Thể dục Bài 45LTVC Dấu gạch ngangToán Luyện tập chungKể chuyện Kể chuyện đã nghe đã đọcKỹ thuật Bón phân cho rau, hoaTƯ Tập đọc Khúc hát ru những em bé lớnTập làm văn Luyện tập tả các bộ
Trang 1Thể dục Bài 45LTVC Dấu gạch ngangToán Luyện tập chungKể chuyện Kể chuyện đã nghe đã đọcKỹ thuật Bón phân cho rau, hoaTƯ
Tập đọc Khúc hát ru những em bé lớnTập làm văn Luyện tập tả các bộ phận của cây cốiToán Luyện tập chung
Địa lý HĐSX của người dân ở đồng bằng Nam Bộ (tt)
Mĩ thuật Tập nặn – dáng ngườiNĂM
Thể dục Bài 46LTVC MRVT : Cái đẹpToán Phép cộng phân số Khoa học Bóng tối
Kỹ thuật Trừ sâu, bệnh hại cây rau, hoaSÁU
Tập làm văn Đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cốiLịch sử Văn học và khoa học, thời Hậu LêToán Phép cộng phân số (tt)
Hát Học hát: Bài chim sáo
S H TT
Trang 2
- Các công trình công cộng là tài sản của xã hội.
- Mọi người đều có trách nhiệm bảo vệ, gữi gìn
- Những việc cần làm để gữi gìn các công trình công cộng
2 Biết tôn trọng, gữi gìn bảo vệ các công trnh2 công cộng
.II-TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN
- Phiếu điều tra (theo mẫu bài tập 4)
- Mỗi HS 3 tấm bìa màu : xanh, đỏ, trắng
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 1 1.Khởi động: Hát vui
2.Kiểm tra bài cũ:
-HS đọc phần ghi nhớ
3 Bài mới:
Hoạt động 1:
1.GV chia nhóm giao nhiệm vụ thảo luận cho các
nhóm HS
2 Các nhóm thảo luận
3 Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác
trao đổi, bổ sung
4 GV kết luận :
Hoạt động 2 :
Bài tập 1 (SGK)
1 GV giao từng HS thảo luận bài tập 1
2 Các nhóm thảo luận
3 Đại diện Cả lớp trao đổi, tranh luận
4 GV kết luận ngắn gọn về từng tranh :
Hoạt động 3 : Xử lí tình huống (bài tập 2 SGK)
1 GV yêu cầu các nhóm HS, xử lí tình huống
2 Các nhóm thảo luận
3 Theo từng nội dung Bổ sung tranh luận ý kiến
trước lớp
4 GV kết luận về từng tình huống :
Hoạt động tiếp nối
Các nhóm HS điều tra về công trình công cộng ở
địa phương (theo mẫu bài tập 4) và có bổ sung
thêm cột về ích lợi của công trình công cộng
Củng cố –dặn dò:-Nhận xét ưu,khuyết điểm
-HS đọc
HS làm việc theo nhóm
-Đại diện các nhóm trình bày
HS làm việc theo nhóm đôi
HS trình bày sản phẩm
HS thực hiện Đại diện nhóm trình bày.Đọc phần ghi nhớ
Trang 3Tuần 23 Thửự hai ngaứy thaựng 2 năm 200
TAÄP ẹOẽC
HOA HOẽC TROỉ
I-MUẽC ẹÍCH, YEÂU CAÀU
1.ẹoùc troõi chaỷy toaứn baứi Bieỏt ủoùc dieón caỷm baứi vaờn vụựi gioùng nheù nhaứng suy tử, phuứ hụùp vụựi noọi dung baứi laứ ghi laùi nhửừng phaựt hieọn cuỷa taực giaỷ veà veừ ủeùp ủaởc bieọt cuỷa hoa phửụùng, sửù thay ủoồi baỏt ngụứ cuỷa maứu hoa theo thụứi gian
2 Caỷm nhaọn ủửụùc veừ ủeùp ủoọc ủaựo cuỷa hoa phửụùng qua ngoứi buựt mieõu taỷ taứi tỡnh cuỷa taực giaỷ : hieồu yự nghúa cuỷa hoa phửụùng – hoa hoùc troứ, ủoỏi vụựi nhửừng
HS ủang ngoài treõn gheỏ nhaứ trửụứng
II-ẹOÀ DUỉNG DAẽY-HOẽC
Tranh minh hoaù baứi ủoùc hoaởc aỷnh veà caõy hoa phửụùng (neỏu coự)
III- CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC
1,Khụỷi ủoọng: Haựt vui
2.Kieồm tra baứi cuừ:
GV kieồm tra 2 HS ủoùc thuoọc loứng baứi thụ Chụù
Teỏt, traỷ lụứi caực caõu hoỷi trong SGK
3.Daùy baứi mụựi:
1.Giụựi thieọu baứi
2.Hửụựng daón HS luyeọn ủoùc vaứ tỡm hieồu baứi
a)Luyeọn ủoùc
-GV keỏt hụùp hửụựng daón HS xem tranh, aỷnh
hoa phửụùng ; HS ủoùc ủuựng caực tửứ ngửừ (ủoaự, taựn
laự lụựn xoeứ ra, noói nieàm boõng phửụùng…) :
b) Tỡm hieồu baứi
- Taùi sao taực giaỷ laùi goùi hoa phửụùng laứ “Hoa
hoùc troứ” ?
