- Giáo viên hớng dẫn học sinh luyện đọc.. Nhà văn Đức Si- le đợc ông cụ ngời - Một, hai học sinh khác, giỏi nối tiếp đọc bài.. Hớng dẫn luyện tập: Bài 1: - Giáo viên giới thiệu tranh, ản
Trang 1Thứ hai ngày 04 tháng 10 năm 2010
Tập đọc
Sự sụp đổ của chế độ a- pác - thai
(Theo một số truyện kể lịch sử thế giới)
I Mục tiêu:
- Học sinh đọc trôi chảy lu loát toàn bài đọc đúng tên riêng nớc ngoài Đọc diễn cảm bài thơ với giọng thể hiện sự bất bình với chế độ phân biệt chủng tộc và ca ngơi cuộc
đấu tranh dũng cảm của nhân dân Nam Phi
- Từ ngữ: Chế độ phân biệt chủng tộc, công lí, sắc lệnh, tổng tuyển cử, đa sắc tộc
- Nội dung bài: Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca ngợi cuộc đấu tranh của ngời
da đen ở Nam Phi
- Giáo viên đọc mẫu
- 3 học sinh đọc nối tiếp kết hợp rèn đọc
đúng và đọc chú giải
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 1 đến 2 học sinh đọc toàn bài
b) Tìm hiểu bài
? Dới chế độ A- pác- thai, ngời
da đen bị đối xử nh thế nào? - Ngời da đen phải làm những công việcnặng nhọc, bẩn thỉu, bị trả lơng thấp,
phải sống, làm việc ở những khu riêng,không đợc hởng một chút tự do nào
? Ngời dan Nam Phi đã làm gì để
xoá bỏ chế độ phân biệt chủng
tộc
Ngời da đen ở Nam Phi đã đứng lên đòibình đẳng, cuộc đấu tranh của họ cuốicùng đã giành đợc thắng lợi
? Vì sao cuộc đấu tranh chống
chế độ A- phác- thai đợc đông
đảo mọi ngời trên thế giới ủng
hộ
- Vì họ không thể chấp nhận đợc 1chính sách phân biệt chủng tộc dã man,tàn bạo
- Vì đây là 1 chế độ phân biệt chủng tộcxấu xa nhất cần phải xoá bỏ
- Không thể có màu da cao quí và màu
da thấp hèn
? Em hãy giới thiệu về vị tổng
thống đầu tiên của nớc Nam Phi - Ông Nen- xơn Man- đê- la là luật s.Ông đã cùng ngời dân Nam Phi chống
Trang 2tù 27 năm Ông là tổng thống đầu tiêncủa nớc Nam Phi mới.
c) Luyện đọc diễn cảm
- Giáo viên hớng dẫn học sinh
luyện đọc
- Giáo viên bao quát, nhận xét
- Học sinh đọc nối tiếp
- 1 đến 2 học sinh đọc toàn bài
- Học sinh luyện đọc diễn cảm theo cặp
I Mục tiêu: - Học sinh biết.
- Nguyễn Tất Thành chính là Bác Hồ kính yêu
- Nguyễn Tất Thành đi ra nớc ngoài là do lòng yêu nớc, thơng dân mong muốn tìm con
đờng cứu nớc mới
- Học sinh kính yêu Bác Hồ
II Đồ dùng:
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- ảnh phong cảnh quê hơng Bác, Bến cảng Nhà Rồng đầu thế kỉ XX
III Các hoạt động dạy học:
3/ 1 Kiểm tra:
+ Nêu bài học bài Phan Bội Châu
và phong trào Đông du
30/ 2 Bài mới: Giới thiệu bài.
a) Quê hơng và thời niên thiếu
của Nguyễn Tất Thành
? Nêu 1 số nét chính về quê hơng
và thời niên thiếu của Nguyễn
Tất Thành?
- Học sinh thảo luận, trình bày
- Nguyễn Tất Thành sinh ngày 19/5/1890tại xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnhNghệ An Cha là Nguyễn Sinh Sắc mộtnhà nho yêu nớc Mẹ là Hoàng Thị Loanmột phụ nữ đảm đang, chăm lo cho chồngcon hết mực
? Mục đích ra nớc ngoài của
Nguyễn Tất Thành là gì? - Học sinh thảo luận, trình bày.- … để tìm con đờng cứu nớc cho phù hợp.c) ý chí quyết tâm ra đi tìm đờng
cứu nớc của Nguyễn Tất Thành
? Ngời lờng trớc những khó khăn
mà khi ở nớc ngoài? - ở nớc ngoài một mình là rất mạo hiểm,nhất là lúc ốm đau Bên cạnh đó Ngời
cũng không có tiền
? Ngời làm thế nào để có thể
kiếm sống và đi ra nớc ngoài? -… làm phụ bếp trên tàu, một công việcnặng nhọc
? Ngời ra đi từ đâu? Trên con tàu
nào, vào ngày nào? - Ngày 5/6/1911 Với cái tên Văn Ba đã rađi tìm đờng cứu nớc mới trên tàu Đô đốc
La- tu- sơ Tờ- rê- vin
- Giáo viên cho học sinh quan sát
Trang 3I Mục tiêu:
- Củng cố về mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích
- Kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải các bài toán có liên quan
II Đồ dùng:
- Phiếu học tập
III Các hoạt động:
1 Kiểm tra: (3) Bài tập 2/b? 2 học sinh lên bảng.
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
Bài tập 1: ? Học sinh làm cá nhân
- Giáo viên bao quát, nhận xét
Bài tập 2: ? Học sinh làm cá nhân
- Giáo viên chấm chữa
Bài tập 3: Hớng dẫn học sinh thảo
luận cặp >, <, =
- Giáo viên nhận xét- đánh giá
Bài tập 4: ? Học sinh làm cá nhân
- Giáo viên chấm- nhận xét
- Học sinh làm, chữa bài
1600 x 150 = 240000 (cm2) Đổi 240000cm2 = 24m2
Đáp số: 24m2
3 Củng cố: (3/) - Hệ thống nội dung
- Liên hệ, nhận
Trang 4Mĩ Thuật
Vẽ trang trí: Vẽ họa tiết đối xứng qua trục
( Gv chuyên ngành lên lớp)
Kĩ thuật Chuẩn bị nấu ăn I.Mục tiêu.
- Học sinh nêu đợc những công việc cần khi chuẩn bị nấu ăn
- Biết cách thực hiện một số công việc chuẩn bị nấu ăn
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để phục vụ gia đình
II Đồ dùng dạy học
- Một số loại rau quả
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Bài cũ: ( 3 /) Nêu một số dụng cụ nấu ăn trong gia đình?
