1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 4 - Tuần 3

24 599 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nước Văn Lang
Chuyên ngành Ngữ văn và Lịch sử
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 168 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung bài * Hoạt động 1 : Thời gian hình thành và địa phận của nớc Văn Lang - GV treo lợc đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay ,treo bảng phụ và nêu yêu cầu : Hãy đọc SGK ,xem lợc đ

Trang 1

-Đọc lu đúng các từ câu, đọc đúng các tiếng có âm vần dễ lẫn

-Đọc trôi chảy toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu, sau các cụm từ, nhấn giọng ởnhững từ ngữ gợi tả

- Hiểu nghĩa từ khó trong bài.Hiểu nội dung bài : Thơng bạn, muốn chia sẻ đau buồn với

bạn.Nắm đợc tác dụng của phần mở đầu và phần kết thúc bức th.

II Đồ dùng dạy học.

- Bảng phụ viết phần luyện đọc diễn cảm.Tranh minh hoạ câu chuyện

III Các hoạt động dạy học

1.Mở dầu: GV giới thiệu bài

2.Dạy học bài mới.

2.1,Giới thiệu bài

2.2, Hớng dẫn đọc và tìm hiểu bài

*.HĐ1: Luyện đọc.

- GV đọc mẫu sau đó yêu cầu HS chia đoạn

- HS chia đoạn( bài chia thành 3 đoạn )

- HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp sửa phát âm sai và giải nghĩa một số từ mới

- GV sửa lỗi đọc cho HS

- HS đọc nối tiếp theo đoạn

- HS đọc lại bài theo nhóm

*.HĐ2.Tìm hiểu bài.

- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1(SGK):

Không, Lơng chỉ biết Hồng khi đọc báo Thiếu niên Tiền phong.

- HS đọc thầm đoạn 2 và TLCH 2(SGK):

Lơng viết th để chia sẻ đau buồn với bạn.

- Đọc thầm đoạn 3 và thảo luận nhóm 2 để trả lời câu hỏi 3 + 4(SGK) : Hôm nay, đọc báo

Thiếu niên Tiền phong mình rất xúc động đợc biết ba của Hồng đã hi sinh trong trận lũ lụt vừa rồi Mình gửi bức th chia buồn với bạn )

- Tìm những câu cho thấy bạn Lơng rất biết an ủi bạn Hồng?

Lơng gợi cho Hồng niềm tự hào về ngời cha dũng cảm: Chắc Hồng cũng tự hào nớc

lũ.L-ơng khuyến khích Hồng noi glũ.L-ơng cha: Mình tin rằng theo glũ.L-ơng ba

- GV: Em hãy nêu nội dung chính của bài

- HS nêu nội dung của bài, nhận xét

- GV nhận xét và ghi bảng

* Luyện đọc diễn cảm.

- 3HS đọc bài và nêu giọng đọc phù hợp

- HS luyện đọc theo theo nhóm - HS thi đọc diễn cảm Lớp bình chọn bạn đọc hay nhất

Sau bài học HS nêu đợc

- Nhà nớc đầu tiên trong lịch sử nớc ta là nhà nớc Văn Lang

- Tổ chức xã hội của nhà nớc Văn Lang

- Những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của ngời Lạc Việt

- Một số tục lệ của ngời Lạc Việt còn lu giữ tới ngày nay

Trang 2

II - Đồ dùng dạy học

- Các hình minh hoạ trong SGK Lợc đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

III - Các hoạt động dạy – học chủ yếu học chủ yếu

A- Kiểm tra bài cũ : GV kiểm tra sách vở của HS

B- Dạy – học chủ yếu Học bài mới :

1 Giới thiệu bài

2 Nội dung bài

* Hoạt động 1 : Thời gian hình thành và địa phận của nớc Văn Lang

- GV treo lợc đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay ,treo bảng phụ và nêu yêu cầu : Hãy

đọc SGK ,xem lợc đồ và trả lời câu hỏi:

+ Nhà nớc đầu tiên của ngời Lạc Việt có tên là gì ?

