Các hoạt động dạy học chủ yếu 1.Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh 2.. Hớng dẫn học sinh làm bài: Bài 1: - Giáo viên yêu cầu hịc sinh làm bài cá nhân - Giáo viên và cả lớp nhận
Trang 1Thứ hai ngày 17 tháng 1 năm 2011
Tập đọc
trí dũng song toàn
I Mục tiêu:
- Học sinh đọc chôi chảy lu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn, biết phân biệt lời các nhân vật.
- Từ ngữ: Trí dũng song toàn, đồng tru, linh cữu …
- ý nghĩa: Ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ đ ợc quyền lợi và danh dự
của đất nớc khi đi sứ nớc ngoài.
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ chép đoạn “chờ rất lâu … sang cúng giỗ”
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra: ? Học sinh đọc bài “Nhà tài trờ đặc biệt của cách mạng”
? Sứ thần Giang Văn Minh làm cách nào để
vua nhà Minh bãi bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng?
? Vì sao vua nhà Minh sai ngời ám hại ông
- Giáo viên đọc mẫu.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
? ý nghĩa.
- Học sinh đọc nối tiếp kết hợp rèn đọc đúng
và đọc chú giải.
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- 1- 2 học sinh đọc toàn bài trớc lớp.
Minh biết đã mắc mu vẫn phải tuyên bố bỏ lệ giỗ Liễu Thăng.
- Vua mắc mu Giang Văn Minh, phải bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng nên căm ghét ông Nay thầy Giang Văn Minh không những không chịu nhún nhờng trớc câu đối của đại thần trong triều, còn dám sai ngời ám hại Giang Văn Minh.
- Vì Giang Văn Minh vừa mu trí, vừa bất khuất, giữa triều đình nhà Minh, ông biết dung
mu để vua nhà Minh buộc phải góp giỗ Liễu Thăng cho nớc Việt; để giữ thể diện và danh dự
đất nớc ông dũng cảm không sợ chết, dám đối lại 1 vế đối tràn đầy lòng tự hào dân tộc.
- 5 học sinh đọc phân vai, để củng cố nội dung, cách đọc.
- Học sinh theo dõi.
- Học sinh luyện đọc cặp 3 phân vai.
- Thi đoc trớc lớp.
- Học sinh nêu ý nghĩa
- Liên hệ - nhận xét.
Lịch sử
Nớc nhà bị chia cắt
I Mục tiêu: Học sinh biết:
- Đế quốc Mĩ phá hoại Hiệp định Giơ- ne- vơ, âm mu chia cắt lâu dài đất nớc ta.
- Vì sao nhân dân ta phải cầm song đứng lên chống Mĩ- Diệm.
- Học sinh ham thích học bộ môn.
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Hành chính Việt Nam để chỉ giới tuyến quân sự tạm thời theo quy định của Hiệp định
Giơ- ne- vơ.
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: Nội dung hiệp định Giơ- ne- vơ
Trang 22 Bài mới: Giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Nội dung hiệp định Giơ-
ne-vơ.
? Học sinh đọc sgk, chú giải.
- Hớng dẫn học sinh hiểu nghĩa của:
? Tại sao có hiệp định Giơ- ne- vơ.
? Nêu nội dung của Hiệp định Giơ- ne- vơ?
? Hiệp định thể hiện mong ớc gì của nhân dân
? Nêu dẫn chứng về việc đế quốc Mĩ có tính
phá hoại Hiệp định Giơ- ne- vơ?
? Những việc làm của Đế Quốc Mĩ đã gây hậu
quả gì cho dân tộc ta?
? Muốn xoá bỏ nỗi đau bị chia cắt dân tộc ta
phải làm gì?
* Bài học: sgk.
- Học sinh nối tiếp đọc sgk, chú giải để hiểu.
- Hiệp định: Hiệp thơng, tổng tuyển cử, Tố cộng, Diệt cộng, thảm sát.
Pháp phải kí với ta sau khi chúng thất bại
… nặng nề ở Điện Biên Phủ Hiệp định đợc kí ngày 21/ 7/ 1954.
- … chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Việt Nam Theo hiệp định sông Bến Hải là giới tuyến phân chia tạm thời 2 miền Nam- Bắc …
đất nớc của dân tộc ta.
- Học sinh thảo luận nhóm- trình bày.
- … Thay chân Pháp xâm l ợc Việt Nam.
- Lập chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
- Ra sức chống phá lực lợng cách mạng.
- Khủng bố dã man những ngời đối hiệp thơng tổng tuyển cử, thống nhất đất nớc.
- Thực hiện chính sách “Tố cộng”, “diệt cộng”
với khẩu hiệu “thà giết nhầm còn hơn bỏ sót”
- Đồng bào ta bị tàn sát, đất nớc ta bị chia cắt lâu dài.
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra: ? Học sinh làm bài tập 2 (102)
a) Giới thiệu cách tính.
- Giáo viên hớng dẫn học sinh làm VD
- Giáo viên hớng dẫn học sinh tính diện tích từng
phần nhỏ từ đó suy ra diện tích toàn mảnh đất.
Trang 3Bài 2: - Hớng dẫn học sinh trao đổi cặp.
- Giáo viên nhận xét- đánh giá.
Chiều dài hình chữ nhật 1 là:
3,5 + 4,2 + 3,5 = 11,2 (m) Diện tích hình chữ nhật 1 là:
11,2 x 3,5 = 39,2 (m 2 ) Diện tích hình chữ nhật 2 là:
4,2 x 6,5 = 27,3 (m 2 ) Diện tích của mảnh đất là:
39,2 + 27,3 = 66,5 (m 2 ) Đáp số: 66,5 m 2
- Học sinh thảo luận trình bày.
Cạnh AB dài là:
100,5 + 40,5 = 141 (m) Cạnh BC dài là:
50 + 30 = 80 (m) Diện tích ABCD là:
141 x 80 = 11280 (m 2 ) Diện tích của hình chữ nhật 1 là:
50 x 40,5 x 2 = 4050 (m 2 ) Diên tích của khu đất là:
11280 – 4050 = 7230 (m 2 ) Đáp số: 7230 m 2
- Học sinh nắm đợc cách vệ sinh phàng bệnh cho gà để gà sinh trởng và phát triển tốt.
- Biết cách phòng bệnh cho gà vào những ngày thời tiết khắc nghiệt.
II Chuẩn bị bài
- SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Bài mới: a Giới thiệu bài – Ghi tên bài
b Hớng dẫn học sinh tìm hiểu các quy trình của việc chăm sóc và phòng bệnh cho gà
+ Tại sao thức ăn cho gà ta cần cho vào máng - Để đảm bảo vệ và khỏi bị rơi vãi
+ Ta phải vệ sinh vào thời gian nào trong ngày? - Mỗi ngày ta nên vệ sinh một lần vào buổi
sáng +Nếu ta không làm vệ sinh chuồng nuôi thì bầu
Trang 4+ ở nhà gia đình em có nuôi gà không?
+ Gia đình em vệ sinh phòng bệnh cho gà bằng
những cách nào?
- HS liên hệ
Trong mỗi gia đình ở nông thôn chúng ta
th-ờng nuôi để tăng thêm thu nhập, để việc nuôi
gà đợc hiệu quả chúng ta cần phải vệ sinh
phòng bệnh cho gà.
3 Củng cố – Dặn dò
- Về nhà thực hiện theo những điều đã học
- Chuẩn bị bài giờ sau
Thứ ba ngày 18 tháng 1 năm 2011
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: công dân
I Mục đích, yêu cầu:
1 Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ gắn với chủ điểm Công dân: các từ nói về nghĩa vụ, quyền lợi, ý
thức công dân, …
2 Vận dụng vốn từ đã học, viết đợc 1 đoạn văn ngắn nói về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của công dân.
II Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập Tiếng việt 5.
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Học sinh làm miệng bài tập 1, 2, 3 tiết học trớc.
2 Dạy bài mới:a Giới thiệu bài:
b Hớng dẫn học sinh làm bài:
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu hịc sinh làm bài cá nhân
- Giáo viên và cả lớp nhận xét rồi chốt lại ý
đúng.
Bài 2:
- Giáo viên đã kẻ bài tập 2 rồi mời 3 học sinh
lên bảng thi làm bài đúng.
+ Điều mà pháp luật hoặc xã hội công nhận
cho ngời dân đợc hởng, đợc làm, đợc đòi hỏi.
+ Sự hiểu biết về nghĩa vụ và quyền lợi của
ngời dân đối với đất nớc.
+ Điều mà pháp luật hay đạo đức bắt buộc
ngời dân phải làm đối với đất nớc, đối với
ng-ời khác.
Bài 3:
- Dựa vào câu nói của Bác, mỗi em viết 1
đoạn văn khoảng 5 câu về nghĩa vụ bảo vệ Tổ
quốc của mỗi công dân.
- Giáo viên nhận xét cho điểm.
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập 1.
- Học sinh làm việc cá nhân hoặc theo nhóm.
- Đại diện lên trình bày kết quả.
- Một học sinh đọc yêu cầu bài tập 2.
- Cả lớp đọc thầm yêu cầu bài tập suy nghĩ làm cá nhân.
- Học sinh trình bày kết quả.
- Một, hai học sinh khá, giỏi làm mẫu.
- Học sinh viết bài vào vở.
- Học sinh nối tiếp nhau đọc bài văn của mình.
3 Củng cố- dặn dò:
- Giáo viên nhận xét giờ học.- Giao bài về nhà.
Khoa học
Năng lợng mặt trời
Trang 5I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Trình bày đợc tác dụng của năng lợng mặt trời trong tự nhiên.
- Kể tên một số phơng tiện, máy móc, hoạt động … của con ng ời sử dụng năng lợng mặt trời.
II Chuẩn bị:
- Phơng tiện chạy bằng năng lợng mặt trời (tranh ảnh … )
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới: a Giới thiệu bài:
b.Hoạt động 1: Thảo luận đôi
? Mặt trời ở những dạng nào?
