CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.. CÁC HOẠT ĐỘN G DẠY- HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾ
Trang 1- Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường.
- Biết đổi đơn vị đo thời gian
Bài tập cần làm bài 1, bài 2 cịn bài 3* và bài 4 * dành cho HS khá, giỏi.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
+ HS nêu cách tính vận tốc, quãng đường,
thời gian của chuyển động Viết cơng thức
+ Đề bài yêu cầu gì ?
- GV hướng dẫn HS: Thực chất bài tốn yêu
cầu so sánh vận tốc của ơ tơ và xe máy
- GV cho HS tự làm bài Sau đĩ, GV chữa
bài
- GV nhận xét đánh giá : Trên cùng 1 quãng
đường thì vận tốc và thời gian là hai đại
lượng tỉ lệ nghịch
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Bài tốn thuộc dạng nào ? (dùng cơng
thức nào ?)
+ Đơn vị vận tốc cần tìm là gì ?
- GV hướng dẫn HS tính vận tốc của xe máy
với đơn vị đo là m/phút
135 : 3 = 45 (km)Mỗi giờ xe máy đi được là:
135 : 4,5 = 30 (km)Mỗi giờ ơ tơ đi được nhiều hơn xe máylà:
Trang 2- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tốn GV
hướng dẫn HS đổi đơn vị
- GV cho HS thi đua giải bài tốn, sau đĩ
GV chữa bài
* Bài 4: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ HS gạch 1 gạch dưới yếu tố đã biết, 2
625 x 60 = 37500 (m)
37500 m = 37,5 kmVận tốc của xe máy là: 37,5 km/giờ
-Tiết 3: TIẾNG VIỆT
ƠN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
- Đọc trơi chảy, lưu lốt bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/phút; đọc diễn cảmđoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính,
ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
- Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần đầu sách Tiếng Việt 5, tập hai
- Bút dạ và 1 tờ phiếu khổ to kẻ bảng tổng kết ở BT2
Trang 3- Bốn, năm tờ phiếu viết nội dung của BT2.
III CÁC HOẠT ĐỘN G DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS kiểm tra đọc thuộc lịng bài
Đất nước
- Nhận xét
2 Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
- Ơn tập, củng cố kiến thức và kiểm tra kết
quả học mơn Tiếng Việt của HS giữa học
kì II
- Giới thiệu MĐ, YC của tiết học
2 Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/5 số
HS trong lớp)
- GV gọi từng HS lên bốc thăm chọn bài
- GV yêu cầu HS đọc trong SGK (hoặc
đọc thuộc lịng) 1 đoạn hoặc cả bài theo
chỉ định trong phiếu
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc;
cho điểm
3 Bài tập 2:
- GV cho một HS đọc yêu cầu của bài
- GV dán lên bảng lớp tờ giấy đã viết bảng
tổng kết; GV hướng dẫn: BT yêu cầu các
em phải tìm ví dụ minh họa cho từng kiểu
câu (câu đơn và câu ghép) Cụ thể :
+ Câu đơn: 1 VD
+ Câu ghép: Câu ghép khơng dùng từ nối:
1 VD / Câu ghép dùng từ nối: Câu ghép
dùng QHT (1VD) - Câu ghép dùng cặp từ
hơ ứng (1VD)
- GV phát giấy, bút dạ cho 4 – 5 HS
- GV cho HS tiếp nối nhau nêu ví dụ minh
họa lần lượt cho từng kiểu câu (câu đơn g
câu ghép khơng dùng từ nối g câu ghép
dùng QHT g câu ghép dùng cặp từ hơ
ứng) GV nhận xét nhanh
- GV yêu cầu những HS làm bài trên giấy
dán bài lên bảng lớp, trình bày GV nhận
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- HS nhìn lên bảng, lắng nghe GV hướngdẫn
- HS làm bài cá nhân
- HS tiếp nối nhau nêu ví dụ minh họa:
Các kiểu cấu tạo câu+ Câu đơn:
- Đền Thượng nằm chĩt vĩt trên đỉnh núi
Nghĩa Lĩnh.
- Từ ngày cịn ít tuổi, tơi đã rất thích
ngắm tranh làng Hồ.
+ Câu ghép khơng dùng từ nối:
- Lịng sơng rộng, nước xanh trong.
- Mây bay, giĩ thổi.