+ Nớc Văn Lang ra đời vào khoảng thời gian nào ?

+ Hãy lên bảng xác định thời điểm ra đời của nớc Văn Lang trên trục thời gian?

+ Nớc Văn Lang đợc hình thành ở khu vực nào ?

+ Hãy chỉ trên lợc đồ khu vực hình thành nớc Văn Lang

- GV kết luận lại nội dung của hoạt động 1

* Hoạt động 2 : Các tầng lớp trong xã hội Văn Lang

- GV yêu cầu HS : Hãy đọc SGKvà điền tên các tầng lớp trong xã hội Văn Lang vào phiếu học tập sau đó trả lời câu hỏi sau :

+ Xã hội Văn Lang có mấy tầng lớp , đó là những tầng lớp nào ?

+ Ngời đứng đầu trong nhà nớc Văn Lang là ai ? Tầng lớp sau vua là ai ?

+ Ngời dân thờng trong xã hội Văn Lang gọi là gì ?

+ Tầng lớp thấp kém nhất trong xã hội Văn Lang là tầng lớp nào ?

* Hoạt động 3 : Đời sống vật chất , tinh thần của ngời Lạc Việt

- GV treo các tranh ảnh về các cổ vật và hoạt động của ngời Lạc Việt

- GV giới thiệu về từng hình sau đó phát phiếu thảo luận

- GV yêu cầu HS dựa vào phiếu học tập hãy mô tả một số nét về cuộc sống của ngời Lạc Việt bằng lời của em

- HS trình bày trớc lớp GV nhận xét tuyên dơng những HS nói tốt

* Hoạt động 4 : Phong tục của ngời Lạc Việt

- GV hỏi : Hãy kể tên một số câu chuyện cổ tích , truyền thuyết nói về các phong tục của ngời Lạc Việt mà em biết

- GV hỏi : Địa phơng chúng ta còn lu giữ các phong tục nào của ngời Lạc Việt ?

3 Củng cố – học chủ yếu Dặn dò :

GV tổng kết giờ học , dặn dò HS về nhà học thuộc bài

Chiều Đạo đức

Tiết 3: Vợt khó trong học tập.

I Mục đích, yêu cầu

- HS có khả năng nhận thức đợc : mỗi ngời đều có thể gặp khó khăn trong cuộc sống và trong học tập Cần phải có quyết tâm và tìm cách vợt qua khó khăn.

- Xác định những khó khăn trong học tập của bản thân và cách khắc phục.

- Biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn.

- Quý trọng và học tập những tấm gơng biết vợt khó trong cuộc sống và trong học tập

II Tài liệu và ph ơng tiện

- SGK đạo đức 4

Trang 3

- Các mẩu chuyện, tấm gơng vợt khó tong học tập

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: HS đọc ghi nhớ bài 1: Trung thực trong học tập

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Hớng dẫn tìm hiểu bài

Hoạt động 1: kể chuyện Một học sinh nghèo vợt khó

- GV kể chuyện lần 1, lần 2 cho 1 HS đọc lại câu chuyện

Bớc 3: 1-2 HS kể tóm tắt lại câu chuyện

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm câu hỏi 1,2 SGK trang 6

* Cách tiến hành:

Bớc 1: GV chia lớp thành các nhóm, giao nhiệm vụ

Bớc 2: Các nhóm thảo luận câu hỏi 1,2 trong SGK

Bớc 3: Đại diện một số nhóm trình bày ý kiến

- GV ghi tóm tắt các ý kiến lên bảng

- Cả lớp chất vấn, trao đổi, bổ sung

* GV kết luận: Bạn Thảo đã gặp rất nhiều khó khăn trong học tập và trong cuộc sống, song Thảo đã biết cách khắc phục, vợt qua, vơn lên học giỏi Chúng ta cần học tập tinh thần vợt khó của bạn