Trái Đất ở những dạng nào?
? Nêu vài trò của năng lợng đối với sự sống.
- Gọi đại diện lên trình bày.
cHoạt động 2: Quan sát thảo luận.
? Kể một số công trình năng lợng mặt trời.
? Kể một số ví dụ về việc sử dụng năng lợng
mặt trời ở gia đình và địa phơng.
- Nhận xét, cho điểm.
d.Hoạt động 3: Trò chơi.
- Chia lớp làm 2 nhóm (5 HS/ nhóm)
- Từng thành viên luân phiên lên ghi những
vai trò, ứng dụng của mặt trời đối với sự sông
- Chia lớp làm 4 nhóm.
- Quan sát hình và thảo luận theo các nội dung.
+ Chiếu sáng, phơi khô các đồ vật, lơng thực, thực phẩm, làm muối …
+ Máy tính bỏi túi…
- Đại diện lên trình bày.
Luyện tập về tính diện tích (Tiếp theo)
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Luyện tập về tính diện tích
- Vận dụng vào làm bài tập thành thạo
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: - Gọi học sinh lên chữa bài 2.
Trang 6+ B2: Tính khoảng (chiều cao của các hình
- Cho một học sinh nêu cách làm:
+ Tính diện tích hình thang AEGD
- Tính diện tích tam giác BGC
- Tính diện tích tứ giác AEGD
BCABCD
223055
55
2
27ADE
ADEABC
ABCDE S S
= 935 + 742,5 = 1677,5 (m 2 ) Bài 1:
- Một học sinh lên bảng, lớp làm vở.
5292 63
34 AE AD
ABCDE
26462
84632
BEAE
28 63 30 : 2 2
: GC AG
ABCDE
S
= 1365 (cm 2 )
BGC ABE
254,82
20,824,5
480,72
3825,3
1099,562
3820,837,4
1099,56 480,7
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nghe- viết đúng chính tả một đoạn truyện “Trí dũng song toàn”
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt các tiếng có âm đầu r/d/gi ; có thanh hỏi/ thanh ngã.
II Chuẩn bị:
Phiếu học tập.
Trang 7III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: - Gọi học sinh lên viết những từ có chữ âm đầu r/d/gi (dựa vào bài chính tả tuần
20)
2 Bài mới: a Giới thiệu bài:
b Hoạt động 1: Hớng dẫn nghe- viết:
- Giáo viên đọc đoạn cần viết.
- Tìm hiểu nội dung đoạn.
- Học sinh theo dõi.
+ Giang Văn Minh khảng khái khiến vua nhà Minh tức giận, sai ngời ám hại ông Vua Lê Thần Tông khóc thơng trớc linh cữu ông, ca ngợi ông là anh hùng thiên cổ
+ Những từ viết hoa.
- Học sinh viết.
- Học sinh soát lỗi.
- Đọc yêu cầu bài 2a) + Gửi lại để dùng về sau: dành dụm, để dành.
+ Biết rõ, thành thạo: rành, rành rẽ.
+ Đồ đựng đan bằng tre nứa, đáy phẳng, thành thạo:
cái giành.
- Đọc yêu cầu đọc bài 3a) + Nghe cây lá rầm rì.
+ Lá gió đang dao nhạc.
+ Quạt dịu tra ve sầu.
I Mục đích, yêu cầu:
1 Đọc trôi chảy toàn bài Đọc với giọng kể chuyện linh hoạt phù hợp với tình huống trong mỗi
đoạn; khi chậm, trầm buồn, khi dồn dập, căng thẳng, bất ngờ.
2 Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi hành động xả thân cao thợng của anh thơng binh nghèo mà
dũng cảm xông vào đám cháy cứu một gia đình thoát nạn.
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk.
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Học sinh đọc bài “Trí dũng song toàn”
2 Dạy bài mới:a Giới thiệu bài:
b Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Phần 4 đoạn nh sau.
Đoạn 1: Từ đầu buồn não ruột.
Đoạn 2: Tiếp đến khói bụi mịt mù.
Đoạn 3: Tiếp đến một cái chân gỗ.
1 Đám cháy xảy ra vào lúc nào?
2 Đám cháy miêu tả nh thế nào?
- Một, hai học sinh khá đọc nối tiếp toàn bài.
- Từng tốp 4 học sinh nối tiếp nhau đọc nối tiếp đọc 4 đoạn của bài.
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Một, hai em đọc toàn bài.
- Học sinh đọc thầm đoạn 1 và đoạn 2 rồi trả lời câu hỏi.
- Đám cháy xảy ra vào lúc nửa đêm.
- Ngôi nhà bốc lửa phừng phừng, tiếng kêu cứu thảm thiết, khung cửa ập xuống, khói bụi mịt mù.
- Ngời cứu em bé là ngời bán bánh giò, là một thơng binh nặng, chỉ còn 1 chân, khi rời quân ngũ làm nghề bán bánh giò nhng anh có một hành động cao đẹp dũng cảm rám xả thân, lao vào đám cháy
Trang 83 Ngời đã dũng cảm cứu em bé là ai? Con ngời và hành động có gì
đặc biệt?
4 Chi tiết nào trong câu chuyện gây bất ngờ cho ngời đọc?
5 Câu chuyện trên gợi cho em suy nghĩ gì về trách nhiệm công dân
của mỗi ngời trong cuộc sống?
- Giáo viên tóm tắt nội dung chính.
Nội dung bài (Giáo viên ghi bảng)
c) Đọc diễn cảm.
- Giáo viên HD cả lớp đọc diên cảm 1 đoạn văn tiêu biểu để đọc diễn
cảm.
Chi tiết: ngời ta cấp cứu cho ngời đàn ông, bất ngờ phát hiện ra anh
có một cái chân gỗ … mới biết anh là ng ời bán bánh giò.
- Một công dân cần có ý thức giúp đỡ mọi ngời, cứu ngời khi gặp nạn.
Các nớc láng giềng của việt nam
I Mục đích: Học xong bài này học sinh:
- Dựa vào lợc đồ (bản đồ), nêu đợc vị trí địa lí Cam- pu- chia, Lào và Trung Quốc và đọc tên thủ đô 3 nớc này.
- Nhận biết đợc: Cam- pu- chia và Lào là 2 nớc nông nghiệp, mới phát triển công nghiệp Trung Quốc có số dân đông nhất thế giời, đang phát triển
mạnh, nổi tiếng về một số hàng công nghiệp và thủ công nghiệp truyền thống.
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ các nớc châu á - Bản đồ tự nhiên châu á
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Nêu vị trí và đặc điểm tự nhiên của khu vữ Đông Nam á
2 Dạy bài mới: a) Giới thiệu bài.
b) Giảng bài.
1 Cam- pu- chia.
* Hoạt động 1: (Hoạt động theo cặp)
? Cam- pu- chia thuộc khu vữ nào của châu á, giáp với những n ớc
nào?
Địa hình có đặc điểm gì?
2 Lào:
* Hoạt động 2: (Hoạt động theo cặp)
? Nêu vị trí địa lí và tên thủ đô của Lào.
? Kể các loại nông sản của Lào và Cam- pu- chia?
3 Trung Quốc:
? Trung Quốc giáp với những nớc nào?
? Kể tên 1 số mặt hàng của Trung Quốc mà em biết?
- Giáo viên tóm tắt nội dung chính.
Bài học sgk.
- Học sinh quan sát hình 3 ở bài 17 và hình 5 ở bài 18.
- Cam- phu- chia thuộc khu vực Đông Nam á, giáp với Việt Nam, Lào, Thái Lan và vịnh Thái Lan, địa hình chủ yếu là đồng bằng dạng lòng chảo trũng.
- HS quan sát hình 5 bài 18 để TLCH
- Lào nằm ở khu vực Đông Nam á giáp với Việt Nam, Trung Quốc, Mi- an- ma, Thái Lan, Cam- pu- chia, không giáp biển Thủ đô:
Viêng Chăn.
+ Lào: lúa gạo, cao su, hồ tiêu, đờng thốt nốt, cá.
+ Cam- pu- chia: Quế, cánh kiến, gỗ, lúa gạo, …
- Học sinh quan sát hình 5 bài 18 để trả lời câu hỏi.
- Mông cổ, Triều Tiên, Liên Bang Nga, Lào, Việt Nam, ấn Độ, …
- Tơ lụa, gốm, sứ, chè, máy móc hàng điện tử, hàng may mặc, đồ chơi, …
Toán
Luyện tập chung
I Mục đích, yêu cầu: Giúp học sinh.
- Rèn kĩ năng tính độ dài đoạn thẳngm tính diện tích các hình đã học nh hình chữ nhật và hình thoi … , tính chu vi hình
tròn và vận dụng để giải các bài toán có liên quan.
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Học sinh chữa bài tập.
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài.
b) Giảng bài:
Bài 1:
- Giáo viên gọi học sinh giải trên bảng.
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
Bài 2: Hớng dẫn học sinh nhận biết: Diện tích khăn trải
- Học sinh áp dụng công thức tính S hình tam giác rồi tính độ dài của đáy.
Bài giải
Độ dài cạnh đáy của hình tam giác:
2
52
1:28
Trang 9bàn bong S hình chữ nhật có chiều dài 2m, chiều rộng
1,5 m.
- Hình thoi có độ dài các đờng chéo là 2m và 1,5 m Từ
đó tính đợc diện tích hình thoi.
Bài 3: Hớng dẫn học sinh nhận biết độ dài sợi dây
chính là tổng độ dài của 2 nửa đờng tròn cộng với 2 lần
khoảng cách giữa 2 trục.
- Giáo viên gọi học sinh lên bảng chữa.
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
Đáp số:
2
5
m
- Học sinh tự làm sau đó kiểm tra chéo cho nhau.
- Học sinh khác nhận xét, giáo viên kết luận.
