- Hiểu nội dung của truyện: Nhờ những quả đào, ngời ông biết đợc tính nết của từng cháumình.Ông rất vui khi thấy các cháu đều là những đứa trẻ ngoan, biết suy nghĩ, đặc biệt ôngrất hài l
Trang 1Tuần 29: Thứ hai ngày 28 tháng 03 năm 2011
Tiết 1: Chào cờ
- Hiểu nghĩa từ mới : hài lòng , thơ dại , nhân hậu
- Hiểu nội dung của truyện: Nhờ những quả đào, ngời ông biết đợc tính nết của từng cháumình.Ông rất vui khi thấy các cháu đều là những đứa trẻ ngoan, biết suy nghĩ, đặc biệt ôngrất hài lòng về Việt vì em là ngời có tấm lòng nhân hậu
II- Đồ dùng :
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK, bảng phụ viết những câu, đoạn văn luyện đọc
- HS : Sách giáo khoa
III- Các hoạt động dạy học :
Tiết 1:
A- Kiểm tra bài cũ:
- GVkiểm tra HS đọc bài Cây dừa
và trả lời câu hỏi ở SGK -2 HS đọc thuộc lòng bài thơ.
B- Bài mới: - Nhận xét, ghi điểm
1- Giới thiệu bài : - Hớng dẫn HS quan sát tranh - HS quan sát tranh vẽ
2- Luyện đọc : + GV hớng dẫn và đọc mẫu: Lời
ng-ời kể đọc với giọng chậm rãi, nhẹnhàng Lời ông ôn tồn,tình cảm LờiXuân hồn nhiên, nhanh nhảu LờiVân ngây thơ Lời Việt rụt rè, lúngtúng
- HS lắng nghe
+ GV hớng dẫn luyện đọc, kết hợpgiải nghĩa từ :
+ Đọc từng câu - GV uốn nắn cho HS - HS tiếp nối nhau đọc từng
câu trong mỗi đoạn
- Đọc từ khó làm vờn, hài lòng, tiếc rẻ, thốt
Trang 2ai ? - Ngời ông đã dành nhữngquả đào cho vợ và ba đứa
cháu nhỏ
Câu 2: - Xuân đã làm gì với những quả đào? - HS trả lời
- Ông đã nhận xét về Xuân nh thếnào? - Sau này Xuân sẽ trở thànhmột ngời làm vờn giỏi
- Vì sao ông lại nhận xét về Xuân
Câu 4: - Em thích nhân vật nào? Vì sao? - HS trả lời
4- Luyện đọc lại : - GV cho HS bình chọn nhóm và
ngời đọc hay nhất, ghi điểm - Một số HS thi đọc lại câuchuyện theo cách đọc nối
đoạn, đọc cả bài, đọc phânvai
C- Củng cố- dặn
dò: - Nhận xét giờ Tuyên dơng HS.- Bài sau : Cây đa quê hơng.
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 3III- Các hoạt động dạy học :
A- Kiểm tra bài cũ: - GV kiểm tra HS về đọc số, viết
số, so sánh số tròn chục từ 101
đến 110
- Một số HS lên bảng thực hiệnyêu cầu của GV
B- Bài mới: - Nhận xét – ghi điểm
1- Giới thiệu bài : - GV nêu yêu cầu của bài học
2- Bài giảng : * Giới thiệu các số từ 111 đến
200.
- Gắn lên bảng hình biểu diễn số
100 và hỏi: Có mấy trăm? - Có 1 trăm, sau đó lên bảng viết 1 vào cột trăm
- Gắn thêm 1 hình chữ nhật biểudiễn 1 chục, 1 hình vuông nhỏ vàhỏi: Có mấy chục và mấy đơn vị?