Hoạt động 3: Thảo luận theo cặp câu hỏi 3 SGK

* Mục đích: HS biết nêu cách giải quyết cảu bản thân khi gặp khó khăn

* Cách tiến hành:

Bớc 1: HS thảo luận theo cặp

Bớc 2: Đại diện từng nhóm trình bày cách giải quyết

- GV ghi vắn tắt lên bảng

Bớc 3: HS cả lớp trao đổi, đánh giá các cách giải quyết

* GV kết luận về cách giải quyết tốt nhất

Hoạt động 4: Làm việc cá nhân ( bài tập 1 SGK)

*Mục đích: HS biết cách chọn cách giải quyết khó khăn cụ thể trong học tập

* cách tiến hành:

Bớc 1: HS tự làm bài 1

Trang 4

Bớc 2: HS nêu cách sẽ chọn và giải thích lí do.

* GV kết luận: (a), (b), (đ) là những cách giải quyết tích cực

* GV hỏi: qua bài học hôm nay chúng ta có thể rút ra đợc điều gì?

- Củng cố và năng cao kỹ thuật: đi đều, đứng lại, quay sau

- Trò chơi: Kéo caừa xẻ Yêu cầu học sinh nắm cách chơi, rèn luyện sự khéo léo nhanh nhẹn

- Rèn luyện cho học sinh ý thức tập luyện thể dục thể thao

II Đồ dùng dạy học:

- Sân trờng vệ sinh nơi tập, còi, bóng

III Các hoạt động dạy học:

- Giáo viên nhận lớp phổ biến yêu cầu giờ học:

- Cho học sinh chạy thành một vòng tròn trên sân

- Cho cả lớp khởi động Kiểm tra bài cũ

Trang 5

-HS tiến hành tập cả lớp sau đó tập theo tổ

- HS luyện tập theo tổ dới sự chỉ đạo của tổtrởng

- GV quan sát và giúp đỡ thêm cho HS

- HS thi trình diễn các động tác vừa họctheo tổ

- Học học sinh vừa đi vừa hát thả lỏng

- Giáo viên và học sinh hệ thống bài

- Sau bài học HS có thể kể tên một số thức ăn chứa nhiều chất đạm và một số thức ăn chứa

nhiều chất béo

- Nêu vai trò của chất béo và chất đạm đối với cơ thể

- Xác định đợc nguồn ngốc của những thức ăn chứa chất đạm và những thức ăn chứa chất béo

- HS có ý thức ăn đủ chất đảm bảo cho sự phát triển bình thờng của cơ thể, tránh ăn quá

nhiều chất béo gây béo phì hoặc ăn ít chất đạm gây chậm lớn

II Đồ dùng dạy – học chủ yếu học

- Sử dụng hình trang 12,13 SGK

- Phiếu bài tập

Trang 6

III Các hoạt động dạy học

*HĐ 1: Kiểm tra bài cũ

- HS nêu vai trò của chất bột đờng đối với cơ thể?

- Kể tên một số thức ăn chứa nhiều chất bột đờng?

2 Hớng dẫn tìm hiểu bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của chất đạm và chất béo

*Mục tiêu: - Nói tên và vai trò của các thức ăn chứa nhiều chất đạm.

- Nói tên và vai trò của các thức ăn chứa nhiều chất béo

*Cách tiến hành

Bớc 1: Làm việc theo cặp

- HS nói với nhautên các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo có trong hình ở trang

12,13 SGK Cùng nhau tìm hiểu về vai trò của chất đạm, chất béo ở mục Bạn cần biết trang

12,13 SGK

Bớc 2 : Làm việc cả lớp

- HS trả lời các câu hỏi:

+ Nói tên những thức ăn giàu chất đạm có trong hình ở trang 12 SGK

+Kể tên các thức ăn chứa chất đạm mà các em ăn hàng ngày hoặc các em thích ăn

+ tại sao hằng ngày các em cần ăn thức n chứa nhiều chất đạm?