Bài giải Diện tích khăn trải bàn là:
2 x 1,5 = 5 (m 2 ) Diện tích hình thoi là:
2 x 2,5 : 2 = 1,5 (m 2 )
Đáp số: 3 m 2
1,5 m 2
- Học sinh giải vào vở.
- Học sinh chữa bài- học sinh khác nhận xét.
Bài giải Chu vi của hình tròn có đờng kính:
0,35 m là: 0,35 x 3,14 = 1,099 (m) Độ dài sợi dây là:
1,099 + 3,1 x 2 = 7,299 (m) Đáp số: 7,299 m
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết lập chơng trình cho 1 hoạt động tập thể.
II Chuẩn bị:
- Băng giấy viết sẵn cấu tạo của chơng trình hoạt động.
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh nói lại tác dụng của việc lập chơng trình hoạt động và cấu tạo chơng trình hoạt động.
- Nhận xét cho điểm.
2 Bài mới: a Giới thiệu bài:
b Hoạt động 1: Hớng dẫn lớp lập chơng trình hoạt động
Tìm hiểu yêu cầu đề bài:
- Giáo viên nêu đầy là một đề bài mở.
- Giáo viên mở bảng phụ đã viết cấu tạo 3 phần một
chơng trình hoạt động.
Học sinh lập chơng trình hoạt động.
- Cho học sinh tự lập vào vở.
- Cho một số học sinh đọc kết quả.
- Cho lớp bình chọn bài hay nhất.
- Học sinh đọc yêu cầu bài.
- Lớp đọc thầm lại đề bài, suy nghĩ lựa chọn hoạt động
để lập chơng trình.
- Một số học sinh tiếp nối nhau nói tên hoạt động.
- Một học sinh nhìn bảng nhắc lại.
Bài mẫu:
- Chơng trình quyền góp ủng hộ thiếu nhi vùng lũ lụt.
1) Mục đích: giúp đỡ thiếu nhi vùng lũ lụt.
- Thể hiện tinh thần “lá lành đùm lá rách”
2) Các công việc cụ thể, phân công nhiệm vụ.
- Họp lớp thống nhất nhận thức: lớp trởng.
- Nhận quà: 4 tổ trởng (ghi tên ngời, số bảng)
- Đóng gói, chuyển quà nộp cho trờng.
3) Chơng trình cụ thể:
- Chiều thứ sáu: họp lớp: phát biểu ý kiến.
+ Trao đổi ý kiến, thống nhất loại quà.
Uỷ ban nhân dân xã (phờng) em (Tiết 1)
I Mục tiêu: Học sinh biết:
- Cần phải tôn trọng UBND xã (phờng) và vì sao phải tôn trọng xã (phờng)
- Thực hiện các quy định của UBND xã (phờng); tham gia các hoạt động do UBND xã (phờng) tổ chức.
Trang 101 Kiểm tra bài cũ: Vì sao chúng ta phải yêu quê hơng?
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài.
b) Thực hành
* Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện “Đến uỷ ban nhân dân
phơng”
? Bố Nga đến UBND phờng để làm gì?
? UBND xã (phờng) có vai trò rất quan trọng nên mỗi
ngời dân cần phải có thái độ nh thế nào với UBND?
? UBND phờng làm cái gì?
- Giáo viên kết luận.
* Hoạt động 2: Làm bài tập.
Bài 1:
- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ cho nhóm.
- Giáo viên kết luận: UBND xã (phờng) là các việc:
Bài 5:
- Giáo viên kết luận:
+ (b), (c) là hành vi, việc làm đúng.
+ (a) là hành vi không nên làm.
- Gọi 1, 2 học sinh đọc truyện trong sgk.
- Lớp thảo luận theo nhóm (3 nhóm)
- Đại diện nhóm trình bày.
- Mời 1, 2 học sinh đọc ghi nhớ sgk.
- Học sinh đọc yêu cầu bài.
- Học sinh thảo luận theo nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày.
Lớp trao đổi và bổ sung.
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Kể tên và nêu công dụng của một số loại chất đốt.
- Biết cách sử dụng chất đốt hợp lí
II Chuẩn bị:
- Su tầm tranh ảnh về việc sử dụng các loại chất đốt.
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: ? Trình bày tác dụng của năng lợng mặt trời?
- Nhận xét, cho điểm.
2 Bài mới: a Giới thiệu bài:
b Hoạt động 1: Kể tên một số loại chất đốt.
- Giáo viên đặt câu hỏi.
? Hãy kể một số chất đốt thờng dùng:
? Chất đốt nào ở thể rắn, chất nào ở thể lỏng, chất nào ở
thể khí?
- Nhận xét, cho điểm.
b Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.
- Chia lớp làm 4 nhóm.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
Kể đợc tên, nêu đợc công dụng của từng loại chất đốt.
- Đại diện lên trình bày.
+ Thể khí: ga, khí đốt bi- ô- ga.
1 Sử dụng các chất rắn.
- Kể tên: củi, tre, rơm, rạ, … (dùng ở nông thôn)
- Than đá: đợc sử dụng để chạy máy của nhà máy nhiệt
điện và một số loại động cơ, dùng trong sinh hoạt: đun nấu, sởi …
+ Khai thác chủ yếu ở các mỏ than thuộc tỉnh Quảng Ninh.
+ Than đá: (than bùn, than củi … )
2 Sử dụng các chất lỏng
- Dầu hỏa, xăng dầu nhờn …
- Khai thác dầu mỏ: Dầu mỏ đợc lấy theo các lỗ khoan của giếng dầu Từ dầu mỏ có thể tách ra xăng, dầu hoả, dầu đi-ê-zen, dầu nhờn …
3 Sử dụng các chất khí đốt.
- Có 2 loại (khí tự nhiên, khí sinh học)
- Chế tạo: ủ chất thải, mùn, rác, phân gia súc, khí thoát
Trang 11Nhảy dây- Bật cao Trò chơi: Trồng nụ trồng hoa
( Gv chuyên ngành lên lớp)
ToánHình hộp chữ nhật- hình lập phơng
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Hình thành đợc biểu tợng về hình hộp chữ nhật và hình lập phơng
- Nhận biết đợc các đồ vật trong thực tiễn có dạng hình hộp chữ nhật và hình lập
ph-ơng, phân biệt đợc hình hộp chữ nhật và hình lập phơng
- Chỉ ra đợc các đặc điểm của các yếu tốt của hình chữ nht và hình lập phơng, vận
dụng để giải các bài tập có liên quan
II Đồ dùng dạy học:
Một số hình hộp chữ nhật và hình lập phơng có kích thớc khác nhau
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: - Gọi học sinh lên chữa bài 3 tiết trớc.
- Nhận xét, cho điểm
2 Bài mới: a Giới thiệu bài:
b Hoạt động 1: Giới thiệu hình hộp chữ nhật và hình lập phơng
Hình thành biểu tợng về hình hộp chữ nhật
- GV giới thiệu mô hình trực quan
- Giáo viên tổng hợp lại để có đợc biểu
- Yêu cầu một số học sinh đọc kết quả
- Giáo viên đánh giá bài của học sinh
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh tự làm
- Giáo viên đánh giá kết quả?
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh giải thích kết quả
(vì sao)
- Học sinh quan sát và nhận xét về các yếu tố của hình chữ nhật
- Học sinh tự nêu đợc các hình trong thực tiễn có dạng hình chữ nhật
- Đọc yêu cầu bài
6 x 3 = 18 (cm2)Diện tích của một bên ABNM là:
6 x 4 = 24 (cm2)Diện tích của mặt bên BCPN là:
Trang 12Luyện từ và câuNối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Hiểu thế nào là một câu ghép thể hiểu nguyên nhân, kết quả
- Biết điền quan hệ từ thích hợp vào ô trống, thêm vế câu thích hợp vào ô trống, thay đổi vị trí
của các vế câu để tạo những câu ghép có quan hệ nguyên nhân - kết quả
II Chuẩn bị:
- Băng giấy ghi câu ghép bài 1
- Băng giấy ghi 2 câu văn ở bài tập 3 (phần luyện tập)
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh đọc đoạn văn ngắn viết về nghĩa vụ bảo v Tổ quốc của mỗi công dân
Câu 1: Vì con khỉ này rất nghịch/ nên
các anh bảo vệ thờng phải cột dây
Câu 2: Thầy phải kinh ngạc/ vì chú
học đén đâu hiểu ngay đến đó và có trí
a) Bởi chng bác mẹ tôi nghèo
Cho nên tôi phải băm bèo, thai khoai
b) Vì nhà nghèo quá,
chú phải bỏ học
c) Lúa gạo quí
Vì ta phải đổi bao mồ hôi mới làm ra đợc
Vàng cũng quí
Vì no rất đắt và hiếm
Làm nhóm đôi
- Đọc yêu cầu bài
- 2 vế câu đơc nối với nhau bằng cặp quan hệ từ vì …nên, thể hiện quan hệ nguyên nhân kết quả
- Đọc yêu cầu bài
- Viết nhanh ra những quan hệ từ, cặp quan hệ từ tìm đợc
+ Các quan hê từ: vì, bởi vì, nhờ, nên, cho nên, do vậy
+ Cặp quan hệ từ: vì … nên…, bởi vì … cho nên, tại vì
cho nên , nhờ mà do mà
- Học sinh đọc to phần ghi nhớ
- 2, 3 học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ
- Đọc yêu cầu bài 1
- Đọc yêu cầu bài 2
- Tôi phải băm bèo, thái khoai bởi chng (bởi vì) bác mẹtôi nghèo
Trang 13- Mời một học sinh khá làm mẫu.
a) Bởi chng bác mẹ tôi nghèo
Cho nên tôi phải băm bèo thái khoai
b) Vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học
c) Lúa gạo qúi vì ta phải đổ bao mồ hôi
+ Học sinh thảo luận- nối tiếp đọc
- Chú phải bỏ học vì nhà nghèo qua
Chú phải bỏ học vì gia đình sa sút, không đủ tiền chochú ăn học
- Vì ngời ta phải đổ mồ hôi mới làm ra đợc, nên lúagạo rất quý Vì vàng rất đắt và hiếm nên vàng cũng rấtquí
- Đọc yêu cầu bài 3:
- Thảo luận đại diện lên trình bày
a) Nhờ thời tiết thuận tiện nên lúa tốt.
b) Tại thời tiết không thuận nên lúa xấu.
