- Gv chia lớp thành 6 nhóm: - Gv phát giấy A4 cho các nhóm viết bài và theo dõi giúp đỡ các nhóm làm - Về nhà viết lại vào vở đoạn đối thoại của nhóm mình và luyện đọc phân vai.. Bài tập
Trang 1Tuần 29
Thứ 2 ngày 22 tháng 3 năm 2010.
Tập đọc
Một vụ đắm tàu
I Mục đích, yêu cầu:
1 Đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài, đọc đúng các từ phiên âm tiếng nớc ngoài:
Li vơ - pun, Ma ri - ô, Giu li ét ta.– – – – –
2 Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi tình bạn giữa Ma ri ô và Giu li ét ta; sự ân cần dịu dàng của Giu - li - ét - ta; đức hi sinh cao thợng của cậu bé Ma -
-ri - ô
II Đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ chép sẵn đoạn văn luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy học:
- Bài có thể chia làm 5 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu về quê sống với họ
hàng
+ Đoạn 2: Tiếp băng cho bạn
+ Đoạn 3: Tiếp quang cảnh thật hỗn
- Yêu cầu hs đọc thầm đoạn 1 và trả
lời câu hỏi 1 SGK
- Giáo viên nói: Đây là 2 bạn nhỏ ngời
- Y/c Hs đọc thầm đoạn 3 và trả lời:
Tai nạn bất ngờ xảy ra nh thế nào?
- 1 HS K- G đọc toàn bài
- HS đọc nối tiếp 5 đoạn
- Hs đọc theo cặp
- hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi
1 SGK (Ma - ri - ô: Bố mới mất về quêsống với họ hàng Giu - li - ét - ta:
Đang trên đờng về nhà gặp lại bố mẹ)
- Hs đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2SGK
(Thấy Ma - ri - ô bị sóng lớn ập tới xôcậu ngã dụi, Giu - li - ét - ta hoảng hốtchạy lại, quỳ xuống bên bạn, lau máutrên trán bạn, dịu dàng gỡ chiếc khăn
đỏ trên mái tóc băng vết thơng chobạn)
- Hs đọc thầm đoạn 3 và trả lời: Tainạn bất ngờ xảy ra nh thế nào?
(Cơn bão dữ dội ập tới, sóng lớn pháthủng thân tàu, nứơc phun vào khoang,con tàu chìm dần giữa biển khơi Ma -
Trang 2- Y /c Hs đọc đoạn 4 và trả lời: Ma - ri
- ô phản ứng thế nào khi những ngời
trên xuồng muốn nhận đứa bé nhỏ hơn
là cậu?
- Quyết định nhờng bạn xuống xuồng
cứu nạn của Ma - ri - ô nói lên điều gì
về cậu?
- Y/c Hs đọc lớt toàn bài và trả lời câu
hỏi 4
- gv rút ra nội dung ý nghĩa:
Ma - ri - ô là một bạn trai rất kín đáo,
cao thợng đã nhờng sự sống của mình
cho bạn Giu - li - ét - ta là một bạn gái
tốt bụng, dịu dàng, giàu tình cảm)
+ Đoạn 5: Lời Ma - ri - ô: giục giã thốt
lên tự đáy lòng Lời Giu - li - ét - ta:
Nức nở, nghẹn ngào
- Gv treo bảng phụ chép sẵn đoạn:
“Chiếc xuồng cuối cùng hết bài”
C Củng cố - dặn dò:
- Hs nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
ri - ô và Giu - li - ét - ta hai tay ôm chặtcột buồm, khiếp sợ nhìn mặt biển)
- Hs đọc đoạn 4 và trả lời: (Một ý nghĩvụt đến Ma - ri - ô quyết định nhờngchỗ cho bạn cậu hét to: Giu - li - ét - taxuống đi! Bạn còn bố mẹ … nói rồi ômngang lng bạn thả xuống nớc)
(Ma - ri - ô có tâm hồn cao thợng, ờng sự sống cho bạn, hy sinh bản thânvì bạn)
nh Hs đọc lớt toàn bài và trả lời câu hỏi4
- hs đọc nối tiếp đoạn 1 lợt và hớngdẫn hs thể hiện đúng giọng đọc trongtừng đoạn:
- Hs luyện đọc và thi đọc diễn cảmtheo cách phân vai
- Phiếu trắc nghiệm để hs làm bài tập 1, 2
III Các hoạt động dạy học:
Trang 3Bài tập 3.Cho HS tự làm rồi chữa bài
9 25
15 5
5
=
- Hs tự làm rồi chữa bài
+ Cách 1: Quy đồng mẫu số rồi so sánh
2 phân số
+ Cách 2: So sánh từng phân số với đơnvị
- Hs rự làm rồi chữa bài
2
;11
8
;8
Thứ 3 ngày 23 tháng 3 năm 2010
Tập làm văn
Tập viết đoạn đối thoại
I Mục đích, yêu cầu:
1 Biết viết tiếp các lời đối thoại để hoàn chỉnh 1 đoạn đối thoại trong kịch
2 Biết phân vai đọc lại hoặc diễn thử màn kịch
- Gọi 2 hs nối tiếp nhau đọc 2 phần
của truyện (đã chỉ định): Một vụ đắm
về nhân vật, cảnh trí, lời đối thoại;
đoạn đối thoại giữa các nhân vật
Nhiệm vụ của các em là chọn viết tiếp
các lời đối thoại cho màn 1 hoặc màn 2
dựa theo gợi ý về lời đối thoại để hoàn
chỉnh màn kịch Khi viết chú ý thể hiện
- 2 hs nối tiếp nhau đọc 2 phần củatruyện (đã chỉ định): Một vụ đắm tàu,
lớp đọc thầm
- 2 hs tiếp nối nhau đọc nội dung bàitập 2 (1 hs đọc màn 1, 1 hs đọc màn2), lớp đọc thầm
Trang 4tính cách của các nhân vật.
- Gọi hs đọc lại các gợi ý về lời đối
thoại ở màn 1 và màn 2
- Gv chia lớp thành 6 nhóm:
- Gv phát giấy A4 cho các nhóm viết
bài và theo dõi giúp đỡ các nhóm làm
- Về nhà viết lại vào vở đoạn đối thoại
của nhóm mình và luyện đọc phân vai
- hs đọc lại các gợi ý về lời đối thoại ởmàn 1 và màn 2
- 3 nhóm viết lời đối thoại cho màn 1, 3nhóm còn lại viết lời đối thoại cho màn
2
- Các nhóm viết bài
- Đại diện các nhóm tiếp nối nhau đọclời đối thoại của nhóm mình Cả lớpnhận xét
- 1 Hs đọc yêu cầu của bài tập 3
- Hs vẫn hoạt động theo nhóm (nh bàitập 2) và luyện đọc phân vai màn kịch.(Thời gian: 5 phút)
- Từng nhóm thi đọc phân vai màn kịchtrớc lớp Cả lớp bình chọn nhóm đọcphân vai đạt nhất
Lịch sử
Hoàn thành thống nhất đất nớc
I Mục tiêu: Giúp hs biết:
- Những nét chính về cuộc bầu cử và kì họp đầu tiên của Quốc Hội khoá VI(Quốc Hội thống nhất) năm 1976
- Sự kiện này đánh dấu đất nớc ta sau 30 năm lại đợc thống nhất về mặt nhà nớc
II Đồ dùng dạy học.
- T liệu về cuộc bầu cử và kì họp Quốc Hội khoá VI
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
- Hãy kể lại sự kiện xe tăng của ta tiến
vào dinh độc lập?
- Tại sao nói: Ngày 30/ 04/ 1975 là
mốc quan trọng trong lịch sử của dân
tộc ta?
B Bài mới:
Hoạt động 1: Gv giới thiệu.
Từ tra 30 - 4 - 1975 miền Nam đã đợc
lập ra Quốc Hội chung trong cả nớc
Hoạt động 2: Diễn biến của cuộc bầu
cử Quốc Hội thống nhất (Quốc Hội
khoá VI).
- Yêu cầu hs đọc thầm SGK và nêu rõ
không khí tng bừng của cuộc bầu cử
Quốc Hội khoá VI vào ngày 25 – 04
- Vài HS nêu
- HS theo dõi
- hs đọc thầm SGK và nêu rõ khôngkhí tng bừng của cuộc bầu cử QuốcHội khoá VI vào ngày 25 – 04 –
1976
Trang 5– 1976.
Hoạt động 3: Những quyết định quan
trọng nhất của kì họp đầu tiên Quốc
Hội khoá VI.
Hoạt động 4: ý nghĩa của cuộc bầu cử
và kì họp đầu tiên của Quốc Hội khoá
là TP Hồ Chí Minh)
- Hs nêu ý nghĩa của cuộc bầu cửQuốc Hội khoá VI và kì họp đầu tiên(Có ý nghĩa lịch sử trọng đại Từ đây n-
ớc ta có bộ máy nhà nớc chung, thốngnhất, tạo điều kiện để cả nớc cùng đilên CNXH
II Đồ dùng dạy học Bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học:
- Ôn lại bài và làm BT toán
- 1 số hs đọc và phân tích cấu tạo, nêugiá trị của từng chữ số trong mỗi số đó
- hs viết vào vở và trên bảng lớp
- Hs làm bài tập cá nhân rồi chữa bài
- Hs làm bài tập cá nhân vào vở rồi lênbảng chữa bài và nêu cách làm
Chính tả
Trang 6(Nhớ – viết): Đất nớc.