- Có 1 chục và 1 đơn vị Sau đó lênbảng viết 1 chục vào cột chục, 1vào cột đơn vi
- Để chỉ tất cả 1 trăm, 1 chục, 1hình vuông, trong toán học, ngời
ta dùng số một trăm mời một vàviết 111
HS viết số, 1 HS gắn hình biểudiễn số
3- Luyện tập :
Bài 1 : (SGK tr 145) - Viết (theo mẫu):
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó
đổi chéo vở để kiểm tra vở lẫnnhau
- 1 HS nêu yêu cầu của bài tập
Trang 4- Để điền đợc dấu cho đúng, chúng
ta phải so sánh các số với nhau
- 1 HS nêu yêu cầu của bài tập
- Hãy so sánh chữ số hàng đơn vịcủa số 123 và số 124 với nhau - 3 nhỏ hơn 4 hay 4 lớn hơn 3.
- Khi đó ta nói 123 nhỏ hơn 124
và viết 123 < 124 hay 124 lớnhơn 123 và viết 124 > 123
- Yêu cầu HS tự làm các ý còn lạicủa bài - Làm bài.
- Một bạn nói: Dựa vào vị trí củacác số trên tia số, chúng ta cũng
có thể so sánh đợc các số vớinhau, theo con, bạn đó nói đúnghay sai?
- Bạn HS đó nói đúng
- Dựa vào vị trí của các số trên tia
số ở bài tập 2, so sánh 155 và 158 với nhau
C- Củng cố- dặn
dò: - Nhắc lại nội dung bài.- Nhận xét giờ - Bài sau: Các số có ba chữ số.
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Tiết 5: Hớng dẫn tự học
I- Mục tiêu:
- Giúp HS hoàn thiện bài h trong ngày
- Bồi dỡng HS giỏi, phụ đạo HS yếu
III- Các hoạt động dạy học:
Làm bài tập, chữa, nhận xét
3 x 5 = 15 15 : 5 = 3
15 : 3 = 5 2 x 6 = 12
Trang 512 : 2 = 12 : 6 = 2 12 : 2 = 6
Viết 1 đoạn văn ngắn tả về loài chim
em biết Nội dung cần tả về loài chim
Giúp HS viết đợc đoạn văn đầy đủ ý
Diễn đạt rõ ràng, rành mạch
HS viết đợc đoặn văn ngắn(4-5 câu) tả về 1 loài chimmình biết
Tên loài chimHình dáng và hành độngcủa chúng, ích lợi và sự bảo
vệ của chúng ta
HS viết bài, trình bày, nhận xét
3 Củng cố, dặn dò: Nhận xét giờ học.
Chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
- Nhìn bảng chép lại chính xác đoạn văn tóm tắt truyện Những quả đào
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt s / x, in / inh
- Giúp HS rèn chữ viết đẹp và giữ vở sạch sẽ
II- Đồ dùng :
- GV : - Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 2
- HS : Sách giáo khoa, vở ô li
III- Các hoạt động dạy học :
A- Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS viết bảng.
Trang 6+ Ngời ông chia quà gì cho cáccháu? - Ngời ông chia cho mỗi cháumột quả đào.+ Ba ngời cháu đã làm gì với quả
đào mà ông cho? - Xuân ăn đào xong, đem hạttrồng Vân ăn xong vẫn còn
thèm Còn Việt thì không ăn
mà mang đào cho cậu bạn bịốm
+ Ngời ông đã nhận xét về cáccháu nh thế nào? - Ông bảo: Xuân thích làm v-ờn, Vân bé dại, còn Việt là ng-
ời nhân hậu
- Hớng dẫn HS nhận xét :+ Ngoài các chữ đầu câu, trong bàichính tả này có những chữ nào cầnviết hoa? Vì sao?
- Viết hoa tên riêng của cácnhân vật: Xuân, Vân, Việt
Tập viết bảng con
những chữ khó : xong, trồng, bé dại, cho … - HS viết và nêu cách viết.
bút, cách trình bày
- GV đọc từng câu hoặc cụm từcho HS viết, mỗi câu đọc 2, 3 lần - HS viết bài vào vở.