- Đọc yêu cầu bài 4
- Vì bạn Dũng không thuộc bài nên bị điểm kém
- Do chủ quan nên bài thi của nó không đạt diểm cao
- Nhờ cả t giúp đỡ tận tình nên Bích Vân đã có nhiềutiến bộ trong học tập
I Mục đích, yêu cầu:
- Rút đợc kinh nghiệm về cách xây dựng bố cụcm trình tự miêu tả, quan sát và chọn
lọc chi tiết, cách diễn đạt, trình bày trong bài văn tả ngời
- Biết tham gia sửa lỗi chung và tự sửa lỗi, viết lại đợc một đoạn văn cho hay hơn
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ để ghi lỗi điển hình cần sửa chung trớc lớp
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Học sinh trình bày lại CTHĐ đã lập tiết trớc.
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài.
b) Giảng bài
* Hoạt động 1: Nhận xét kết quả bài viết của học sinh
- Giáo viên nhận xét chung về bài viết của
học sinh về u điểm, nhợc điểm, ví dụ cụ
- Giáo viên sửa lại cho đúng
- Giáo viên đọc những đoạn văn, bài văn
hay của học sinh trong lớp (hoặc ngoài
lớp)
- Học sinh nghe và trả lời
- Một học sinh lên bảng chữa lớp tự chữa
- Học sinh thảo luận và từ đó rút ra kinh nghiệm cho bản thân
- Học sinh sửa (viết lại) đoạn văn cha
Trang 14hay của mình gọi vài học sinh đọc lớp nghe.
3 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà viết lại cả bài văn
ToánDiện tích xung quanh- diện tích toàn phần
hình hộp chữ nhật
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Có biểu tợpng về diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bài tập của học sinh.
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài.
b) Giảng bài
* Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh hình thành khái niệm, cách tính diện tích xung
quanh và diện tích toàn phần, của hình hộp chữ nhật
- Giáo viên giới thiệu một hình hộp chữ
chiều dài 8 cm, chiều rộng 5 cm và
chiều cao 4 cm Tính diện tích xung
quanh của hình hộp chữ nhật đó:
Giải Chiều dài là: 5 + 8 + 5 + 8 = 26 (cm)
(chu vi mặt đáy hình hộp chữ nhật )
Chiều rộng là: 4 cm (chiều cao hình
hộp chữ nhật)Diện tích xung quanh hình hộp chữ
Trang 15Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật là tổng diện tích xung quanh và diện tích 2
(4 + 5) x 2 x 3 = 54 (cm2)Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật là:
54 + 5 x 4 x 2 = 94 (cm2) Đáp số: Sxq: 54 cm2
3 Củng cố- dặn dò:
- Nhắc lại quy tắc tính Sxq , STP hình hộp chữ nhật
- Nhận xét giờ
Kể chuyện
Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia
I Mục đích, yêu cầu:
- Học sinh kể đợc một câu chuyện đã chứng kiến hoặc tham gia đã làm thể hiện ý
thức bảo vệ các công trình công cộng, di tích lịch sử- văn hoá …
- Biết xắp xếp các tình tiết, sự kiện thành một câu chuyện Hiểu và trao đổi với bạn
đợc nội dung ý nghĩa câu chuyện
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh các hoạt động bảo vệ công trình công cộng, di tích lịch sử- văn hoá …
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Kể lại câu chuyện đã đợc nghe hoặc đợc đọc về những tấm gơng
sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài.
Trang 162 Kể một việc làm thể hiện ý thức chấp hành luật giao thông đ ờng bộ
3 Kể một việc làm thể hiện lòng biết ơn các th ơng binh liệt sĩ
* Hoạt động 2: Thực hành kể và trao đổi
ý nghĩa câu chuyện
- Từng cặp học sinh kể cho nhau nghe
và trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- Các nhóm cử đại diện thi kể đối thoạinhau về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
(GV chuyên ngành lên lớp)
Sinh hoạtKiểm điểm trong tuần
I Mục tiêu.
- Học sinh thấy đợc những u nhợc điểm của mình trong tuần để có hớng khắc phục
và sửa chã
- Đề ra phơng hớng của tuần sau
II Nội dung
1.GV nhận xét tình hình của lớp trong tuần
- Ra vào lớp đúng giờ theo hiệu lệnh
- Đi học muộn xảy ra phổ biến vì thời tiết ma và rét
- Học sinh đọc lu loát, đọc diễn cảm toàn bài, biết đọc phân biệt lời các nhân vật.
- Từ ngữ: Làng biển, vàng lới, lới đáy.
- ý nghĩa: Ca ngợi những ngời dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê hơng quen thuộc tới lập làng ở một hòn đảo
ngoài biển khơi để xây dựng cuộc sống mới, giữa một vùng biển trời của Tổ quốc.
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ chép đoạn: “Để có … phía chân trời”
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: ? Học sinh đọc bài “Tiếng rao đêm”
2 Bài mới: a.Giới thiệu bài.
Trang 17? Bố và ông của Nhụ bàn với nhau việc gì?
? Bố Nhụ nói “con sẽ họp làng” chứng tỏ ông là
ngời nh thế nào?
? Theo lời của bố Nhụ, việc lập làng mới ngoài
đảo có lợi gì?
? Hình ảnh làng chài mới hiện ra nh thế nào qua
những lời nói của bố Nhụ?
? Tìm những chi tiết cho thấy ông Nhụ suy nghĩ
rất kĩ và cuối cùng đã đồng tình với kế hoạch lập
làng giữa biển của bố Nhụ.
+ Nhụ nghĩ về kế hoạch của bố nh thế nào?
? ý nghĩa.
c) Đọc diễn cảm:
? Học sinh đọc phân vai.
- Hớng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
- Giáo viên đọc mẫu.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- 1 Học sinh đọc toàn bài.
- Học sinh đọc nối tiếp kết hợp rèn đọc đúng và đọc chú giải.
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- 1, 2 học sinh đọc toàn bài.
- 1 bạn nhỏ tên là Nhụ, bố bạn, ông bạn, 3 thế hệ trong một gia
đình.
- Họp bàn để di dân ra đảo đa dần cả nhà Nhụ ra đảo.
- Bố Nhụ phải là cán bộ lãnh đạo làng xã.
- Ngoài đảo có đất rộng, bãi dây, cây xanh, nớc ngọt, ng trờng gần,
đáp ứng đợc mong ớc bấy lâu của những ngời dân chài là có đất rộng để phơi đợc 1 vàng lới, buộc đợc một con thuyền.
- Làng mới ngoài đảo đất rộng hết tầm mắt, dân chài thả sức phơi lới, buộc thuyền.
Làng mới sẽ giống mọi ngôi làng ở trên đất liền- có chợ, có trờng học, có nghĩa trang …
- Ông bớc ra võng, ngồi xuống võng, vặn mình, hai má phập phồng
nh ngời súc miệng khan Ông đã hiểu những ý tởng hình thành trong suy tính của con trai ông quan trọng nhờng nào.
- Nhụ đi sau đó cả nhà sẽ đi Một làng Bạch Đằng Giang ở đảo Mõm cá sấu đang bồng bềnh đâu đó phía chân trời Nhụ tin kế hoạch của bố và mơ tởng đến làng mới.
- Học sinh nêu ý nghĩa.
- Học sinh luyện đọc, củng cố nội dung cách đọc.
- Học sinh theo dõi.
- Học sinh luyện đọc phân vai.
- Bản đồ hành chính Việt Nam - Phiếu học tập.
III Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: Hoàn cảnh bùng nổ của phong
trào “Đồng khởi” Bến Tre
? Phong trào “Đồng khởi” ở Bến Tre nổ ra trong
hoàn cảnh nào?
? Phong trào bùng nổ vào thời gian nào? Tiêu
biểu nhất là ở đâu?
* Hoạt động 2: Phong trào đồng khởi của nhân
dân tỉnh Bến Tre.
- Giáo viên hớng dẫn học sinh thảo luận trình bày
diễn biến của phong trào.
? Thuật lại sự kiện ngày 17/ 1/ 1960.
? Kết quả của phong trào Đồng khởi Bến Tre?
? Phong trào “Đồng khởi” Bến Tre có ảnh hởng
đến phong trào đấu tranh của nhân dân miền núi
nh thế nào?
- Học sinh đọc sgk- trả lời.
- Mĩ- Diệm thi hành chính sách “Tố cộng”, “Diệt cộng” đã gây ra những cuộc thảm sát đẫm máu cho nhân dân miền Nam.
- … Cuối năm 1959 đầu năm 1960, mạnh mẽ nhất là ở Bến Tre.
- Học sinh thảo luận- trình bày.
- Nhân dân huyện Mỏ Cày đứng lên khởi nghĩa mở đầu cho phong trào Đồng khởi Bến Tre.
- Trong 1 tuần ở Bến Tre đã có 22 xã đợc giải phóng hoàn toàn, 29 xã khác tiêu diệt ác ôn, vây đồn giải phóng nhiều ấp.
- … đã trở thành ngọn cờ tiên phong, đẩy mạnh cuộc đấu tranh của đồng bào miền Nam cả ở nông thôn- Thành thị … tham gia
đấu tranh chống Mĩ- Diệm.
- Phong trào Đồng khởi mở ra thời kì mới cho đấu tranh của nhân dân Miền Nam; nhân dân miền Nam cầm vũ khí chống quân thúc
đẩy Mĩ và quân đội Sài Gòn vào thế bị động, lúng túng.