I Mục đích, yêu cầu:
1 Nhớ - viết đúng chính tả 3 khổ thơ cuối của bài Đất Nớc
2 Nắm đợc cách viết hoa tên các huân chơng, danh hiệu, giải thởng qua bài tậpthực hành
viết sai và cách trình bày bài thơ
- Gv chấm khoảng 10 bài và nêu nhận
- Gọi một số hs nêu các cụm từ chỉ
huân chơng, danh hiệu, giải thởng mà
danh hiệu, giải thởng đợc viết hoa chữ
cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên
đó)
Bài tập 3:
- Gv gợi ý: Tên các danh hiệu trong
đoạn văn đợc in nghiêng Dựa vào cách
viết hoa tên danh hiệu, các em hãy
- Ghi nhớ cách viết hoa tên các huân
chơng, danh hiệu, giải thởng
- 1 Hs đọc yêu cầu của bài tập 1
- 2 hs lên bảng đọc thuộc lòng 3 khổthơ cuối của bài Đất Nớc, cả lớp nghe,nhận xét
- Cả lớp nhìn SGK và đọc thầm 3 khổthơ cuối
- một số hs nêu các cụm từ chỉ huânchơng, danh hiệu, giải thởng mà các
em tìm đợc trong bài và nhận xét vềcách viết hoa các cụm từ đó Cả lớpnhận xét, bổ sung
- 1 Hs đọc nội dung bài tập
- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn
- Hs làm bài tập theo cặp
- Những cặp làm bài tren bảng nhómgắn bài lên bảng lớp, đọc kết quả
- Cả lớp nhận xét
Thứ 4 ngày 24 tháng 3 năm 2010.
Trang 7Tập đọc
Con gái
I Mục đích, yêu cầu:
1 Đọc lu loát diễn cảm bài văn với giọng kể thủ thỉ tâm tình phù hợp với cách kể
sự việc theo cách nhìn, cách nghĩ của cô bé Mơ
2 Hiểu ý nghĩa của bài: Phê phán quan niệm lạc hậu “trọng nam khinh nữ”.Khen ngợi cô bé Mơ học giỏi, chăm làm, dũng cảm cứu bạn làm thay đổi cáchhiểu cha đúng của cha mẹ em về việc sinh con gái
II Đồ dùng dạy học.
Bảng phụ chép sẵn đoạn hớng dẫn đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy học:
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm lớt toàn bài
và trả lời: Đọc câu chuyện này em có
- hs đọc đoạn 2, 3, 4 và trả lời câu hỏi
2 SGK
(ở lớp Mơ luôn là hs giỏi Đi học vềMơ tới rau, chẻ củi, nấu cơm giúp mẹtrong khi các bạn trai còn mải đá bóng
Bố đi công tác, mẹ mới sinh em bé, Mơlàm hết mọi việc trong nhà giúp mẹ.Mơ dũng cảm lao xuống ngòi nớc đểcứu Hoan)
- Hs đọc đoạn 4, 5 và trả lời câu hỏi 3SGK
(Những ngời thân của Mơ đã thay đổiquan niệm về con gái sau chuyện Mơcứu em Hoan Chi tiết thể hiện: Bố ômMơ chặt đến ngột thở; cả bố và mẹ đềurơm rớm nớc mắt thơng Mơ; dì Hạnhnói: Biết cháu tôi cha? Con gái nh nóthì một trăm đứa con trai cũng khôngbằng)
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm lớt toàn bài
và trả lời: Đọc câu chuyện này em cósuy nghĩ gì?
Trang 8- Hs nhắc lại ý nghĩa của bài.
- hs đọc nối tiếp đoạn 1 lợt
- cả lớp luyện đọc và thi đọc diẽn cảm
đoạn cuối
Khoa học
Sự sinh sản và nuôi con của chim
I Mục tiêu: Sau bài học, hs có khả năng:
- Hình thành biểu tợng về sự phát triển phôi thai của chim trong quả trứng
- Nói về sự nuôi con của chim
- Giáo dục HS biết chăm sóc bảo vệ những vật nuôi trong nhà
- Gv gọi đại diện một số cặp đặt câu
hỏi theo các hình kết hợp với các câu
hỏi trong SGK và chỉ đinh các bạn cặp
khác trả lời Bạn nào trả lời đợc sẽ có
quyền đặt câu hỏi cho bạn khác trả lời
Các hs khác có thể bổ sung hoặc xung
phong đặt những câu hỏi khác
- Gv kết luận: Trứng gà (hoặc trứng
chim, …) đã đợc thụ tinh tạo thành hợp
tử Nêu đợc ấp, hợp tử sẽ phát triển
thành phôi (phần lòng đỏ cung cấp chất
dinh dỡng cho phôi thai phát triển
thành gà con hoặc chim non) Trứng gà
cần ấp trong khoảng 21 ngày sẽ nở
thành gà con
Hoạt động 2: Nói về sự nuôi con của
chim
- Gv kết luận: Hầu hết chim non mới
nở đều yếu ớt, cha thể tự kiếm mồi đợc
ngay Chim bố và chim mẹ thay nhau
- 1 hs lên bảng viết, lớp quan sát nhậnxét
đặt những câu hỏi khác
- Hs thảo luận theo nhóm 4
- Nhóm trởng điều khiển nhóm mìnhquan sát các hình trang 119 SGK vàthảo luận câu hỏi: Bạn có nhận xét gì
về những con chim non, gà con mớinở? Chúng đã tự kiếm mồi đợc cha?Tại sao?
- Đại diện một số nhóm trình bày kếtquả thảo luận của nhóm mình, cácnhóm khác bổ sung
Trang 9kiếm mồi về nuôi chúng cho đến khi
I Mục đích, yêu cầu:
1 Hệ thống hoá kiến thức đã học về dấu chấm, chấm hỏi, chấm than
2 Nâng cao kĩ năng sử dụng 3 loại dấu câu trên
II Đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ chép sẵn nội dung bài tập 1, 2
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
- Chữa bài kiểm tra định kì giữa kì II
B Bài mới: Hớng dẫn hs luyện tập.
Bài tập 1:
- Gv gợi ý: Bài tập nêu 2 yêu cầu:
+ Tìm dấu câu có trong mẩu chuyện
vui
+ Nêu công dụng của từng loại dấu
câu
- Gv treo bảng phụ chép sẵn nội dung
mẩu chuyện, gọi 1 hs lên bảng chữa
bài và nêu công dụng của từng dấu câu
- Gv hỏi hs về tính khôi hài của mẩu
chuyện vui
Bài tập 2:
- Gv gợi ý: Các em cần đọc bài văn
một cách chậm rãi, phát hiện tập hợp từ
nào diễn đạt một ý trọn vẹn, hoàn
chỉnh thì đó là câu; điền dấu chấm vào
câu văn xem đó là loại câu gì Mỗi kiểu
câu sử dụng 1 loại dấu tơng ứng Từ đó
sửa lại những chỗ dùng sai dấu câu
- gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Câu 1: Sửa thành dấu chấm hỏi
Câu 3: Dấu chấm hỏi
Câu 4: Dấu chấm
C Củng cố - dặn dò:
- Ôn lại bài
- GV nhận xét giờ học
- 1 Hs đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Cả lớp đọc thầm lại mẩu chuyện vui
- Hs làm bài tập cá nhân vào trong vởbài tập
- 1 hs lên bảng chữa bài và nêu côngdụng của từng dấu câu
- hs nêu tính khôi hài của mẩu chuyệnvui
- 1 Hs đọc yêu cầu và nội dung bài tập
2, lớp đọc thầm và trả lời: Bài văn nói
điều gì?
(Kể chuyện thành phố Giu – chi –tan ở Mê – hi – cô là nơi phụ nữ đợc
đề cao, đợc hởng những đặc quyền, đặclợi)
- Hs tự làm bài tập vào trong vở bài tậprồi lên bảng chữa bài
- Lớp nhận xét
- 1 Hs đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Hs làm bài tập cá nhân rồi phát biểutrớc lớp Lớp nhận xét
Trang 10Ôn tập về số thập phân (tiếp theo)
I Mục tiêu: Giúp hs:
Củng cố về: Cách viết số thập phân, phân số dới dạng phân số thập phân, tỉ sốphần trăm; viết các số đo dới dạng các số thập phân; so sánh các số thập phân
II Đồ dùng dạy học Bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học:
- Ôn lại bài và làm BT Toán
- Chuẩn bị bài sau
0 = ;
10
52
1
=
- Hs tự làm bài, một số hs lên bảngchữa bài
- 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Bảng phụ kẻ sẵn bài tập 1a, 1b
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Luyện kỹ năng đổi đơn
vị đo độ đà, khối lợng
Bài tập 1.
Trang 11- Gv treo bảng phụ kẻ sẵn 2 khung của
bài tập 1 Gọi 2 hs lên bảng điền
- Gv gọi một số hs nhắc lại bảng đơn
vị đo độ dài, đo khối lợng và mối quan
hệ giữa cac đơn vị đo thông dụng
Bài tập 2
- Gv gọi 2 hs lên làm mẫu
Bài tập 3.