- Veỷ ủeùp hoa phửụùng coự gỡ ủaởc bieọt ?
-Maứu hoa phửụùng ủoồi nhử theỏ naứo theo thụứi
gian ?
- GV yeõu caàu HS noựi caỷm nhaọn cuỷa em khi
hoùc baứi vaờn
c) Hửụựng daón ủoùc dieón caỷm
- GV hửụựng daón caực em ủoùc dieón caỷm baứi vaờn
(theo gụùi yự ụỷ muùc 2a)
- GV hửụựng daón luyeọn ủoùc dieón caỷm moọt ủoaùn
vaờn tỡm hieồu trong baứi
4 Cuỷng coỏ, daởn doứ :
- GV nhaọn xeựt tieỏt hoùc,
- Daởn HS ủoùc thuoọc loứng baứi thụ Chụù Teỏt ủeồ
chuaồn bũ vieỏt laùi theo trớ nhụự 11 doứng ủaàu cuỷa
baứi trong tieỏt CT tụựi
-2 HS ủoùc
-1hs đọc toàn bài -3HS noỏi tieỏp nhau ủoùc 3 ủoaùn(3lợt)
HS quan saựt tranh
HS luyeọn ủoùc theo caởp
1HS ủoùc caỷ baứi
HS traỷ lụứi caực caõu hoỷi
HS ủoùc thaàm
HS traỷ lụứi caõu hoỷi
HS ủoùc tửứng caởp
HS ủoùc3HS noỏi tieỏp nhau ủoùc
HS ủoùc dieón caỷm
HS luyeọn ủoùc
Trang 5
TOÁN: 111
LUYỆN TẬP CHUNG
I-MỤC TIÊU
Giúp HS củng cố về :
- So sánh hai phân số
- Tính chất cơ bản của phân số
II- CÁC HOẠT ĐỘNG
1.Khởi động: Hát vui
HS thục hiện
2 Kiểm tra bài cũ :
HS viết theo thứ tự từ bé đến lớn : ;65
4
3
;3
2
3 Bài mới :
- GV tổ chức cho HS tự làm bài rồi chữa bài
Bài 1 : HS tự làm rồi chữa bài Khi chữa bài GV
nên hỏi khi trả lời HS ôn lại cách so sánh
hai phân số cùng mẫu số hoặc cùng tử số, hoặc so
sánh phân số với 1
Bài 2 :
a) 5 3 b)3 5
Bài 3 : Cho HS làm phần a) rồi chữa bài ; nếu có
thời gian thì làm tiếp phần b) hoặc làm phần b)
x x x
b) 69x x48x x155 = 23 x x33 x x24x x43x x55 = 1
( Ở phần b) sau khi biến đổi được tích ở trên và
tích ở dưới gạch ngang bằng nhau nên kết quả
bằng 1
4 Củng cố – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau “ Luyện tập chung
2 HS lên bảng làm, HS còn lại làm vào bảng con
HS lên bảng làm, HS còn lại làm vào vở
(tương tự như câu a)
2HS lên bảng làm bài a, b
HS còn lại làm vào vở.-HS làm vào vở
Trang 7CHÍNH TẢ
CHỢ TẾT ( nhớ – viết )
I-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1 Nhớ, viết lại chính xác, trình bày đúng 11 dòng đầu bài thơ Chợ Tết.