- Học sinh nối tiếp đọc.
- Học sinh nhẩm thuộc.
Trang 18? ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” Bến Tre.
? Bài học sgk (44)
? Học sinh đọc.
1 Kiểm tra: ? Nêu tình hình nớc ta sau Hiệp định Giơ- ne- vơ
2 Bài mới: a.Giới thiệu bài.
- Giúp học sinh củng cố công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.
- Luyện tập vận dụng công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật trong một số
Bài 2: ? Học sinh đọc đề- trao đổi cặp.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
Bài 3: ? Học sinh làm cá nhân.
- Giáo viên chữa nhận xét.
- Học sinh làm, chữa bài.
a) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:
(25 + 15) x 2 x 18 = 1440 dm 2
Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là:
1440 + 25 x 15 x 2 = 2190 (dm 2 ) Đáp số: 1440 dm 2
2190 dm 2
b) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:
30
174
123
13
30
3323
15
430
(1,5 + 0,6) x 2 + (1,5 = 0,6) = 6,3 m 2
Đáp số: 6,3 m 2
- ý a Đ c S
b S đ Đ
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: ? Học sinh làm bài tập 2.
2 Bài mới: a Giới thiệu bài.
3 Củng cố: - Nội dung bài.
Trang 20Kĩ thuật
Lắp xe cần cẩu
I Mục tiêu:
- Học sinh biết chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe cần cẩu
- Lắp đợc xe cần cẩu đúng kĩ thuật, đúng quy trình
- Rèn tính cẩn thận khi thực hành
II Đồ dùng dạy học:
- Mẫu xe - Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh.
2 Bài mới: a Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu
- Giáo viên hớng dẫn học sinh quan sát
- Giáo viên vừa thao tác vừa hớng dẫn
? Để lắp giá đỡ cẩu cần những chi tiết nào?
- Lắp cần cẩu hớng dẫn học sinh theo H3
- Xếp các chi tiết vào nắp hộp
- Lắp 4 thanh thẳng 7 lỗ vào tấm nhỏ
- Lắp thanh thẳng 5 lỗ vào các thanhthẳng 7 lỗ
- Lắp các thanh chữ U dài vào thanh 7
Trang 21* Hoạt động 4: Hớng dẫn tháo các chi tiết.
- Giáo viên hớng dẫn học sinh thao tác
- Lắp trục quay vào cần cẩu
- Lắp dây tời vào ròng rọc và buộc vàotrục quay
- Lắp các trục bánh xe vào giá đỡ cẩu
- Học sinh nối tiếp đọc
- Học sinh tháo lần lợt các chi tiết xếpgọn vào hộp
I Mục đích, yêu cầu:
1 Học sinh hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ điều kiện kết quả, giả thiết, kết
quả
2 Biết tạo các câu ghép có quan hệ điều kiện- kết quả, giả thiết kết quả, bằng cách
điền quan hệ từ hoặc quan hệ từ, thêm vế câu thích hợp vào chỗ trống
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ, bút dạ và 3- 4 tờ phiếu khổ to
III Các hoạt động dạy học:
Bài 1:
- Giáo viên nhắc học sinh trình tự
bài làm
- Giáo viên gọi học sinh chỉ vào
câu văn đã viết trên bảng, nêu nhận
xét, chốt lại lời giải đúng
a) Nếu trời trở rét/ thì em phải mặc
- Giáo viên gọi 2 học sinh phân
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Học sinh đọc thầm 2 câu văn, suy nghĩ rồiphát biểu ý kiến
- 2 vế câu đợc nối với nhau bằng cặp quan hệ từnếu … thì …
- 2 vế câu ghép đợc nối với nhau chỉ bằng quan
hệ từ nếu
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh nêu ví dụ
+ Nếu trời ma to thì lớp ta nghỉ lao động
+ Lớp ta nghỉ lao động nếu trời ma to
Trang 22tích 2 câu văn, câu thơ đã viết trên
bảng
Bài 2:
- Giáo viên dán 3- 4 tờ phiếu đã
viết nội dung
- Học sinh suy nghĩ làm bài
- Học sinh lên bảng trình bày kết quả
a) Nếu chủ nhật này trời đẹp thì chúng ta sẽ đicắm trại
b) Hễ bạn Nam phát biểu ý kiến thì cả lớp lạitrầm trồ khen ngợi
c) Nếu ta chiếm đợc cao điểm này thì trận đánh
sẽ mất thuận lợi
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập 3
- Học sinh làm bài vào vở
a) Hễ em đợc điểm tốt thì cả nhà cùng vui
b) Nếu chúng ta chủ quan thì việc này khóthành công
c) Nếu Hồng chịu khó học tập thì Hồng đã cónhiều tiến bộ trong học tập
1 Kiểm tra bài cũ:- Học sinh chữa bài tập 3, 4.
2 Dạy bài mới:a Giới thiệu bài:
I Mục tiêu: Giúp học:
- Thảo luận về việc sử dụng an toàn và tiết kiệm các loại chất đốt
II Đồ dùng dạy học:
- Su tầm bài báo về việc sử dụng an toàn và tiết kiệm các loại chất đốt
III Các hoạt động dạy học:
? Tại sao không nên chặt cây bừa
bãi để lấy củi đun, đốt than?
? Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên có
Trang 23Trò chơi : trồng nụ trồng hoa
(Gv chuyên ngành lên lớp)
ToánDiện tích xung quanh và diện tích toàn phần
của hình lập phơng
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Tự nhận biết đợc hình lập phơng là hinh hộp chữ nhật đặc biệt để rút ra quy tắc tính
diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phơng từ quy tắc tính diện
tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật
- Vận dụng đợc quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập
phơng để giải một số bài tập liên quan
II Đồ dùng dạy học:
- Một số hình lập phơng có kích thớc khác nhau
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: ? Nêu lại khái niệm về hình lập phơng.
xq
S
6aa
(1,5 x 1,5) x 4 = 9 (m2)Diện tích toàn phần của hình lập phơng có cạnh 1,5 m là:
(1,5 x 1,5) x 6 = 13,5 (m2)
- Đọc yêu cầu bài
GiảiDiện tích một mặt của hình lập phơng là:
2,5 x 2,5 = 6,25 (dm2)
Trang 24Diện tích cần dùng để làm hộp gồm 5 mặt (do không có nắp) là:
6,25 x 5 = 31,25 (dm2)
Đáp số: 31,25 dm2
a Giới thiệu bài:
b Hoạt động 1: Hình thành công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nghe- viết đúng chính tả trính đoạn bài thơ Hà Nội
- Biết tìm và viết đúng danh từ riêng là tên ngời, tên địa lí Việt Nam
II Chuẩn bị: - Bảng phụ viết qui tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí Việt Nam.
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: - Học sinh viết những tiếng âm đầu r/d/gi
- Nhận xét cho điểm
2 Bài mới: a Giới thiệu bài:
b Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh nghe- viết:
- Giáo viên đọc đoạn trích bài thơ Hà
Nội
? Nội dung bài thơ là gì?
- Nhắc chú ý những từ dễ viết sai
- Giáo viên đọc từng dòng thơ
- Giáo viên đọc lại bài
- chấm chữa bài
- Mỗi nhóm có 4 học sinh Mỗi bạn
trong nhóm sẽ điền tên vào đủ 5 ô rồi
chuyển nhanh cho các bạn trong
- Học sinh đọc thầm lại bài thơ
- Học sinh viết
- Học sinh soát lỗi
- Học sinh đọc yêu cầu bài
+ 1 tên ngời: Nhụ+ 2 tên địa lí Việt Nam: Bạch ĐằngGiang, Mõm Cá Sấu
- Học sinh lên viết
- Đọc yêu cầu bài 1:
Tênbạnnamtronglớp
Tênbạnnữ
tron
g lớp
Tênanhhùngnhỏtuổitronglịch sử
Tênsông(hồ,núi)
Tên xã
(phờng)
Trang 25…… …… - Kim
Đồng
- LêVănTám
- SôngHồng
- SôngLô
- HơngCanh
I Mục đích, yêu cầu:
1 Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, thể hiện lòng yêu
mến của tác giả với đất đai và những ngời dân Cao Bằng đôn hậu
2 Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi Cao Bằng- mảnh đất có địa thế đặc biệt, có những
ngời dân mến khách, đôn hậu đang gìn giữ biên cơng của Tổ quốc
3 Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài trong sgk.- Bản đồ Việt Nam để GV chỉ vị trí Cao Bằng cho HS
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:Đọc bài “Lập làng giữa biển”
2 Dạy bài mới:a Giới thiệu bài:
b Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài:
Bài
a) Luyện đọc:
- Giáo viên kết hợp hớng dẫn phát
âm đúng các từ ngữ dễ viết sai (lặng
thầm, suối khuất, rì rào) giúp học
sinh hiểu các địa danh: Cao Bằng,
Đèo Gió, Đèo Giàng, đèo Cao Bằng
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
1 Những từ ngữ và chi tiết nào ở khổ
thơ 1 nói lên địa thế đặc biệt Cao
đợc so sánh với lòng yêu nớc của
ng Một, hai học sinh khá, giỏi đọc bài thơ
- Học sinh quan sát tranh minh hoạ
- Từng tốp nối tiếp dọc 6 khổ thơ
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Một, hai học sinh đọc cả bài
- Phải vợt qua Đèo Gió, Đèo Giàng, đèo Cao Bằng Những từ ngữ trong khổ thơ sau khi qua … ta lại vợt …, lại vợt … nói lên địa thế rất xa xôi, đặc biệt hiểm trở của Cao Bằng
- Khách vừa đến đợc mời thứ hoa quả rất đặc trừng của Cao Bằng là mận Hình ảnh mận ngọt đón môi ta dịu dàng nói lên lòng mến khách của Cao Bằng, sự đôn hậu của những ngời dân thể hiện qua những từ ngữ và hình
ảnh miêu tả: ngời trẻ thì rất thơng, rất thảo, ngời già thì lành nh hạt gạo, hiền nh suối trong
“Còn núi non Cao Bằng
… nh suối khuất rì rào.”