- gv gọi 1 hs lên bảng làm mẫu:
* Mục tiêu: Củng cố cách đổi các đơn
vị đo độ dài, đo khối lợng và viết các
số đo độ dài, đo khối lợng dới dạng số
thập phân
Hoạt động 2: Hoạt động tiếp nối.
- Hs nêu lại mối quan hệ đo độ dài,
- 2 hs lên làm mẫu
1m = 10dm = 100cm = 1000mm1m =
Châu Đại Dơng và châu Nam cực
I Mục tiêu: Giúp hs:
- Nêu đợc những đặ điểm tiêu biểu về vị trí địa lí, tự nhiên, dân c, kinh tế củachâu Đại Dơng và châu Nam Cực
- Xác định đợc trên bản đồ vị trí địa lí, giới hạn của châu Đại Dơng và châu NamCực
- Giáo dục HS, chính vì dân c đông và hoạt động kinh té nên ảnh hởng đến môitrờng, cần bảo vệ môi trờng
II Đồ dùng dạy học.
- Quả địa cầu
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Châu Đại Dơng.
a Vị trí địa lí, giới hạn.
- Yêu cầu hs dựa vào lợc đồ và kênh
chữ trong SGK trang 126 để trả lời:
? Châu Đại Dơng gồm những phần
đất nào?
? Quan sát hình 1 SGK và cho biết: Ô
- xtrây - li - a nằm ở bán cầu nào?
? Đọc tên một số đảo, quần đảo thuộc
châu Đại Dơng?
- Gọi 1 số hs lên bảng chỉ trên quả
địa cầu và giới thiệu về vị trí địa lí, chỉ
và đọc tên một số đảo quần đảo thuộc
châu Đại Dơng
b Đặc điểm tự nhiên.
- Y/c Hs hoạt động theo cặp, yêu cầu
các cặp dựa vào tranh ảnh, SGK mục
b trang 126, 127 để hoàn thành bảng
- Hs làm việc cá nhân
- hs dựa vào lợc đồ và kênh chữ trongSGK trang 126 để trả lời:
(Gồm lục địa Ô - xtrây - li - a và các
đảo, quần đảo) (Bán cầu Nam)
- 1 số hs lên bảng chỉ trên quả địa cầu
và giới thiệu về vị trí địa lí, chỉ và đọctên một số đảo quần đảo thuộc châu ĐạiDơng
- Hs hoạt động theo cặp, yêu cầu cáccặp dựa vào tranh ảnh, SGK mục b trang
126, 127 để hoàn thành bảng sau:
Trang 12- Gọi một số đại diện nhóm lên trình
bày kết quả, lớp cùng gv nhận xét
c Dân c và hoạt động kinh tế.
- Y/c Hs làm việc cá nhân, dựa vào
nội dung SGK và trả lời:
Hoạt động 2: Châu Nam Cực.
- Y/c Hs làm việc theo cặp, các cặp
quan sát lợc đồ hình 4 và hình 5 và
cho biết:
+ Vị trí địa lí của châu Nam Cực +
Đặc điểm tiêu biểu về tự nhiên của
châu Nam Cực
+ Vì sao châu Nam Cực không có dân
c sinh sống thờng xuyên?
- Gv gọi một số đại diện cặp lên chỉ
trên quả địa cầu và trình bày kết quả,
xtrây – li– a
Các đảo vàquần đảo
- một số đại diện nhóm lên trình bày kếtquả, lớp nhận xét
- Hs làm việc cá nhân, dựa vào nội dungSGK và trả lời:
(có số dân ít nhất trong các châu lục códân c sinh sống)
(Trên lục địa Ô - xtrây – li – a vàquần đảo Niu Di – len dân c chủ yếu làngời da trắng còn trên các đảo khác thìdân c chủ yếu là ngời bản địa có da mầusẫm, mắt đen, tóc xoăn)
(Là nớc có nền kinh tế phát triển, nổitiếng thế giới về xuất khẩu lông cừu,len, thịt bò và sữa.…)
- Hs làm việc theo cặp, các cặp quan sátlợc đồ hình 4 và hình 5 và cho biết: (Nằm ở vùng địa cực)
(Là châu lục lạnh nhất thế giới, không
có dân c sinh sống thờng xuyên) (Vì khí hậu khắc nghiệt, quanh nămnhiệt độ dới 00C, toàn bộ bề mặt bị phủmột lớp băng dày nên nơi đây chỉ có cácnhà khoa học tới nghiên cứu)
- một số đại diện cặp lên chỉ trên quả
địa cầu và trình bày kết quả, lớp nhậnxét
- Hs đọc ghi nhớ SGK
Luyện từ và Câu
Ôn tập về dấu câu
Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than(tiếp theo)
I Mục đích, yêu cầu:
1 Tiếp tục hệ thống hoá kiến thức đã học về dấu chấm, chấm hỏi, chấm than
2 Củng cố kĩ năng sử dụng 3 loại dấu câu trên
II Đồ dùng dạy học.
- Bảng nhóm, bút dạ
- Bảng phụ chép sẵn mẩu chuyện vui ở bài tập 1
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
- Nêu tác dụng của dấu chấm, dấu
chấm hỏi, dấu chấm than, lấy ví dụ
minh hoạ?
B Bài mới:
Bài tập 1.
- Vài HS nêu
Trang 13- Gv hớng dẫn: Các em cần đọc chậm
dãi từng câu văn, chú ý các câu có ô
trống ở cuối và điền dấu câu thích hợp
- GVchốt lại lời giải đúng
(Câu 1, 2, 3: Dùng đúng các dấu câu;
Câu 4: Chà! - Đây là câu cảm; Câu 5:
sửa lại thành dấu chấm hỏi; Câu 6, 7:
Sửa lại thành dấu chấm than; Câu 8:
Sửa lại thành dấu chấm)
- Hs đọc nội dung bài tập 2
- Đại diện các nhóm lên gắn kết quảbài làm của mình trên bảng lớp, chỉ ranhững dấu câu dùng sai trong mẩuchuyện vui và giải thích vì sao nhóm
em lại chữa nh vậy
- Lớp nhận xét
- 1 Hs đọc yêu cầu của bài tập
- Hs làm bài cá nhân vào vở bài tập,gọi một số hs nối tiếp nhau đọc câumình đặt và cho biết đó là kiểu câunào, theo gợi ý nào?
đạo đức
Luyện tập – thực hành
I Mục tiêu: Giúp hs có:
- Hiểu biết ban đầu về tổ chức Liên Hợp Quốc và quan hệ của nớc ta với tổ chứcquốc tế này
- Thái độ tôn trọng các cơ quan Liên Hợp Quốc đang làm việc ở địa phơng và ởViệt Nam
II Đồ dùng dạy học.
- Micro không dây để hs chơi trò chơi “phóng viên”
- Su tầm tranh ảnh, bài báo, …nói về Liên Hợp Quốc
III Các hoạt động dạy học:
viên báo Thiếu niên tiền phong, phóng
viên đài phát thanh, …) và tiến hành
phỏng vấn các bạn trong lớp về các vấn
đề có liên quan đến tổ chức Liên Hợp
+ Liên Hợp Quốc đợc thành lập khinào?
+ Trụ sở Liên Hợp Quốc đóng ở đâu?+ Việt Nam đã trở thành thành viên củaLiên Hợp Quốc từ khi nào?
- các nhóm trng bày tranh, ảnh, bài báo
Trang 14Ôn tập về đo độ dài và đo khối lợng (tiếp theo)
I Mục tiêu: Giúp hs ôn tập củng cố về:
- Viết các số đo độ dài và khối lợng dới dạng số thập phân
- Mối quan hệ giữa một số đơn vị đo độ dài và đơn vị đo khối lợng thông dụng
II Đồ dùng dạy học Bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học:
Mục tiêu: Củng cố về mối quan hệ
giữa 1 số đơn vị đo độ dài, khối lợng
HĐ2: Hoạt động tiếp nối.
- Ôn lại bài và làm BTToán
- Y/C HS nêu cách đổi
- Mỗi dơn vị đo dộ dài, đo khối lợnggấp hoặc kém nhau bao nhiêu lần
- Hs tự làm rồi chữa bài
- Hs tự làm rồi chữa bài
Tập làm văn
Trả bài văn tả cây cối
I Mục đích, yêu cầu:
1 Biết rút kinh nghiệm về cách bố cục, trình tự miêu tả, quan sát và chọn lọc chitiết, cách diễn đạt, trình bày trong bài văn tả cây cối
2 Biết tham gia sửa lỗ chung; biết tự sửa lỗi cô giáo yêu cầu, phát hiện và sửa lỗi
đã mắc phải trong bài làm của mình; biết viết lại một đoạn trong bài làm củamình cho hay hơn
II Đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ ghi sẵn 5 đề bài của tiết kiểm tra
- Một số lỗi điển hình cần sửa chung trớc lớp
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Nhận xét chung kết quả
bài viết của học sinh.
