì để hút máu
người?
3 Con muỗi di chuyển như thế nào?
4 Con muỗi có chân, có cánh, có
râu hay không?
Bước 2: Giáo viên treo tranh phóng to
con muỗi trên bảng lớp và gọi học sinh
trả lời, học sinh khác bổ sung và hoàn
thiện cho nhau
Giáo viên kết luận:
Muỗi là loại sâu bọ nhỏ bé hơn
ruồi Nó có đầu, mình, chân và cách Nó
bay bằng cánh, đậu bằng chân Muỗi
dùng vòi để hút máu của người và động
vật để sống Muỗi truyền bệnh qua
đường hút máu.
Học sinh nêu tên bài học
2 học sinh trả lời câu hỏi trên
Trang 5Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học
tập
MĐ: Biết được nơi sống, tác hại do muỗi
đốt và một số cách diệt muỗi
Cách tiến hành:
Bước 1: Giao nhiệm vụ hoạt động.
Giáo viên chia nhóm, mỗi nhóm 8 em,
giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm Nhóm tự
đặt tên nhóm mình
Nội dung Phiếu thảo luận:
1.Khoanh tròn vào chữ đặt trước các
câu đúng:
Câu 1: Muỗi thường sống ở:
a Các bụi cây rậm.
b Cống rãnh.
c Nơi khô ráo, sạch sẽ.
d Nơi tối tăm, ẩm thấp.
Câu 2: Các tác hại do muỗi đốt là:
a Mất máu, ngứa và đau.
c Dùng thuốc diệt muỗi.
d Dùng hương diệt muỗi.
e Dùng màn để diệt muỗi.
Bước 2: Thu kết quả thảo luận:
Gọi đại diện các nhóm nêu trước lớp, các
Thảo luận theo nhóm 8 em học sinh
Các em thảo luận và khoanh vào các chữ
Các nhóm khác tranh luận và bổ sung, đi đến kết luận chung
Hoạt động lớp: mỗi học sinh tự suy nghĩ câu trả lời và trình bày trước lớp cho các bạn và cô cùng nghe
Khi ngủ cần nằm màn để tránh muỗi đốt Khi ngủ cần dùng hương diệt muỗi để tránh muỗi đốt.
Trang 6Hỏi tên bài:
Gọi học sinh nêu những tác hại của con
muỗi
Nêu các bộ phận bên ngoài của con
muỗi
Nhận xét Tuyên dương
5.Dăn dò: Học bài, xem bài mới Luôn
luôn giữ gìn môi trường, phát quang bụi
rậm, khơi thông cống rãnh để ngăn ngừa
muỗi sinh sản, nằm màn để tránh muỗi
Học sinh tự liên hệ và nêu như bài đã học ở trên
Học sinh tự nêu, học sinh khác bổ sung
- Hiểu bài toán có một phép trừ:Tìm hiểu bài toán (Bài toán cho biết gì, bài toán yêu cầu tìm gì?)
-Biết trình bày bài giải gồm : Câu lời giải, phép tính, đáp số
-Rèn luyện tính tự giác khi học toán
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK
III.Các hoạt động dạy học :
2.Bài mới :
Giới thiệu trực tiếp, ghi đề bài
Giới thiệu cách giải bài toán và cách
trình bày bài giải
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán
2 học sinh làm bài tập 3 và 4 trên bảng
57 > 47
16 < 15+3Học sinh nhắc lại
2 học sinh đọc đề toán trong SGK
Trang 7Gọi học sinh đọc đề toán và trả lời các
câu hỏi:
Bài toán cho biết những gì?
Bài toán hỏi gì?
Giáo viên ghi tóm tắt bài toán lên bảng
và cho học sinh đọc lại bài toán theo TT
Tóm tắt:
Có : 9 con gà.
Bán : 3 con gà Còn lại ? con gà
Giáo viên hướng dẫn giải:
Muốn biết nhà An còn lại mấy con gà ta
làm thế nào?
Cho học sinh nêu phép tính và kết quả,
nhìn tranh kiểm tra lại kết quả và trình
bày bài giải
Giáo viên hỏi thêm:
Bài giải gồm những gì?
Học sinh thực hành:
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài.
Giáo viên gọi cho học sinh đọc đề toán
và tự tìm hiểu bài toán
Gọi học sinh nêu TT bài toán bằng cách
điền số thích hợp và chỗ trống theo
SGK
Gọi học sinh trình bày bài giải
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh đọc đề, TT và tự trình bày bài
giải
Tổ chức cho học sinh hoạt động theo
nhóm (4 nhóm)
Tuyên dương nhóm thắng cuộc
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh đọc đề, TT và tự trình bày bài
giải
Cho học sinh làm VBT và nêu kết quả
4.Củng cố, dặn dò:
Nhà An có 9 con gà, mẹ đem bán 3 con gà
Hỏi nhà An còn lại mấy con gà?