2 Bài mới : ( 30/) – Giới thiệu bài– Ghi tên bài
- Y/c học sinh đọc SGK
+ Nguyên liệu dùng để nấu ăn là những
+ Trớc khi nấu món ăn nào đó chúng ta
- Cắt , thái hoặc tạo hình sản phẩm
+ ở gia đình em thờng sơ chế rau cải nh
thế nào trớc khi ăn? - Nhặt bỏ rễ ,thái , rửa sạch
+ Theo em ccách sơ chế các loại rau có
khác gì với cách sơ chế củ, quả? Rau: Nhặt bỏ những phần thừaCủ,Quả: Gọt vỏ bỏ hạt
I Mục đích, yêu cầu:
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về tình hữu nghị, hợp tác Làm quen với các thành ngữnói về hữu nghị, hợp tác
- Biết đặt câu với các từ, các thành ngữ đã học
II Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập Tiếng việt
- Một vài tờ phiếu đã kẻ sẵn bảng phân loại
III Các hoạt động dạy học:
1 - Kiểm tra bài cũ: (3/) - Nêu định nghĩa về từ đồng âm
2 - Dạy bài mới: (30 / ) a Giới thiệu bài:
b Hớng dẫn học sinh làm bài tập:
4
Trang 5b) Hợp có nghĩa là đúng với yêu cầu,
đòi hỏi, … nào đó
- Nêu yêu cầu bài tập 3
+ Bác ấy là chiến hữu của bố em
+ Chúng ta là bạn hữu, phải giúp đỡnhau!
+ Loại thuốc này thật hữu hiệu
+ Phong cảnh nơi đây thật hữu tình
+ Thị thuyền khắp nơi thơng yêu, đùmbọc nhau nh anh em bốn bể một nhà
+ Chúng tôi luôn kề vai sát cánh bênnhau trong mọi công việc
+ Họ chung l ng đấu sức, sớng khổ cùngnhau
I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh có khả năng:
- Xác định khi nào nên dùng thuốc
- Nêu những điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc và khi mua thuốc
- Nêu tác hại của việc dùng thuốc không đúng, không đúng cách và không đúng liều
II Đồ dùng dạy học:
- Su tầm 1 số vỏ đựng và bản hớng dẫn sử dụng thuốc
- Hình trang 24, 25 (sgk)
III Các hoạt động lên lớp:
1 Bài cũ: ( 2/) Nêu tác hại của rợu, bia, thuốc lá, ma tuý
2 Bài mới: ( 30/) a) Giới thiệu bài
b) Giảng bài
* Hoạt động 1: Làm việc theo cặp
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc
theo cặp
? Bạn đã dùng thuốc bao giờ cha và
dùng trong trờng hợp nào?
- Học sinh làm việc theo cặp
- Có dùng thuốc và dùng khi thật cầnthiết
- Giáo viên gọi 1 số cặp lên bảng
Trang 6* Hoạt động 2: Thực hành làm bài tập
trong sgk
- Giáo viên hớng dẫn học sinh trả lời
1 Chỉ nên dùng thuốc khi nào?
2 Sử dụng sai thuốc nguy hiểm nh thế
nào?
3 Khi phải dùng thuốc, đặc biệt là
thuốc kháng sinh cần chú ý điều gì?
4 Khi mua thuốc, chúng ta cần lu ý gì?
- Giáo viên tóm tắt rồi đa ra kết luận
* Hoạt động 3: Trò chơi “Ai nhanh ai
đúng”
- Giáo viên giao nhiệm vụ và hớng dẫn
- Giáo viên đánh giá các nhóm
Nhận xét rồi rút ra bài học (sgk)
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập để tìmcâu trả lời tơng ứng
+) Khi thật sự cần thiết
- Khi biết chắc cách dùng, liều lợng
- Khi biết nơi sản xuất, hạn sử dụng …+) Không chữa đợc bệnh, ngợc lại cóthể làm cho bệnh nặng hơn hoặc dẫn
đến chết ngời
+) Tuân theo sự chỉ định của bác sĩ
- Phải biết rủi ro có thể sảy ra khi dùngthuốc đó, …
+) Đọc kĩ thông tin in trên vỏ đựng vàbàn đựng hớng dẫn kèm theo để biếthạn sử dụng, nơi sản xuất và cách dùngthuốc
- Học sinh cử ra 2 đến 3 em làm trọngtài
- Các nhóm thảo luận nhanh rồi viếtvào thẻ giơ lên
I Mục tiêu:
- Học sinh biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích (héc ta); quan hệ giữahéc ta và mét vuông
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (trong mối quan hệ với héc ta) và vận dụng
để giải các bài toán có liên quan
II Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập toán
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ (3 / ) Học sinh chữa bài tập.
2 Bài mới: ( 30/) a) Giới thiệu + ghi bài
b) Giảng bài
* Hoạt động 1: Giới thiệu đơn vị đo diện
tích héc- ta
- Giáo viên giới thiệu: Thông thờng khi
diện tích 1 thửa ruộng, 1 khu rừng, …
Trang 7- Giáo viên gọi chữa bài.
- Giáo viên nhận xét, chữa bài
Bài 3: Ghi Đ vào ô đúng, ghi S vào ô sai
- Học sinh đọc đề bài toán
- Học sinh tự giải
22.200ha = 222km2
a) 85km2 < 850ha Sb) 51ha > 60.000m2 Đc) 4dm2 7cm2 = 4
107 dm2 S
- Học sinh đọc đề bài toán
Giải Toà nhà chính có diện tích là:
Đổi 12ha = 120.000m2
120.000 : 40 = 3000 (m2) Đáp số: 3000 m2
I Mục tiêu: Giúp học sinh
- Nhớ – viết chính xác, trình bày đúng khổ thơ 3 và 4 của bài E-mi-li
- Làm đúng các bài tập đánh dấu thanh ở các tiếng có nguyên âm đôi a/ ớc
II Chuẩn bị:
- Một tờ giấy phiếu khổ to ghi nội dung bài 3
III Các hoạt động lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới (32 / ) a. Giới thiệu bài:
Trang 8- Những tiếng không có dấu thanh vì
mang thanh ngang
- Nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét giờ: Chuẩn bị bài sau
Thứ t ngày 6 tháng 10 năm 2010
Tập đọc Tác phẩm của si - le và tên phát xít
(Nguyễn Đức Chính)
I Mục đích, yêu cầu:
1 Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các tên riêng (Si-le, pa-ri, …) Biết đọc diễn cảmbài văn phù hợp với nội dung câu chuyện và tính cách nhân vật
2 Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi cụ già ngời Pháp thông minh, phân biệt ngời Đứcvới bọn phát xít Đức và dạy cho tên sĩ quan phát xít hống hách một bài học nhẹ nhàng
và sâu cay
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài học sgk
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ (3 ) /
- Học sinh đọc bài “Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai”
2 Dạy bài mới: ( 30/) a Giới thiệu bài:
b Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
1 Vì sao tên sĩ quan Đức có thái độ
bực tức với ông cụ ngời Pháp
2 Nhà văn Đức Si- le đợc ông cụ ngời
- Một, hai học sinh khác, giỏi nối tiếp
đọc bài
- Học sinh quan sát tranh sgk
- Từng tốp 3 học sinh nối tiếp nhau đọc
3 đoạn
- Học sinh đọc theo cặp 1 đến 2 em đọccả bài
- Vì ông đáp lại lời hắn 1 cách lạnhlùng Hắn càng bực tức khi tiếng Đứcthành thạo đến mức đọc đợc truyện củanhà văn Đức
- Cụ già đánh giá Si- le là 1 nhà văn
8
Trang 9Pháp đánh giá nh thế nào?