- GV uốn nắn t thế ngồi cho HS
- Đọc soát lỗi lần 1 - HS tự chữa lỗi
- Đọc soát lỗi lần 2 - HS đổi vở
Đang học bài, Sơn bỗng nghethấy tiếng lạch cạch Nhìn chiếclồng sáo treo trớc cửa sổ, em thấytrống không Chú sáo nhỏ tinhnhanh đã xổ lồng Chú đang nhảytrớc sân Bỗng mèo mớp xồ tới M-
ớp định vồ sáo nhng dáo nhanhhơn, đã vụt bay và đậu trên mộtcành xoan rất cao
Nhận xét bài làm và cho điểm HS
- Các HS khác làm bài vào vở ôli
- Lớp nhận xét, chốt lại lời giải
Trang 7Trang 8
III- Các hoạt động dạy học :
A- Kiểm tra bài cũ: - GV kiểm tra HS về thứ tự và so
sánh các số từ 111 đến 200 - Một số HS lên bảng thực hiệnyêu cầu của GV
B- Bài mới: - Nhận xét – ghi điểm
1- Giới thiệu bài : - GV nêu yêu cầu của bài học
2- Bài giảng : * Giới thiệu các số có ba chữ số.
- Gắn lên bảng 2 hình vuông biểudiễn 200 và hỏi: Có mấy trăm? - Có 2 trăm.
- Gắn tiếp 4 hình chữ nhật biểudiễn 4 chục và hỏi: Có mấy chục? - Có 4 chục
- Gắn tiếp 3 hình hình vuông nhỏbiểu diễn 3 đơn vị và hỏi: Có mấychục?
- Có 3 đơn vị
- Hãy viết số gồm 2 trăm, 4 chục
và 3 đơn vị - 1 HS lên bảng viết số, cả lớpviết vào bảng con: 243
- Yêu cầu HS đọc số vừa tìm đợc - Một số HS đọc cá nhân, sau đó,
cả lớp đọc đồng thanh: Hai trămbốn mơi ba
- 243 gồm mấy trăm, mấy chục,mấy đơn vị? - 243 gồm 2 trăm, 4 chục và 3đơn vị
- Tiến hành tơng tự để HS đọc, viết và nắm đợc cấu tạo của cácsố: 235, 310, 240, 411, 205, 252
* Tìm hình biểu diễn cho số.
- GV đọc số, yêu cầu HS lấy cáchình biểu diễn tơng ứng với số đ-
- 1 HS nêu yêu cầu của bài tập
- Làm bài vào vở ô li
315 – d; 311 – c; 322 – g; 521– e; 450 – b; 405 – a
Trang 9đúng trong các cách đọc đợc liệt kê
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3 : (SGK tr 147) Viết (theo mẫu):
Đọcsố Viết số
Tám trăm hai mơi 820
Chín trăm mời một 911
Chín chăm chín mơi mốt 991
Sáu trăm bảy mơi ba 673
Sáu trăm bảy mơi lăm 675
Bảy trăm linh năm 705
Tám trăm 800
……
- 1 HS nêu yêu cầu của bài tập - Làm bài vào vở ô li - 2 HS chữa bảng Lớp nhận xét C- Củng cố- dặn dò: - Tổ chức cho HS thi đọc và viếtsố có 3 chữ số - Nhận xét giờ học - Về nhà ôn lại cấu tạo số, cách đọc số và cách viết số có 3 chữ số - Bài sau: So sánh các số có ba chữ số Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 10
Tiết 3: Đạo Đức
Giúp đỡ ngời khuyết tật (tiết 2)
I- Mục tiêu :
- Vì sao cần giúp đỡ ngời khuyết tật Cần làm gì để giúp đỡ ngời khuyết tật
- Trẻ em khuyết tật có quyền đợc đối xử bình đẳng, có quyền đợc hỗ trợ, giúp đỡ
- HS có những việc làm thiết thực giúp đỡ ngời khuyết tật tuỳ theo khả năng của bản thân
- HS có thái độ thông cảm, không phân biệt đối xử với ngời khuyết tật
II- Đồ dùng :
- GV: Một số tình huống Tranh ảnh t liệu
- HS : Vở bài tập đạo đức 2 (nếu có)
III- Các hoạt động dạy học :
A- Kiểm tra bài cũ: - Em đã làm gì để giúp đỡ ngời
khuyết tật? - 2 HS trả lời.