Trang 43 Củng cố, dặn dị:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn những HS chưa kiểm tra tập đọc;
HTL hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về
- Vì trời nắng to, lại khơng mưa đã lâu
nên cỏ cây héo rũ.
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra nhận thức của HS về giá trị
của hịa bình và những việc làm để bảo vệ
hịa bình
2 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu thơng tin (trang
40 - 41, SGK).
* Mục tiêu: HS cĩ những hiểu biết ban đầu
về Liên Hợp Quốc và quan hệ của Việt
Nam với tổ chức này
* Cách tiến hành:
HS trình bày: Hịa bình mang lại cuộcsống ấm no, hạnh phúc cho trẻ em vàmọi người Song để cĩ được hịa bình,mỗi người chúng ta cần phải thể hiệntinh thần hịa bình trong cách sống vàứng xử hằng ngày; đồng thời cần tíchcực tham gia các hoạt động bảo vệ hịabình, chống chiến tranh
Trang 5- GV yêu cầu HS đọc các thông tin trang
40 - 41 và hỏi: Ngoài những thông tin
trong SGK, em còn biết thêm gì về tổ chức
Liên Hợp Quốc?
- GV giới thiệu thêm một số tranh, ảnh về
các hoạt động của Liên Hợp Quốc ở các
nước, ở Việt Nam và địa phương Sau đó,
cho HS thảo luận hai câu hỏi ở trang 41,
SGK
- GV kết luận:
+ Liên Hợp Quốc là tổ chức quốc tế lớn
nhất hiện nay
+ Từ khi thành lập, Liên Hợp Quốc đã có
nhiều hoạt động vì hòa bình, công bằng và
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm thảo luận các ý kiến trong bài tập 1
- GV mời đại diện các nhóm trình bày
- Dặn HS về nhà tìm hiểu về tên một vài
cơ quan của Liên Hợp Quốc ở Việt Nam;
về một vài hoạt động của các cơ quan Liên
Hợp Quốc ở Việt Nam và ở địa phương;
Sưu tầm các tranh, ảnh, bài báo nói về các
hoạt động của tổ chức Liên Hợp Quốc ở
Việt Nam hoặc trên thế giới
+ Các ý kiến (c), (d) là đúng
+ Các ý kiến (a), (b), (đ) là sai
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
Trang 6- Biết giải bài tốn chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian.
- Bài tập cần làm bài , bài 2 và bài 3* và bài 4 dành cho HS khá, giỏi.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Dạy bài mới:
Bài 1:
- GV gọi một HS đọc bài tập
a/ + HS gạch 1 gạch dưới đề bài cho biết, 2
gạch dưới đề bài yêu cầu, tĩm tắt
+ HS quan sát trên bảng phụ (GV treo) và
thảo luận nhĩm cách giải
+ Cĩ mấy chuyển động đồng thời cùng xe
máy ?
+ Hướng chuyển động của ơ tơ và xe máy
như thế nào ?
+ Khi ơ tơ và xe máy gặp nhau tại điểm C
thì tổng quãng đường ơ tơ và xe máy đi
được là bao nhiêu km ?
+ Sau mỗi giờ, cả ơ tơ và xe máy đi được
quãng đường bao nhiêu ?
* GV nhận xét: Như vậy sau mỗi giờ
khoảng cách giữa ơ tơ và xe máy giảm đi
90km
+ 1 HS làm bảng, lớp làm vở
+ HS nhận xét
b) Tương tự như bài 1a)
+ Yêu cầu HS trình bày giải bằng cách tính
gộp
*Lưu ý: 2 chuyển động phải khởi hành
cùng một lúc mới được tính cách này
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài
- 2 chuyển động: ơ tơ, xe máy
- Ngược chiều nhau
- 180km hay cả quãng đường AB
- 54 + 36 = 90 (km)a)
Bài giải
Sau mỗi giờ, cả ơ tơ và xe máy đi đượcquãng đường là:
54 + 36 = 90 (km)Thời gian đi để ơ tơ và xe máy gặp nhaulà:
Trang 7* Bài 3: GV cho HS đọc đề bài, nêu nhận
xét về đơn vị đo quãng đường trong bài
tốn GV hướng dẫn HS cách giải bài tốn
và cho HS tự làm bài Sau đĩ, GV chữa
bài
* Bài 4: GV gọi HS đọc đề bài, nêu yêu
cầu và cách giải bài tốn GV cho HS làm
bài rồi chữa bài
15000 : 20 = 750 (m/ phút)
Đáp số: 750 m/ phút
Bài giải
2 giờ 30 phút = 2,5 giờQuãng đường xe máy đi được trong 2giờ 30 phút là:
42 x 2,5 = 105 (km)Vậy sau khi khởi hành 2 giờ 30 phút xemáy cịn cách B là: 135 – 105 = 30 (km)
Đáp số: 30 km
Tiết 2: LUYỆN TỐN
LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu.