3 Em hiểu thái độ của ông cụ đối với
ngời Đức và tiếng Đức nh thế nào?
4 Lời đáp của ông cụ ở cuối truyện
- Si- le xem các ngời là kẻ cớp Các
ng-ời là bọn cớp Các ngng-ời không xứng
đáng với Si- le
- Học sinh đọc lại phần nội dung
- Biết vai trò của đất, rừng đối với đời sống của con ngời
- Thấy đợc sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất, rừng 1 cách hợp lí
II Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Tranh ảnh thực vật và động vật của rừng Việt Nam
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ (3 / ) Nêu đặc điểm của vùng biển nớc ta?
2 Bài mới (30 / ) a) Giới thiệu bài
b) Giảng bài:
a) Đất ở nớc ta:
* Hoạt động 1: Làm việc theo cặp
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc sgk
- Kể tên và chỉ vùng phân bố hai loại
đất chính ở nớc ta?
- Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh
hoàn thiện phần trình bày
Giáo viên kết luận:
Đất là tài nguyên quý giá nhng chỉ có
hạn Vì vậy, việc sử dụng đất cần đi dôi
với bảo vệ và cải tạo
b) Rừng ở nớc ta:
- Học sinh đọc sgk
- Phe-ra-lít: màu đỏ, đỏ vàng, có ởvùng đồi núi
- Đất phù sa có ở đồng bằng
- Đại diện 1 số học sinh trình bày kếtquả
- Học sinh quan sát hình 1, 2, 3
Trang 10đới và rừng ngập mặn?
- Giáo viên sửa chữa
Giáo viên nêu kết luận: Nớc ta có
nhiều rừng, chiếm phần lớn diện tích là
rừng rậm nhiệt đới Rừng rậm nhiệt đới
phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi và
rừng ngập mặn thờng thầy ở ven biển
* Hoạt động 2: (Làm việc cả lớp)
Nêu vai trò của rừng đối với đời sống
của con ngời?
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố về các đơn vị đo diện tích đã học
- Giải các bài toán có liên quan đến diện tích
II Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập toán
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: ( 5/) Học sinh chữa bài tập
2 Bài mới: ( 28/) a) Giới thiệu bài
Trang 11Bài 3:
- Giáo viên chấm 1 số bài
- Giáo viên nhận xét, chữa bài
- Học sinh đọc yêu cầu bài toán
- Học sinh làm vào vở bài tập
Diện tích căn phòng là:
6 x 4 = 24 (m2)
Số tiền mua gỗ để lát sàn nhà là:
280.000 x 24 = 6.720.000 (đồng) Đáp số: 6.720.000 đồng
- Học sinh tự đọc bài toán và giải
Chiều rộng của khu đất đó là:
200 x
4
3 = 150 (m) Diện tích khu đất đó là:
I Mục tiêu:
- Biết cách viết 1 lá đơn đúng quy định và trình bày đủ nguyện vọng trong đơn
- Rèn cho học sinh kĩ năng trình bày văn bản
II Đồ dùng dạy học:
- Một số tranh, ảnh về thảm hoạ mà chất độc màu da cam gây ra
- Vở bài tập Tiếng việt + bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 3/) Kiểm tra vở của 1 số học sinh đã viết lại đoạn văn tả
cảnh ở nhà
2 Dạy bài mới (30 / ) a Giới thiệu bài:
b Hớng dẫn luyện tập:
Bài 1:
- Giáo viên giới thiệu tranh, ảnh về
thảm hoạ do chất độc màu da cam gây
ra, hoạt động của Hội chữ thập đỏ và
các tầng lớp nhân dân giúp đỡ nạn nhân
chất độc màu da cam
- Hớng dẫn trả lời câu hỏi
1 Chất độc màu da cam gây ra những
hậu quả gì với con ngời?
2 Chúng ta có thể làm gì để giảm bớt
nỗi đau cho những nạn nhân chất độc
- Học sinh đọc bài “Thần chết mang tênbảy sắc cầu vồng”
1 Chất độc màu da cam đã phá huỷ hơn
2 triệu héc ta rừng, làm sói mòn và khôcằn đất, diệt chủng nhiều loài muôngthú, … là nạn nhân của chất độc màu dacam
2 Chúng ta cần thăm hỏi, động viêngiúp đỡ các gia đình có ngời nhiễm chất
Trang 12Bài 2:
- Giáo viên và cả lớp nhận xét
- Đơn viết có đúng thể thức không?
- Trình bày có sáng không?
- Lý do, nguyện vọng viết có rõ không?
- Giáo viên chấm điểm 1 số đơn
- Giáo viên nêu ví dụ về mẫu đơn
bài hát, tranh, ảnh thể hiện sự cảmthông với các nạn nhân
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
- Học sinh viết đơn, tiếp nối nhau đọc
I Mục tiêu: - Học xong bài học sinh biết:
- Trong cuộc sống, con ngời thờng phải đối mặt với những khó khăn, thử thách nhng nếu có chí, có quyết tâm và biết tìm kiếm sự hỗ trợ của những ngời tin cậy thì sẽ có thểvợt qua đợc khó khăn đế vơn lên trong cuộc sống
- Xác định những thuận lợi, khó khăn của mình, biết đè ra kế hoạch vợt khó khăn của bản thân
- Cảm phục những tấm gơng có ý chí vơn lên khó khăn để trở thành những ngời có ích cho gia đình, xã hội
II Tài liệu và ph ơng tiện:
- Một số mẩu chuyện về tấm gơng vợt khó
III Hoạt đông day học:
1 ổn định tổ chức(1 / )
2 Kiểm tra bài cũ (2 / ) Đọc ghi nhớ? Ví dụ?
3 Bài mới: (30/) a) Giới thiệu bài
Trang 13Kết luận: - Lớp ta có nhiều bạn khó khăn nh: ban…Bản thân bạn đó cần nỗ lực, cốgắng để tự mình vợt khó…
- Sự cảm thông, động viên, giúp đỡ của bạn bè, tập thể là hết sức cần thiết đểgiúp chúng ta vợt qua khó khăn, vơn lên trong cuộc sống
4 Củng cố – dặn dò (3 / ) lập kế hoạch.
Khoa học Phòng bệnh sốt rét
I Mục tiêu: Giúp học sinh.
- Nhận biết các dấu hiệu chính của bệnh sốt rét
- Nêu tác nhân đờng lây truyền bệnh sốt rét
- Làm cho nhà ở và nơi ngủ không có muỗi
- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho mùa sinh sản và đốt ngừa
II Các hoạt động lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ: (3/)? Dùng thuốc nh thế nào gọi là an toàn?
2 Bài mới (30 / ) a. Giới thiệu bài:
b Hoạt động 1: Nhóm - Đọc sách- thảo luận
- Chia lớp làm 5 nhóm
? Nêu dấu hiệu chính của bệnh sốt rét?
