III/ Các hoạt động dạy - học Tập Đọc Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh... - Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm bài- Yêu cầu học sinh giải thích cách xếp của mình.. - Bài tập
Trang 1Chaứo cụứCuoọc chaùy ủua trong rửứngCuoọc chaùy ủua trong rửứng
So saựnh caực soỏ trong phaùm vi 100000Tieỏt kieọm vaứ baỷo veọ nguoàn nửụực3
Chớnh taỷToaựnTaọp ủoùcTheồ duùc
LT&CToaựn Thuỷ coõngTaọp vieỏt Aõm nhaùc
Nhaõn hoựa OÂn ủaởt vaứ TLCH laứm gỡ? Chaỏm hoỷi, chaỏm thanLuyeọn taọp
Laứm ủoứng hoà ủeồ baứnOÂn chửừ hoa T (T)
GV chuyeõn5
Chớnh taỷToaựnTN-XH
T LVToaựnTheồ duùcSHTT
Keồ laùi moọt traọn thi ủaỏu theồ thaoẹụn vũ ủo dieọn tớch
OÂn baứi theồ duùc vụựi cụứ TC: Nhaỷy oõ tieỏp sửựcHoaùt ủoọng taọp theồ
Tập đọc-Kể chuyện: cuộc chạy đua trong rừng.
I/ Mục đích,yêu cầu:
A.Tập đọc
- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa ngựa cha và ngựa con.
- Nắm đợc nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Làm việc gì cũng phải cẩn thận và chu đáo Nếu chủ quan, coi thờng những thứ tởng chừng nhỏ thì sẽ thất bại
-Tranh minh hoạ truyện trong SGK
III/ Các hoạt động dạy - học
Tập Đọc Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 2A/Kiểm tra bài cũ:
B/ Bài mới:
1/ Giới thiệu chủ điểm và truyện đọc :
- Y/C HS quan sát tranh minh hoạ nói về tranh
GV giới thiệu: Điều gì đã xảy ra với chú ngựa
con? chú đã chiến thắng hay thất bại trong cuộc
đua? Đọc câu chuyện này, các em sẽ biết rõ
điều đó
- HS quan sát tranh minh họa
2/ Luyện đọc:
a/ GV đọc mẫu toàn bài, hớng dẫn cách đọc
b/ Hớng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
-HS đọc nối tiếp 4 đoạn (2 lợt)
- GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa các từ đợc chú
giải sau bài - HS đọc phần chú giải để hiểu các từ mới.
Ngựa con chuẩn bị tham dự hội thi nh thế nào?
GV: Ngựa con chỉ lo chải chuốt, tô điểm cho vẻ
ngoài của mình
Đoạn 2:
Ngựa cha khuyên nhủ con điều gì?
Nghe cha nói ngựa con phản ứng thế nào?
- Ngựa con rút ra bài học gì?
-Ngựa con chuẩn bị cuộc thi không chu đáo
Đáng lẽ phải lo sửa sang bộ móng sắt thì ngựa con lại chỉ lo chải chốt, không nghe lời khuyên của cha
- Đừng bao giờ chủ quan, dù là việc nhỏ nhất
Tiết 2 4/ Luyện đọc lại:
- GV đọc lại đoạn 2 Hớng dẫn HS đọc thể hiện
Trang 3vai thi đọc lại câu chuyện.
- Một HS đọc cả bài
- Nhận xét và tuyên dơng HS đọc bài tốt
Kể CHUYệN
1/ GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào 4 tranh minh hoạ
4 đoạn truyện, kể lại toàn chuyện bằng lời của
ngựa con
2/ H/dẫn HS kể chuyện theo lời Ngựa con
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập và mẫu
- Kể lại bằng lời của Ngựa con là nh thế nào?
- GV hớng dẫn HS quan sát kĩ từng tranh trong
SGK, nói nhanh nội dung từng tranh:
Tranh1: Ngựa con mải mê soi bóng mình dới nớc
Tranh 2: Ngựa cha khuyên con đến gặp bác thợ
rèn
Tranh 3: Cuộc thi các đối thủ đang ngắm nhau
Tranh 4: Ngựa con phải bỏ dở cuộc đua vì hỏng
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 1,2
III Cỏc hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: Sửa bài 3/146
- 5 em nối tiếp nhau lờn điền số
Trang 4- Giáo viên viết lên bảng: 99.999…… 100.000
và yêu cầu học sinh điền dấu >, <, = thích hợp vào
chỗ trống
* Giáo viên hỏi: Vì sao em điền dấu <
- Giáo viên khẳng định các cách làm của các em
đều đúng nhưng để cho dễ, khi so sánh hai số tự
nhiên với nhau ta có thể so sánh về các chữ số của
hai số đó với nhau
* GV: Hãy so sánh 100.000 với 99.999
b So sánh hai số có cùng số chữ số.