- Gv nhận xét chung về những u điểm
chính và những thiếu xót, hạn chế
- u : Bố cục đầy đủ, đúng thể loại, câu
hoàn chỉnh,rõ ràng, chữ viết đợc, hành
văn trôi chảy
Trang 15Nhợc: 1 số bài còn sai chính tả( Mạnh,
Kiên)
- Thông báo điểm số cụ thể
Hoạt động 2: Hớng dẫn hs chữa bài.
a Hớng dẫn chữa lỗi chung.
- Gv trả bài cho hs
- Gv ghi bảng một số lỗi điển hình
- Gọi một số hs lên bảng chữa lần lợt
từng lỗi, lớp tự chữa trên nháp
b Hớng dẫn hs sửa lỗi trong bài.
- Yêu cầu hs đọc lời nhận xét của cô
giáo và tự sửa lỗi trong bài làm của
mình Đổi bài cho bạn bên cạnh để rà
soát lại
- Gv theo dõi, kiểm tra hs làm việc
c Hớng dẫn hs học tập những đoạn
văn, bài văn hay.
- Gv đọc những đoạn văn, bài văn hay
có ý riêng, sáng tạo của học sinh (bài
của Thuý, Vân, Phơng)
d Hs chọn viết lại 1 đoạn cho hay
hơn.
- Gv gọi 1 số hs nối tiếp nhau đọc
đoạn văn vừa viết và so sánh với đoạn
- Cả lớp trao đổi về bài chữa
- hs đọc lời nhận xét của cô giáo và tựsửa lỗi trong bài làm của mình Đổi bàicho bạn bên cạnh để rà soát lại
- Lớp trao đổi, thảo luận để rìm ra cáihay, cái đáng học của đoạn văn, bàivăn
- Mỗi hs tự chọn 1 đoạn văn viết cha
đạt, viết lại cho hay hơn
- 1 số hs nối tiếp nhau đọc đoạn vănvừa viết và so sánh với đoạn văn cũ
Tuần 30
Thứ 2 ngày 29 tháng 3 năm 2010.
Tập đọc
Thuần phục s tử
I Mục đích, yêu cầu:
1 Đọc lu loát, diễn cảm bài văn với giọng đọc phù hợp với nội dung mỗi đoạn
2 Hiểu ý nghĩa truyện: Kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là những đức tính làmnên sức mạnh của ngời phụ nữ, giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình
II Đồ dùng dạy học.
Bảng phụ chép sẵn đoạn văn luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy học:
Trang 16- Bài có thể chia làm 5 đoạn:
Đoạn 1 (từ đầu giúp đỡ)
Đoạn 2 (tiếp vừa đi vừa khóc)
Đoạn 3 (tiếp trải bộ lông bờm sau
- Y/c Hs đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
+ Vị giáo sĩ ra điều kiện thế nào?
+ Vì sao khi nghe điều kiện của vị giáo
sĩ, Ha li ma sợ toát mồ hôi vừa– –
- Y/c Hs đọc đoạn 4 và trả lời câu hỏi:
Ha - li - ma đã lấy 3 sợi lông bờm của
(Vì điều kiện mà giáo sĩ nêu ra khôngthể thực hiện đợc: Đến gần s tử đã khó,nhổ 3 sợi lông bờm của nó lại càngkhó Thấy ngời s tử sẽ vồ lấy
- hs quan sát tranh minh hoạ trongSGK
Hs đọc đoạn 4 và trả lời câu hỏi: Ha
-li - ma đã lấy 3 sợi lông bờm của s tử
nh thế nào?
(Một tối, khi s tử đã no nê ngoan ngoãnnằm bên chân nàng, Ha - li - ma bènkhấn thánh A - la che chở rồi lén nhổ 3sợi lông bờm của s tử Con vật giậtmình chồm dậy nhng khi bắt gặp ánh
Trang 17- Y/c Hs đọc đoạn 5 và trả lời câu hỏi
nội dung của mỗi đoạn:
Đoạn 1- băn khoăn, đoạn 3 - hồi hộp;
đoạn 4 - trở lại nhẹ nhàng; đoạn 5 - lời
vị giáo sĩ đọc với giọng hiền hậu, ôn
- hs đọc nối tiếp đoạn 1 lợt,
- Gv treo bảng phụ kẻ sẵn bài tập 1a
- HS nêu các đơn vị đo diện tích đã
học
Bài tập 2.Viết số thích hợp vào chỗ
chấm( Học cá nhân).
* Củng cố về mối quan hệ của 2 đơn vị
đo diện tích liền nhau, về cách viết số
đo diện tích dới dạng số thập phân
Bài tập 3 Viết các số đo sau dới dạng
số đo có đơn vị là ha( Thi làm bài giữa
các tổ)
- Chia lớp làm 3 tổ, mỗi tổ 2 bài, cử 2
đại diện lên làm, tổ nào xong trớc thì tổ
đó thắng cuộc
- Giáo viên, HS nhận xét bài làm và
cho điểm
* Củng cố cách chuyển đổi các số đo
- Hs tự làm bài vào trong vở
- 2 Hs lên bảng chữa bài và trả lời cáccâu hỏi ở bài tập 1b
- Vài HS nhắc lại các đơn vị đo diệntích
- Hs tự làm rồi chữa bài
- Hs tự làm bài vào vở bài tập rồi chữabài
Tổ 3:
Trang 18diện tích với các đơn vị đo thông dụng
cách đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn
và ngợc lại
Hoạt động 2: Hoạt động tiếp nối.
- HS nhắc lại các kiến thức ta đã vận
dụng vào trong bài học
- Ôn lại bài và làm BT Toán
- Gv nhận xét giờ học
5 000 m2 = ha 0,3 km2 = ha
Thứ 3 ngày 30 tháng 3 năm 2010.
Tập làm văn
Ôn tập về tả con vật
I Mục đích, yêu cầu:
1 Qua việc phân tích bài văn mẫu Chim hoạ mi hót, hs đợc củng cố hiểu biết về
văn tả con vật (Cấu tạo của bài văn tả con vật, nghệ thuật quan sát và các giácquan đợc sử dụng khi quan sát, những chi tiết miêu tả, biện pháp nghệ thuật sosánh hoặc nhân hoá)
2 Hs viết đợc đoạn văn ngắn khoảng 5 câu tả hình dáng hoặc hoạt động củacoan vật mình yêu thích
II Đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ viết cấu tạo 3 phần của bài văn tả con vật
- Bảng phụ viết sẵn phần trả lời của câu hỏi a ở bài tập 1
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
B Bài mới:
1: Bài tập 1.
- Gv treo bảng phụ viết sẵn cấu tạo 3
phần của bài văn tả con vật, gọi vài hs
đọc
- gv chốt lại lời giải đúng:
a Gv treo bảng phụ có sẵn lời giải
(nh SGV), gọi 1 số hs đọc
b Tác giả quan sát chim hoạ mi hót
bằng các giác quan: Thị giác, thính
giác
c Hs nói những chi tiết hoặc hình ảnh
so sánh trong bài mà em thích; giải
thích lí do vì sao thích chi tiết, hình
- Gv gọi hs nói về con vật các em
chọn tả, sự chuẩn bị của các em để viết
- 2 hs nối tiếp nhau đọc nội dung bàitập 1 (1 bạn đọc bài văn, 1 bạn đọc cáccâu hỏi cuối bài)
- Cả lớp đọc thầm lại bài Chim hoạ mi hót, trao đổi theo cặp để làm bài.
- Hs lần lợt trả lời từng câu hỏi, cả lớp
và nhận xét
- Hs đọc yêu cầu của bài tập
- hs nói về con vật các em chọn tả, sựchuẩn bị của các em để viết đoạn văn
- Hs viết bài và nối tiếp nhau đọc đoạnviết
- Cả lớp nhận xét
Trang 19Xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình
I Mục tiêu: Giúp hs biết:
- Việc xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình nhằm đáp ứng yêu cầu của cáchmạng lúc đó
- Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình là kết quả của sự lao động, sáng tạo, quên mìnhcủa cán bộ công nhân 2 nớc Việt – Xô
- Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình là một trong những thành tựu nổi bật của côngcuộc xây dựng CNXH ở nớc ta trong 20 năm sau khi đất nớc thống nhất
II Đồ dùng dạy học.
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- T liệu về nhà máy thuỷ điện Hoà Bình
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
- Hãy thuật lại sự kiện lịch sử diễn ra
vào ngày 25 - 04 - 1976 ở nớc ta?
B Bài mới:
Hoạt động 1: Hoàn cảnh ra đời của
nhà máy thuỷ điện Hoà Bình.
- Yêu cầu hs dựa vào nội dung SGK
và trả lời:
+ Nêu hoàn cảnh ra đời của nhà máy
thuỷ điện Hoà Bình?
+ Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình chính
thức khởi công xây dựng vào ngày
tháng năm nào? ở đâu? trong thời gian
bao lâu?
Hoạt động 2: Tinh thần làm việc của
công nhân Việt Nam và chuyên gia
Liên Xô trên công trờng xây dựng nhà
máy thuỷ điện Hoà Bình.