+ Nói tên những thức ăn giàu chất béo có trong hình ở trang 13 SGK

+Kể tên các thức ăn chứa chất béo mà các em ăn hàng ngày hoặc các em thích ăn

+ Nêu vai trò của nhóm thức ăn có chứa nhiều chất béo

- Sau mỗi câu trả lời của HS GV nêu nhận xét hoặc bổ sung

*Kết luận:

- Chất đạm tham gia xây dựng và đổi mới cơ thể: Làm cho cơ thể lớn lên, thay thế những tế bào già bị huỷ hoại và tiêu mòn trong hoạt động sống Vì vậy chất đạm rất cần cho sự phát triển của trẻ em Chất đạm có nhiều ở thịt, cá, trứng, sữa,sữa chua, pho- mát, đậu, lạc, vừng

- Chất béo rất giàu năng lợngvà giúp cơ thể hấp thụ các vi -ta -min: A, D,E, K Thức

ăn giàu chất béo là dầu ăn, mỡ lợn, bơ, một số thịt cá và mộ số hạt có nhiều dầu nh vừng, lạc, đậu nành

Hoạt động 2: Xác định nguồn gốc của các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo.

*Mục tiêu: Phân loại các thức ăn chứa nhiều chất đạmvà chất béo có nguồn gốc từ động vật

và thc vật

*Cách tiến hành: Bớc 1:- GV phát phiếu học tập theo nhóm bàn.

- HS làm việc với phiếu học tập

Trang 7

HĐ 3:Củng cố, dặn dò:

- HS nhắc lại vai trò của chất đạm và chất béo

- GV tổ chức cho chơi trò chơi đố bạn : đội 1 gồm các bạn nam, đội 2 gồm các bạn nữ

Đội nam kể tên thức ăn, đội nữ nêu chất có chứa trong thức ăn đó

- Gv liên hệ giáo dục về việc ăn đảm bảo đủ chất hàng ngày của HS

Phiếu học tập Hoàn thành bảng thức ăn chứa chất đạm

Trang 8

-Bảng phụ ghi nội dung bài tập

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ :Đọc phần ghi nhớ và nội dung của bài tập 1

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Nhận xét

- Gọi một em đọc nội dung các yêu cầu trong phần nhận xét

- Giáo viên phát giấy trắng đã ghi sẵn câu hỏi cho từng cặp làm

- Đại diện nhóm dán bài lên bảng lớp, trình bày kết quả:

+ ý 1: Từ chỉ gồm một tiếng ( từ đơn): nhờ, bạn, lại, có, chí, nhiều, năm, liền, Hạnh, là

Từ gồm nhiều tiếng ( từ phức): giúp đỡ, học hành, học sinh, tiến tiến

+ ý 2:Tiếng dùng để làm gì? Tiếng dùng để cấu tạo từ: Có thể dùng một tiếng để tạo nên

- Cho học sinh đọc yêu cầu của bài tập trao đổi thảo luận nhóm đôi và làm:

Kết quả phân tích là: Rất/ công bằng/ rất /thông minh/

Vừa/ độ lợng/ lại/ đa tình/ đa mang/

- Từ đơn là: rất, vừa, lại

- Từ phức là: Công bằng, thông minh, độ lợng, đa tình, đa mang

Bài 2:

- Cho học làm nhóm 4, tự tra từ điển rồi làm, báo cáo kết quả:

*Kết quả:

- Các từ đơn là: buồn, đẫm, hũ, mía, bắn, đói, no, ốm, vui

- Các từ phức: đậm đặc, hung dữ, huân chơng, anh dũng, băn khoăn, cẩu thả, đơn độc,mừng rỡ

Bài 3:

- Cho học sinh làm vở, gọi học sinh trình bày bài:

- Đẫm: áo bố đẫm mồ hôi Hũ: Bà cho mẹ con em cả một hũ tơng rất ngon

- Đậm đặc: Lợng đờng trong cốc này rất đậm đặc… (

1 Rèn kĩ năng nói: Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã

đọc, có nhân vật, có ý nghĩa, nói về lòng nhân hậu, tình cảm thơng yêu, đùm bọc lẫn nhau giữa ngời với ngời

- Hiểu truyện, trao đổi đợc với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

Trang 9

2 Rèn kĩ năng nghe: học sinh chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.

- Giáo dục các em yêu thích bộ môn

II Đồ dùng dạy học:

Một số truyện viết về lòng nhân hậu; truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện cời… (

III các hoạt động dạy học

*HĐ 1: kiểm tra bài cũ:

Gọi 2 học sinh tiếp nối nhau kể lại câu chuyện nàng tiên ốc và nêu ý nghĩa của truyện.

*HĐ 2: Giới thiệu truyện

2 h ớng dẫn học sinh tìm hiểu câu chuyện

a H ớng dẫn học sinh hiểu yêu cầu của đề bài

- Một học sinh đọc đề bài, giáo viên gạch chân từ: đ ợc đọc , đ ợc nghe , lòng nhân hậu

- Bốn học sinh lần lợt đọc các gợi ý 1, 2, 3, 4 Cả lớp theo dõi trong sách giáo khoa

- Cho cả lớp đọc thầm lại gợi ý 1 Giáo viên nhắc nhở các em chọn những câu chuyện ngoài sách giáo khoa nếu không tim đợc các em mới kể các câu chuyện trong sách các em đã học

- Cho cả lớp đọc thầm gợi ý 3 Giáo viên nhắc các em khi kể cần giới thiệu câu chuyện, kể chuyện cần phải có đầu có cuối, có mở đầu, có diễn biến, kết thúc

b Học sinh thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.

- Kể chuyện theo cặp Kể xong mỗi câu chuyện, các em trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện

- Thi kể chuyện trớc lớp Các nhóm cử đại diện lên kể Mỗi học sinh kể chuyện xong đều nói về ý nghĩa câu chuyện

- Giáo viên khen những học sinh nhớ chuyện, thuộc chuyện

- Cả lớp và giáo viên nhận xét tính điểm: về nội dung câu chuyện, cách kể, khả năng hiểu chuyện của ngời kể

- Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất

HĐ 3:Củng cố dặn dò: Giáo viên nhận xét giờ học Dặn dò hs giờ học sau

Tiếng việt (LT)

Ôn tập: Chính tả.

I.Mục tiêu

- Củng cố lại các dạng bài ập điền vào chỗ chấm có chứa âm đầu là ch /tr

- Giúp HS phân biệt các dâu nh dấu hỏi/ dấu ngã

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu

HĐ 1: Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- GV giới thiệu bài

HĐ 2: Hớng dẫn HS làm bài tập.

*Bài 1: Điền vào chỗ trống tiếng chứa tr hay ch để hoàn chỉnh đoạn thơ:

Thăm thẳm xanh lộng đấy hồ

Mùi hoa thiên lí thoảng thu

Con cò bay lả câu hát

Giấc say dài nhịp võng đu

Nguyễn Bính

- HS đọc yêu cầu và thảo luận nhóm đôi

- Đại diện nhóm trình bày, nhận xét

- GV nhận xét và chữa bài

Trang 10

*Kết quả: Thứ tự các từ cần điền là:trời – học chủ yếu chiều – học chủ yếu trong – học chủ yếu trẻ.