? Bệnh sốt rét nguy hiểm nh thế nào?
không cho muỗi đốt ngời?
- Giáo viên chốt lại nội dung
- Đại diện nhóm trính bày
1 Dấu hiệu: Bắt đầu là rét run, sốt cao,
ra mồ hôi, hạ sốt
2 Nguy hiểm: gây thiếu máu, nặng cóthể chết ngời
3 Do một loại kí sinh trùng gây ra
4 Lây qua vật trung gian: muỗi phen
a-nô Đọc sách trả lời câu hỏi
1 ở nơi tối tăm, ẩm thấp, bụi rậm và
đẻ trứng ở những nơi nớc đọng ao tù
2 Thờng buổi tối và ban đêm
3 Phun thuốc trừ sâu, tổng vệ sinhkhông cho muỗi ẩn nấp
4 Chôn kín rác thải và dọn sạch nhữngnơi có nớc đọng …
5 Ngủ buông màn, mặc quần dài, áodài tay buôir tối …
I Mục tiêu: Giúp học sinh tiếp tục củng cố về:
- Các đơn vị đo diện tích đã học, cách tính diện tích của hình đã học
- Giải các bài toán có liên quan đến diện tích
Trang 14vuông, diện tích hình chữ nhật.
2 Bài mới (30 / )
a Giới thiệu bài:
b Hoạt động 1 : Học sinh tự làm rồi chữa
9 x 6 = 54 (m2) = 540.000 (cm2) Diện tích 1 viên gạch là:
30 x 30 = 900 (cm2)
Số gạch dùng để lát kín viên gạch là:
540.000 : 900 = 600 (viên) Đáp số: 600 viên
Bài 2: Đọc yêu cầu bài
a) Chiều rộng của thửa ruộng là:
80 : 2 = 40 (m) Diện tích thửa ruộng là:
80 x 40 = 3200 (m2) b) 3200 m2 gấp 100m2 số lần là:
3200 : 100 = 32 (lần)
Số thóc thu hoạch đợc trên thửa ruộng đó là:
50 x 32 = 1600 (kg) = 16 (ha)Bài 3: Đọc yêu cầu bài
Giải Chiều dài của mảnh đất là:
5 x 1000 = 5000 (cm) = 50 (m) Chiều rộng của mảnh đất là:
3 x 1000 = 3000 (cm) = 30 (m) Diện tích mảnh đất là:
30 x 50 = 1500 (m2)
- Học sinh làm vào vở
3 Củng cố- dặn dò:
- Nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét giờ, chuẩn bị bài sau
Thể dục
đội hình đội ngũ - Trò chơi “lăn bóng bằng tay”
( Gv chuyên ngành lên lớp)
Luyện từ và câu Dùng từ đồng âm để chơi chữ
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Hiểu từ ngữ là từ đồng âm để chơi chữ
- Bớc đầu hiểu tác dụng của biện pháp dùng từ đồng âm để chơi chữ
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ viết 2 cách hiểu câu: Hổ mang bò lên núi
III Các họat động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 2/)? Đặt câu phân biệt từ đồng âm
Nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:(30 / ) a. Giới thiệu bài:
14
Trang 15b Hoạt động 1: Phần nhận xét – ghi nhớ.
- Cho học sinh đọc câu và trả lời câu
hỏi: Em hiểu nh thế nào nghĩa của
câu :
? Vì sao hiểu nh thế?
Rút ra kết luận
- Cho học sinh đọc ghi nhớ sgk-61
c Hoạt động 2: Trao đổi cặp
- Nối tiếp từng cặp đứng nói cách hiểu
2 Đọc yêu cầu bài 2
- Bé lại bò, còn con bò lại đi
- Em học lớp chín là đã biết nấu chínthức ăn
3 Củng cố – dặn dò:
Nhắc lại nội dung bài – chuẩnn bị mbài sau
Thứ sáu ngày 8 tháng 10 năm 2010
Tập làm văn Luyện tập tả cảnh
I Mục đích – yêu câu:
- Thông qua những đoạn văn hay, học đợc cách quan sát khi tả cảnh sông nớc
- Biết ghi lại kết quả quan sát và lập dàn ý cho bài văn tả cảnh sông nớc cụ thể
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa cảnh sông , nớc, biển, suối, hồ…
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài
- Đại diện nhóm trình bày
- Đoạn văn miêu tả sự thay đổi màu sắc củamây trời
- Tác giả đã quan sát bầu trời và mặt biển
Trang 16những gì và vào thời điểm nào ?
- Khi quan sát biển, tác gia có liên t ởng
thú vị nh thế nào?
(Liên tởng : từ chuyện này, hình ảnh
này nghĩ ra chuyện khác, hình ảnh
khác.)
b) Con kênh đợc quan sát vào những
thời điểnm nào trong ngày?
- Tác giả nhận ra những đặc điểm của
con kênh chủ yếu bằng giác quan nào?
- Nêu tác dụng của những liên tởng khi
quan sát và miêu tả con kênh?
I Mục tiêu: Học sinh củng cố về:
- So sánh phân số, tính giá trị của biểu thức với phân số
- Giải bài toán liên quan đến tìm một phân số của một số, tìm hai số biết hiệu và tỉ số của hai số đó
II Đồ dùng dạy học: SGk
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bài tập của học sinh.
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài
31 35
; 4
3
; 3
2
; 121
- 4 học sinh chữa
a)
6
1112
2212
58912
11142832
1116
−87
c)
7
142
6675
52312
8154
316
38154
33
816
154
350.000ì = m2
Đáp số: 15.000 m2
- Học sinh đọc đề và làm
16
Trang 17GiảiTheo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau là:
4 – 1 = 3 (phần)Tuổi con là: 30 : 3 = 10 (tuổi)Tuổi bố là: 10 x 4 = 40 (tuổi) Đáp số: Bố: 40 tuổi
Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia
I Mục đích, yêu cầu:
- Học sinh tìm đợc câu chuyện với yêu cầu bài
- Kể tự nhiên, chăm chú
- Biết nêu câu hỏi và nhận xét về lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học:
Tranh ảnh về tình hữu nghị nhân dân ta với nhân dân các nớc
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Kể chuyện ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh?.