- Gv nhấn mạnh: Sự hy sinh tuổi xuân,
cống hiến sức trẻ và tài năng cho đất
n-ớc của hàng nghìn cán bộ công nhân 2
nớc, trong đó có 168 ngời đã hy sinh vì
dòng điện mà chúng ta dùng hôm nay
Ngày nay đến thăm nàh máy thuỷ điện
Hoà Bình các em sẽ thấy đài tởng
niệm, tởng nhớ đến 168 ngời trong đó
+ Cung cấp điện từ Bắc vào Nam
+ Là công trình tiêu biểu đầu tiên, thể
- HS nêu
- hs dựa vào nội dung SGK và trả lời:
- Hs đọc SGK và làm việc theo nhóm3
- Các nhóm dựa vào nội dung và hình
ảnh trong SGK, thảo luận và nêu tinhthần thi đua lao động và những khókhăn, thiếu thốn, mất mát trong quátrình xây dựng nhà máy thuỷ điện
- Hs đọc thầm SGK và nêu, lớp nhậnxét
Trang 20hiện thành quả của công cuộc xây dựng
- Yêu cầu hs nêu một số nhà máy thuỷ
điện lớn của đất nớc đã và đang xây
- Bảng phụ kẻ sẵn khung bài tập 1a
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 2: Hoạt động tiếp nối.
- Hs nêu lại một số đơn vị đo thể tích
- Hs tự làm rồi chữa bài
- Hs tự làm rồi chữa bài
Cô gái của tơng lai
I Mục đích, yêu cầu:
1 Nghe - viết đúng bài chính tả: Cô gái của tơng lai.
2 Tiếp tục luyện tập viết hoa tên các huân chơng, danh hiệu, giải thởng; biết một
số huân chơng của nớc ta
II Đồ dùng dạy học.
Trang 21- Bảng phụ viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các huân chơng, danh hiệu, giải ởng.
th-III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
- Gv đọc, gọi 2 hs lên bảng viết, lớp
viết vào giấy nháp:
Anh hùng Lao động, Huân chơng
Kháng chiến, Huân chơng Lao động
- gv mời 1 hs đọc lại các cụm từ in
nghiêng trong đoạn văn, gv ghi bảng
và giúp hs hiểu yêu cầu của bài:
Những cụm từ in nghiêng là tên các
danh hiệu và huân chơng cha đợc viết
hoa đúng chính tả Nhiệm vụ của các
em là nói rõ những chữ nào cầm viết
hoa trong mỗi cụm từ; viết lại các chữ
đó và giải thích vì sao phải viết hoa các
từ đó
- Gv treo bảng phụ viết ghi nhớ về
cách viết hoa tên các huân chơng, danh
hiệu, giải thởng
Bài tập 3:
- gv giúp hs hiểu: Bài tập đã cho sẵn
tên 3 huân chơng đợc viết hoa đúng
chính tả Nhiệm vụ của các em là đọc
kĩ những nội dung từng loại huân
ch-ơng để điền đúng tên từng huân chch-ơng
vào chỗ trống trong mỗi câu
- GV chốt lại lời giải đúng:
a Huân chơng Sao vàng
b Huân chơng Quân công
c Huân chơng Lao động
C Củng cố - dặn dò :
Dặn hs ghi nhớ tên và cách viết hoa
các danh hiệu, huân chơng ở bài tập 2,
- Hs đọc thầm lại bài chính tả
- hs viết bài
- 1 Hs đọc nội dung bài tập 2
- 1 hs đọc lại các cụm từ in nghiêngtrong đoạn văn
- hs đọc
- Hs làm bài vào vở bài tập và lên bảngchữa bài
- Hs đọc yêu cầu bài tập
- Hs xem ảnh minh hoạ các huân
ch-ơng trong SGK, đọc kĩ nội dung và làmbài
1 số hs trình bầy bài làm của mình
Lớp nhận xét
Thứ t ngày 31 tháng 3 năm 2010.
Trang 22Tập đọc
Tà áo dài Việt Nam
I Mục đích, yêu cầu:
1 Đọc lu loát, diễn cảm toàn bài với giọng đọc nhẹ nhàng, cảm hứng ca ngợi, tựhào về chiếc áo dài Việt Nam
2 Hiểu nội dung bài: Sự hình thành chiếc áo dài tân thời từ chiếc áo dài cổtruyền; vẻ đẹp kết hợp nhuần nhuyễn giữa phong cách dân tộc, tế nhị, kín đáovới phong cách hiện đại Tây phơng của tà áo dài Việt Nam; sự duyên dáng,thanh thoát của phụ nữ Việt Nam trong chiếc áo dài
II Đồ dùng dạy học.
Su tầm tranh minh hoạ: Thiếu nữ bên hoa huệ, ảnh phụ nữ mặc áo dài
III Các hoạt động dạy học:
hoặc buộc thắt, phong cách, …
- Gv giúp hs hiểu nghĩa một số từ ngữ
phần chú giải
- GV đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu bài.
- Y/c Hs đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi
ngời phụ nữ trong tà áo dài?
Rút ra nội dung bài
Hoạt động 3: Hớng dẫn đọc diễn cảm.
- gv giúp hs đọc thể hiện đúng nội
dung từng đoạn
- Gv hớng dẫn cả lớp lyện đọc diễn
- 2 Hs đọc lại bài: Thuần phục s tử và
nêu nội dung bài
- Hs đọc đoạn 2, 3 và trả lời câu hỏi 2SGK
(+ áo dài cổ truyền có 2 loại: áo tứthân và áo nam thân …
+ áo dài tân thời: là chiếc áo dài cổtruyền đợc cải tiến, vừa giữ đợc phongcách dân tộc tế nhị, kín đáo, vừa mangphong cách hiện đại phơng Tây)
- Hs đọc đoạn 4 và trả lời câu hỏi 3SGK
(Vì phụ nữ Việt Nam nh đẹp hơn, tựnhiên, mềm mại và thanh thoát trongchiếc áo dài; …)
(Hs tự nói lên cảm nhận của mình)
- Hs đọc nối tiếp đoạn 1 lợt
- Cả lớp lyện đọc diễn cảm đoạn 1 và
Trang 23cảm đoạn 1 và đoạn 4.
C Củng cố - dặn dò:
- Hs nhắc lại nội dung của bài văn
- Chuẩn bị bài sau
đoạn 4
Khoa học
Sự nuôi và dạy con của một số loài thú
I Mục tiêu: Giúp hs biết:
- Trình bày sự sinh sản, nuôi con của hổ và hơu
II Đồ dùng dạy học Tranh SGK.
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
- Nêu sự giống và khác nhau trong chu
trình sinh sản của thú và chim?
- Kể tên một số loài thú thờng đẻ mỗi
lứa một con, một số loài thú đẻ mỗi lứa
+ Mỗi nhóm cử 1 bạn đóng vai hơu mẹ
và 1 bạn đóng vai hơu con (2 nhóm tìm
và hơu
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quảthảo luận dựa theo các câu hỏi trongSGK
- hs kê lại bàn ghế để chơi trong lớp
- Các nhóm bắt chớc cách dạy con sănmồi của hổ và cách dạy con đề phòng
kẻ thù của hơu
- Các nhóm đánh giá, nhận xét lẫnnhau
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Nam và nữ
I Mục đích, yêu cầu:
1 Mở rộng vốn từ: Biết từ ngữ chỉ những phẩm chất quan trọng nhất của nam,của nữ Giải thích đợc nghĩa của các từ đó Biết trao đổi về những phẩm chấtquan trọng mà một ngời nam và một ngời nữ cần có
2 Biết các thành ngữ, tục ngữ nói về nam và nữ, về quan niệm bình đẳng namnữ Xác định đợc thái độ đúng đắn: Không coi thờng phụ nữ
Trang 24- Nêu tác dụng của dấu chấm, chấm
hỏi, chấm than?
B Bài mới: Hớng dẫn hs làm bài tập.
với ý kiến đã nêu
Câu b, c: Tổ chức cho hs nêu những
phẩm chát mà các em thích, sau khi
nêu ý kiến của mình, mỗi hs giải thích
nghĩa của từ chỉ phẩm chất mà mình
vừa chọn (sử dụng từ điển để giải
nghĩa)
Bài tập 2:
- gv nhận xét, thống nhất ý kiến:
+ Phẩm chất chung của 2 nhân vật: Cả
2 đều giàu tình cảm, biết quan tâm đến
ngời khác: Ma - ri - ô nhờng bạn xuống
xuồng cứu nạn để bạn đợc sống; Giu
* Ma - ri - ô rất giàu nam tính: Kín
đáo, quyết đoán, mạnh mẽ, cao thợng
* Giu - li - ét - ta dịu dàng, ân cần, đầy
nữ tính
Bài tập 3:
- Gv nhấn mạnh 2 yêu cầu của bài tập:
+ Nêu cách hiểu về nội dung mỗi thành
ngữ, tục ngữ
+ Trình bày ý kiến cá nhân - tán thành
câu tục ngữ a hay câu tục ngữ b; giải
thích vì sao
- Gv nhấn mạnh: Trong một số gia
đình, do quan niệm lạc hậu “trọng
nam, khinh nữ” nên con gái bị coi
th-ờng, con trai đợc chiều chuộng quá dễ
h hỏng Nhiều cặp vợ chồng cố sinh
con trai làm cho dân số tăng nhanh,
ảnh hởng đến chất lợng cuộc sống
- HS nêu
- 1 Hs đọc yêu cầu của bài tập Cả lớp
đọc thầm lại nội dung bài
- 1 hs đọc lại
- Lớp suy nghĩ và trả lời lần lợt từngcâu hỏi a, b, c
- Lớp phát biểu ý kiến, trao đổi tranhluận lần lợt theo từng câu hỏi
- 1 Hs đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm lại chuyện Một vụ
đắm tàu, suy nghĩ về những phẩm chất
chung và riêng của 2 nhân vật Giu li
Trang 25C Củng cố - dặn dò:
- Học thuộc các câu thành ngữ, tục
ngữ
- Nhắc hs cần có quan niệm đúng về
quyền bình đẳng nam nữ, rèn luyện
những phẩm chất quan trọng của giới
mình
Toán
Ôn tập về đo diện tích và đo thể tích (tiếp theo)
I Mục tiêu: Giúp hs ôn tập, củng cố về:
- So sánh các số đo diện túch và thể tích
- Giải bài toán có liên quan đến tính diện tích, tính thể tích các hình đã học
II Các hoạt động dạy học:
HĐ2: Hoạt động tiếp nối.