- Tình yêu đất nớc sâu sắc của những ngời Cao Bằng cao nh núi, không đo hết đợc
- Tình yêu đất nớc của ngời Cao Bằng trong trẻo và sâu sắc nh suối sâu
Trang 26- Cao Bằng có vị trí rất quan trọng.
Ngời Cao Bằng vì cả nớc mà giữ lấy biên
c-ơng
- Ba học sinh đọc nối tiếp 6 khổ thơ
- Học sinh nhẩm học thuộc lòng bài thơ
- HS thi học thuộc lòng 1 vài khổ thơ
3 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Giao bài về nhà
Địa líChâu âu
I Mục đích: Học xong bài này, học sinh
- Dựa vào lợc đồ, bản đồ để nhận biết, mô tả đợc vị trí địa lí giới hạn của châu Âu,
đọc tên một số dãy núi đồng bằng, sông lớn của Châu Âu, đặc điểm địa hình Châu
Âu
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ tự nhiên Châu Âu - Bản đồ các nớc Châu Âu
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Nêu vị trí địa lí của Lào, Cam- pu- chia
2 Dạy bài mới:a) Giới thiệu bài.
* Hoạt động 2: Hoạt động theo nhóm.
? Nêu vị trí các đồng bằng, dãy núi lớn
ở Châu Âu?
3 Dân c và hoạt động kinh tế ở Châu
Âu?
* Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp.
? Ngời dân Châu Âu có đặc điểm gì?
? Nêu những hoạt động kinh tế của các
nớc Châu Âu?
- Giáo viên tóm tắt nội dung.
Bài học sgk.
- Học sinh quan sát hình 1 sgk và trả lời câu hỏi.
- Châu Âu nằm ở phía Tây Châu á phía Bắc giáp với Bắc Bằng Dơng, phía Tây giáp Đại Tây Dơng, phía Nam giáp Địa Trung Hải, phía Đông, Đông Nam giáp với Châu á Phần lớn khí hậu Châu Âu là khí hậu ôn hoà Châu Âu có diện tích đứng thứ 5 trong các châu lục trên thế giới và gần bằng 1/ 4 diện tích châu á.
- Học sinh quan sát hình 1 sgk.
Đồng bằng của Châu Âu chiếm 2/ 3 diện tích, kéo dài từ Tây sang Đông, Đồi núi chiếm 1/ 3 diện tích, hệ thống núi cao tập trung ở phía nam.
- Học sinh quan sát hình 3 để nhận biết nét khác biệt của ngời dân Châu Âu với ngời dân Châu á.
- Dân c Châu Âu chủ yếu là ngời da trắng, mũi cao, tóc vàng hoặc nâu.
- Phần lớn dân c sống trong các thành phố, đợc phân bố khá đều trên lãnh thổ Châu Âu.
- Châu Âu có nền kinh tế phát triển, họ liên kết với nhau để sản xuất và buôn bán nhiều loại hàng hoá Châu Âu nổi tiếng thế giời
là sản xuất máy bay, ô tô, thiết bị, hàng điện từ, len dạ, dợc phẩm, mĩ phẩm.
Trang 273 Củng cố- dặn dò:
- Nội dung bài học.
- Nhận xét giờ học - Giao bài về nhà.
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Học sinh chữa bài tập.
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài.
- Giáo viên đánh giá bài làm của học sinh và
nêu kết quả của bài toán.
Bài 3: Yêu cầu học sinh vận dụng công thức và
Diện tích toàn phần của hình lập phơng là:
(2,05 x 2,05) x 6 = 25,215 (m 2 ) Đáp số: 16,81 m 2
- Học sinh đọc kết quả và giải thích cách làm phần b) và phần d) đúng
- Băng giấy to ghi câu trắc nghiệm bài tập 2.
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên chấm đoạn văn viết lại của 4- 5 học sinh - Nhận xét.
3 Bài mới: a Giới thiệu bài:
- Đọc yêu cầu bài 1.
- Thảo luận- đại diện lên trình bày.
+ Là kể một chuỗi sự việc có đầu, cuối, liên quan đến một hay một số nhân vật Mỗi câu chuyện nói một điều có ý nghĩa.
- Tính cách của nhân vật thể hiện qua:
+ Hành động của nhân vật.
+ Những đặc điểm ngoại hình tiêu biểu.
- Bài văn kể chuyện có cấu tạo 3 phần.
+ Mở bài (trực tiếp hay gián tiếp)
Trang 28? Bài văn kể chuyện có cấu tạo nh thế nào?
Hoạt động 2: Làm phiếu cá nhân.
- Phát phiếu học tập:
a) Câu chuyện có mấy nhân vật?
b) Tính cách của nhân vật thể hiện qua những
mặt nào?
c) ý nghĩa của câu chuyện trên là gì?
+ Diễn biến (thân bài) + Kết thúc (không mở rộng hoặc mở rộng)
- Đọc yêu cầu bài 2.
- Làm:
a) Hai Ba Bốn b) Lời nói Hành động Cả lời nói và hành động.
Khen ngợi Sóc thông minh và có tài trồng cây, gieo hạt.
Khuyên ngời ta tiết kiệm.
Khuyên ngời ta biết lo xa và chăm chỉ làm việc.
Uỷ ban nhân dân xã (phờng) em (Tiết 2)
I Mục tiêu: Học sinh biết:
- Cần phải tôn trọng UBND xã (phờng)
- Thực hiện các quy định của UBND xã (phơng), tham gia các hoạt động do UBND xã (phờng) tổ chức.
II Tài liệu và ph ơng tiện:
- ảnh trong bài phóng to.
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài.
b) Giảng bài
* Hoạt động 1: Xử lí tình huống.
- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ cho
nhóm.
Bài 2: Học sinh đọc yêu cầu bài.
- Học sinh thảo luận.
Đại diện nhóm trình bày lớp nhận sét, bổ xung.
- Giáo viên kết luận:
+ Tình huống a: Nên vận động các bạn tham gia kí tên ủng hộ các nạn nhân chất độc màu da cam.
+ Tình huống b: Nên đăng kí tham gia sinh hoạt tại Nhà văn hoá của phờng.
+ Tình huống c: Nên bàn với gia đình chuẩn bị sách vở, đồ dùng học tập, quần áo …
trẻ em vùng lũ lụt
* Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến.
- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ cho
- Đại diện các nhóm lên bảng trình bày.
- Các nhóm khác thảo luận và bổ sung.
* Giáo viên kết luận: UBND xã (phờng) luôn quan tâm, chăm sóc và bảo vệ các quyền lợi của ngời dân, đặc
biệt là trẻ em Trẻ em tham gia các hoạt động xã hội tại xã (phờng) và tham gia đóng góp ý kiến là một việc
Sử dụng năng lợng gió và năng lợng nớc chảy
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Trình bày tác dụng của năng lợng gío, năng lợng nớc chảy trong tự nhiên.
- Kể ra những thành tựu trong việc khai thác để sử dụng năng lợng gió, năng lợng nớc chảy.
II Chuẩn bị:
- Tranh ảnh về sử dụng năng lợng gió, năng lợng nớc chảy- Mô hình tua bin hoặc bánh xe nớc.
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh:
2 Bài mới: a Giới thiệu bài:
b Hoạt động 1: Thảo luận vè năng lợng gió
? Vì sao có gió? Nêu một số ví dụ về tác dụng - Chia làm 6 nhóm- trả lời
Trang 29của năng lợng gió trong tự nhiên.
? Con ngời sử dụng năng lợng gió trong những
việc gì? Liên hệ địa phơng.
d Hoạt động 3: Thực hành “làm tua bin”
- Giáo viên làm mẫu.
? Tác dụng của năng lợng nớc chảy trong tua
bin nớc là gì?
+ Dùng để chạy thuyền buồm, làm quay tua bin của máy phát điện.
- Đại diện trình bày.
+ Tạo ra nguồn nớc, giã gạo.
- Các nhóm ghi vào phiếu học tập và dán lên bảng.
- Phát mô hình “tua bin” cho học sinh tự thực hành.
+ Làm quy mô của máy phát điện và bóng đèn sẽ sáng.
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Hệ thống và củng cố lại qiu tắc tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật và
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh lên bảng làm bài 2 tiết trớc.
2 Bài mới: a Giới thiệu bài:
2,5 x 1,1 x 2 + 22,608 = 28,108 (m 2 ) b) Diện tích xung quanh của hình lập phơng là:
(30 + 15) x 2 x 9 = 810 (dm 2 ) Diện tích toàn phần của hình lập phơng là:
P mặt đáy.
xq
STp
2 m2
75
56 m2
0,4 dm 0,4 dm 0,4 dm 1,6 dm 0,64 dm 2
0,96 dm 2
- Đọc yêu cầu bài:
Trang 30Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ tơng phản.
- Biết tạo ra câu ghép thể hiện quan h tơng phản bằng cách nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ, thêm vế câu
thích hợp vào chỗ trống, thay đổi vị trí của các vế câu.
II Chuẩn bị:
- Băng giấy ghi nội dung bài 2.
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh nhắc lại cách nối các vế câu ghép ĐK- KQ băng quan hệ từ.
- Nhận xét, cho điểm
Bài 1: Làm việc độc lập.
Câu ghép: Tuy bốn mùa là vậy, nhng mỗi
mùa Hạ Long lài có những nét riêng biệt
+ 2 vế nối với nhau bằng cặp quan hệ từ: tuy … nh ng.
- Đọc yêu cầu bài.
+ Dù trời rất rét, chúng em vẫn đến trờng.