- Củng cố cho HS về cách tính quãng đường, vận tốc và thời gian
- Rèn kĩ năng trình bày bài
- Giúp HS cĩ ý thức học tốt
II.Các hoạt động dạy học .
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ơn định:
2.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài.
Bài tập 1:
Bác Hà đi xe máy từ quê ra phố với vận
tốc 40 km/giờ và đến thành phố sau 3 giờ
Hỏi nếu bác đi bằng ơ tơ với vận tốc 50
km/giờ thì sau bao lâu ra tới thành phố?
120 : 50 = 2,4 (giờ)
Trang 8Bài tập 2:
Một người đi xe đạp với quãng đường
dài 36,6 km hết 3 giờ Hỏi với vận tốc như
vậy, người đĩ đi quãng đường dài 61 km
hết bao nhiêu thời gian?
Bài tập 3: Một người đi bộ được 14,8 km
trong 3 giờ 20 phút Tính vận tốc của
Một xe máy đi một đoạn đường dài 250
m hết 20 giây Hỏi với vận tốc đĩ, xe máy
đi quãng đường dài 117 km hết bao nhiêu
km là: 61 : 12,2 = 5 (giờ) Đáp số: 5 giờ
20 468 = 9360 (giây) = 156 phút = 2,6 giờ = 2 giờ 36 phút Đáp số: 2 giờ 36 phút
- HS chuẩn bị bài sau
Tiết 3: TIẾNG VIỆT
ƠN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1
- Tạo lập được câu ghép theo yêu cầu của BT2
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL
- Hai, ba bảng nhĩm viết 3 câu văn chưa hồn chỉnh của BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 9Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: GV giới thiệu MĐ, YC
của tiết học
2/ Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/5 số HS
trong lớp)
- GV gọi từng HS lên bốc thăm chọn bài
- GV yêu cầu HS đọc trong SGK (hoặc đọc
thuộc lịng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định
trong phiếu
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc; cho
điểm
3/ Bài tập 2:
- GV cho một HS đọc yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS đọc lần lượt từng câu văn,
làm bài vào vở GV phát riêng bút dạ và
giấy đã viết nội dung bài cho 3 – 4 HS
- GV cho HS tiếp nối nhau đọc câu văn của
mình GV nhận xét nhanh
- GV yêu cầu những HS làm bài trên bảng
nhĩm dán bài lên bảng lớp, trình bày GV
nhận xét, sửa chữa, kết luận những HS làm
bài đúng
2 Củng cố, dặn dị:
GV nhận xét tiết học
Dặn HS đọc trước để chuẩn bị ơn tập tiết 3
- HS bốc thăm và thực hiện theo yêu cầu
- HS trả lời
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- HS làm bài cá nhân
- HS tiếp nối nhau đọc:
a) Tuy máy mĩc của chiếc đồng hồ nằmkhuất bên trong nhưng chúng điều khiểnkim đồng hồ chạy / chúng rất quantrọng / …
b) Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng hồđều muốn làm theo ý thích của riêng
- Củng cố cho HS về câu ghép sử dụng cặp quan hệ từ hoặc cặp từ hơ ứng
- Rèn cho học sinh cĩ kĩ năng làm bài tập thành thạo
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ mơn
Trang 102.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài.
Bài tập 4: Thêm vế câu vào chỗ trống để
tạo thành câu ghép trong các ví dụ sau :
a/ Tuy trời mưa to nhưng
b/ Nếu bạn không chép bài thì
Câu 3: Lòng sông rộng, nước trong xanh
c/ Vì em lười học nên bố em rất buồn
- HS chuẩn bị bài sau
-& -Thứ tư, ngày 16 tháng 3 năm 2011
Tiết 1: TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 3)
I MUÏC TIEÂU:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1
- Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn (BT2)
Trang 11II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL
- Bút dạ và 1 tờ phiếu viết 5 câu ghép của bài Tình quê hương để GV phân tích – BT2c.