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài
b) Luyện tập
- Giáo viên chép 2 đề (sgk) lên bảng - Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
Gạch chân những từ ngữ quan trọng
Đề 1 : Kể lại một câu chuyện em đã từng chứng kiến hoặc một việc em đã làm thể hiện
tình hữu nghị giữa nhân dân ta với nhân dân các nớc
Đề 2 : Nói về một ng ời mà em đợc biết qua truyền hình, phim ảnh, …
- Giáo viên lấy ví dụ:
- Giáo viên bao quát, hớng dẫn,
giúp đỡ các em - Kể theo cặp.- Thi kể trớc lớp
+ 1 học sinh làm mẫu
+ Đại diện nhóm lên kể
+ Lớp nhận xét và bình chọn bạn có câuchuyện hay nhất, bạn kể chuyện hay nhất,bạn đặt câu hỏi hay nhất
3 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài “Cây cỏ nớc Nam”
Âm nhạc Học bài hát : Con chim hay hót
( GV chuyên ngành lên lớp)
Trang 18Kiểm điểm trong tuần
I Mục tiêu
- Học sinh thấy đợc những u và nhợc điểm của mình trong tuần để có hớng khắc phục
và sửa chữa
- Đè ra phơng hớng cho tuần sau
II Nội dung
1 Gv nhận xét tình hình của lớp trong tuần
Ưu điểm
- Đi học đều và đúng giờ
- Thực hiện tốt nề nếp của trờng và của Đội
- Có ý thức học tập tốt, hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài
- Vệ sinh sạch sẽ trong và ngoài lớp, đúng giờ
Nhợc điểm
- Còn một số bạn cha đeo khăn quàng đỏ
- Vứt rác bừa bãi trên sân trờng
2 Phơng hớng của tuần sau.
- Phát huy u điểm, khắc phục nhợc điểm
Thứ hai ngày 11 tháng 10 năm 2010
Tập đọc Những ngời bạn tốt
Theo Lu Anh
I Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài Đọc đúng những từ phiên âm nớc ngoài Biết đọc diễn cảm bài văn
- Từ ngữ: boong tàu, dong buồm, hành trình, sửng sốt
- ý nghĩa: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo với con ngời
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ chép đoạn 2
III Các hoạt động dạy học:
2/ 1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
? 3 học sinh nối tiếp đọc bài tác
- Giáo viên đọc mẫu
- Học sinh nối tiếp nhau đọc 4 đoạn
- Rèn đọc đúng và đọc chú giải
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 1 đến 2 học sinh đọc toàn bài
b) Hớng dẫn tìm hiểu nội dung
?Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy - A-ri-ôn phải nhảy xuống biển vì thuỷ
18
Trang 19xuống biển? thủ trên tàu nổi lòng tham, cớp hết tặng
vật của ông, đòi giết ông
? Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ
sĩ cất tiếng hát giã biệt cuộc đời? - … đàn cá heo đã bơi đến vây quanhtàu, say sa thởng thức tiếng hát của
ông Bầy cá heo đã cứu A-ri-ôn khi ôngnhảy xuống biển và đa ông trở về đấtliền
? Qua câu chuyện, em thấy cá heo
đáng yêu, đáng quý ở điểm nào? - Các heo đáng yêu đáng quý vì biết th-ởng thức tiếng hát của nghệ sĩ, biết cứu
giúp nghệ sĩ khi ông nhảy xuống biển.Cá heo là bạn tốt của ngời
? Em có suy nghĩ gì về cách đối
xử của đám thuỷ thủ và của đàn cá
heo đối với nghệ sĩ A-ri-ôn?
- Đám thuỷ thủ là ngời nhng tham giamlam, độc ác, không có tính ngời Đàn cáheo là loài vật nhng thông minh tốtbụng, biết cứu giúp ngời gặp nạn
- Học sinh đọc nối tiếp
- Học sinh luyện đọc đoạn 2
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Thi đọc trớc lớp
- 1 đến 2 học sinh đọc toàn bài
? Học sinh nêu ý nghĩa bài - Học sinh nêu
3/ 4 Củng cố: - Hệ thống nội dung.
- Liên hệ, nhận xét
5 Dặn dò: Về học bài.
Trang 20Lịch sử
đảng cộng sản việt nam ra đời
I Mục tiêu: Học sinh biết:
- Lãnh tụ Nguyễn ái Quốc là ngời chủ trì Hội nghị thành lập Đảng cộng sản ViệtNam
- Đảng ra đời là một sự kiện lịch sử trọng đại, đánh dấu thời kì cách mạng nớc ta có sựlãnh đạo đúng đắn, giành nhiều thắng lợi to lớn
- Kính trọng biết ơn Đảng- Bác
II Đồ dùng dạy học:
T liệu lịch sử viết về bối cảnh ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam, vai trò của Nguyễn
ái Quốc trong việc chủ trì Hội nghị thành lập Đảng
III Các hoạt động dạy học:
2/ 1 Kiểm tra bài cũ:
+ Tại sao Nguyễn Tất Thành
quyết chi ra đi tìm đờng cứu
1929 đã đặt ra yêu cầu gì? - Để tăng thêm sức mạnh của cáchmạng cần phải sớm hợp nhất các tổ
chức cộng sản Việc này phải đòi hỏi có
1 lãnh tụ đủ uy tín mới làm đợc
20
Trang 21?Ai là ngời có thể làm đợc điều
đó? - Lãnh tụ Nguyễn ái Quốc Vì Nguyễnái Quốc là ngời có iểu biết sâu sắc về lí
luận và thực hiện cách mạng, có uy tíntrong phong trào cách mạng quốc tế; đ-
ợc những ngời yêu nớc Việt Nam ỡng mộ
ng-b) Hội nghị thành lập Đảng cộng
sản Việt Nam - Học sinh thảo luận, trình bày.
? Hội nghị thành lập Đảng cộng
sản Việt Nam đợc diễn ra ở đâu,
vào thời gian nào?
- Hội nghị diễn ra vào đầu mùa xuân
1930, tại Hồng Kông
? Hội nghị diễn ra trong hoàn
cảnh nào? Do ai chủ trì? - Hội nghị phải làm việc bí mật dới sựchủ trì của lãnh tụ Nguyễn ái Quốc
? Nêu kết quả của hội nghị - Hội nghị đã nhất trí hợp nhất các tổ
chức cộng sản thành 1 đảng cộng sảnduy nhất, lấy tên Đảng cộng sản ViệtNam Hội nghị cũng đề ra đờng lối chocách mạng Việt Nam
Toán Luyện tập chung
I Mục tiêu: - Giúp học sinh củng cố về:
+ Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng
- Học sinh vận dụng tốt vào giải bài toán có liên quan
Trang 221001 ;gấp 10 lần
1000
1Bài 2: ? Học sinh tự làm cá nhân
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
101
2
152
5
2 - 2
1
=
=
=+
x x x
5
310
66036
20
943
9
x x x
Bài 3: ? Học sinh tự làm cá nhân - Học sinh tóm tắt đề – làm bài
Trung bình 1 giờ vòi đó chảy đợc:
(bể) 6
1 30
5 2 : 5
1 5
ĐápBài 4: Hớng dẫn học sinh thảo
luận
- Giáo viên nhận xét, chữa
- Học sinh thảo luận - trình bày
Giá tiền 1 m vải trớc khi giảm giá là:
60.000 : 5 = 12.000 (đồng)Giá tiền 1 m vải sau khi giảm giá là:12.000 – 2000 = 10.000 (đồng)
Số m vải có thể mua đợc là60.000 : 10.000 = 6 (m) Đáp số: 6 m
- Học sinh biết nấu cơm
- Biết vận dụng kiến thức đã học vào việc nấu cơm giúp đỡ gia đình
II Đồ dùng
- Nồi nấu cơm, dụng cụ đong gạo…
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1/ 1 Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học
Trang 23củi và cách thực hiện nấu? phảI làm gì?
