* Rèn kĩ năng đọc – hiểu: - Hiểu ý nghĩa của các từ mới: búng càng, nhìn trân trân, nắc nỏm khen, quẹo, bánh lái, mái chèo,… - Hiểu nội dung của bài: Câu chuyện ca ngợi tình bạn đẹp đẽ
Trang 1Trường TH Long Điền Tiến A LỊCH BÁO GIẢNG
Lớp: 2 1 Tuần : 26; Từ ngày 07/03/2011 đến ngày 11/03/2011
Tên ĐDDH sử dụng trong tiết dạy
Hai
07/3
1 Chính tả 40’ Tập chép : Vì sao cá không biết nói? Bảng phụ
Tổng thời gian : 120’
Tư
09/3
2 Toán 40’ Chu vi hình tam giác, CV hình tứ giác
Tổng thời gian : 80’
Sáu
11/3
Tổng thời gian : 160’
Trang 2Thứ hai ngày 07 tháng 03 năm 2011
Tiết 1, 2 Môn: Tập đọc
Bài: Tôm Càng và Cá Con
(Tiết 76, 77)
I Mục tiêu :
* Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- HS đọc lưu loát được cả bài Đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phươngngữ
- Nghỉ hơi đúng sau dấu phẩy, dấu chấm, giữa các cụm từ Phân biệt được lời của cácnhân vật
* Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
- Hiểu ý nghĩa của các từ mới: búng càng, nhìn trân trân, nắc nỏm khen, quẹo, bánh lái,
mái chèo,…
- Hiểu nội dung của bài: Câu chuyện ca ngợi tình bạn đẹp đẽ, sẵn sàng cứu nhau khihoạn nạn của Tôm Càng và Cá Con
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Tranh minh hoạ bài Tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn từ, câu, đoạn cần luyệnđọc
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy – học:
5’
40’
1 Kiểm tra bài cu õ:
- Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng
bài thơ Bé nhìn biển và trả lời câu
hỏi về nội dung bài
- Nhận xét, cho điểm HS
- GV đọc mẫu toàn bài lần 1, chú ý
đọc bài với giọng thong thả, nhẹ
nhàng, nhấn giọng ở những từ ngữ
tả đặc điểm
Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp
- 3 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi 1,
2, 3 của bài
- Theo dõi và đọc thầm theo
Trang 3giải nghĩa tư:
* Đọc từng câu:
- Yêu cầu HS đọc từng câu
- Luyện đọc từ khó
* Đọc từng đoạn trước lớp:
- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp theo
đoạn, đọc từ đầu cho đến hết bài
- Luyện ngắt nghỉ hơi
- Yêu cầu HS đọc mục giải nghĩa từ
* Đọc từng đoạn trong nhóm:
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm 4 HS và yêu cầu luyện đọc
theo nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm:
- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc
nối tiếp, phân vai Tổ chức cho các
cá nhân thi đọc đoạn 2
- Nhận xét và tuyên dương HS đọc
tốt
* Đọc đồng thanh:
Tiết 2
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Câu 1 Khi đang bơi dưới đáy sông,
Tôm Càng gặp chuyện gì ?
Câu 2 Cá Con làm quen với Tôm
Càng nhu thế nào ?
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầucho đến hết bài
- HS luyện đọc các từ: vật lạ, trân trân,
lượn, nắc nỏm, ngoắt, quẹo, phục lăn, vút lên, uốn đuôi, ngách đá, áo giáp,…
- 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- Luyện đọc câu:
+ Chúng tôi cũng sống ở dưới nước/ như nhà tôm các bạn.// Có loài cá ở sông ngòi,/ có loài cá ở hồ ao,/ có loài cá ở biển cả.//
(giọng nhẹ nhàng, thân mật?
+ Đuôi tôi vừa là mái chèo,/ vừa là bánh lái đấy.// Bạn xem này!//
- HS đọc các từ được giải nghĩa ( SGK)
- Luyện đọc theo nhóm
- Thi đọc theo hướng dẫn của GV
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2, 3
+ Thấy một con vật lạ bơi đến, Con vật thân dẹt, trên đầu có hai mắt tròn xoe, người phủ 1 lớp vẩy bạc óng ánh.