- Giáo viên nêu vấn đề: Chúng ta đã dựa vào số
các chữ số để so sánh các số với nhau, vậy với các
số có cùng các chữ số chúng ta sẽ so sánh thế nào?
- Giáo viên yêu cầu học sinh điền dấu >, <, = vào
chỗ trống: 76.200…76199
* Giáo viên hỏi: Vì sao em điền như vậy ?
* Giáo viên hỏi: Khi so sánh các số có 4 chữ số
với nhau, chúng ta so sánh như thế nào ?
- Giáo viên khẳng định với các số có 5 chữ số,
chúng ta cũng so sánh như vậy Dựa vào cách so
sánh các số có 4 chữ số, bạn nào nêu được cách so
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm bài
- Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm trên bảng
- Giáo viên yêu cầu học sinh giải thích về một số
dấu điền được
* Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét bài làm của
* Giáo viên nhận xét và cho điểm học sinh
* Bài 4: Bài tập a yêu cầu chúng ta làm gì ?
( Phần b giảm tải )
- 2 học sinh lên bảng điền dấu Học sinh dưới lớp làm vào giấy nháp
99.999 < 100.000+ Vì 99.999 kém 100.000 một đơn vị+ Vì trên tia số 99.999 đứng trước 100.000
- 99.999 bé hơn 100.000 vì 99.999 có ít chữ
số hơn
- 100.000 > 99.999 ( 100.000 lớn hơn 99.999 )
- Học sinh điền 76200 > 76199
- Học sinh nêu ý kiến
- 1 học sinh nêu, học sinh khác nhận xét bổ sung
- Học sinh suy nghĩ và trả lời
- Chúng ta bắt đầu so sánh các chữ số ở cùng hàng với nhau, lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp ( Từ trái sang phải )
- 76.200 > 76.199 vì hai số có chục nghìn, hàng nghìn bằng nhau nhưng hàng trăm 2 >
- Vì số 54.370 là số có hàng chục nghìn bé nhất
Trang 5- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm bài
- Yêu cầu học sinh giải thích cách xếp của mình
4 Củng cố - dặn dò:
* Giáo viên tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về
nhà làm bài tập 2/147
* Bài sau: Luyện tập.
- Bài tập yêu cầu chúng ta viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn ( a )
- 1 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào vở bài tập
a 8258 ; 16.999 ; 30.620 ; 31.855
ĐẠO ĐỨC TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC
I Mục tiêu:
- Biết cần thiết phải sử dụng hợp lí và bảo vệ nguồn nước
- Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước, biết bảo vệ nguồn nước để không bị ô nhiễm
- Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia đình, nhà trường, địa phương
II Đồ dùng dạy học
- Các tư liệu về sử dụng nước và tình hình ô nhiễm nước ở các địa phương
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
* Kiểm tra 2 em:
- Vì sao phải tôn trọng thư từ và tài sản của người
khác ?
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Xem ảnh
- Giáo viên treo 3 ảnh lần lượt lên bảng
* Giáo viên hỏi:
+ Các em cho biết nội dung ảnh 1 ?
+ Nội dung ảnh 2 ?
+ Nội dung ảnh 3 ?
+ Nếu không có nước cuộc sống sẽ như thế nào ?
* Giáo viên kết luận: Nước là nhu cầu cần thiết
của con người, đảm bảo cho trẻ em sống và phát
triển tốt
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- GV chia nhóm, phát biểu thảo luận cho các
nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận
nhận xét việc làm trong mỗi trường hợp đúng hay
sai? Tại sao ? Nếu em có mặt ở đấy em sẽ làm gì ?
Vì sao ?