Học sinh đọc đề toán theo TT trên bảng
Số con chim còn lại là:
Học sinh giải VBT và nêu kết quả
Nêu tên bài và các bước giải bài toán có văn
Trang 8Hỏi tên bài.
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết
- Tô được chữ hoa H - I- K
-Viết đúng các vần iêu, yêu, các từ ngữ: hiếu thảo, yêu mến – chữ thường, cỡ vừa.* H khá giỏi viết đều nét, giãn đúng khoảng cachsvaf viết đủ số dòng, số chữ quy địnhtrong vở tập viết
- Có ý thức rèn chữ, giữ vở
II.Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học
-Chữ hoa:H, I, K đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)
-Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ)
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: Kiểm tra bài viết ở nhà của học
sinh, chấm điểm 2 bàn học sinh
Gọi 2 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng
con các từ: nải chuối, tưới cây
Nhận xét bài cũ
2.Bài mới :
Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi đề
bài
GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập
viết Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô
chữ, tập viết các vần và từ ngữ ứng dụng
đã học trong các bài tập đọc
Hướng dẫn tô chữ hoa:
Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận
xét:
Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó
nêu quy trình viết cho học sinh, vừa nói
vừa tô chữ trong khung chữ
Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:
Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực
Học sinh mang vở tập viết để trên bàn cho giáo viên kiểm tra
2 học sinh viết trên bảng, lớp viết bảng con các từ: nải chuối, tưới cây
Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học
Học sinh quan sát chữ hoa K trên bảng phụ và trong vở tập viết
Học sinh quan sát giáo viên tô trên khung chữ mẫu
Viết bảng con
Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng
Trang 9hiện (đọc, quan sát, viết).
3.Thực hành :
Cho HS viết bài vào tập
GV theo dõi nhắc nhở động viên một số
em viết chậm, giúp các em hoàn thành
bài viết tại lớp
-HS chép lại đúng khổ 3 của bài: Ngôi nhà trong khoảng 10- 12 phút.
-Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần iêu hoặc yêu, chữ c hoặc k vào chỗ trống
- Rèn luyện kĩ năng đọc cả từ, hoặc cụm từ rồi nhẩm lại và viết
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung khổ thơ cần chép và các bài tập 2, 3.-Học sinh cần có VBT
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1.KTBC :
Chấm vở những học sinh giáo viên cho
về nhà chép lại bài lần trước
Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2
Gọi học sinh nhìn bảng đọc khổ thơ cần
chép (giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)
Trang 10Giáo viên nhận xét chung về viết bảng
con của học sinh
Thực hành bài viết (chép chính tả)
Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách
cầm bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách
viết chữ đầu của đoạn văn thụt vào 3 ô,
phải viết hoa chữ cái bắt đầu mỗi dòng
+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng
chữ trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi,
hướng dẫn các em gạch chân những chữ
viết sai, viết vào bên lề vở
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi
phổ biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề
vở phía trên bài viết
Thu bài chấm 1 số em
4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở
BT Tiếng Việt
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2
bài tập giống nhau của các bài tập
Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức
thi đua giữa các nhóm
Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
Gọi học sinh đọc thuộc ghi nhớ sau:
e ê
5.Nhận xét, dặn dò:
Yêu cầu học sinh về nhà chép lại khổ thơ
cho đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập
Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở
Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau
Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên
Điền vần iêu hoặc yêu
Điền chữ c hoặc k
Học sinh làm VBT
Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 5 học sinh
Trang 11Đạo đức:
CHÀO HỎI VÀ TẠM BIỆT (Tiết 1) I.Mục tiêu:
1 Giúp Học sinh nêu được ý nghĩa của lời chào hỏi, tạm biệt
2 Biết chào hỏi, tạm biệt trong các tình huống cụ thể, quen thuộc hằng ngày
3 Có thái độ tôn trọng, lễ độ với người lớn tuổi, thân ái với bè bạn và các em nhỏ
* H khá giỏi biết nhắc nhỡ bạn bè thực hiện chào hỏi, tạm biệt một cách phù hợp
II.Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức.
-Điều 2 trong Công ước Quốc tế Quyền trẻ em
-Đồ dùng để hoá trang đơn giản khi sắm vai
-Bài ca “Con chim vành khuyên”
III Các hoạt động dạy học :
1.KTBC:
+ Khi nào cần nói lời cám ơn, khi nào
cần nói lời xin lỗi?
+ Vì sao cần nói lời cám ơn, lời xin
lỗi?