+ Cá Con làm quen với Tôm Càng bằng lời
chào và tự giới thiệu tên mình: “Chào bạn.
Tôi là cá Con Chúng tôi cũng sống dưới
Trang 45’
Câu 3 Đuôi của Cá Con có ích lợi
gì?
Câu 4 Hãy kể lại việc Tôm Càng
cứu Cá Con.
Câu 5 Con thấy Tôm Càng có gì
đáng khen?
* GV chốt lại: Tôm Càng rất thông
minh, nhanh nhẹn Nó dũng cảm
cứu bạn và luôn quan tâm lo lắng
cho bạn.
d) Luyện đọc lại:
- GV đọc mẫu lần 2
- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc
phân vai
- Nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố – Dặn do ø:
- GV hỏi: Con học tập ở Tôm Càng
đức tính gì?
- Giáo dục HS qua nội dung câu
chuyện
- Nhận xét tiết học
- Đọc lại câu chuyện ở nhà và
chuẩn bị cho tiết Kể chuyện
nước như họ nhà tôm các bạn…”
+Đuôi của Cá Con vừa là mái chèo, vừa là bánh lái.
+ Tôm Càng búng càng, vọt tới, xô bạn vào một ngách đá nhỏ.
- HS phát biểu VD:
+ Tôm Càng rất dũng cảm./ Tôm Càng lo
lắng cho bạn./ Tôm Càng rất thông minh./…
- Các nhóm thi đọc lại câu chuyện theo vai: người dẫn chuyện, Tôm Càng, Cá Con
- Nhận xét – Bình chọn nhóm đọc haynhất
+ Dũng cảm, dám liều mình cứu bạn.
Bài: Luyện tập
(Tiết 126)
I Mục tiêu:
* Giúp HS:
- Củng cố kỹ năng xem đồng hồ (khi kim phút chỉ số 3 hoặc số 6)
- Tiếp tục phát triển các biểu tượng về thời gian, Thời điểm
- Biết sử dụng thời gian hợp lí trong đời sống hàng ngày
Trang 5II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Mô hình đồng hồ
- HS: SGK, vở, mô hình đồng hồ
III Các hoạt động dạy – học:
5’
35’
1 Kiểm tra bài cu õ:
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách đọc giờ
khi kim phút chỉ vào số 3 và số 6
- Hướng dẫn HS xem tranh vẽ, hiểu các
hoạt động và thời điểm diễn ra các hoạt
động đó (được mô tả trong tranh vẽ)
- Trả lời từng câu hỏi của bài toán
* Bài 2: Giúp HS nhận biết được các thời
điểm trong hoạt động “Đến trường học”
Các thời điểm diễn ra hoạt động đó: “7
giờ” và “7 giờ 15 phút”
- So sánh các thời điểm nêu trên để trả
lời câu hỏi của bài toán
+ Hà đến trường sớm hơn Toàn bao
- Bạn nhận xét
- HS xem tranh ve và tìm đồng hồ ứngvới các hoạt động trong hình vẽ
- Một số HS trình bày trước lớp:
+ Lúc 8 giờ 30 phút, Nam cùng các bạn đến vườn thú
+ Đến 9 giờ thì các bạn đến chuồng voi để xem voi
+ Sau đó, vào lúc 9 giờ 15 phút, các bạn đến chuồng hổ xem hổ
+ 10 giờ 15 phút, các bạn cùng nhau ngồi nghỉ
+ Lúc 11 giờ thì tất cả cùng ra về.
+ Hà đến trường sớm hơn Toàn 15 phút
+ Quyên đi ngủ muộn hơn Ngọc 30 phút.