+ Mặc dù đềm đã rất khuya nhng Na vẫn miệt mài làm bài tập.
- 1, 2 học sinh đọc phần ghi nhớ.
- 2 học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ.
- Đọc yêu cầu bài.
a) Mặc dù giặc Tây/ hung tàn nhng chúng không thể ngăn cản
các cháu học tập, vui tơi, đoàn kết, tiến bộ.
b) Tuy rét/ vẫn kéo dài, mùa xuân/ đã đến bên bờ sông Lơng.
- Đọc yêu cầu bài.
+ Tuy hạn hán kéo dài nhng cây cối trong vờn nhà em vẫn xanh
tơi.
Tuy hạn hán kéo dài nhng ngời dân quê em không lo lắng.
+ Mặc dù mặt trời đã đứng bóng nhng các bác nông dân vẫn
miệt mài trên đồng ruộng.
+ Tuy trời đã tổi sẩm nhng các bác nông dân vẫn miệt mài trên
đồng ruộng.
- Đọc yêu cầu bài 3.
Mặc dù tên cớp rất hung hăng, gian xảo nhng cuối cùng hắn vẫn phải đa 2 tay vào còng số 8
2 Bài mới: a Giới thiệu bài:
Kể chuyện (Kiểm tra viết)
I Mục đích, yêu cầu:
- Dựa vào những hiểu biết và kĩ năng đã có, học sinh viết ợc hoàn chỉnh một bài văn kể chuyện.
- Rèn kĩ nng viết văn kể chuyện cho học sinh.
II Đồ dùng dạy học:
Trang 31- Giáo viên ghi tên một số truyện cổ tích.
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài cũ của học sinh.
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài.
b) Giảng bài.
- Giáo viên phân tích đè và gạch chân từ
trọng tâm.
+ Lu ý: Đề 3 các em cần nhớ yêu cầu của
kiểu đề bài này.
- Giáo viên lấy ví dụ một số câu chuyện cổ
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bài tập của học sinh.
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài.
b) Giảng bài.
a) Hình thành biểu tợng về thể tích của một hình.
- Chia lớp 3 nhóm - Học sinh quan sát theo nhóm và nhận xét.
- Giáo viên phát mỗi nhóm một hình (VD)
Trang 32- Hình A: 45 hình lập phơng.
- Hình B: 26 hình lập phơng.
Vậy thể tích hình A lớn hơn thể tích
hinnhf B
Bài 3: Chia lớp thành nhiều nhóm - Học sinh hoạt động nhóm.
- Thi nhóm nào xếp nhanh và đúng nhất.
I Mục đích, yêu cầu:
- Dựa lời kể của giáo viên và minh hoạ, kể lại đợc từng đoạn và toàn bộ câu chuyện.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi ông Nguyễn Khoa Đăng thông minh, tài trí, giỏi xét xử có công trừng trị
bọn cớp, bảo vệ cuộc sống yên bình cho dân.
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ câu chuyện trong sgk.
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài.
b) Giảng bài
- Giáo viên kể chuyện lần 1 và viết những từ khó - Học sinh nghe và trả lời.
và giải nghĩa: truông, sào huyệt, phục binh.
- Giáo viên kể lần 2 + Tranh minh hoạ
- Giáo viên kể lần 3 (nếu cần)
c) Hớng dẫn học sinh kể, trao đổi ý nghĩa câu chuyện.
- Kể chuyện trong nhóm trao đổi ý nghĩa câu chuyện.
- Thi kể chuyện trớc lớp: + Mỗi tốp 2 4 học sinh nối tiếp nhau thi kể từng đoạn theo
nhóm.
+ 1 2 học sinh nối tiếp nhau kể toàn bộ câu chuyện.
- Học sinh trao đổi và trả lời
- Biện pháp ông Nguyễn Khoa Đăng dùng để tìm kẻ ăn cắp và trừng trị bọn cớp?
- Học sinh thấy đợc những u nhợc điểm của mình trong tuần để có hớng khắc phục và sửa chữa
- Đề ra phơng hớng của tuần sau
Thứ hai ngày 7 tháng 2 năm 2011
Trang 33Tập đọc
Phân xử tài tình
I Mục tiêu:
- Học sinh đọc lu loát, diễn cảm bài văn với giọng hồi hộp, hào hứng.
- Từ ngữ: quan sát, văn cảnh, biện lễ, s vãi, chạy đàn, …
- ý nghĩa: Ca ngợi trí thông minh, tài xử kiện của vị quan án.
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ chép đoạn: “Quan nói … nhận tội”
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: ? Học sinh nối tiếp đọc bài thơ Cao Bằng.
2 Bài mới: a.Giới thiệu bài.
? Quan án đã dùng những biện pháp nào để tìm
ra ngời lấy cấp miếng vải?
? Vì sao quan cho rằng ngời khóc chính là ngời
? 4 học sinh đọc diễn cảm phân vai.
- Giáo viên đọc mẫu đoạn luyện đọc.
- 1 học sinh đọc toàn bài.
- Học sinh nối tiếp, rèn đọc đúng, đọc chú giải.
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- 1, 2 học sinh đọc trớc lớp.
- Học sinh theo dõi.
- Về việc mình bị mất cắp vải Ngời nọ tố cáo ngời kia lấy trộm vải của mình và nhờ quan phân xử.
- Cho đòi ngời làm chng nhng không có ngời làm chứng.
- Cho lính vế nhà 2 ngời đàn bà để xem xét, cũng không tìm đợc chứng cứ.
- Sai xé tấm vài làm đôi cho mỗi ngời một mảnh thấy 1 trong 2 ngời bật khóc quan sai … trói ng ời kia.
- … quan hiểu ng ời dửng dng khi tấm vải bị xé đôi không phải là ngời đã đổ mồ hôi, công sức dệt nên tấm vải.
- Cho gọi hết s sãi …
- Tiến hành “đánh đòn” tâm lí: “Đức phật rất thơng … ”
- Đứng quan sát ngững ngời chạy đàn, thấy một chú tiểu
…
- Phơng án b: Vì kẻ gian thờng lo lắng nên sẽ lộ mặt.
- Học sinh nêu ý nghiã.
- Học sinh đọc phân vai, củng cố nội dung, giọng đọc.
- Học sinh theo dõi.
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Học sinh biết: Sự ra đời và vai trò của Nhà máy Cơ khí Hà Nội.
- Những đóng góp của nhà máy cơ khí Hà Nội cho công cuộc xây dựng bảo vệ đất nớc.
- Tình yêu quê hơng đất nớc, yêu lao động.
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập, một số ảnh tự liệu về nhà máy có khí Hà Nội.
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: ? Thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” ở tỉnh Bến Tre có tác động nh thế nào đối với cách
mạng miền Nam?
2 Bài mới: a Giới thiệu bài.
a) Nhiệm vụ của miền Bắc sau 1954 và hoàn - Học sinh làm cá nhân.
Trang 34cảnh ra đời của nhà máy cơ khí Hà Nội.
? Sau hiệp định Giơ- ne- vơ Đảng và chính phủ
xác định nhiệm vụ của miền Bắc là gì?
? Tại sao Đảng và chính phủ lại quyết định xây
dựng một nhà máy cơ khí hiện đại?
? Đó là nhà máy nào?
b) Quy trình xây dựng và những đóng góp của
nhà máy Cơ khí Hà Nội cho công cuộc xây
- Học sinh thảo luận- trình bày.
- 1 nhóm làm vào giấy A 0 - trình bày.
Thời gian xây dựng:
? Nhà máy cơ khí Hà Nội có đóng góp gì vào công
cuộc xây dựng và bảo vệ đất nớc?
- Máy phay, máy tiệ, máy khoan … tên lửa A 12
- … phục vụ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, cùng bộ đội đánh giặc trên chiến trờng miền Nam.
- Học sinh nối tiếp đọc.
3 Củng cố: - Hệ thống nội dung.
- Liên hệ- nhận xét.
Toán
Xăng- ti- mét- khối - đề- xi- mét- khối
I Mục tiêu: - Học sinh có biểu tợng về xăng ti mét khối và đề xi mét khối và đề xi mét khói, đọc và viết
đúng các số đo.
- Nhận biết đợc mối quan hệ giữa xăng ti mét khối và đề xi mét khối.
- Biết giải một số bài tập có liên quan đến xăng ti mét khối và đề xi mét khối.
II Đồ dùng dạy học:
Bộ đồ dùng dạy học Toán 5.
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: ? bài tập 2
2 Bài mới: a Giới thiệu bài.
Bài 1: viết vào ô trống.
- Giáo viên hớng dẫn học sinh làm phiếu.
Bài 2: ? Học sinh làm cá nhân.
- Giáo viên chấm, chữa.
- Học sinh theo dõi.
- Học sinh theo dõi nhắc lại.
- Học sinh làm phiếu, trình bày, nhận xét, đánh giá.
Trang 35- Học sinh biết chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe cần cẩu.
- Lắp đợc xe cần cẩu đúng kĩ thuật, đúng quy trình.
- Rèn tính cẩn thận khi thực hành.
II Đồ dùng dạy học:
- Mẫu xe - Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật.
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: Nêu quy trình của lắp xe cần cẩu.
2 Bài mới: Giới thiệu bài
Thực hành lắp xe cần cẩu.
? Học sinh dựa vào sgk lựa chọn chi tiết.
- Giáo viên kiểm tra.
- Học sinh lắp từng bộ phận.
? Học sinh nêu quy trính lắp.
- Giáo viên quan sát uốn nắn.
- Hớng dẫn học sinh lắp các bộ phận.
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ.
Đánh giá sản phẩm.
- Giáo viên hớng dẫn học sinh trng bày sản
phẩm và đánh giá sản phẩm theo tiêu chuẩn.
- Giáo viên nhận xét đánh giá biểu dơng.
- Học sinh tháo dỡ các chi tiết.
- Học sinh lựa chọn đủ các chi tiết.