B- Bài mới: - Nhận xét, tuyên dơng
1- Giới thiệu bài : - GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết
Thuỷ chào: “Chúng cháu chào chú
ạ!” Ngời đó bảo: “Chú chào cáccháu Nhờ các cháu giúp chú tìm đếnnhà ông Tuấn xóm này với” Quânliền bảo: “Về nhanh để xem hoạthình trên ti vi, cậu ạ”
- Nếu em là Thuỷ, em sẽ làm gì khi
đó? Vì sao?
GV kết luận : Thuỷ nên khuyên bạn: cần chỉ đờng hoặc dẫn ngời bị hỏng mắt đến tận nhà cần tìm.
- HS thảo luận theo nhómbốn
- Đại diện các nhóm trìnhbày, bổ sung ý kiến
Hoạt động 2 : Giới
thiệu t liệu về việc
giúp đỡ ngời
khuyết tật.
* Mục tiêu : Giúp HS củng cố, khắc
sâu bài học về cách c xử đối với ngờikhuyết tật
* Cách tiến hành :
- GV yêu cầu HS trình bày, giới thiệucác t liệu đã su tầm đợc - HS trình bày t liệu liệu
Trang 11- Sau mỗi phần trình bày, GV tổ chứccho HS thảo luận (bài hát, bài thơ, câuchuyện, tấm gơng, tranh
ảnh …) về chủ đề giúp đỡngời khuyết tật
- GV kết luận: Khen ngợi HS vàkhuyến khích HS thực hiện nhữngviệc làm phù hợp để giúp đỡ ngờikhuyết tật
Kết luận chung: Ngời khuyết tật chịu nhiều đau khổ, thiệt thòi, họ thờng gặp nhều khó khăn trong cuộc sống Cần giúp đỡ ngời khuyết tật để họ bớt buồn tủi, vất vả, thêm tự tin vào cuộc sống.
Chúng ta cần làm những việc phù hợp với khả năng để giúp đỡ họ.
C- Củng cố- dặn
dò: - Nhận xét giờ học - Tuyên dơng HS.
- Bài sau: Bảo vệ loài vật có ích
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Tiết 4: Thể dục
(Đồng chí Trung dạy)
Trang 12Tiết 5: Kể chuyện
Những quả đào
I- Mục tiêu :
- Biết tóm tắt nội dung của từng đoạn truyện bằng một câu, hoặc một cụm từ theo mẫu
- Kể lại đợc từng đoạn và toàn bộ câu chuyện với giọng kể tự nhiên, biết kết hợp lời kể với
điệu bộ, cử chỉ, nét mặt cho phù hợp
- Biết phối hợp với bạn để dựng lại câu chuyện theo vai
- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II- Đồ dùng :
- GV : Bảng phụ viết tóm tắt nội dung từng đoạn truyện
- HS : Đọc kĩ bài tập đọc
III- Các hoạt động dạy học :
A- Kiểm tra bài cũ: - Kể lại câu chuyện Kho báu.
- GV nhận xét, cho điểm từngHS
2 HS nối tiếp nhau kể lại hoànchỉnh câu chuyện
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Đoạn 1: Chia đào
- Đoạn này còn cách tóm tắt nàokhác mà vẫn nêu đợc nội dungcủa đoạn 1?
- Quà của ông
- SGK tóm tắt nội dung đoạn 2
nh thế nào? - Chuyện của Xuân.
- Bạn nào có cách tóm tắt khác? - Xuân làm gì với quả đào của
ông cho / Suy nghĩ và việc làmcủa Xuân / Ngời trồng vờn tơnglai./ …
- Nội dung của đoạn 3 là gì? - Vân ăn đào nh thế nào / Cô bé
ngây thơ / Sự ngây thơ của béVân / Chuyện của Vân / …
- Nội dung của đoạn cuối là gì? - Tấm lòng nhân hậu của Việt /
Quả đào của Việt ở đâu?/ Vì saoViệt không ăn đào / Chuyện củaViệt / Việt đã làm gì với quả
đào? / …
Trang 13b) Kể lại từng đoạn
truyện theo gợi ý: + Đoạn 1: Sau một chuyến đi xa,ngời ông mang về nhà bốn quả
gì? Ông dành những quả đào choai? Sau bữa cơm chiều, ông hỏicác cháu điều gì?