2 Làm đúng các bài tập tiếng thích hợp có âm đầu hoặc vần dễ lẫn (s/x hoặc uc/ ut ) điền vào các chỗ trống
II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Một vài tờ phiếu viêt nội dung BT2a ( hoặc 2b )
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Khởi động : Hát vui
2.Kiểm tra bài cũ :
GV mời 1HS đọc cho 2 bạn viết bảng lớp, cả
lớp viết vào giấy nháp các từ ngữ ( bắt đầu
bằng l/n hoặc có vần ut/ uc ) đã được luyện viết
ở bài tập 3, tiết chính tả trước
3.Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu của bài
b) Hướng dẫn HS nhớ – viết
- Viết chính tả bài Chợ Tết
- Cả lớp nhìn SGK, đọc thầm lại để ghi nhớ 11
dòng thơ
- GV nhắc các em chú ý cách trình bày thể thơ
- HS gấp SGK, nhớ lại 11 dòng thơ
- Trình tự tiếp như đã hướng dẫn
c) Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
- GV dán 3 – 4 tờ phiếu, phát bút dạ mời các
nhóm HS (mỗi nhóm 6 bạn) thì tiếp sức,
- “Một ngày ở một năm “ Sau khi đã điền tiếng
thích hợp ; nói về tính khôi hài của truyện
- Cả lớp và GV bình chọn nhóm thắng cuộc –
nhóm điền được tiếng đúng chính tả/ phát âm
đúng/ hiểu tính khôi hài của truyện
4 Củng cố – dặn dò :
GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS ghi nhớ
những từ ngữ đã luyện tập để không viết sai
chính tả ; về nhà kể lại truyện vui Một ngày và
một năm cho người thân.
HS trả lời
HS tự viết chính tả
- HS đọc thầm truyện vui Đại diện nhóm đọc lại truyện
HS làm bài luyện tập
HS lên bảng làm tờ phiếu to
Trang 8KHOA HỌCÁNH SÁNG I-MỤC TIÊU
Sau bài học, HS có thể :
- Phân biệt được các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng
- Làm thí nghiệm để xác định các vật cho ánh sáng truyền qua hoặc không truyền qua
- Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm để chứng tỏ ánh sáng truyền theo đường thẳng
- Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm để chứng tỏ mắt chỉ nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó đi tới mắt
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Chuẩn bị theo nhóm : Hộp kín (có thể dùng tờ giấy báo ; cuộn lại theo chiều dài để tạo thành hộp kín – chú ý miệng ống không quá rộng và ống không quá ngắn để khi chưa bật sáng đèn trong ống khói thì đáy ống tối ; tấm kính, nhựa trong ; tấm kính mờ ; tấm ván …
: III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Khởi động : Hát vui
2 Kiểm tra bài cũ :
Trả lời câu hỏi trong SGK “ Âm thanh trong
cuộc sống “
3 Dạy bài mới :
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu các vật phát ra ánh
sáng và các vật được chiếu sáng
* Mục tiêu : Phân biệt được các vật phản
sáng và các vật được chiếu sáng
* Cách tiến hành :
HS thảo luận nhóm (có thể dựa vào hình 1, 2
Trang 90 SGK và kinh nghiệm đã có) Sau đó
các nhóm báo cáo trước lớp
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu về đường truyền của
ánh sáng
* Mục tiêu : Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm
để chứng tỏ ánh sáng truyền theo đường
thẳng
* Cách tiến hành :
Bước 1 : Trò chơi Dự đoán đường truyền
của ánh sáng
Cho 3 – 4 HS đứng trước lớp ở các vị trí khác
nhau GV yêu cầu HS dự tới một trong các
HS đó (chưa bật, không hướng vào mắt).GV
HS quan sát
HS nhóm
HS trả lời câu hỏi
HS làm việc cả lớp
HS chơi trò chơi dự đoán
Trang 9yêu cầu dự đoán ánh sáng sẽ đi tới đâu Sau
đó bật đèn, HS so sánh dự đoán với kết quả
thí nghiệm (vì sao lại có kết quả như vậy ? )
Bước 2 : Làm thí nghiệm trang 90 SGK theo
nhóm : yêu cầu HS quan sát hình 3 và dự
đoán đường truyền của ánh sáng qua khe Sau
đó bật đèn và quan sát Các nhóm trình bày
kết quả
Qua thí nghiệm này cũng như trò chơi dự