- Một tờ phiếu phơ tơ phĩng to bài Tình quê hương để HS làm BT2d.1 (tìm từ ngữ lặp
lại) và 1 tờ tương tự (cĩ đánh số thứ tự các câu văn) để HS làm BT2d.2 (tìm từ ngữ thaythế)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: GV giới thiệu MĐ, YC
của tiết học
2/ Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/5 số
HS trong lớp)
- GV gọi từng HS lên bốc thăm chọn bài
- GV yêu cầu HS đọc trong SGK (hoặc
đọc thuộc lịng) 1 đoạn hoặc cả bài theo
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại đoạn
văn, suy nghĩ, trao đổi cùng bạn làm bài
- GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt
từng yêu cầu của bài tập:
+ Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể hiện
tình cảm của tác giả với quê hương
+ Điều gì đã gắn bĩ tác giả với quê hương
?
+ Tìm các câu ghép trong bài văn
GV dán lên bảng bảng nhĩm đã viết 5 câu
ghép của bài GV yêu cầu HS phân tích
các vế của câu ghép
- HS bốc thăm và thực hiện theo yêu cầu
- HS trả lời
- 2 HS đọc: HS1 đọc bài Tình quê hương
và chú giải từ ngữ khĩ (con da, chợ
phiên, bánh rợm, lẩy Kiều); HS2 đọc các
Trang 12+ Tìm các từ ngữ được lặp lại, được thay
thế có tác dụng liên kết câu trong bài văn:
GV cho HS đọc câu hỏi 4 GV mời 1 HS
nhắc lại kiến thức về hai kiểu liên kết câu
Tìm các từ ngữ được lặp lại có tác dụng
liên kết câu: GV cho HS đọc thầm bài văn,
tìm các từ ngữ được lặp lại; phát biểu ý
kiến GV nhận xét Cuối cùng, GV dán lên
bảng tờ giấy phô tô bài Tình quê hương,
những người yêu tôi tha thiết, / nhưng sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không
C V mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này.
3) Làng mạc bị tàn phá / nhưng mảnh
C V đất quê hương vẫn đủ sức nuôi sống tôi
C V như ngày xưa , nếu tôi có ngày trở về.
C V(Câu 3 là một câu ghép có 2 vế, bản thân
vế thứ 2 có cấu tạo như một câu ghép)
4) Ở mảnh đất ấy, tháng giêng, tôi đi đốt
- HS đọc và phát biểu: Các từ tôi, mảnh
đất được lặp lại nhiều lần trong bài văn
có tác dụng liên kết câu
Trang 13mời 1 HS cĩ lời giải đúng lên bảng gạch
dưới các từ ngữ được dùng lặp lại trong
bài GV nhận xét, kết luận
Tìm các từ ngữ được thay thế cĩ tác
dụng liên kết câu: GV cho HS đọc thầm
bài văn, tìm các từ ngữ được thay thế; phát
biểu ý kiến GV nhận xét Cuối cùng, GV
cũng mời 1 HS giỏi lên bảng gạch dưới
các từ ngữ được thay thế cĩ tác dụng liên
kết câu trên tờ giấy đã phơ tơ bài văn; GV
kết luận
2 Củng cố, dặn dị:
GV nhận xét tiết học Dặn HS chuẩn bị ơn
tập tiết 4 (đọc trước nội dung tiết ơn tập;
xem lại các bài tập đọc là văn miêu tả
trong 9 tuần đầu học kì II)
LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
- Biết giải bài tốn chuyển động cùng chiều
- Biết tính vận tốc, quãng đường thời gian
- Làm các BT Bài 1, bài 2 và bài 3* dành cho HS khá giỏi.
II CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Dạy bài mới:
Bài 1:
Yêu cầu HS đọc đề bài câu a)
+ Cĩ mấy chuyển động đồng thời?
+ Nhận xét về hướng chuyển động của
* GV: vừa chỉ sơ đồ, vừa giải thích: Xe
máy đi nhanh hơn xe đạp Xe đạp đi
trước, xe máy đuổi theo thì đến lúc nào
đĩ xe máy đuổi kịp xe đạp
+ Quãng đường xe máy cách xe đạp lúc
khởi hành?