* Giáo viên kết luận:
a Không nên tắm rửa cho trâu, bò ngay cạnh
giếng ăn vì sẽ làm bẩn giếng nước, ảnh hưởng đến
sức khỏe con người
b Đổ rác ở bờ ao, bờ hồ là việc làm sai vì làm ô
nhiễm nước
c Bỏ vỏ chai đựng thuốc bảo vệ thực vật vào
thùng rác riêng là việc làm đúng vì đã giữ sạch
- Thư từ, tài sản của người khác là của riêng mỗi người nên cần được tôn trọng Xâm phạm chúng là vi phạm pháp luật
- Học sinh quan sát và trả lời
Ảnh 1: Nước sạch về với bản làng Ảnh 2: Tưới cây xanh trên đường Ảnh 3: Rau muống trên mặt hồ
d Để nước tràn bể mà không khóa lại
e Không vứt rác trên bờ sông, hồ, biển
- Học sinh lắng nghe
Trang 6đồng ruộng và nước khụng bị nhiễm độc.
d Để nước tràn bể là việc làm sai vỡ lóng phớ
nước
e Khụng vứt rỏc là việc làm tốt để bảo vệ nguồn
nước để nước khụng bị ụ nhiễm
* Hoạt động 3: Thảo luận nhúm
+ Nhúm 1 + 2: Nước sinh hoạt nơi em đang ở
thiếu, thừa hay đủ dựng
+ Nhúm 3 + 4: Nước sinh hoạt ở nơi em đang
sống là sạch hay bị ụ nhiễm ?
+ Nhúm 5 + 6: Ở nơi em sống mọi người sử dụng
nước như thế nào ?( Tiết kiệm hay lóng phớ ? Giữ
gỡn sạch sẽ hay làm bị ụ nhiễm )
* Giỏo viờn:Khen ngợi cỏc HS đó biết quan tõm
đến việc sử dụng nước ở nơi mỡnh sống
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III/ Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện Cuộc
chạy đua trong rừng và TLCH trong SGK. -2 HS cả lớp mhận xét
- GV nhận xét, ghi điểm
B/ Bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
Thể thao không chỉ mạng lại sức khoẻ mà con
đem lại niềm vui, tình thân ái Bài thơ Cùng vui
chơi sẽ cho ta thấy điều đó.
- HS quan sát tranh minh họa SGK
2/ Luyện đọc:
b/ Hớng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
Trang 7- HS đọc thầm từng đoạn, trả lời câu hỏi:
Bài thơ tả hoạt động gì của HS ?
HS chơi đá cầu vui và khéo léo nh thế nào?
Em hiểu "Chơi vui học càng vui" là thế nào?
- Chơi đá cầu trong giờ vui chơi
- Trò chơi rất vui mắt, các bạn chơi rất khéo
- Chơi vui làm hết mệt nhọc, tinh thần thoải mái, tăng thêm tình đoàn kết, học tập sẽ tốt hơn
- Bài đọc giúp em hiểu điều gì ?
- GV nhận xét tiết học Y/C HS về nhà tập đọc lại
bài, chuẩn bị bài mới
- Đọc và biết thứ tự cỏc số trũn nghỡn, trũn trăm cú năm chữ số
- Biết làm cỏc phộp tớnh với số trong phạm vi 100000
II Đồ dựng dạy học
- Bảng viết nội dung bài tập 1
III Cỏc hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: Sửa bài 2/147
- Giỏo viờn kiểm tra bài luyện tập thờm của tiết
136
* Giỏo viờn nhận xột và cho điểm học sinh
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: Bài học hụm nay sẽ giỳp cỏc
Trang 8- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc phần a
- Trong dãy số này, số nào đứng sau 99.600 ?
- 99.6000 cộng thêm mấy thì bằng 99.601 ?
- Vậy bắt đầu từ số thứ hai, mỗi số trong dãy số
này bằng số đứng ngay trước nó cộng thêm 1 đơn
vị
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài
- Yêu cầu học sinh tự làm phần hai và ba
- Các số trong dãy số thứ hai là những số như thế
nào ?
- Các số trong dãy số thứ ba là những số như thế
nào ?
* Bài 2( GT cột a )
- Yêu cầu học sinh đọc phần b, sau đó hỏi: Trước
khi điền dấu so sánh, chúng ta phải làm gì ?
- Yêu cầu học sinh làm bài
* Giáo viên nhận xét và cho điểm học sinh
* Bài 3:
- Yêu cầu học sinh tự nhẩm và viết kết quả
* Giáo viên nhận xét và cho điểm học sinh
* Bài 4: (Học sinh TL miệng)
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và nêu số em tìm
được
- Vì sao số 99.999 là số có năm chữ số lớn nhất ?
- Vì sao số 10.000 là số có năm chữ số bé nhất ?