Trang 6Bài 3: HS nêu yêu cầu
- GV chia nhóm và phát cho mỗi nnhóm
1 phiếu bài tập
- Nhận xét
3 Củng cố – Dặn do ø:
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS tập xem
giờ trên đồng hồ cho thành thạo, ôn lại
các bảng nhân chia đã học
- Chuẩn bị: Tìm số bị chia
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Các nhóm thảo luận làm vào phiếu
- Đại diện nhóm trình bày – nhận xét
+ Mỗi ngày Bình ngủ khoảng 8 giờ…
+ Nam đi từ nhà đến trường hết 15.phút
+ Em làm bài kiểm tra trong 35…
phút
Bài: Lịch sự khi đến nhà người khác (Tiết 1)
(Tiết 26)
I Mục tiêu :
- Biết được một số qui tắc về ứng xử khi đến nhà người khác và ý nghĩa của các qui tắcứng xử đó
- Đồng tình, ủng hộ với những ai biết cư xử lịch sự khi đến nhà người khác
- Không đồng tình, phê bình, nhắc nhở những ai không biết cư xử lịch sự khi đến nhàngười khác
- Biết cư xử lịch sự khi đến nhà bạn bè hoặc người quen
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Truyện kể Đến chơi nhà bạn Phiếu thảo luận
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy – học:
5’ 1 Kiểm tra bài cu õ:
- Nêu những việc cần làm và không
nên làm để thể hiện lịch sự khi gọi
điện thoại
- GV nhận xét
- HS trả lời, bạn nhận xét
Trang 75’
2 Bài mới :
a) Giới thiệu:
- Lịch sự khi đến nhà người khác
b) Các hoạt động:
Hoạt động 1: Kể chuyện “Đến
chơi nhà bạn”
( GV đọc trước và nắm được nội
dung câu chuyện – VBT Đạo đức )
* Bước 1 GV kể chuyện
* Bước 2 Giúp HS nắm ND câu
chuyện
Hoạt động 2: Làm việc theo
nhóm
- GV chia nhóm, phát cho mỗi nhóm
1bộ phiếu Trong mỗi phiếu có ghi
sẵn một hành động, việc làm khi
đến nhà người khác và yêu cầu các
nhóm thảo luận và dán theo hai
cột: “ Nên hay không nên làm”
- Mời các nhóm trình bày
- Nhận xét, kết luận
Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ
- GV lần lượt nêu từng ý kiến
- GV nhận xét và nêu kết luận:
+ Các ý đúng : a, d
+ Các ý sai : b, c
3 Củng cố – Dặn do ø:
- GV liên hệ HS”
+ Khi đến nhà người khác cần cư
xử thế nào?
+ Cư xử lịch sự khi đến nhà người
khác là thể hiện điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2
- HS theo dõi
- HS trả lời câu hỏi về nội dung câu chuyện
Phiếu thảo luận
Những việc nên làm Những việc khôngnên làm
………
………
………
………
………
………
- Các nhóm làm việc và trình bày
- HS bày tỏ ý kiến của mình bằng cách : + Vỗ tay nếu tán thành Giải thích lí do sự đánh giá của mình
- HS trả lời
Trang 8Thứ ba ngày 08 tháng 03 năm 2011
Tiết 1 Môn: Chính tà (Tập chép)
Bài: Vì sao cá không biết nói ?
(Tiết 51)
I Mục tiêu:
- Chép lại chính xác đoạn truyện vui: Vì sao cá không biết nói?
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt: r/d; ưt/ưc.
- Rèn viết sạch, đẹp
II Đồ dùng dạy – hoc:
- GV: Bảng phụ chép sẵn truyện vui Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 2
- HS: Vở
III Các hoạt động dạy – học:
5’
30’
1 Kiểm tra bài cu õ:
- Gọi 2 HS lên viết bảng lớp, HS dưới
lớp viết bảng con các từ do GV đọc
- Nhận xét, cho điểm HS
2 Bài mới :
a)Giới thiệu:
- Nêu mục đích, yêu cầu tiết học
b)Hướng dẫn tập chép
* Hướng dẫn chuẩn bị:
- Treo bảng phụ và đọc bài chính tả
- Giúp HS nắm nội dung và nhận xét:
+ Câu chuyện kể về ai?
+ Việt hỏi anh điều gì?
+ Lân trả lời em ntn?
+ Câu trả lời ấy có gì đáng buồn
cười?
+ Câu chuyện có mấy câu?
- HS viết các từ:
+ mứt dừa, day dứt, bực tức; tức tưởi.
- Theo dõi GV đọc, sau đó 2 HS đọc lại
bài
+ Câu chuyện kể về cuộc nói chuyện
giữa hai anh em Việt.
+ Việt hỏi anh: “Anh này, vì sao cá không biết nói nhỉ?”