- HS trả lời
- 1, 2 HS kể mẫu đoạn 1 trớc lớp
+ Đoạn 2: Nghe ông hỏi, cậu béXuân nói thế nào? Ông hài lòngnhận xét về Xuân ra sao?
- HS trả lời
- 1, 2 HS kể mẫu đoạn 2 trớc lớp.+ Đoạn 3: Với vẻ tiếc rẻ, cô bé
Vân nói thế nào? Ngời ông nhậnxét bé Vân ra sao?
- HS trả lời
- 1, 2 HS kể mẫu đoạn 3trớc lớp.+ Đoạn 4: Thấy Việt không nói
gì, ông hỏi Việt và Việt đã trả lời
Kể có đúng trình tự không?
+ Về cách diễn đạt : Nói đã
thành câu cha? Dùng từ có hợpkhông? Đã biết kể bằng lời củamình cha?
- Các nhóm lần lợt thi kể
+ Về cách thể hiện : Kể có tựnhiên không? Đã biết phối hợplời kể với điệu bộ, nét mặt cha?Giọng kể có thích hợp không?
- Cho HS nhận xét, bình chọnnhóm và cá nhân kể tốt nhất - 1 HS kể toàn bộ câu chuyện.
- Câu chuyện nơi lên điều gì?
C- Củng cố- dặn
dò: - Nhận xét giờ học Tuyên dơngHS
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 14- Mẫu đồng hồ, dụng cụ làm đồng hồ.
III- Các hoạt động dạy học :
A- Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
- Nhận xét, nhắc nhở Giấy, kéo, hồ dán,…
B- Bài mới:
1 Giới thiệu bài Nêu mục đích, yêu cầu tiết học
Giới thiệu vật mẫu, hớng dẫn HSnhận xét HS quan sát, nhận xét.Nêu tên vật mẫu
2 Hớng dẫn cách
làm.
Bớc 1: Cắt nan giấy Cắt 1 nan dài 24/3 ô làm mặt đồng hồ.
1 nan khác màu 35/3 ô làm dây, 1nan dài 8 ô / 1 ô làm đai
Cả lớp quan sát, nhận xét cáchlàm
Gồm 3 nan dài, ngắn khác nhau
Bớc 2: Làm mặt
đồng hồ GV thao tác và hớng dẫn HS quan sát, nhận xét: gấp mặtđồng hồ (gấp 3 ô liên tiếp) đến hết
Bớc 3: Gài dây đeo
đồng hồ GV làm mẫu + giảng giải cáchlàm
Chú ý: bớc gài đầu nan giấy vàokhe giữa của các nếp gấp
HS quan sát, nhận xét: gài 1 đầunan giấy làm dây đeo vào khegiữa của các nếp gấp mặt đồng hồ.Dán nối hai đầu nan dài 8 ô rộng
Trang 15Tiết 7: Hớng dẫn tự học
I- Mục tiêu:
- Giúp HS hoàn thiện bài học trong ngày
- Giúp HS khắc phục những điểm yếu, phát huy khả năng vợt trội của mình
III- Các hoạt động dạy học:
Giúp HS phân biệt r/d/gi, viết đúngnhững chữ có âm r/d/gi
Giúp HS sửa sai khi viết nhầm lẫngiữa các âm trên
HS đọc phát âm: r/d/gi.Tìm những tiếng bắt đầubằng r: rừng, rất, rồng, ra.d: dạ, dồi dào,
gi: gia đình, giang, gió…Luyện viết những chữ có âmr/d/gi
Rèn kỹ năng kể cả câu chuyện một tríkhôn hơn trăm trí khôn
Giúp HS nhớ lại nội dung bài đọc để
kể đợc toàn bộ câu chuyện
Nhận xét, khen những HS kể tốt
Kể nối tiếp từng đoạn câu chuyện
Kể toàn bộ câu chuyện
Chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Thứ t ngày 30 tháng 03 năm 2011
Tiết 1: Tập đọc
Cây đa quê h ơng
I- Mục tiêu :
- Biết đọc trơn cả bài, đúng, rõ ràng, rành mạch Biết ngắt nghỉ hơi hợp lý sau các dấu câu…
- Biết đọc với giọng nhẹ nhàng, sâu lắng, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Hiểu từ : thời thơ ấu , cổ kính , lững thững…
Trang 16- Hiểu nội dung của bài: Bài văn cho ta thấy vẻ đẹp của cây đa quê hơng, qua đó cũng cho tathấy tình yêu thơng gắn bó của tác giả với cây đa, với quê hơng của ông.