*Bài 2: Điền vào chỗ trống tiếng chứa thanh hỏi hay thanh ngã

Ngốc ngựa về quê.Loay hoay mà ngốc cha hề biết nên qua sông bằng cách nào trên sông thấy một đàn vịt, anh ta :"Chắc sông không sâu lắm, nên vịt mới dàng đi lại trên sông nh vậy" Thế là ngốc ngựa xuống sông.Ngựa vừa chồm xuống đợc vài bớc thìnức ngập đến tân Ngốc kêu cứu ầm May có ngời gần đó lên cứu đợc.Vừa bớc lên bờ, Ngốc đã :"Nếu biết trớc là chân ngựa ngắn hơn chân vịt, thì dại gì mà ngựa qua sông

- HS đọc yêu cầu và thảo luận nhóm đôi

- Đại diện nhóm trình bày, nhận xét GV nhận xét và chữa bài

*Kết quả:Thứ tự các từ cần điền là:cữi – học chủ yếu mãi – học chủ yếu vẫn – học chủ yếu Bỗng – học chủ yếu nghĩ – học chủ yếu dễ – học chủ yếu ỡi - c

đã - cổ – học chủ yếu – học chủ yếu ĩ lẩm bẩm – học chủ yếu ỡi c

*Bài 3:Giải câu đố sau:

Da đầy mụn đầy rôm

Ruột đầy tôm đầy tép

Dáng khi tròn khi dẹp

ăn khi ngọt khi chua

Là quả gì?

(Tìm tên quả có tiếng chứa thanh hỏi hoặc thanh ngã)

- HS đọc yêu cầu và thảo luận nhóm đôi Đại diện nhóm trình bày, nhận xét GV nhận xét và

chữa bài: Quả bởi

HĐ 3:Củng cố dặn dò: Giáo viên nhận xét giờ học Dặn dò hs giờ học sau

- Hiểu một số từ khó trong bài Hiểu nội dung bài: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu

biết đồng cảm, thơng xót trớc lỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ.

- Rèn t thế tác phong ngồi viết cho HS

II Đồ dùng dạy học.

- Bảng phụ viết phần luyện đọc diễn cảm

III Các hoạt động dạy học

HĐ 1 : Kiểm tra bài cũ : HS đọc bài Th thăm bạn

HĐ 2 Hớng dẫn đọc và tìm hiểu bài.

* Luyện đọc.

- HS chia đoạn( bài chia thành 3 đoạn, mỗi đoạn là một khổ thơ )

- HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp sửa phát âm sai và giải nghĩa một số từ mới

- GV sửa lỗi đọc cho HS

- HS đọc nối tiếp theo đoạn HS đọc lại bài theo nhóm

- GV đọc lại bài

*.Tìm hiểu bài.

- HS đọc thầm bài và thảo luận nhóm 2 theo câu hỏi trong SGK

Câu 1: ông lão già lọm khọm, đôi mắt đỏ đọc, giàn giụa nớc mắt, đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi hình dáng xấu xí, bàn tay xng húp

Câu 2: Hành động: Rất muốn cho ông lão một thứ gì đó lên cố gắng lục tìm hết túi nọ

đến túi kia.

+) Lời nói: Xin ông lão đừng giận

Câu 3: Ông lão nhận đợc tình thơng, sự đồng cảm và tôn trọng của cậu bé qua hành

động cố gắng tìm quà tặng, qua lời xin lỗi chân thành, qua cái nắm tay rất chặt.

Câu 4: Cậu bé nhận đợc từ ông lào sự đồng cảm

- Đại diện các nhóm trả lời, nhận xét GV nhận xét chung.

- HS nêu nội dung chính của bài

- GV nhận xét và ghi bảng

* Luyện đọc diễn cảm

Trang 11

- 3 HS đọc bài và nêu giọng đọc phù hợp

- HS luyện đọc theo theo nhóm

- HS thi đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ

Tiết 5: Kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật.

I Mục tiêu Giúp HS:

- Nắm đợc tác dụng của việc dùng lời nói và ý nghĩ của nhân vật để khắc hoạ tính cách nhânvật, nói lên ý nghĩa câu chuyện

- Bớc đầu biết kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vạt trong bài văn kể chuyện theo hai cách: trựctiếp và gián tiếp

- Rèn t thế ngôì học cho HS

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ, giấy khổ to

III Các hoạt động dạy học

HĐ 1: Kiểm tra bài cũ:

- GV : khi tả ngoại hình nhân vật cần chú ý tả những gì?