3 Củng cố - dặn dò
* Giáo viên tổng kết giờ học, tuyên dương những
học sinh tích cực tham gia xây dựng bài, nhắc
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
b) 3000 + 2 > 3200 8700 – 700 = 8000
6500 + 200 > 6621 300 + 4000 x 2 = 83 000
- 2 học sinh lên bảng làm bài, mỗi học sinh làm một phần, học sinh cả lớp làm bài vào vở bài tập.a)8000 – 3000 = 5000 b) 3000 x 2 = 6000
6000 + 3000 = 9000 7600 – 300 = 7300
7000 + 500 = 7500 200 + 8000 : 2 = 4200 9000+900+90=9990 300+ 4000 x 2 = 8300
Trang 9I Mục đích yêu cầu:
- Giấy thủ công, giấy trắng, hồ dán, bút màu, thớc, kéo
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra dụng cụ HS mang theo
+ Dán chân đỡ vào mặt sau khung đông hồ
- HS quan sát mẫu để đa ra nhận xét
- Theo dõi mẫu của GV & hình dung các
b-ớc thực hành : + Cắt giấy để làm khung + Cắt giấy để làm mặt đồng hồ + Cắt giấy để làm đế & chân đỡ + Hoàn chỉnh các bớc làm đồng hồ
+GV gọi 1, 2 HS nhắc lại các bớc làm đồng hồ để
+ Bớc 2 : Làm các bộ phận của đồng hồ (khung, mặt, đế và chân đỡ đồng hồ)
+ Bớc 3 : Làm thành đồng hồ hoàn chỉnh+GV dán qui trình làm đồng hồ để bàn, hệ thống lại
các bớc làm đồng hồ để bàn - HS lắng nghe
3 Hs thực hành
- GV nhắc HS khi gấp và dán các tờ giấy để làm - HS thực hành theo nhóm
Trang 10đế, khung, chân đỡ đồng hồ cần miết kĩ các mép gấp
và bôi hồ cho đều
-GV gợi ý cho HS cách trang trí đồng hồ
4.Dặn dò : Tiết sau : “Làm quạt giấy tròn
I/ Mục đích, yêu cầu:
- Nghe- viết chính xác, trình bày đúng đoạn tóm tắt trong truyện: Cuộc chạy đua trong rừng
- Làm đúng các bài tập phân biệt các âm, dấu thanhdễ viết sai do phát âm: Dấu hỏi/ dấu ngã
II/ Đồ dùng dạy - học:
-Bảng lớp viết 2 lần nội dung BT 2b
III/ Các hoạt động dạy - học:
A/ Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc cho HS viết: giày dép, mênh mông, rên
B/ dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học.
2/ HD học sinh nghe viết:
a> GV đọc 1 lần bài chính tả, mời 2 HS đọc lại
Đoạn văn trên có mấy câu?
Những chữ nào trong đoạn viết hoa?
- Nghe giới thiệu
- Cả lớp đọc thầm
- 3 câu
- HS phát biểu
- Y/C HS viết từ khó vào bảng con: khoẻ, giành,
nguyệt quế, mải ngắm, thợ rèn - HS viết bảng con.
b> HS nghe GV đọc, viết bài vào vở - HS viết bài
c> Chấm, chữa bài
GV chấm một số vở - Chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở
Trang 11TNXH: THÚ ( TT )
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Chỉ và nêu tên các bộ phận bên ngoài cơ thể thú rừng
- Nêu ích lợi của thú rừng, kể tên một vài loài thú rừng
- Có ý thức bảo vệ các loài thú
II Chuẩn bị
- Điểm số 10, 20, 30 ( 4 bộ )
- Tranh ảnh như SGK và tranh ảnh sưu tầm
- Phiếu thảo luận nhóm giấy và bút
III Các hoạt động dạy học
* Hoạt động khởi động
- Tổ chức cho HS trò chơi “Con gì đây”
- Chia HS thành 2 đội, mỗi đội cử 3 hs đại diện lên
tham gia trò chơi
* Hướng dẫn trò chơi: Yêu cầu của HS là các em
phải đoán được tên con vật được nhắc đến Mỗi con
vật sẽ có 3 dữ liệu Cô sẽ lần lượt đọc các dữ liệu:
Nếu trả lời đúng sau dữ liệu 1, được 30đ, trả lời
đúng sau dữ liệu 2, được 20đ, trả lời đúng sau dữ
liệu 3, được 10đ Các đội không trả lời thì khán giả
được quyền trả lời
- Thực hiện trò chơi: Giáo viên đọc to các dữ liệu
* Giáo viên tổng kết trò chơi – tuyên dương
* Giới thiệu bài mới: Giờ trước chúng ta đã tìm
hiểu các loài thú nuôi trong gia đình Hôm nay
chúng ta tìm hiểu về các loài thú rừng
* Hoạt động 1: Gọi tên các bộ phận bên ngoài cơ
thể thú.