+ Lân trả lời em: “Em hỏi thật ngớ ngẩn Nếu miệng em ngậm đầy nước, em có nói được không?”
+ Lân chê Việt ngớ ngẩn nhưng thực ra
Lân cũng ngớ ngẩn khi cho rằng cá không nói được vì miệng nó ngậm đầy nước.
+ Có 5 câu.
Trang 9+ Hãy đọc câu nói của Lân và Việt?
+ Lời nói của hai anh em được viết
sau những dấu câu nào?
+ Trong bài những chữ nào được viết
hoa? Vì sao?
- Hướng dẫn viết từ khó:
+ GV đọc cho HS viết các từ khó
* Chép bài : Gv treo bảng phụ viết
sẵn nội dung bài chính tả
* Soát lỗi: GV đọc thong thả từng
cụm từ, câu và dừng lại ở một số
tiếng khó
* Chấm bài: GV thu vài bài chấm tại
lớp – Nhận xét bài viết của HS
c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả :
* Bài 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng, sau đó chữa bài và cho
điểm HS
3 Củng cố – Dặn do ø:
+ Theo em vì sao cá không biết nói?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà chữa lại những chữ
viết sai trong bài chính tả
- Chuẩn bị bài sau
+Việt hỏi: Anh này, vì sao cá không biết nói nhỉ?
+Lân: Em hỏi thật ngớ ngẩn Nếu miệng
em ngậm đầy nước, em có nói được không?
+ Dấu hai chấm và dấu gạch ngang.
+ Chữ đầu câu: Anh, Em, Nếu và tên riêng: Việt, Lân.
- HS viết bảng con một số từ : say sưa,
bỗng, ngớ ngẩn.
- HS nhìn bảng chép bài vào vở
- HS đổi vở, dùng bút chì chữa lỗi
- HS đọc đề bài trong SGK
- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm
vào Vở bài tập
* Đáp án:
+ Lời ve kêu da diết./ Khâu những đường rạo rực.
+ Sân hãy rực vàng./ Rủ nhau thức dậy.
+ Vì nó là loài vật.
Trang 10Bài: Tìm số bị chia
(Tiết 127)
I Mục tiêu:
* Giúp HS:
- Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia
- Biết cách trình bày bài giải dạng toán này
- Ham thích môn học
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Các tấm bìa hình vuông (hoặc hình tròn) bằng nhau
- HS: Vở
III Các hoạt động dây – học:
5’
30’
1 Kiểm tra bài cu õ:
- GV yêu cầu HS ước lượng về thời
gian học tập và sinh hoạt
- GV nhận xét
2 Bài mới :
a) Giới thiệu:
Tìm số bị chia.
b) Hướng dẫn HS “Tìm số bị chia”:
* Bước 1 Ôn lại quan hệ giữa phép
nhân và phép chia:
* Gắn 6 ô vuông lên bảng thành 2
hàng
- GV nêu: Có 6 ô vuông xếp thành 2
hàng đều nhau Mỗi hàng có mấy ô
vuông?
- Yêu cầu HS nêu phép tính tương
ứng
- GV gợi ý để HS tự nhắc lại tên gọi
thành phần, kết quả của phép chia
- HS ước lượng về thời gian học tập và sinhhoạt
* Ví dụ:
+ Mỗi ngày em học khoảng 4 giờ.
+ Ra chơi khoảng 25 phút.
- Bạn nhận xét
- HS quan sát:
………
- HS trả lời: Có 3 ô vuông.
Trang 11* GV nêu vấn đề: Mỗi hàng có 3 ô
vuông Hỏi 2 hàng có tất cả mấy ô
vuông?
- HS trả lời và viết phép chia tương
ứng
- GV nêu: Tất cả có 6 ô vuông Ta
có thể viết: 6 = 3 x 2
* Nhận xét:
- Hướng dẫn HS đối chiếu, so sánh
sự thay đổi vai trò của mỗi số trong
phép chia và phép nhân tương ứng:
6 = 3 x 2
* Bước 2: Giới thiệu cách tìm số bị
chia chưa biết:
* GV nêu: Có phép chia X : 2 = 5
- GV hỏi: Trong phép chia X : 2 = 5,
x gọi là gì ? 2gọi là gì? 5 gọi là gì?