Nhóm 3:Nêu u nhợc điểm ccảu cách
+ Em hãy nêu cách nấu cơm bằng bếp
nồi nấu có đáy dày để cơm không bị
cháy Nếu muốn nấu ngon cần cho lợng
nớc và gạo vừa đủ, đun lửa to và đều
nhiệt
_ Học sinh liên hệ trả lời
- Học sinh tìm hiểu cách nấu cơm bằng
nồi cơm điện
- Đây là cách nấu cơm tiện dụng và đợc
nhiều gia đình dùng vì không phải mất
thời gian đợi nấu để lo những công việc
I Mục đích, yêu cầu:
1 Hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa, nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ nhiều nghĩa
2 Phân biệt đợc nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa trong 1 số câu văn Tìm
đợc ví dụ về sự chuyển nghĩa của 1 số danh từ chỉ bộ phận cơ thể ngời và động vật
Trang 24- Nêu yêu cầu bài tập.
+ Răng của chiếc cào không nhai nhrăng của ngời và động vật
+ Mũi của chiếc thuyền không dùng
- Học sinh trao đổi theo cặp
+ Nghĩa của từ răng ở bài tập 1 và bàitập 2 giống nhau ở chỗ: đều chỉ vậtnhọn sắc
+ Nghĩa của từ mũi ở bài tập 1 và bàitập 2 giống nhau: củng chỉ bộ phận có
đầu nhọn nhô ra ở phía trớc
+ Nghĩa của từ mũi ở bài tập 1 và bàitập 2 giống nhau: Củng chỉ bộ phậnmọc ở 2 bên
c Phần ghi nhớ: - Học sinh đọc và nói lại phần ghi
nhớ
d Phần luyện tập
Bài 1:
- Hớng dẫn học sinh gạch 1 gạch
dới từ mang nghĩa gốc, 2 gạch dới
từ mang nghĩa chuyển
c) Khi viết, em đừng ngoẹo đầu
Nớc suối đầu nguồn rất trong
Bài 2:
- Giáo viên tổ chức cho các tổ thi - Học sinh làm việc độc lập hoặcnhóm
+ Lỡi: lỡi dao, lỡi gơm, …+ Miệng: miệng bát, miệng túi, miệng
hũ, …+ Cổ: cổ chai, cổ lọ, cổ áo, cổ tay, …+ Lng: lng đồi, lng núi, lng đồi
- Giáo viên nhận xét tuyên dơng
Trang 25Phòng bệnh sốt xuất huyết
I Mục tiêu:
- Học sinh biết nêu tác nhân, đờng lây truyền bệnh sốt xuất huyết
- Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết
- Thực hiện các cách diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt
- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt ngời
II Đồ dùng dạy học:
- Thông tin và hình trang 28, 29 (sgk)
III Các hoạt động dạy học:
2 / 1 Kiểm tra bài cũ: Nêu một số
dấu hiệu của bệnh sốt rét?
32/ 2 Bài mới: a.Giới thiệu bài
3 Muỗi vằn sống ở đâu? a Trong nhà
4 Bọ gậy muỗi vằn thờng sống ở
5 Tại sao bệnh nhân sốt xuất
huyết phải nằm màn cả ban
ngày?
b Để tránh bị muỗi vằn đốt
- Giáo viên cho học sinh thảo
luận cả lớp
? Theo bạn bệnh sốt xuất huyết
có nguy hiểm không ? Tại sao?
Giáo viên kết luận (sgk)
- Bệnh sốt xuất huyết là 1 trong nhữngbệnh nguy hiểm đối với trẻ em Vìbệnh sốt xuất huyết có thể gây chếtngời
* Hoạt động 2: Quan sát và thảo
- Giáo viên hớng dẫn học sinh
chỉ và nói về nội dung của từng
+ Hình 3: Một bạn ngủ có màn, kể cảban ngày
+ Hình 4: Chum nớcc có đậy nắp (đểngăn cho muỗi đẻ trứng)
- Gia đình bạn thờng sử dụng
cách nào để diệt muỗi và bọ gậy? - Giữ vệ sinh nhà ở và môi trờngxung quanh
- Diệt muỗi, diệt bọ gậy để tránh
Trang 26I Mục tiêu:
- Giúp học sinh nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân (dạng đơn giản)
- Biết đọc, viết số thập phân dạng đơn giản
- Học sinh quan sát và nêu đợc:
- Giáo viên giới thiệu: 1dm hay
101 m còn đợc viết thành 0,1m + 1dm hay 101 m còn đợc viết thành
Trang 27Bài 2: Giáo viên hớng dẫn học
sinh viết theo mẫu của từng phần
a, b, rồi tự làm và chữa bài
- Học sinh xem hình vẽ (sgk) để nhậnbiết:
bảng phụ rồi cho học sinh làm
bài và gọi 1 số học sinh chữa bài
- Khi cho học sinh chữa bài nên
cho học sinh đọc các số đo độ
dài viết dới dạng số thập phân
- Học sinh lên chữa bài
1/ 3 Củng cố- dặn dò:
- Nội dung bài học
- Chuẩn bị bài sau
Chính tả (Nghe- viết) Dòng kinh quê hơng
(Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trờng Trực tiếp)–
I Mục tiêu: Giúp học sinh.
- Nghe - viết chính xác, trình bày 1 đoạn của bài “Dòng kinh quê hơng”
- Năm chắc đánh qui tắc đánh dấu thanh chứa iê/ ia.
II Chuẩn bị:
Phiếu học tập nội dung bài 3, 4
III Các hoạt động dạy học:
2/ 1 Kiểm tra bài cũ:
Học sinh lên bảng đánh dấu thanh vào
các tiếng chứa a, ơ trong hai khổ thơ
của Huy Cận ở giờ trớc
Lừa tha, ma, tơng, tơi
mái xuồng, giã bàng, lảnh lót
- Học sinh viết, soát lỗi
Trang 28+ Theo em để dòng kinh luôn sạch và
đẹp mãi thì ngời dân nơi đây phải làm
gì?
nhiều
mải mê đuổi 1 con diều
củ khoai nớng để cả chiều thànhtrò
Đông nh kiến; Gan cóc tía
Ngọt nh mía lùi
- Học sinh liên hệ
1/ 3 Củng cố- dặn dò:
- Nhắc lạo qui tắc đánh dấu thanh ở
các tiếng chứa ia/ iê.