- Học sinh nối tiếp nêu quy trình lắp.
- Học sinh thực hành lắp từng bộ phận, lắp giá đỡ cần, cần cẩu, ròng rọc, dây tời, trục bánh xe.
- Học sinh thực hành lắp ráp các bộ phận.
- Chú ý: Kiểm tra xem dây tời quấn vào nhả ra có dễ dàng không.
- Học sinh trng bày sản phẩm và đánh giá sản phẩm.
- Học sinh dựa vào mục III sgk để đánh giá sản phẩm.
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Kể một số ví dụ chứng tỏ dòng điện mang năng lợng
- Kể tên một số đồ dùng, máy móc sử dụng điện Kể tên một số loại nguồn điện
II Đồ dùng dạy học:
Tranh ảnh về đồ dùng, máy móc sử dụng điện
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh.
2 Bài mới: a Giới thiệu bài:
b Hoạt động 1: Thảo luận
? Em hãy kể tên một số đồ dùng sử
dụng điện mà em biết?
? Năng lợng điện mà các đồ dùng trên
sử dụng đợc lấy từ đâu?
Tất cả các vật có khả năng cung cấp
+ Quạt, ti vi, đài, bếp điện …+ Năng lợng điện do pin, do nhà máy điện, …cung cấp
Trang 36năng lợng là nguồn điện.
c Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
- Yêu câu học sinh: Quan sát các vật
thật hay mô hình hoặc tranh ảnh
những đồ dùng, máy móc dùng động
cơ điện đã su tầm
- Trình bày kết quả thảo luận
- Nhận xét
d Hoạt động 3: “Đi nhanh, đi đúng”
- Chia lớp làm 2 đội (5 học sinh một
đội)
- Nhiệm vụ: Đội nào tìm đợc nhiều ví
dụ hơn trong cùng một thời gian 3
phút là thắng
- Chia làm 4 nhóm
+ Kể tên của chúng
+ Nêu nguồn điện chúng cần sử dụng
+ Nêu tác dụng của dòng điện trong các đồ dùng,máy móc đó
- Đại diện từng nhóm lên giới thiệu với cả lớp
- Nhận xét, bổ xung
Hoạt
động
Các dụng cụ, phơngtiện không sử dụng
điện
Các dụng cụ, phơngtiện sử dụng điện
ThắpsángTruyềntin
… … Giải trí
đén dầu, nến
Ngựa, bồ câu đatin, ……
Bóng điện, đènpin
Điện thoại, vệtinh ……
( GV chuyên ngành lên lớp)
Toánmét khối
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Củng cố biểu tợng về mét khối, biết đọc và viết đúng mét khối
- Nhận biết đợc mối quan hệ giữa mét khối, đề- xi- mét khối và xăng- ti- mét khối dựa vào
mô hình
- Biết đổi đúng các đơn vị giữa mét khối, đề- xi- mét khối và xăng- ti- mét khối
- Biết giải một số bài tập có liên quan đến các đơn vị đo: m3 , cm3 , dm3
II Chuẩn bị:
Chuẩn bị tranh vẽ về m3, mối quan h giữa dm3, cm3, m3
III Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:
2 Bài mới: a Giới thiệu bài:
b Hoạt động 1: Hình thành biểu tợng về mét khối và mối quan hệ giữa m3, dm3, cm3
- Giới thiệu các mô hình về m3
1 m3 là thể tích hình lập phơng có
cạnh là 1 m
- Mối quan hệ giữa m3, dm3, cm3
- Cho học sinh quan sát hình vẽ để rút
Trang 37- Yêu vầu của học sinh đọc các số đo.
- Yêu cầu 2 học sinh lên bảng viết các
- Đọc yêu cầu bài 2
- Học sinh làm nháp trao đổi nhóm đôi
a) 1 cm3 = 0,001 dm3 13,8 m3 = 13800 dm3 5,216 m3 = 5216 đm3 0,22 m3 = 220 dm3b) 1 dm3 = 1000 cm3
- Nhớ- viết đúng chính tả 4 khổ thơ đầu của bài Cao Bằng.
- Viết hoa đúng các tên ngời tên địa lí Việt Nam.
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ ghi các câu văn ở bài 2.
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: - Cả lớp viết 2 tên ngời, 2 tên địa lí Việt Nam
- Giáo viên quan sát.
- Giáo viên chấm 7- 10 bài.
- Học sinh gấp, nhớ lại 4 khổ thơ, tự viết bài.
- Đọc đúng yêu cầu bài.
a) Ngời nữ anh hùng trẻ tuổi hi sinh ở nhà tù Côn Đảo là chị Võ Thị Sáu.
b) Ngời lấy thân mình làm giá song trong chiến dịch Điện Biên Phủ là anh Bế Văn Đàn.
c) Ngời chiến sĩ biệt động Sài Gòn đặt mìn trên cầu Công Lý mu
Trang 38Bài 2: Làm vở:
- Giáo viên nói về các địa danh trong bài.
- Cả lớp và giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải
đúng.
- Đọc yêu cầu bài.
- 2 học sinh lên bảng làm- lớp làm vở.
Viết sai Hai ngàn Ngã ba
Pù mo
Pù xai
Sửa lại Hai Ngàn Ngã Ba
I Mục đích, yêu cầu:
1 Đọc lu loát, diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, trìu mến, thể hiện tình cảm yêu
thơng của ngời chiến sĩ công an với các cháu học sinh miền Nam
2 Hiểu các từ trong bài, hiểu hoàn cảnh ra đời của bài thơ
- Hiểu nội dung ý nghĩa bài thơ: Các chiến sĩ công an yêu thơng các cháu học sinh,
sẵn sàng chịu gian khổ, khó khăn để bảo vệ cuộc sống bình yên và tơng lai tơi đẹp của các
cháu
3 Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc sgk
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Đọc những bài “Phân xử tại tình”
2 Dạy bài mới: a Giới thiệu bài:
b Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài
giấc ngủ bình yên của các em học
sinh, tác giả bài thơ muốn nói lên
điều gì?
3 Tình cảm và mong ớc của ngời
chiến sĩ đối với các cháu học sinh
đ-ợc thể hiện qua những từ ngữ và chi
tiết nào?
- Một học sinh giỏi đọc toàn bài
- Một học sinh đọc phần chú giải từ ngữ saubài
- Nhiều học sinh nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Một, hai em đọc cả bài
- Học sinh trao đổi nhóm, trả lời câu hỏi sgk
- Đại diện nhóm trả lời
- Trong hoàn cảnh đêm khuya, gió rét, mọingời đã yên giấc ngủ say
- Tác giả bài thơ muốn ca ngợi những ngờichiến sĩ tận tuỵ, quên mình vì hạnh phúc củatrẻ thơ
- Tình cảm: xng hô thân mật, dùng các từyêu mến, lu luyến, hỏi thăm giấc ngủ cóngon không?
- Mong ớc: Mai các cháu … tung bay
- Các chiến sĩ công an yêu thơng các cháyhọc sinh, quan tâm lo lắng cho các cháu,giúp cho cuộc sống của các cháu bình yên
- Học sinh đọc lại
Trang 39- Giáo viên tóm tắt nội dung.
Nội dung: Giáo viên ghi bảng
c) Luyện đọc diễn cảm và học thuộc
lòng bài thơ
- Giáo viên kết hợp hớng dẫn để học
sinh tìm đúng giọng đọc bài thơ
- Giáo viên hớng dẫn cả lớp đọc diên
cảm đoạn thơ tiêu biểu
- Giáo viên nhận xét
- 4 học sinh nối tiếp nhau đọc bài thơ
- Học sinh nhẩm đọc từng khổ, cả bài thơ
- Học sinh thi đọc thuộc từng khổ, cả bài thơ
- Học sinh thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả
I Mục đích: Học xong bài này học sinh:
- Sử dụng lợc đồ để nhận biết vị trí địa lí, đặc điểm lãnh thổ của Liên Bang Nga,
Pháp
- Nhận biết một số nét về dân c, kinh tế của các nớc Nga, Pháp
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ các nớc châu Âu
- Một số ảnh về Liên Bang Nga và Pháp
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: Nêu đặc điểm tự nhiên của Châu Âu?
2 Dạy bài mới: a) Giới thiệu bài.
b) Giảng bài
1 Liên Bang Nga:
* Hoạt động 1: (Hoạt động theo nhóm)
- Giáo viên cho học sinh kẻ bảng có
2 cột: 1 cột ghi các yếu tố, cột kia
ghi đặc điểm sản phẩm chính của
ngành sản xuất
- Học sinh điền vào bảng các yếu tố, đặc
điểm, sản phẩm chính của ngành sản xuất
- ôn đới lục địa
- Rừng tai ga, dầu mỏ, khí tự nhiên, than đá, quặngsắt
- Máy móc, thiết bị, phơng tiện giao thông
- Lúa mì, ngô, khoai tây, lợn bò, gia cầm
- Giáo viên nhận xét bổ xung
Trang 40- Sản phẩm nông nghiệp: Khoai tây, củ cải ờng lúa mì, nho, chăn nuôi gia súc.
đ Học sinh đọc lại
3 Củng cố- dặn dò:
- Học sinh đọc lại sách giáo khoa
ToánLuyện tập
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Ôn tập, củng cố về các đơn vị đo m3 , dm3 , cm3 (biểu tợng, cách đọc, cách viết,
mối quan hệ các đơn vị đo)
- Luyện tập về đổi đơn vị đo thể tích: đọc, viết các số đo thể tích, so sánh các số đo
thể tích
II Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập toán 5
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Học sinh chữa bài tập.
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài.
Không phảy hai mơi lăm mét khối
- Học sinh thảo luận
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Nhóm khác nhận xét
a) 931,23241 m3 = 931 232 413 cm3b)
1000
12345 m3 = 12,345 m3
c) 100
8372361 m3 > 8 372 361 dm3
3 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Giao bài về nhà