- Dựa vào nhận xét trên ta làm như
sau:
+ Lấy 5 (là thương) nhân với 2 (là
số chia) được 10 (là số bị chia) Vậy
X = 10 là số phải tìm vì 10 : 2 = 5.
* Trình bày: X : 2 = 5
X = 5 x 2
X = 10
* Kết luận: Muốn tìm số bị chia ta
lấy thương nhân với số chia.
c) Luyện tập – Thực hành:
* Bài 1:
- HS lần lượt tính nhẩm phép nhân
và phép chia theo từng cột Gọi HS
đọc kết quả, GV ghi nhanh lên
- HS quan sát cách trình bày
- Vài HS nhắc lại cách tìm số bị chia
* HS làm bài Nhớ lại bảng nhân, bảngchia để tính nhẩm
6 : 3 = 2 8 : 2 = 4 12 : 3 = 4 15: 3 = 5
2 x 3 =6 4 x 2 = 8 4 x 3 = 12 5 x3 =15
Trang 12- Nêu quy tắc tìm số bị chia chưa
biết trong phép chia để làm bài
- GV gọi HS lên bảng làm bài
* Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài Hướng dẫn
tìm hiểu đề bài
+ Mỗi em nhận được mấy chiếc
kẹo?
+ Có bao nhiêu em được nhận kẹo?
+ Vậy để tìm xem có tất cả bao
nhiêu chiếc kẹo ta làm ntn?
- Yêu cầu HS trình bày bài giải
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố – Dặn dò:
- Gọi HS nhắc lại quy tắc
- Nhận xét tiết học
- Chuẩ bị tiết sau
- 3 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm bàivào vở bài tập
Tìm X : a) X : 2 = 3 b) X :3 = 2 c) X :3 = 4
- HS nhắc lại quy tắc tìm số bị chia
Tiết 3 Môn: Kể chuyện
Bài: Tôm Càng và Cá Con
( Tiết 26 )
I Mục tiêu:
* Rèn kĩ năng kể chuyện:
- Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của GV kể lại từng đoạn và nội dung câu chuyện
- Biết kể lại truyện theo vai, phân biệt đúng giọng kể, phối hợp lời kể với điệu bộ, cửchỉ, lời nói cho thật sinh động
* Rèn kĩ năng nghe:
- Biết theo dõi, nhận xét, đánh giá lời bạn kể
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Tranh Bảng phụ ghi sẵn các câu hỏi gợi ý
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy - học:
Trang 13TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
5’
30’
1 Kiểm tra bài cu õ:
- Gọi 3 HS lên bảng kể lại câu
chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh
- Nhận xét, cho điểm HS
2 Bài mới:
a) Giới thiệu:
Tôm Càng và Cá Con.
b) Hướng dẫn kể chuyện :
* Kể từng đoạn theo tranh
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh
* Bước 1: Kể trong nhóm.
- GV chia nhóm, yêu cầu mỗi
nhómkể lại nội dung 1 bức tranh
trong nhóm
* Bước 2: Kể trước lớp.
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên
trình bày trước lớp
- Yêu cầu HS nhận xét
Chú ý: Với HS khi kể còn lúng túng,
GV có thể gợi ý
- Tranh 1:
+ Tôm Càng và Cá Con làm quen
với nhau trong trường hợp nào?
+ Cá Con có hình dáng bên ngoài
ntn?
* Tranh 2:
+ Cá Con khoe gì với bạn?
+ Cá Con đã trổ tài bơi lội của mình
cho Tôm Càng xem ntn?
* Tranh 3
+ Con Cá đó định làm gì?
+ Tôm Càng đã làm gì khi đó?
*Tranh 4:
+ Tôm Càng quan tâm đến Cá Con
ra sao?
- 3 HS lên bảng Mỗi HS kể nối tiếp nhau
từng đoạn trong truyện Sơn Tinh, Thủy
Tinh.
- Kể lại trong nhóm Mỗi HS kể 1 lần Các
HS khác nghe, nhận xét và sửa cho bạn
- Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi HSkể 1 đoạn
+ Chúng làm quen với nhau khi Tôm đang
tập búng càng.