- Nhận xét giờ học
Thứ t ngày 13 tháng 10 năm 2010
Tập đọc Tiếng đàn ba- la- lai- ca trên sông đà
I Mục đích, yêu cầu:
1 Đọc trôi chảy lu loát bài thơ, đúng nhịp của thể thơ lục bát Biết đọc diễn cảm bàithơ thể hiện niềm xúc động của tác giả khi nghe tiếng đàn trong đêm trăng, ngắm sự kìvic của công trình sông Đà, mơ tởng về tơn glai tốt đẹp khi công trình hoàn thành
2 Nội dung bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công trình, sức mạnh của những ngời
đang chinh phục dòng sông và sự gắn bó, hoà quyện giữa con ngời với thiên nhiên
3 Học thuọc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy học:
ảnh về nhà máy thuỷ điện Hoà Bình
III Các hoạt động dạy học:
2/ 1 Kiểm tra bài cũ: Đọc chuyện:
“Những ngời bạn tốt”
32/ 2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài, ghi bài:
b Hớng dẫn học sinh luyện đọc và
tìm hiểu bài
a) Luyện đọc - Một, hai học sinh khác đọc nối
tiếp
- Giáo viên giải nghĩa thêm 1 số từ
cha có trong phần chú thích cao
nguyên, trăng chơi vơi
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
- Học sinh quan sát tranh sgk
- Học sinh đọc nối tiếp nhau đọcbài
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Đêm trăng vừa tĩnh mịch vừa sinh
động vì có tiếng đàn cô gái Nga códòng sông lấp loáng dới ánh trăng
2 Tìm 1 hình ảnh đẹp trong bài thơ - Câu thơ: Chỉ có tiếng đàn ngân
28
Trang 29thể hiện sự gắn bó giữa con ngời với
thiên nhiên trong đêm trăng bên sông
Đà
nga Với một dòng trăng lấp loángsông Đà gợi lên 1 hình ảnh đẹp, thểhiện sự gắn bó, hoà quyện giữa conngời với thiên nhiên giữa ánh trăngvới dòng sông
3 Những câu thơ nào trong bài sử
dụng phép nhân hoá?
- Giáo viên tóm tắt nội dung bài
- Cả công trờng say ngủ Nhữngtháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ.Những xe ủi, xe ben sóng vai nhaunằm nghỉ … đi muôn ngả
c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng
bài thơ
- Giáo viên có thể chọn khổ thơ cuối
để đọc diễn cảm
- Chú ý nhấn giọng các từ ngữ nối
liền, nằm bỡ ngỡ, chia, muôn ngả,
lớn, đầu tiên
- Học sinh đọc diễn cảm khổ thơcuối
- Học sinh đọc thuộc lòng từng khổthơ và cả bài thơ
- Thi đọc thuộc lòng
1/ 3 Củng cố- dặn dò:
- Nhắc lại ý nghĩa bài thơ
- Giáo viên nhận xét tiết học
2/ 1 Bài cũ: Nêu vai trò của rừng?
32/ 2 Bài mới: a) Giới thiệu bài, ghi
- Học sinh to màu vào lợc đồ
- Học sinh điền tên: Trung quốc, Campuchia, Biển Đông, Hoàng Sa, Tr-ờng sa
- Giáo viên sửa chữa và giúp đỡ
học sinh hoàn thiện phần này
* Hoạt động 2: Trò chơi: “Đối đáp
nhanh”
- Giáo viên hớng dẫn luật chơi
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
Trang 30- Giáo viên chốt lại các đặc điểm
chính 3 Sông ngòi: dày đặc, nhng ít sônglớn, có lợng nớc thay đổi theo mùa và
có nhiều phù xa
4 Đất: đất Phe-ra-lít và đất Phù sa
5 Rừng: chiếm diện tích lớn là rừng ngập mặn nhiệt đới phân bố ở vùng
đồi núi còn rừng ngập mặn phân bố ở những nơi đồi thấp ven biển
III Các hoạt động dạy học:
2/ 1 Bài cũ: Học sinh chữa bài tập.
32/ 2 Bài mới: a) Giới thiệu bài.
Tơng tự với 8,56m và 0,195m
- Giáo viên giới thiệu: Các số 2,7;
8,56; 0,195 cũng là số thập phân
- Học sinh nhắc lại
- Giáo viên giới thiệu hoặc hớng
dẫn học sinh tự nhận xét - Mỗi số thập phân gồm 2 phần: phầnnguyên và phần thập phân, những chữ
số ở bên trái dấu phảy thuộc về phầnnguyên, những chữ số ở bên phải dấuphảy thuộc về phần thập phân
- Giáo viên viết từng ví dụ lên
bảng - Học sinh chỉ vào phần nguyên, phầnthập phân của số thập phân rồi đọc số
30
Trang 31(Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trờng Trực tiếp)–
I Mục đích, yêu cầu:
- Hiểu quan hệ về nội dung giữa các câu trong 1 đoạn, biết cách viết câu mở đoạn
- Vânh dụng kiến thức vào làm bài tập thực hành
II Đồ dùng dạy học:
- ảnh minh hoạ vịnh Hạ Long sgk
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
2/ 1.Kiểm tra bài cũ:
Trình bày dàn ý bài văn miêu tả
cảnh sông nớc?
32/ 2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu bài tập
+ Thân big
+ Kết bài - Gồm 3 đoạn tiếp theo.- Câu văn cuối
b) Phần thân bài gồm mấy đoạn?
Mỗi đoạn miêu tả gì?
Đoạn 1:
Đoạn 2: -Tả sự kì vĩ của Vịnh Hạ Long.- Tả vẻ duyên dáng của vịnh Hạ Long
Trang 32Đoạn 3: vịnh Hạ Long) Những câu văn in đậm có vai trò
gì trong mỗi đoạn và trong cả bài? - Có vai trò mở đầu mỗi đoạn, có vaitrò chuyển đoạn, nối kết các đoạn với
nhau
c.Bài 2:
- Giáo viên nhắc học sinh để chọn
đúng câu mở đoạn, cần xem những
câu nào cho sẵn có nêu đợc ý bao
trim của cả đoạn không?
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập
Đoạn 1:
Đoạn 2: - Điền câu b.- Điền câu c
Bài 3:
- Hớng dẫn học sinh viết câu mở
đoạn cho 1 trong 2 đoạn văn ở bài
tập 2
- Giáo viên gọi đọc trớc lớp và sửa
chữa, nhận xét
- Các công trình kiến trúc và văn
hoá của chúng ta ngày nay đã đợc
cha ông ta từ xa và thiên nhiên
ban tặng , để cho các danh thắng
đó trờng tồn chúng ta cần bảo vệ
và tôn tạo để các danh thắng đó
tồn tại với thời gian .Con cháu
chúng ta sau này đợc biết đến và
tự hào về truyền thống dân tộc
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Học sinh viết theo ý của mình
I Mục tiêu: Học song bài học sinh biết:
- Trách nhiệm của mỗi ngời đối với tổ tiên, gia đình, dòng họ
- Thể hiện lòng biết ơn tổ tiên và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình dòng họ bằng những việc làm cụ thể, phù hợp với khả năng
- Biết ơn tổ tiên: Tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
II Tài liệu, ph ơng tiện:
Các tranh, ảnh, bài báo nói về ngày giỗ tổ Hùng Vơng
III Hoạt độn dạy học:
2/ 1 Kiểm tra bài cũ:
30/ 2 Bài mới:a) Giới thiệu bài.
b) Giảng bài mới
* Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung truyện
32
Trang 33- Theo em Bố muốn nhắc nhở Việt điều
gì khi kể về tổ tiên?