- Yêu cầu HS quan sát các tranh ảnh mình đã sưu
tầm được để biết con vật trong tranh là con gì, là
thú nuôi hay thú rừng
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm: Kể tên các loài
thú rừng, chỉ và gọi tên các bộ phận cơ thể của một
số con vật đó và nêu các điểm giống nhau, điểm
khác nhau giữa các loài thú rừng
*Nêu đặc điểm chính của thú rừng: Là động vật có
xương sống có lông mao, đẻ con và nuôi con bằng
sữa
- YC HS nêu điểm khác nhau giữa thú rừng và thú
- HS chia thành các đội, cử đại diện lên chơi
- Lắng nghe giáo viên hướng dẫn
- Các nhóm nghe giáo viên đọc các dữ liệu, phất cờ xin trả lời Các bạn dưới lớp cổ vũ cho các nhóm chơi
* Lần 1: con vật 4 chân, mũi rất thính.
- Loài vật rất trung thành với chủ
- Hay sủa “ gâu gâu “ ( con chó )
* Lần 2: Có mắt híp
- Có 4 chân, thích tắm mát
- Lúc ăn no, kêu “ ụt - ịt “ ( Con lợn )
* Lần 3: 1 Mình to, có màu đen
- Đẻ con, con được gọi là nghé
- Kéo cày giúp bác nông dân làm ruộng ( Con trâu )
* Lần 4: - Ăn cỏ, có lông màu nâu.
- Đẻ con, con được gọi là bê -Sữa của con vật này rất bổ ( Con bò )
- Học sinh cùng giáo viên nhận xét
- Học sinh quan sát các con vật trong tranh, xác định tên và phân loại các con thú
- HS làm việc theo nhóm: Lần lượt từng HS
kể tên các loài thú, cả nhóm ghi vào giấy Sau đó, mỗi học sinh chọn một con vật chỉ
và gọi tên các bộ phận bên ngoài cơ thể của con vật đó trước nhóm
- Cả nhóm thảo luận nêu điểm giống nhau và khác nhau giữa các loài thú rừng
- Đại diện các nhóm trả lời các học sinh khác theo dõi, bổ sung
- Học sinh đại diện các nhóm báo cáo Sau
Trang 12nuôi Cơ thể thú nuôi có những biến đổi phù hợp
với cách nuôi dưỡng, chăm sóc của con người Thú
rừng sống hoang dã, tự kiếm sống
* Hoạt động 2: Ích lợi của thú rừng.
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm hoàn thành phiếu
bài tập
* Nội dung phiếu: Em hãy nối các sản phẩm của
thú rừng với ích lợi tương ứng
- Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo luận
nhóm và nhận xét bổ sung
- Giáo viên nhận xét kết luận:
* Đáp án: Câu 1, 3, 4 nối với a ; 1, 5 nối với b.
- Yêu cầu học sinh cho biết ích lợi của thú rừng
* Giáo viên kết luận: Thú rừng cung cấp các dược
liệu quý, là nguyên liệu để trang trí và mĩ nghệ
Thú rừng giúp thiên nhiên, cuộc sống tươi đẹp
* Hoạt động 3: Bảo vệ thú rừng.
- Giáo viên treo tranh của một số loài động vật quý
hiếm: Hổ, báo, gấu trúc, tê giác, voi
* Giới thiệu: Đây là những loài vật quý hiếm Số
lượng các loài vật này còn rất ít
- Chúng ta phải làm gì để các loài thú rừng quý
không bị mất đi ?
+ Kể tên các biện pháp bảo vệ thú rừng ?
+ Vẽ tranh hoặc viết một khẩu hiệu tuyên truyền cổ
động để bảo vệ các loài vật quý hiếm
+ Địa phương em đã làm gì để bảo vệ thú hiếm ?
- Yếu cầu các nhóm báo cáo
( Giáo viên liên hệ câu hỏi 3 theo tình hình địa
- Các nhóm thảo luận Ý kiến trả lời đúng:
+ Các biện pháp: Bảo vệ rừng, không chặt
phá rừng, cấm săn bắn trái phép, nuôi dưỡng các loài thú quý
+ Khẩu lệnh: Hãy cứu lấy thú quý hiếm,
chúng tôi cần rừng xanh
- Học sinh liên hệ theo tình hình địa phương
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận:
* Câu 1: 1 nhóm báo cáo – các nhóm khác
bổ sung
* Câu 2: Các nhóm dán tranh hoặc viết khẩu
Da hổ báo, hươu nai