đoán ở trên, HS rút ra nhận xét ánh sáng
truyền theo đường thẳng
* Hoạt động 3 : Tìm sự truyền ánh sáng qua
các vật
* Mục tiêu : Biết làm thí nghiệm để xác định
các vật cho ánh sáng truyền qua các vật
không cho ánh sáng truyền qua
* Cách tiến hành :
HS tiến hành thí nghiệm trang 91 SGK theo
nhóm Chú ý che tối phòng học trong khi tiến
hành thí nghiệm Ghi lại kết quả vào bảng :
Sau đó có thể cho HS nêu các ví dụ ứng dụng
liên quan
* Hoạt động 4 :Tìm hiểu mắt nhìn thấy vật
khi nào
* Mục tiêu : Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm
để chứng tỏ mắt chỉ nhìn thấy một vật khi có
ánh sáng từ vật đó tới mắt
*Cách tiến hành :
Bước 1 : GV đặt câu hỏi chung cho cả lớp :
“Mắt ta nhìn thấy vật khi nào ? “ HS đưa ra ý
kiến khác nhau (chẳng hạn : có ánh sáng; mắt
không bị chắn….) HS thí nghiệm kiểm tra dự
đoán GV đưa ra kết luận như SGK
Bước 2 : GV cho HS củng cố bài bằng cách
cho HS về các ví dụ về điều kiện nhìn thấy
của mắt Ví dụ nhìn thấy các vật qua cửa kính
Nhưng không thể nhìn thấy qua cửa gỗ ; trong
phòng tối phải bật đèn mới nhìn thấy các
vật……
4 Củng cố – dặn dò :
- Nhận xét ưu, khuyến điểm
HS nhóm thảo luận, làm thí nghiệm
Các nhóm trình bày kết quả và thảo luận chung
HS thực hành
HS trình bày đánh giá
Trang 10- Chuẩn bị tiết sau “ Bóng tối “.
Thứ ba, ngày…… tháng…… năm200
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
DẤU GẠCH NGANG
I -MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1 Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang
2 Sử dụng dấu gạch ngang trong khi viết
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Một số tờ phiếu viết lời giải BT1 (phqần nhận xét )
- Một tờ phiếu viết lời giải BT1 (phần Luyện tập )
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1Kiểm tra bài cũ :
GV kiểm tra 2HS làm bài tập của tiết LTVC
trước (MRVT : Cái đẹp)
2 Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài :
b)Phần nhận xét
Bài tập 1
- Ba HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT1
- HS tìm nhũng câu văn có dấu gạch ngang,
phát biểu ý kiến GV chốt lại bằng cách dán
tờ phiếu đã viết lời giải :
Bài tập 2
GV gữi tờ phiếu viết lời giải bài tập 1 HS
nhìn phiếu lời giải, tham khảo nội dung ghi
nhớ trả lời :
b.Phần ghi nhớ
GV cho HS đọc phần ghi nhớ SGK
c Phần luyện tập
Bài tập 1
- GV yêu HS tìm dấu gạch ngang trong truyện
Quà tặng cha, nêu tác dụng của mỗi dấu HS
phát biểu ý kiến GV chốt lại bằng cách dán tờ
phiếu đã viết lời giải :
Bài tập 2
Đoạn văn viết cần sử dụng dấu gạch ngang
Với 2 tác dụng :
+ Đánh dấu các câu đối thoại
+ Đánh dấu phần chú thích
1HS làm lại BT2, 3 HS2 đọc thuộc 3 thành ngữ trong BT4
HS đọc phần nhận xét
HS trả lời miệng
HS đọc yêu cầu đề bài
Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật (ông khách và cậu bé) trong đối thoại
3,4 HS đọc phần ghi nh SGK
HS đọc nội dung BT1
4HS đọc phần ghi nhớ SGK
HS nhóm đôi
HS đọc yêu cầu bài
HS làm việc cá nhân
Trang 114 Củng cố – dặn dò :
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS ghi nhớ
nội dung bài học.- Dặn những HS làm BT2
chưa đạt về nhà sửa bài
HS viết đoạn văn
HS tiếp nối nhau đọc bài viết
TOÁN:112
LUYỆN TẬP CHUNG
I – MỤC TIÊU
( Giảm tải : Bài 5 trang 124 )
Giúp HS ôn tập, củng cố về :
- Dấu hịệu chia hết cho 2; 3 ; 5 ; 9 ; khái niệm ban đầu của phân số, tính chất cơ bản của phân số, rút gọn phân số, qui đồng mẫu số hai phân số, so sánh các phân số
- Một số đặc điểm của hình chữ nhật, hình bình hành
II – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động : Hát vui
2 Kiểm tra bài cũ :
- GV hỏi HS : Dấu hiệu chia hết cho 2 ; 3 ; 5 ; 9 ; là như
thế nào ?