II- Đồ dùng :
- GV : Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ viết câu văn cần luyện đọc
- HS : Sách giáo khoa
III- Các hoạt động dạy học :
A- Kiểm tra bài cũ: - GVkiểm tra HS đọc bài Những
quả đào và trả lời câu hỏi ở SGK. -2 HS đọc 4 đoạn.
B- Bài mới: - Nhận xét, ghi điểm
1- Giới thiệu bài : - GV nêu mục đích, yêu cầu của
bài học
2- Luyện đọc : + GV hớng dẫn và đọc mẫu: Đọc
với giọng nhẹ nhàng, sâu lắng,nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợicảm
- HS lắng nghe
+ GV hớng dẫn luyện đọc, kết hợp
giải nghĩa từ :+ Đọc từng câu : - GV uốn nắn cho HS - HS tiếp nối nhau đọc từng
câu trong mỗi đoạn
- Đọc từ khó : lúa vàng gợn sóng, nặng nề, nổi
+ Đọc từng đoạn trớc
lớp : - HS tiếp nối nhau đọc từngđoạn
- Đọc câu khó : Trong vòm lá,/ gió chiều gẩy lên
Câu 1: Những từ ngữ, câu văn nào cho
biết cây đa đã sống rất lâu? - Cây đa nghìn năm đã gắn
liền với thời thơ ấu của chúngtôi Đó là một toà cổ kính hơn
là một thân cây
Câu 2: Các bộ phận của cây đa (thân,
cành, ngọn, rễ) đợc tả bằng nhữnghình ảnh nào?
- Thân cây đợc ví với: một toà
cổ kính, chín mời đứa bé bắttay nhau ôm không xuể Cànhcây: lớn hơn cột đình Ngọncây: chót vót giữa trời xanh Rễ
Trang 17cây: nổi lên mặt đất thànhnhững hình thù quái lạ giống
nh những con rắn hổ mang
của cây đa bằng một từ?
( M : Thân cây rất to )
- HS thảo luận nhóm 2 + Thân cây rất lớn / to Càngcây rất to / lớn Ngọn cây cao/cao vút Rễ cây ngoằn ngoèo /kì dị
còn thấy những cảnh đẹp nào củaquê hơng?
- Lúa vàng gợn sóng; Xa xa,giữa cánh đồng, đàn trâu ra vềlững thững từng bớc nặng nề;Bóng sừng trâu dới nắng chiềukéo dài, lan rộng giữa ruộng
đồng yên lặng
4- Luyện đọc lại : - GV cho HS bình chọn ngời đọc
thể hiện đúng và hay nhất nộidung bài - Ghi điểm
- Một số HS thi đọc lại câuchuyện theo cách đọc nối
- Bài sau : Ai ngoan sẽ đợc thởng
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 18III- Các hoạt động dạy học :
A- Kiểm tra bài cũ: - GV kiểm tra HS về đọc, viết
các số có 3 chữ số - 1 số HS lên bảng thực hiện yêucầu của GV
B- Bài mới: - GV nhận xét, ghi điểm
1- Giới thiệu bài : - GV nêu yêu cầu của bài học
2- Bài giảng : * Giới thiệu cách so sánh các
- Gắn tiếp lên bảng hình biểudiễn số 235 và hỏi: Có bao nhiêuhình vuông?