+ Khi xe máy đuổi kịp xe đạp tại C thì
khoảng cách giữa xe máy và xe đạp là
Trang 14***Như vậy theo thời gian từ lúc khởi
hành , khoảng cách giữa hai xe ngày
*** Muốn tính thời gian gặp nhau của 2
chuyển động cùng chiều “đuổi kịp” ta
lấy khoảng cách ban đầu chia cho hiệu
hai vận tốc
b) Tương tự bài a)
* GV gợi ý: Muốn biết xe máy cách xe
đạp bao nhiêu km, ta làm thế nào?
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Bài toán thuộc dạng nào? Sử dụng
- Khoảng cách đó bằng quãng đường xe đạp
đi trước trong 3 giờa)
Bài giải
Sau mỗi giờ xe máy gần xe đạp là:
36 – 12 = 24 (km)Thời gian đi để xe máy đuổi kịp xe đạp là:
36 – 12 = 24 (km)Thời gian đi để xe máy đuổi kịp xe đạp là:
Trang 15của bài tốn.
- GV giải thích: đây là bài tốn ơ tơ đi
cùng chiều với xe máy và đuổi theo xe
máy
- GV hướng dẫn HS phân tích và hiểu
được các bước giải của bài tốn Sau đĩ,
GV cho HS tự giải bài tốn rồi chữa bài
2 Nhận xét - dặn dị:
- Nhận xét tiết học
- Bài sau: Về nhà xem lại bài
11 giờ 7 phút – 8 giờ 37 phút = 2 giờ 30phút = 2,5 giờ
Đến 11 giờ 7 phút xe máy đã đi được quãngđường AB là:
36 x 2,5 = 90 (km)Sau mỗi giờ ơ tơ đến gần xe máy là:
54 – 36 =18 (km)Thời gian đi để ơ tơ đuổi kịp xe máy là:
90 : 18 = 5 (giờ)
Ơ tơ đuổi kịp xe máy lúc:
11 giờ 7 phút + 5 giờ = 16 giờ 7 phút
Đáp số: 16 giờ 7 phút.
-Tiết 3: LUYỆN TỐN
LUYỆN TẬP VỀ VẬN TỐC, QUÃNG ĐƯỜNG VÀ THỜI GIAN
I Mục tiêu:
- Rèn luyện kĩ năng thực hành tính vận tốc, quãng đường, thời gian
-Làm quen với bài tốn chuyển động cùng chiều, ngược chiều trong cùng mộtthời gian
II Đồ dùng :
- Vở BT tốn
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc và cơng thức tính
vận tốc, quãng đường, thời gian
2-Bài mới:
a-Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu của tiết học
b-Luyện tập:
Bài tập 1 (Vở BT tốn trang 69):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- GV hớng dẫn HS làm bài
- Cho HS làm vào vở
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài
- Cả lớp và GV nhận xét
Bài tập 2 (Vở BT tốn trang 69):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm vào vở Sau đĩ đổi vở
- 3 HS lên bảng viết
- Lớp nhận xét
Bài giải:
Đổi 3 giờ 20 phút = 80 phút 14,8 km = 14800 m Vận tốc của người đĩ là:
14800 : 80 = 185 (m/ phút) đáp số : 185 m/ phút
Bài giải Đổi 2 giờ 15 phút = 2,25 giờ Mỗi giờ ơ tơ và xe máy đi được là:
Trang 16- Cho HS làm bài vào nháp.
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài
- Cả lớp và GV nhận xét
Bài tập 4 (Vở BT tốn trang 70):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
92 x 2,25 = 207 (km) Đáp số: 207 km
Bài giải:
Đổi 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ Quãng đường người đĩ đi là:
4,2 x 2,5 = 10,5 (km) Vận tốc của người đĩ khi đi xe đạp là: 4,2 x
Bài giải:
Thời gian thực đi là:
15 giờ 57 phút – 10 giờ 35 phút – 1 giờ
22 phút = 4 giờ Vận tốc của của ơ tơ là:
180 : 4 = 45 (km/giờ) Đáp số: 45 km/giờ
Tiết 1: TIẾNG VIỆT
ƠN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 4)
I MỤC TIÊU:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết
- Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu HKII (BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bút dạ và 5 – 6 bảng nhĩm để HS làm BT2
- Ba bảng phụ - mỗi bảng viết sẵn dàn ý của 1 trong 3 bài văn miêu tả: Phong cảnh đền
Hùng, Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, Tranh làng Hồ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Dạy bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/5 số HS
trong lớp)