3.Dạy bài mới :
Bài 1 : Cho HS làm bài Khi HS chữa bài GV nêu câu hỏi
để khi trả lời HS ôn lại dấu hiệu chia hết cho 2 ; 3 ; 5 ; 9
GV có thể hỏi HS để HS nêu dấu hiệu chia hết cho 9 ; cho
2 ; cho 3 ; hoặc GV có thể yêu cầu HS trả lời vì sao viết chữ
số 6 vào ô trống
(tức là yêu cầu HS giải thích vì sao 756 chia hết cho 9)…
Bài 2 : Cho HS tự làm bài rồi chữa bài
Bài 3 : Cho HS tự làm rồi chữa bài Chẳng hạn, HS có thể
trình bày bài làm như sau :
Bài 4 : Cho HS làm rồi chữa bài Chẳng hạn :
* Rút gọn các phân số :
5
43:15
3:1215
12
;3
24:
2
5 4
60
48435
4345
4
;60
4045
3
45
x x x
x
x x x
40
60
4860
45
〈 Vậy các phân số đã cho được viết theo thứ tự từ
Lớn đến bé là :
HS trả lời
HS làm vào vở 1HS lên bảng giải
HS làm vào vở 2HS lên bảng làm
Trang 12
12
8
;20
15
;
15
12
4 Củng cố – dặn dò :
Nhận xét ưu, khuyết điểm Chuẩn bị tiết sau “ Luyện tập
chung “
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I-MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Rèn kĩ năng nói :
- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện, đoạn truyện đã nghe,
đã đọc có nhân vật, ý nghĩa, ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa
cái đẹp giữa cái xấu, cái thiện với cái ác
- Hiểu và trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện 2.Rèn kĩ năng nghe : Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II –ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Tranh minh hoạ trong chuyện phóng to (nếu có )
III – CÁC HOẠT ĐỘNG – HỌC
1 Kiểm tra bài cũ :
GV kiểm tra 1 HS kể lại 1 – 2 đoạn câu chuyện
Con vịt xấu xí, nói ý nghĩa câu chuyện.
2Dạy bài mới :
a Giới thiệu truyện
b) Hướng dẫn HS kể chuyện
+ Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của bài tập.
- Một HS đọc đề bài GV gạch dưới nhữngchữ
sau trong đề bài (đã viết trên bảng lớp) : Kể một
câu chuyện em đã được nghe, được đọc ca ngợi
cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái
đẹp và xấu, cái thiện với cái ác.
- Gợi ý 2 ; 3, Cả lớp theo dõi trong SGK
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ các
truyện : Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn, Cây
tre trăm đốt trong SGK.
- GV nhắc HS : (nh gỵi ý SGK )
b) HS thực hành kể kể chuyện, trao đổi ý nghĩa
câu chuyện.
- Thi kể chuyện trước lớp
- Cả lớp và GV nhận xét về nội dung truyện,
HS quan sát tranh
2HS đọc nối tiếp
Một số HS đọc nối tiếp nhau
HS thực hành kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu
chuyện.Từng cặp HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
Trang 13caựch keồ, khaỷ naờng hieồu truyeọn cuỷa ngửụứi keồ Caỷ
lụựp bỡnh choùn baùn coự caõu chuyeọn hay nhaỏt, baùn
KC haỏp daón nhaỏt
4 Cuỷng coỏ – daởn doứ :
- Moọt, hai HS noựi teõn caõu chuyeọn em thớch nhaỏt
- GV bieồu dửụng nhửừng HS keồ chuyeọn toỏt,
HS keồ theo nhoựm
HS thi keồ chuyeọn trửụực lụựp
HS tửứng caởp keồ chuyeọn cho nhau nghe, trao ủoồi yự nghúa caõu chuyeọn HS bỡnh choùn lụứi keồ hay nhaỏt
Thửự tử, ngaứy…….thaựng ……naờm 200
TAÄP ẹOẽC
KHUÙC HAÙT RU CUÛA NHệếNG EM BEÙ LễÙN TREÂN LệNG MEẽ
I – MUẽC ẹÍCH , YEÂU CAÀU
( Giaỷm taỷi : boỷ caõu 4, trang 49 )