- Có 235 hình vuông Sau đó lênbảng viết số 235
- 234 hình vuông và 235 hìnhvuông thì bên nào có ít hìnhvuông hơn, bên nào có nhiềuhình vuông hơn?
- 234 hình vuông ít hơn 235hình vuông, 235 hình vuôngnhiều hơn 234 hình vuông
- 234 và 235 số nào lớn hơn, sốnào bé hơn?
- Để so sánh 2 số trên, phải dựa vào
- 235 lớn hơn 234, 234 bé hơn235
so sánh các số cùng hàng với nhau
- Hãy so sánh chữ số hàng trămcủa 234 và 235 - Chữ số hàng trăm cùng là 2.
- Hãy so sánh chữ số hàng chụccủa 234 và 235 - Chữ số hàng trăm cùng là 3.
- Hãy so sánh chữ số hàng đơn vịcủa 234 và 235 - 4 < 5Vậy 234 < 235 hay 235 > 234
+ So sánh 194 và 139
- Hớng dẫn HS so sánh tơng tự
nh so sánh 234 và 235
Trang 19- 1 số HS đọc bài làm và giảithích cách làm.
Bài 2 : (SGK tr 148) Tìm số lớn nhất trong các số sau.
- Để tìm đợc số lớn nhất ta phảilàm gì?
- HS nêu yêu cầu của bài
- Phải so sánh các số với nhau
- Yêu cầu HS suy nghĩ để sosánh các số này với nhau, sau đótìm số lớn nhất của phần a
- 695 là số lớn nhất vì có hàngtrăm lớn nhất
- HS làm tiếp các phần còn lại
Bài 3 : (SGK tr 148) Số?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS nêu yêu cầu của bài
- Cả lớp đếm theo các dãy sốvừa lập đợc
C- Củng cố- dặn dò: - Nhận xét giờ, khen ngợi HS
- Về nhà ôn luyện cách so sánh các số có 3 chữ số
- Bài sau : Luyện tập
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Tiết 3: Tập viết
Chữ hoa A (kiểu 2)
I- Mục tiêu :
- Biết viết chữ cái viết hoa A (kiểu 2) (theo cỡ vừa và nhỏ)
- Biết viết ứng dụng câu : Ao liền ruộng cả theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đềunét và nối chữ đúng quy định
- Giúp HS viết đúng, đẹp
II- Đồ dùng :
- GV : + Mẫu chữ hoa đặt trong khung chữ
+ Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li : Ao ( dòng 1) ; Ao liền ruộng cả
Trang 20- HS : Vở tập viết, bảng con, phấn.
III- Các hoạt động dạy học :
A- Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra vở HS viết bài ở nhà.
- Chữ hoa A nằm trongkhung hình chữ nhật Chữ nàycao 5 li, 6 đờng kẻ ngang Đợcviết bởi 2 nét
- Chữ hoa A gần giống chữ nào
- Khác: có thêm nét móc ngợcphải
+ Chỉ dẫn cách viết: Đặt bút trên ĐKN6, sau khi viết
chữ hoa O lia bút ra ĐKD 5 viếtmột nét sổ thẳng, cuối nét đổichiều bút viết nét móc DB trên
l-3- Hớng dẫn viết
câu ứng dụng : * Giới thiệu câu ứng dụng.- GV cho HS đọc cụm từ ứng
- Giúp HS hiểu nghĩa cụm từ ứngdụng: Nói về sự giàu có ở nôngthôn, nhà có nhiều ao, nhiềuruộng
* Hớng dẫn HS quan
sát và nhận xét - Độ cao của các chữ cái:+ Những chữ cái cao 2,5 li?
- A, l , g.
+ Những chữ cái cao 1li? Hơn 1 li? - HS nêu
- Cách đặt dấu thanh ở các chữ - HS nêu
- Các chữ (tiếng) viết cách nhaumột khoảng bằng chừng nào? - Bằng khoảng cách viết chữcái o