- Ôn lại bài và làm BT Toán
II Đồ dùng dạy học Bảng phụ ghi BT4.
III Các hoạt động dạy học:
HĐ1: Luyện kỹ năng đổi đơn vị đo.
Bài tập 1: Viết số thích hợp vào chỗ
chấm.
- Mục tiêu: Củng cố về quan hệ giữa
một số đơn vị đo thời gian
- Gv yêu cầu hs nhớ các kết quả của
bài tập 1
Bài tập 2: Viết số thích hợp vào chỗ
- HS nêu
- Hs tự làm rồi chữa bài
- Hs tự làm rồi chữa bài
Trang 26- Mục tiêu: Củng cố về chuyển đổi số
đo thời gian, cách viết số đo thời gian
HĐ2: Hoạt động tiếp nối.
- HS nêu lại một số đơn vị đo thời gian
- Ôn lại bài và làm BT Toán
I Mục tiêu: Giúp hs:
- Nhớ tên và xác định đợc vị trí 4 đại dơng trên quả địa cầu hoặc trên bản đồthế giới
- Mô tả đợc một số đặc điểm của các đại dơng (vị trí địa lí, diện tích)
- Biết phân tích bảng số liệu và bản đồ (lợc đồ) để tìm một số đặc điểm nổibật của các đại dơng
II Đồ dùng dạy học.
Bản đồ thế giới, quả địa cầu, bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
- Em biết gì về Châu Đại Dơng?
- Châu Nam Cực có đặc điểm gì nổi bật?
+ Độ sâu lớn nhất thuộc về đại dơng nào?
- Gv kết luận: Trên bề mặt trái đất có 4
đại dơng, trong đó thái bình dơng là đại
dơng có diện tích lớn nhất và có độ sâu
trung bình lớn nhất
- 2 HS nêu
- Hs hoạt động theo nhóm 4, yêu cầucác nhóm quan sát hình 1, 2 trongSGK rồi hoàn thành bảng sau vàotrong bảng nhóm:
- Đại diện các nhóm lên bảng trìnhbày kết quả làm việc kết hợp chỉ vịtrí các đại dơng trên bản đồ thế giới
- Hs làm việc cá nhân hs dựa vàobảng số liệu
- Một số hs trình bầy trớc lớp kếthợp chỉ trên quả đại cầu vị trí từng
đại dơng và mô tả theo thứ tự: Vị trí
địa lí, diện tích
Trang 27I Mục đích, yêu cầu:
1 Củng cố kiến thức về dấu phẩy: Nắm đợc tác dụng của dấu phẩy, nêu đợc ví
dụ về tác dụng của dấu phẩy
2 Làm đúng bài luyện tập: Điền dấu phẩy vào chỗ trống thích hợp trong mẫuchuyện đã cho
II Đồ dùng dạy học.
Bảng phụ kẻ sẵn bảng tổng kết về dấu phẩy (bài tập 1)
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
- Nêu từ ngữ chỉ những phẩm chất quan
trọng nhất của nam, của nữ?
- 1 Hs đọc nội dung bài tập 1
sau đó xếp đúng các ví dụ vào ô thích
hợp trong bảng tổng kết nói về tác
dụng của dấu phẩy
- Gọi 1 hs lên bảng chữa bài (Chỉ ghi
vào ô trống tên câu văn – a, b, c)
- gv nhận xét, kết luận lời giải đúng:
Các câu văn xếp theo thứ tự: b, a, c
2: Bài tập 2.
- Gv nhấn mạnh 2 yêu cầu của bài tập:
+ Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào ô
trống trong mẩu chuyện
+ Viết lại cho đúng chính tả những chữ
đầu câu cha viết hoa
- Gọi 1 số hs trình bầy kết quả trớc
lớp gv nhận xét, sửa lại cho đúng
- Mời 1 đến 2 hs đọc lại mẩu chuyện
và nói về nội dung câu chuyện
C Củng cố - dặn dò:
Yêu cầu một số hs nhắc lại tác dụng
của dấu phẩy
- Hs làm bài vào trong vở bài tập
- 1 hs lên bảng chữa bài (Chỉ ghi vào ôtrống tên câu văn – a, b, c)
- Lớp nhận xét
- 1 Hs đọc nội dung bài tập 2
- Hs đọc thầm và làm bài tập cá nhânvào trong vở bài tập
- 1 số hs trình bầy kết quả trớc lớp.Lớp nhận xét, sửa lại cho đúng
- 1 đến 2 hs đọc lại mẩu chuyện và nói
về nội dung câu chuyện
- Một số hs nhắc lại tác dụng của dấuphẩy
Đạo đức
Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
I Mục tiêu: Giúp hs biết:
- Tài nguyên thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống của con ngời
- Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên nhằm phát triển môi trờng bền vững
- Giáo dục HS Bảo vệ và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên
Trang 28- Gv yêu cầu các nhóm xem ảnh và
đọc các thông tin trong bài để thảo luận
và trả lời:
+ Tài nguyên thiên nhiên mang lại lợi
ích gì cho em và mọi nguời?
vờn cà phê, còn lại đều là tài nguyên
thiên nhiên Tài nguyên thiên nhiên đợc
sử dụng hợp lí là điều kiện bảo đảm
cho cuộc sống của mọi ngời
Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (bài tập 3
* Liên hệ: xung quanh các em có rất
nhiều tài nguyên thiên nhiên chúng ta
càn biết giữ gìn , bảo vệ chúng đó là
một việc làm BVMT
-Tìm hiểu về 1 tài nguyên thiên nhiên
của nớc ta hoặc của địa phơng em
- 2 HS nêu
- Các nhóm xem ảnh và đọc các thôngtin trong bài để thảo luận và trả lời:
- Đại diện các nhóm lên trình bày kếtquả thảo luận, các nhóm khác nhận xét
- Các nhóm dùng thẻ màu để bày tỏthái độ theo quy ớc và giải thích cho sựlựa chọn của nhóm mình
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi BT4
III Các hoạt động dạy học:
Trang 29gv ghi bảng, hs dựa vào công thức
phát biểu thành lời các tính chất
Bài tập 2: Tính bằng cách thuận tiện
- Mục tiêu: Hs biết vận dụng tính chất
của phép cộng để tính nhanh
Bài tập 3: Không tực hiện phép tính dự
đoán kết quả tìm x
- Mục tiêu: Hs biết vận dụng tính chất
một số cộng với số 0 để nêu kết quả
Hoạt động 2: Luyện kỹ năng giải toán.
Bài tập 4:
- Mục tiêu: Củng cố cách thực hiện
phép cộng thông qua giải toán
HĐ3: Hoạt động tiếp nối.
- HS nêu lại tính chất của phép cộng
- Ôn lại bài và làm BT Toán
- hs nêu tên gọi các thành phần và kếtquả
- hs nêu lại một số tính chất của phépcộng và công thức tổng quát, hs dựavào công thức phát biểu thành lời cáctính chất
- Một số hs trung bình, yếu lên bảnglàm bài, lớp tự làm vào vở
- Hs tự làm bài vào vở rồi lên bảngchữa bài và nêu cách làm
- Hs tự làm bài và nêu miệng kết quả,giải thích vì sao?
- Hs tự giải rồi chữa bài
Bài giải:
Mỗi giờ cả 2 vòi cùng chảy đợc:
10
510
35
1
=+ (thể tích bể)
10
5 = 50 %
Đáp số: 50 % thể tích bể
Tập làm văn
Tả con vật (kiểm tra viết)
I Mục đích, yêu cầu:
Dựa trên kiến thức có đợc về văn tả con vật và kết quả quan sát, hs viết đợc 1bài văn tả con vật có bố cục rõ ràng, đủ ý, thể hiện đợc những quan sát riêng;dùng từ, đặt câu đúng; câu văn có hình ảnh, cảm xúc
II Đồ dùng dạy học.
Gv: Tranh ảnh một số con vật (nh gợi ý)
Hs: Giấy kiểm tra
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Hớng dẫn hs làm bài.