1 ẹoùc troõi chaỷy, lửu loaựt baứi thụ Bieỏt ngaột nghổ hụi ủuựng nhũp thụ Bieỏt dieón caỷm baứi thụ vụựi gioùng aõu yeỏm, dũu daứng, ủaày tỡnh yeõu thửụng
2.Hieồu yự nghúa cuỷa baứi thụ : Ca ngụùi tỡnh yeõu nửụực, yeõu con saõu saộc cuỷa ngửụứi phuù nửừ Taứ – oõi trong cuoọc khaựng chieỏn choỏng Mú cửựu nửụực
II – ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC
Tranh minh hoaù baứi thụ
III – CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC
1 Kieồm tra baứi cuừ :
GV kieồm tra 2 HS ủoùc baứi Hoa hoùc troứ, traỷ lụứi
caực caõu hoỷi veà noọi dung baứi ủoùc
3.Daùy baứi mụựi :
a) Giụựi thieọu baứi :
b) Hửụựng daón luyeọn ủoùc vaứ tỡm hieồu baứi
+ Luyeọn ủoùc
- GV keỏt hụùp giuựp HS hieồu nghúa caực tửứ khoự
ủửụùc chuự giaỷi sau baứi
- GV ủoùc dieón caỷm toaứn baứi
c) Tỡm hieồu baứi :
-Em hieồu theỏ naứo laứ “nhửừng em beự lụựn leõn trong
lửng meù”
- Ngửụứi meù laứm nhửừng coõng vieọc gỡ ?Nhửừng coõng
vieọc ủoự coự yự nghúa nhử theỏ naứo ?
-Tỡm nhửừng hỡnh aỷnh ủeùp noựi leõn tỡnh yeõu thửụng
vaứ nieàm hi voùng cuỷa ngửụứi meù ủoỏi vụựi con
-Theo em, caựi ủeùp theồ hieọn trong baứi thụ naứy laứ gỡ
d) Hửụựng daón ủoùc dieón caỷm vaứ HTL
- GV hửụựng daón caực em tỡm ủuựng gioùng ủoùc baứi
thụ vaứ theồ hieọn dieón caỷm 1 khoồ thụ Coự theồ choùn
khoồ thụ 1 :
2 HS ủoùc baứi Hoa hoùc troứ,
traỷ lụứi caực caõu hoỷi SGK
- 1HS đọc toàn bài
HS ủoùc noỏi tieỏp.(3lợt)
HS luyeọn ủoùc theo caởp
HS ủoùc caỷ baứi
HS traỷ lụứi caõu hoỷi
Trang 14- HS chọn nhẩm HTL 1 khổ thơ mình thích Thi
đọc thuộc lòng trước lớp
4 Củng cố – dặn dò :
-GV nhận xét tiết học Yêu HS về nhà tiếp tục
HTL, một khổ thơ hoặc cả bài thơ
TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CÂY CỐI
I – MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Thấy được những điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối (hoa, quả) trong những đoạn văn mẫu
2 Viết được một đoạn văn miêu tả hoa hoặc quả
II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Một tờ phiếu viết lời giải BT1 (tóm tắt những điểm đáng chú ý trong cách tả của tác giả ở mỗi đoạn văn)
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra :
3 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài :
b Hướng dẫn HS luyện tập
Bài tập 1
- 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu nội dung của
bài tập1 với hai đoạn văn : Hoa sầu đâu,
Quả cà chua
- Cả lớp và Gv nhận xét
Bài tập 2
- HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, chọn tả
một loài hoa hay thứ hoa mà em yêu thích
VD : Em muốn tả cây mít vào mùa ra quả/ Em
muốn tả một loài hoa rất đặc biệt là hoa lộc
vừng./….)
- GV chọn đọc trước lớp 5 – 6 bài ; chấm điểm
những đoạn viết hay
4 Củng cố, dặn dò :
GV nhận xét tiết học Yêu cầu những HS về
nhà hoàn chỉnh lại đoạn văntả một loài hoa
hoặc thứ quả, viết lại vào vở
- Dặn HS đọc đoạn văn tham khảo : Hoa mai
vàng, Trái vải tiến vua, nhận xét cách tả của tác
- Một HS đọc đoạn văn tả lá
HS đọc
- Cả lớp đọc từng đoạn văn, trao đổi với bạn, nêu nhận xét về cách miêu tả của tác giả trong mỗi đoạn
HS đọc
HS viÕt bµi
HS đọc kÕtqu¶ nx