Gọi 2 học sinh nêu
GV nhận xét KTBC
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi đề
Hoạt động 1 : Chơi trò chơi “Vòng tròn
chào hỏi” bài tập 4:
Giáo viên nêu yêu cầu và tổ chức cho
học sinh tham gia trò chơi
Giáo viên nêu ra các tình huống dưới
dạng các câu hỏi để học sinh xử lý
tình huống:
+ Khi gặp nhau (bạn với bạn, học trò
với thầy cô giáo, với người lớn tuổi) …
+ Khi chia tay nhau …
Hoạt động 2: Thảo luận lớp:
Nội dung thảo luận:
1.Cách chào hỏi trong mỗi tình huống
2 HS trả lời 2 câu hỏi trên
+ Cần nói lời cám ơn khi được người khác quan tâm giúp đỡ
+ Cần nói lời xin lỗi khi mắc lỗi, khi làm phiền người khác
Học sinh khác nhận xét và bổ sung
Vài HS nhắc lại
Học sinh đứng thành 2 vòng tròn đồng tâm có số người bằng nhau, quay mặt vào nhau thành từng đôi một
Người điều khiển trò chơi đứng ở tâm 2 vòng tròn và nêu các tình huống để học sinh đóng vai chào hỏi
1.Khác nhau, do đối tượng khi gặp gỡ khác nhau nên cách chào hỏi khác nhau.2.Tự hào, vinh dự
Trang 12giống hay khác nhau? Khác nhau như
thế nào?
2.Em cảm thấy như thế nào khi:
a Được người khác chào hỏi?
b Em chào họ và được đáp lại?
c Em chào bạn nhưng bạn cố tình
không đáp lại?
Gọi đại diện nhóm trình bày
GV kết luận:
+ Cần chào hỏi khi gặp gỡ, tạm biệt
khi chia tay.
+ Chào hỏi, tạm biệt thể hiện sự tôn
trọng lẫn nhau.
4.Củng cố: Hỏi tên bài
Nhận xét, tuyên dương
4.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị tiết sau
Thực hiện nói lời chào hỏi và tạm biệt
đúng lúc
Thoải mái, vui vẽ
Bực tức, khó chịu
Trình bày trước lớp ý kiến của mình
Học sinh lắng nghe và nhắc lại
Học sinh nêu tên bài học và tập nói lời chào hỏi, lời tạm biệt khi chia tay
Thø t ngµy 16 th¸ng 3 n¨m 2011.
Toán LUYỆN TẬP I.Mục tiêu : Giúp học sinh :
- Biết g iải bài toán có phép trừ
-Thực hiện phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20
- Rèn luyện khả năng tư duy cho H khi học toán
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: Hỏi tên bài cũ
Nêu các bước giải bài toán có văn
Gọi học sinh giải bài 3 trên bảng lớp
Nhận xét KTBC
2.Bài mới :
Giới thiệu trực tiếp, ghi đề bài
Hướng dẫn học sinh giải các bài tập
2 học sinh nêu: Tìm câu lời giải, ghi phép tính, ghi đáp số
1 học sinh ghi TT, 1 học sinh giải
Học sinh nhắc lại
Giải:
Trang 13Bài 1, 2: Học sinh nêu yêu cầu của bài.
Học sinh tự TT bài toán hoặc dựa vào
phần TT để viết số thích hợp vào chỗ
chấm để có TT bài toán và giải vào VBT
rồi nêu kết quả bài giải
Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Tổ chức cho học sinh thi đua tính nhẩm:
Hướng dẫn học sinh tính nhẩm và ghi kết
quả vào ô vuông
- 2 - 3
Đọc: Mười bảy trừ hai bằng mười lăm,
mười lăm trừ ba bằng mười hai
Bài 4: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Cho học sinh dựa vào TT và giải bài toán
rồi nêu kết quả
4.Củng cố, dặn dò:
Yêu cầu HS nêu lại các bước giải bài
toán
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết
sau
Số búp bê còn lại trong cửa hàng là:
15 – 2 = 13 (búp bê)
Đáp số : 13 búp bêGiải:
Số máy bay còn lại trên sân là:
15 – 2 = 10 (máy bay)
Đáp số : 12 máy bayCác em tự tính nhẩm và xung phong nêu kết quả, thi đua theo nhóm bằng hình thức tiếp sức
Mười tám trừ bốn bằng mười bốn, mười bốn cộng một bằng mười lăm
18 – 4 + 1 = 15Mười bốn cộng hai bằng mười sáu, mười sáu trừ năm bằng mười một
14 + 2 – 5 = 11Giải:
Số hình tam giác không tô màu là:
I.Mục tiêu:
1 Học sinh đọc trơn cả bài thơ Chú ý:
-Phát âm đúng các từ ngữ: lần nào, luôn luôn, về phép, vững vàng
-Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ
2 Hiểu được nội dung bài: Bố là bộ đội ở ngoài đảo xa Bố rất nhớ và yêu em
* H khá giỏi HTL bài thơ
3 Có ý thức chăm họa chăm làm để giúp đỡ bố mẹ
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III.Các hoạt động dạy học :
1
7