- Vì sao Việt muốn lau dọn bàn thờ giúp
mẹ?
- Học sinh làm cá nhân trìnhbày trớc lớp
Kết luận: Mỗi ngời đều phải biết ơn tổ
tiên và biết thể hiệ điều đó bằng việc
- Su tầm tranh ảnh, báo nói về ngày giỗ
tổ Hùng Vơng, và các câu ca dao, tục
ngữ, thơ, truyện về chủ đề Biết ơn tổ tiên
Khoa học Phòng bệnh viêm não
I Mục tiêu: Giúp học sinh biết:
- Nêu tác nhân, đờng lây truyền bệnh viêm não
- Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh viêm não
- Thực hiện các cách tiêu diệt muội và không để muỗi đốt
- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt ngời
a Giới thiệu bài:
b Hoạt động 1: Trò chơi “ai
- Hỏi các câu hỏi
? Chỉ và nói về nội dung của - Học sinh quan sát hình 1, 2, 3, 4 sgk
Trang 34việc làm trong từng hình đối với
việc phòng tránh bệnh viêm não? ngày (để ngăn không cho muỗi đốt)
? Chúng ta có thể làm gì để
phòng bệnh viêm não? + Hình 2: Em bé đang đợc tiêm thuốcđể phòng bệnh viêm não
+ Hình 3: Chuồng thả gia súc đợc làmcách xa nhà
+ Hình 4: Mọi ngời đang làm vệ sinhmôi trờng xung quanh nhà ở: quét dọn,
…
- Là giữ vệ sinh ở nhà, dọn sạch chuồngtrại gia súc và môi trờng rừng xungquanh
Trẻ em dới 15 tuổi nên tiêm phòngbệnh viêm não theo đúng chỉ dẫn củabác sĩ
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nhận biết tên của các hàng của số thập phân (dạng đơn giản cần gặp) quan hệ giữa các đơn vị của 2 hàng liền nhau
- Nắm đợc cách đọc, cách viết số thập phân
II Chuẩn bị:
- Phiếu học nhóm
III Các hoạt động dạy học:
2/ 1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài tập
về nhà của học sinh
32/ 2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hoạt động 1: Hớng dẫn đọc
hàng của số thập phân Trăm chục đơn vị, phần mời, phầntrăm, phần nghìn
- Giáo viên: treo bảng kẻ hàng của
số thập phân
- Giới thiệu tên của các hàng
- Nối mối quan hệ của các hàng liền
nhau
+ Mỗi đơn vị của 1 hàng = 10 đơn vịcủa hàng thấp hơn liền sau
+ Mỗi đơn vị của 1 hàng =
101 (hay0,1) đơn vị của hàng cao liền trớc
- Lấy ví dụ:
a) Trong số thập phân 375,406 - Phần nguyên gồm: 3 trăm, 7 chục,5 đơn vị
+ Phần thập phân gồm có: 4 phầnmời, 0 phần trăm, 6 phần nghìn
Đọc là: Ba trăm bảy mơi lăm phẩy
bốn trăm linh sáu
c) Trong số thập phân 0,1985: - Phần nguyên gồm: 0 đơn vị
- Phần thập phân: 1phần mời, 9 phần
34
Trang 35Đọc số là: Không phảy một nghìn
chín trăm tám mơi lăm
Cho học sinh nêu cách đọc
trăm, 8 phần nghìn, 5 phần chụcnghìn
3 Bài 3: Đọc yêu cầu bài
6,33 = 6
10033 217,908 = 2171000
908Bài 3 : Làm vở
I Mục tiêu: Giúp học ính:
- Phân biệt đợc nghia gốc và nghĩa chuyển trong 1 số câu văn có dùng từ nhiều nghĩa
- Biết đặt câu phân biệt nghĩa của các từ nhiều nghiã là động từ
II Chuẩn bị:
- Vở bài tập Tiếng việt
III Các hoạt động lên lớp:
2/ 1 Kiểm tra bài cũ:
? Từ nhiều nghĩa là gì? - Học sinh trả lời.
32/ 2 Bài mới: a Giới thiệu bài:
- Lớp làm nháp - 2 học sinh lên bảng làm
- Gv + Hs nhận xét
Bài 2: Làm nhóm đôi
- Thảo luận nhóm đôi
- Gọi các nhóm lên trả lời câu hỏi
1- d; 2- c; 3- a; 4- b
Trang 36- Gọi học sinh làm miệng
- Nếu có học sinh chọn a, c Hãy thảo
luận và đa ra kết luận đúng
- Gọi lên bảng chữa a) Đi
- Nhắc lại nội dung bài, nhận xét giờ
- Chuẩn bị bài sau
Thứ sáu ngày 15 tháng 10 năm 2010
Tập làm văn Luyện tập tả cảnh
I Mục đích yêu cầu:
- Dựa trên kết quả quan sát một cảnh sông nớc, dàn ý đã lập và hiểu biết về đoạn văntrong bài văn tả cảnh sông nớc, biết chuyển một phần của dàn ý thành đoạn văn, thểhiện rõ đối tợng miêu tả, trình tự miêu tả, nhận xét nổi bật của cảnh, cảm xúc của ngờita
II Đồ dùng dạy học:
- Một số bài văn, đoạn văn hay tả cảnh sông nớc
III Hoạt động dạy học:
3/ 1 Kiểm tra bài cũ:
- Vai trò của câu mở đoạn mỗi đoạn và trong bài
văn, đọc câu mở đoạn của em?
30/ 2 Bài mới: a) Giới thiệu bài.
b) Hớng dẫn học sinh luyện tập - Học sinh đọc đề.
- Giáo viên kiểm tra dàn ý bài văn tả cảnh sông nớc
của học sinh
-Giáo viên chép đề lên bảng
Đề bài: Dựa theo dàn ý mà em đa lập trong tuần
tr-ớc, hãy viết một đoạn văn miêu tả cảnh sông nớc
- Giáo viên nhắc học sinh chú ý
+ Phần thân bài có thể gồm nhiều đoạn, mỗi đoạn tả
một đặc điểm hoặc một bộ phận của cảnh Nên chọn
một phần, thuộc thân bài- để viết một đoạn văn
- Học sinh đọc gợiý
+ Trong một đoạn thờng có một đoạn văn nêu ý bao
trùm toàn đoạn
+ Các câu in đoạn phải cùng làm nổi bật đặc điểm
của cảnh và thể hiện đợc cảm xúc của ngời viết
Trang 37- Về nhà viết đoạn văn cha đạt và chuẩn bị tuần sau.
Toán Luyện tập
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
III Hoạt động dạy học:
2/ 1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở
bài tập của học sinh
31/ 1 Bài mới: a) Giới thiệu bài.
b) Giáo viên hớng dẫn
16,210
mẫu
2,1m = 21dm
Cách làm: 2,1m = 2
101 m = 2m 1dm = 21dm
b)
106 = 0,6 ;
10060 = 0,60
c) 5
3 có thể viết là 0,6; 0,60