HĐ 2: Dạy bài mới

* Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu tiết học

2 Hớng dẫn HS làm bài.

* HĐ 1: Hớng dẫn HS nhận xét

Bài tập 1,2: Một HS đọc yêu cầu của bài tập 1,2

- Cả lớp đọc bài ngời ăn xin, viết nhanh vào vở những câu ghi lại lời nói, ý nghĩ của cậu bé

- GV phát phiếu cho đại diện 3 nhóm làm bài

- HS phát biểu ý kiến Gv nhận xét

- Đại diện 3 nhóm trình bày kết quả

- Cả lớp và GV nhận xét chốt kết quả đúng

+ Chao ôi! Cảnh nghèo đói biết nhờng nào!

+ Cả tôi nữa chút gì của ông lão

+ Ông đừng giận cháu,cháu không có gì để cho ông cả

+ lời nói và ý ghĩ của cậu bé cho tháy cậu là một ngời nhân hậu, giàu lòng chắc ẩn thơng

ng-ời

*Bài tập 3: GV treo bảng phụ chép nội dung bài 3

- Hai HS đọc nội dung bài tập

- HS thảo luận theo cặp và trả lời HS phát biểu ý kiến

- Cả lớp và GV nhận xét, GV chốt lại lời giải đúng

Trang 12

+ Cách 1 Tác giả dẫn trực tiếp nguyên văn lời của ông lão.

+ Cách 2 tác giả thuật lại gián tiếp lời nói của ông lão

b.Hớng dẫn HS ghi nhớ

- Ba HS đọc phần ghi nhớ SGK cả lớp đọc thầm

- HS lấy ví dụ thêm về lời nói trực tiếp và lời nói gián tiếp

3.Luyện tập

Bài tập 1: Một HS đọc nội dung bài

- HS dọc thầm đoạn văn, trao đổi cặp tìm lời nói trực tiếp, lời nói gián tiếp

- HS phát biểu ý kiến GV chốt lại kết quả đúng

+ Lời dẫn gián tiếp: ( cậu bé thứ nhất định nói dối là ) bị chó sói đuổi

+ Lời dẫn trực tiếp: - Còn tớ, tớ sẽ nói là đang đi thì gặp ông ngoại.

- Theo tớ, tốt nhất là chúng mình nhận lỗi với bố mẹ.

*Bài tập 2: Một HS đọc yêu cầu của bài

- GV gợi ý Một HS giỏi làm mẫu câu 1 Cả lớp và GV nhận xét Cả lớp làm bài vào vở

- Hai HS lên trình bày kết quả GV chốt lại lời giải

Bài tập3: Một HS đọc yêu cầu của bài.Cả lớp đọc thầm lại.

- GV gợi ý làm ngợc lại so với bài 2

Giáo dục ngoài giờ lên lớp

Tiết 3: Tìm hiểu ôn lại và phát huy truyền thống tốt đẹp của

nhà trờng.

I.

Mục tiêu.

- HS tìm hiểu một số truyền thống tốt đẹp của nhà trờng

- HS học tập những truyền thống đó, phấn đấu trở thành một học sinh tiêu biểu cho những

truyền thống đó

II.Đồ dùng dạy học

Ngày đăng: 26/10/2013, 08:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoàn thành bảng thức ăn chứa chất đạm TTTên thức ăn chứa  - Giáo án 4 - Tuần 3
o àn thành bảng thức ăn chứa chất đạm TTTên thức ăn chứa (Trang 7)
- Hình 14,15 SGK. Bảng phụ - Giáo án 4 - Tuần 3
Hình 14 15 SGK. Bảng phụ (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w