+ Thân dẹt, trên đầu có hai mắt tròn xoe, mình có lớp vảy bạc óng ánh.
+ Đuôi tôi vừa là mái chèo, vừa là bánh
lái đấy
+ Nó bơi nhẹ nhàng, lúc thì quẹo phải, lúc
thì quẹo trái, bơi thoăn thoắt khiến Tôm Càng phục lăn.
+ Ăn thịt Cá Con.
+ Nó búng càng, đẩy Cá Con vào ngách đá nhỏ.
+ Nó xuýt xoa hỏi bạn có đau không?
Trang 14+ Vì sao cả hai lại kết bạn thân với
nhau?
* Kể lại câu chuyện theo vai
- GV gọi 3 HS xung phong lên kể
lại
- Cho các nhóm cử đại diện lên thi
kể
- Gọi các nhóm nhận xét
- GV nhận xét , tuyên dương
3 Củng cố – Dặn dò:
- GV hỏi : Qua câu chuyện em hiểu
câu chuyện muốn nói gì ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại truyện
+ Vì Cá Con biết tài của Tôm Càng Họ nể trọng và quý mến nhau.
- 3 HS lên bảng, tự nhận vai: Người dẫnchuyện, Tôm Càng, Cá Con
- Mỗi nhóm kể 1 lần
- Nhận xét bạn kể
- HS nêu nội dung câu chuyện
Thứ tư ngày 09 tháng 03 năm 2011
Tiết 1 Môn: Tập đọc
Bài: Sông Hương
(Tiết 78)
I Mục tiêu:
* Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Đọc bài với giọng chậm rãi, ngưỡng mộ vẻ đẹp của sông Hương Nhấn giọng ở các từngữ gợi tả, gợi cảm
* Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
- Hiểu ý nghĩa của các từ mới: sắc độ, đặc ân, êm đềm, lụa đào.
- Hiểu nội dung bài: Tác giả miêu tả vẻ đẹp thơ mộng, luôn biến đổi của sông Hương,một đặc ân mà thiên nhiên dành cho xứ Huế Qua đó, chúng ta cũng thấy tình yêuthương của tác giả dành cho xứ Huế
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Một vài tranh (ảnh) về cảnh đẹp ở Huế.Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy – học:
Trang 15TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
5’
30’
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về
nội dung bài Tôm Càng và Cá Con.
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a) Giới thiệu:
- Treo bức tranh minh hoạvà giới
thiệu bài Đây là cảnh đẹp ở Huế
b) Luyện đọc:
GV đọc mẫu
- Giọng nhẹ nhàng, thán phục vẻ
đẹp của sông Hương
Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng câu:
- Yêu cầu HS đọc bài Theo dõi HS
đọc bài để phát hiện lỗi phát âm
của HS
- Đọc mẫu các từ trên và yêu cầu
HS đọc bài
* Đọc đoạn trước lớp:
+ HS đọc từng đoạn, tìm cách ngắt
giọng các câu dài
- Ngoài ra các con cần nhấn giọng
ở một số từ gợi tả sau: nở đỏ rực,
đường trăng lung linh, đặc ân, tan
biến, êm đềm.
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải
* Đọc từng đoạn trong nhóm:
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi
- 2 HS đọc, 1 HS đọc 2 đoạn, 1 HS đọc cảbài sau đó lần lượt trả lời các câu hỏi -Bạn nhận xét
- HS quan sát cảnh đẹp ở Huế
- Mở SGK trang 72
- Theo dõi và đọc thầm theo
- HS đọc bài theo hình thức nối tiếp, mỗi
HS đọc 1 câu, đọc từ đầu cho đến hết bài
+ Từ: xanh thẳm, bãi ngô, thảm cỏ, dải
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Tìm cách ngắt và luyện đọc các câu:
+ Bao trùm lên cả bức tranh/ là một màu xanh/ có nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau:/ màu xanh thẳm của da trời,/ màu xanh biếc của cây lá,/ màu xanh non của những bãi ngô,/ thảm cỏ in trên mặt nước.// + Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày/ thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường.//
- Mỗi nhóm 3 HS tiếp nối đọc trong nhóm