- Gọi 1 hs đọc đề bài và các gợi ý của
tiết viết bài văn tả con vật
- Gv nhắc hs: Có thể sử dụng đoạn
văn tả hình dáng hoặc hoạt động của
- 1 hs đọc đề bài và các gợi ý của tiếtviết bài văn tả con vật
Trang 30con vật mà em đã viết trong tiết ôn tập,
viết thêm vào một số phần để hoàn
chỉnh bài văn Có thể viết một bài văn
tả một con vật khác với con vật em đã
Công việc đầu tiên
I Mục đích, yêu cầu:
1 Đọc lu loát, diễn cảm toàn bài
2 Hiểu các từ ngữ trong bài, diễn biến của truyện
Hiểu nội dung bài: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảmmuốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho cánh mạng
II Đồ dùng dạy học.
Tranh minh hoạ bài đọc
III Các hoạt động dạy học:
- Bài có thể chia làm 3 đoạn:
+ Đoạn1: Từ đầu em không biết chữ
- 2 Hs đọc lại bài: Tà áo dài Việt Nam
và nêu nội dung bài
- 1HS K - G đọc toàn bài
- HS đọc nối tiếp theo đoạn
Trang 31buồng, rải truyền đơn, tỉ mỉ, ….
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Gv giới thiệu: Bài văn là đoạn hồi
t-ởng – kể lại công việc đầu tiên bà
Nguyễn Thị Định làm cho cách mạng
Bài văn cho thấy nguyện vọng, lòng
nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm
muốn làm việc lớn, đóng góp công sức
cho cách mạng
3: Luyện đọc diễn cảm.
- Gv gọi 3 hs luyện đọc diễn cảm bài
văn theo cách phân vai và giúp các em
thể hiện đúng lời các nhân vật: Lời anh
Ba - ân cần khi nhắc nhở út, mừng rỡ
khi khen ngợi út; Lời út: mừng rỡ khi
lần đầu đợc giao việc, thiết tha khi bày
tỏ nguyện vọng muốn làm thật nhiều
(3 giờ sáng, chị giả đi bán cá nh mọibận Tay bê rổ cá, bó truyền đơn giắttrên lng quần Chị rảo bớc truyền đơn
từ từ rơi xuống đất Gần tới chợ thì vừahết, trời cũng vừa sáng)
Hs đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi 4SGK (Vì út yêu nớc, ham hoạt độngmuốn làm đợc thật nhiều việc cho cáchmạng)
- 3 hs luyện đọc diễn cảm bài văn theocách phân vai
- cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm
II Đồ dùng dạy học Bảng phụ cho BT2
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Ôn tập về phép trừ.
- Gv ghi bảng: a - b = c - Hs nêu tên gọi các thành phần và kết
Trang 32Hoạt động 4: Hoạt động tiếp nối.
- Ôn lại bài và làm bài tập toán
- GV nhận xét giờ học
quả, nêu một số tính chất của phép trừ:
a - a = 0; a - 0 = 0
- Hs tự làm rồi chữa bài
- Hs tự làm rồi chữa bài và nêu cáchtìm thành phần cha biết
- Hs tự làm rồi chữa bài
Thứ 3 ngày 6 tháng 4 năm 2010.
Tập làm văn
Ôn tập về tả cảnh
I Mục đích, yêu cầu:
1 Liệt kê những bài văn tả cảnh đã học trong học kì I trình bầy đợc dàn ý củamột trong những bài văn đó
2 Đọc một bài văn tả cảnh, biết phân tích trình tự miêu tả của bài văn, nghệthuật quan sát và chọn lọc chi tiết, thái độ của ngời tả
II Đồ dùng dạy học.
- HS: Sách Tiếng Việt 5 tập 1
- GV: Bảng phụ viết sẵn những bài văn tả cảnh học sinh đã học trong học kì I
III Các hoạt động dạy học:
+ Lập dàn ý cho 1 trong các bài văn đó
- Gv yêu cầu hs nêu những bài văn tả
cảnh các em đã đợc học trong học kì I
- Gv treo bảng phụ viết sẵn tên các bài
văn tả cảnh
- Gv yêu cầu hs dựa vào bảng liệt kê,
mỗi em tự chọn và viết lại thật nhanh
dàn ý của 1 trong các bài văn đã học
- 1 Hs đọc bài văn: Buổi sáng ở Thànhphố Hồ Chí Minh, 1 Hs đọc các câu hỏicuối bài
- Cả lớp đọc thầm lại bài văn, suy nghĩ
và trả lời lần lợt các câu hỏi, lớp cùngnhận xét
Trang 333 Củng cố - dặn dò:
- HS nêu lại dàn ý của bài văn tả cảnh
- Chuẩn bị giờ sau
Lịch sử
Lịch sử địa phơng: Giới thiệu về hồ Quí li
I Mục tiêu:
- Giúp HS hiểu về nhân vật lịch sử Hồ Quí Li và Thành Nhà Hồ
- Giáo dục HS lòng tự hào về những nhân vật lịch sử ở địa phơng, từ đó càng yêuquê hơng, đất nớc hơn
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết
+ Xuất thân, h/c của Hồ Quý Ly và sự
ra đời của triều đại nhà Hồ đổi tên nớc
là Đại Ngu (Năm 1400) (rất an vi và )
+ Những hoạt động cải cách của Hồ
- Yêu cầu Hs nêu các tên gọi khác
nhau của thành Tây Đô
- GV giới thiệu về thời gian xây dựng
và cấu trúc của thành Tây Đô: Mùa
Trang 34II Đồ dùng dạy học Bảng phụ cho BT 3.
III Các hoạt động dạy học:
Bài tập 2.Tính bằng cách thuận tiện
- Mục tiêu: Củng cố cách vận dụng các
HĐ3: Hoạt động tiếp nối.
- HS nêu lại tính chất của phân số
- Ôn lại bài và làm BT Toán
- HS nêu
- Cho 4 HS lên bảng
- HS tự làm bài
- HS tìm các phân số có mẫu số giốngnhau nhóm với nhau
- Hs tự làm rồi chữa bài
- Hs thảo luận và làm bài theo cặp rồichữa bài và nêu mình đã vận dụng tínhchất gì để tính nhanh
- Hs đọc đề, nêu hớng giải bài toán rồi
tự giải và chữa bài
Chính tả:(Nghe “ viết)
tà áo dài Việt Nam
I Mục đích, yêu cầu:
1 Nghe - viết đúng chính tả bài: Tà áo dài Việt Nam
2 Tiếp tục luyện viết hoa tên các danh hiệu, giải thởng, huy chơng và kỉ niệmchơng
viết vào vở nháp: Huân chơng Sao
vàng, Huân chơng Lao động, Huân
- Gv đọc đoạn viết chính tả trong bài:
Tà áo dài Việt Nam (từ áo dài phụ nữ
… chiếc áo dài tân thời),
? Đoạn văn kể điều gì?
- gv nhắc các em chú ý các dấu câu,
những chữ dễ viết sai chính tả
- Gv đọc
- Gv chấm khoảng 10 bài rồi chữa bài
- 1 hs lên bảng viết, lớp viết vào vởnháp: Huân chơng Sao vàng, Huân ch-
ơng Lao động, Huân chơng Quân công
- lớp theo dõi trong SGK
- (Đặc điểm của 2 loại áo dài cổ truyềncủa phụ nữ Việt Nam Từ những năm
30 của thế kỉ XX, chiếc áo dài cổtruyền đã đợc cải tiến thành chiếc áodài tân thời)
- Hs đọc thầm lại đoạn văn
- hs viết
Trang 35danh hiệu, giải thởng đặt trong ngoặc
đơn viết hoa cha đúng, nhiệm vụ của
các em là: Sau khi xếp tên các huy
ch-ơng, danh hiệu, giải thởng vào dòng
thích hợp, phải viết lại các tên ấy cho
đúng
- gv nhận xét, sửa bài cho đúng:
a.Giải nhất: Huy chơng Vàng
Giải nhì: Huy chơng Bạc
Giải ba: Huy chơng Đồng
b Danh hiệu cao quý nhất: Nghệ sĩ
Nhân dân
Danh hiệu cao quý: Nghẹ sĩ Ưu tú
c Cầu thủ, thủ môn xuất sắc nhất: Đôi
- 1 Hs đọc nội dung bài tập 3
- 1 Hs đọc tên các danh hiệu, giải ởng, huy chơng và kỉ niệm chơng đợc
th-in nghiêng trong bài
- Lớp làm bài tập cá nhân vào trong vởbài tập
- 2 hs lên bảng chữa bài
Thứ 4 ngày 7 tháng 4 năm 2010.
Tập đọc
Bầm ơi
I Mục đích, yêu cầu:
1 Biết đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng cảm động trầm lắng, thể hiệncảm xúc yêu thơng mẹ rất sâu nặng của anh chiến sĩ vệ quốc quân
2 Hiểu nghĩa bài thơ: Ca ngợi ngòi mẹ và tình mẹ con thắm thiết sâu nặng giữangời chiến sĩ ở ngoài tiền tuyến với ngời mẹ tần tảo, giàu tình yêu thơng con nơiquê nhà
- Gv giúp hs hiểu nghĩa từ: Đon, khe,
- Một hs đọc lại bài: Công việc đầutiên và nêu nội dung bài
- 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc nối tiếp theo 4 đoạn
Trang 36- GV đọc diễn cảm toàn bài
2: Hớng dẫn tìm hiểu bài.
- Gv: Mùa đông ma phùn, gió bấc –
thời điểm các làng quê vào vụ cấy
đông Cảnh chiều buồn làm anh chiến
sĩ chạnh nhớ tới mẹ, thơng mẹ phải lội
ruộng bùn lúc gió ma
- Yêu cầu hs đọc lớt toàn bài và trả lời
câu hỏi 2 SGK
- Y/c Hs đọc thầm khổ thơ 4, 5 và trả
lời câu hỏi 3 SGK
? Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em
nghĩ gì về ngời mẹ của anh?
? Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em
(Cảnh chiều đông ma phùn, gió bấclàm cho anh chiến sĩ thầm nhớ ngời mẹnơi quê nhà Anh nhớ hình ảnh mẹ lộiruộng cấy mạ non, mẹ run vì rét)
- hs đọc lớt toàn bài và trả lời câu hỏi
2 SGK(So sánh ở đây là “mạ non bầm cấymấy đon/ Ruột gan bầm lại thơng conmấy lần; Ma phùn ớt áo tứ thân/ Mabao nhiêu hạt thơng bầm bấy nhiêu”)
- Hs đọc thầm khổ thơ 4, 5 và trả lờicâu hỏi 3 SGK
(Anh chiến sĩ dùng cách nói so sánh:
“Con đi trăm núi ngàn khe/ Cha bằngmuôn nỗi tái tê lòng bầm; Con đi đánhgiặc mời năm/ Cha bằng khó nhọc đờibầm sáu mơi”)
(Ngời mẹ của anh chiến sĩ là một phụnữ Việt Nam chịu thơng chịu khó, hiềnhậu, đầy tình thơng yêu con)
(Anh là ngời con hiếu thảo, giàu tìnhthơng yêu mẹ, …)
- Hs đọc nối tiếp khổ thơ một lợt
- hs luyện đọc diễn cảm 2 khổ thơ
đầu
- Hs nhẩm đọc thuộc lòng và thi họcthuộc lòng từng đoạn, cả bài thơ
Khoa học
Môi trờng
I Mục tiêu: Giúp hs biết:
- Khái niệm ban đầu về môi trờng
- Nêu một số thành phần của môi trờng địa phơng nơi hs sống
- Giáo dục HS biết giữ môi trờng xung quanh xanh, sạch, đẹp
II Đồ dùng dạy học.
Một số tranh ảnh về môi trờng
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm
ban đầu về môi trờng.
Trang 37- Yêu cầu hs làm việc theo nhóm 4
- Gv kết luận: Môi trờng là tất cả
những gì có xung quanh chúng ta,
những gì có trên trái đất hoặc những gì
tác động lên trái đất này, trong đó có
những yếu tố cần thiết cho sự sống và
môi trờng địa phơng nơi em sống.
- Gv nêu câu hỏi
? Bạn sống ở đâu, làng quê hay đô thị?
? Hãy nêu một số thành phần của môi
trờng nơi bạn sống?
* Liên hệ: Em cần phải làm gì để cho
môi trờng nơi em sống xanh sạch đẹp
C Củng cố - dặn dò:
- Ôn lại bài và làm BT
- GV nhận xét giờ học
- hs làm việc theo nhóm 4, nhóm ởng điều khiển nhóm mình đọc cácthông tin, quan sát hình và làm bài tậptheo yêu cầu ở mục thực hành trang
I Mục đích, yêu cầu:
1 Mở rộng vốn từ: Biết đợc các từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ ViệtNam, các câu tục ngữ ca ngợi phẩm chất của ngời phụ nữ Việt Nam
2 Tích cực hoá vốn từ bằng cách đặt câu với các câu tực ngữ đó
II Đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ kẻ sẵn bài tập 1a, bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
- Nêu tác dụng của dấu phẩy và lấy ví
dụ minh hoạ
B Bài mới: Hớng dẫn hs làm bài tập
b Phụ nữ rất đảm đang, giỏi giang, là
ngời giữ gìn hạnh phúc, giữ gìn tổ ấm
gia đình
- HS nêu
- Một hs đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp làm bài vào vở bài tập
- 1 Hs lên bảng nối cột A với cột B saocho phù hợp
- Lớp thảo luận và tìm thêm những từngữ chỉ phẩm chất của ngời phụnữ ViệtNam (ngoài các từ đã cho)
- 1 Hs đọc nội dung bài tập 2
- các nhóm thảo luận và làm bài tập,
đại diện một số nhóm phát biểu ý kiến
Trang 38Phép nhân
I Mục tiêu:
- Giúp hs củng cố kĩ năng thực hành phép nhân số tự nhiên, số thập phân, phân
số và vận dụng để tính nhẩm, giải bài toán
II Đồ dùng dạy học Bảng phụ cho BT4.
III Các hoạt động dạy học:
Bài tập 3 Tính bằng ccáh thuận tiện
- Mục tiêu: Củng cố kĩ năng vận dụng
tính chất của phép nhân để tính nhanh
HĐ3: Luyện kỹ năng giải toán
Bài tập 4
- Mục tiêu: Củng cố kĩ năng giải toán
chuyển động
HĐ4: Hoạt đông tiếp nối.
- HS nêu lại tính chất phép nhân
- Cách nhân nhẩm
- Ôn lại bài và làm BT Toán
- Hs nêu tên các thành phần và kết quảphép nhân
- hs nêu các tính chất của phép nhân
mà các em đã học
- 1 số hs lên bảng viết công thức tổngquát ứng với mỗi tính chất
- Hs tự làm rồi chữa bài
- Hs tự làm bài tập rồi nêu miệng kếtquả
- một số hs nêu cách nhân nhẩm
- Hs tự làm rồi chữa bài và giới thiệumình sử dụng tính chất nào để tínhnhanh
- HS đọc đề, xác định yêu cầu của đề
Trang 39- Giúp hs củng cố về ý nghĩa phép nhân, vận dụng kĩ năng thực hành phép nhântrong tính giá trị biểu thức và giải toán.
II Các hoạt động dạy học:
HĐ3: Hoạt động tiếp nối.
- HS nêu lại các tính chất cơ bản của phép
- Hs tự làm rồi chữa bài
- Hs tự giải bài toán rồi chữa bài
Bài giải
Số dân của nớc ta tăng thêm trong năm 2001 là:
77 515 000 : 100 x 1,3 = 1 007 695(ngời)
Tính đến năm 2001 dân số của nớc
ta là:
77 515 000 + 1 007 695 = 78 522
695 (ngời) Đáp số: 78 522 695 ngời
- Hs đọc đề đọc phần hớng dẫn
- Tự giải
Địa lí địa phơng
Biển Sầm Sơn
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết vị trí địa lí của Sầm Sơn trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
- Nắm đợc một số đặc điểm tiêu biểu của biển Sầm Sơn: Có bãi biển đẹp, có rừngthông xanh và một số di tích lịch sử
- Giáo dục lòng yêu quê hơng đất nớc, tự hào về cảnh đẹp của quê hơng.Biết giữcho biển xanh sạch đẹp
Trang 40đích của tiết học.
2 Tìm hiểu về Sầm Sơn:
- GV treo bản đồ Thanh Hoá
GV giới thiệu: Sầm Sơn là một bãi biển
đẹp, nớc trong, trên bờ biển có nhiều
* GV chốt về những điểm tiêu biểu của
biển Sầm Sơn, cho HS quan sát một số
* Liên hệ: Giáo dục lòng yêu quê hơng
đất nớc, tự hào về cảnh đẹp của quê
h-ơng.Biết giữ cho biển xanh sạch đẹp
- Nhận xét tiết học
- HS quan sát bản đồ, chỉ vị trí của SầmSơn trên bản đồ
- HS làm việc theo nhóm, kể cho nhaunghe những cảnh đẹp, những kỉ niệmkhi đến Sầm Sơn
- Các nhóm thảo luận nội dung sẽ hớngdẫn khách du lịch khi đến tham quan,nghỉ mát tại Sầm Sơn Cử đại diện trìnhbày trớc lớp
Luyện từ và câu
Ôn tập về dấu câu(Dấu phẩy)
I Mục đích, yêu cầu:
1 Tiếp tục ôn luyện, củng cố kiến thức về dấu phẩy: Nắm tác dụng của dấu phẩy,biết phân tích chỗ sai trong cách dùng dấu phẩy, biết chữa lỗi dùng dấu phẩy
2 Hiểu sự tai hại nếu dùng sai dấu phẩy, có ý thức thận trọng khi sử dụng dấuphẩy
- Đọc các câu tục ngữ nói về phụ nữ
Việt Nam mà em biết?
B Bài mới:
1: Bài tập 1.
- gv treo bảng phụ đã ghi 3 tác dụng
của dấu phẩy
- 1 Hs đọc yêu cầu của bài tập 1
- 1 Hs nói tác dụng của dấu phẩy
- hs đọc lại (Tác dụng: Ngăn cách các
bộ phận cùng chức vụ trong câu, ngăncách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ,ngăn cách các vế câu trong câu ghép)
- Cả lớp đọc thầm từng câu văn có sửdụng dấu phẩy, suy nghĩ và làm bài vào
vở bài tập
- 3 hs làm bài trên bảng nhóm gắn lênbảng lớp và trình bầy kết quả, cả lớpnhận xét