Các hoạt động Dạy- Học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.. Các hoạt động Dạy- Học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A... + Cuối tháng 6, đầ
Trang 1TUẦN 29 Thứ hai ngày 25 tháng 3 năm 2013
AN TOÀN GIAO THÔNG Bài 3 Chọn đường đi an toàn, phòng tránh tai nạn giao thông.
.Biết cách phòng tránh tai nạn có thể xảy ra
.Tìm được con đường đi an toàn cho mình
3-Thái độ
.Có ý thức thực hiện những qui định của luật GTĐB, có hành vi an toànkhi đi đường
.Tham gia tuyên truyền, vận động mọi người, htực hiện luật GTĐB
II- Đồ dùng dạy học.
.Phiếu học tập
.Sa bàn
III- Lên lớp
1-Bài cũ
2- Bài mới
.Giới thiệu
Hoạt động 1: Tìm hiểu con đường từ
nhà đến trường.
.Hoạt động 2 Xác định con đường an
toàn đi đến trường
.Phát phiêu học tập cho hs
.Nội dung tham khảo tài liệu
Làm thế nào để đi xe đạp an toàn?
2 HS trả lời
.Thảo luận nhóm.Nêu đặc điểm của con đường từ nhà emđến trường
.Phát biểu trước lớp
.Học sinh thảo luận và đánh dấu vào ô đúng
.Nhóm nào xong trước được biểu dương Trình bày trước lớp
Trang 2.GV kết luận.
Hoạt động 3:Phân tích các tình huống
nguy hiểmvà cách phòng tránh TNGT.
.Giáo viên nêu các tình huông 1,2,3
Tham khảo tài liệu của GV
.Hoạt động 4: Luyện tập thực hành.
.Xây dựng phương án : Con đương an
toàn khi đến trường
.Lớp mhận xét, bổ sung
.Thảo luận nhóm 4 Tìm cách giải quyết tình huống
.Phát biểu trước lớp
.Lớp góp ý, bổ sung
Tập đọc:
Một vụ đắm tàu
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm tồn bài
- Hiểu ý nghĩa tình bạn đẹp của Ma- ri- ơ và Giu- li- ét-ta; đức hi sinh cao thượng củacậu bé Ma- ri- ơ ; trả lời được các câu hỏi trong SGK
- Tích hợp KNS: KN tự nhận thức, giao tiếp ứng xử phù hợp, kiểm sốt cảm xúc, ra
quyết định.
II Đồ dùng Dạy- Học: Tranh minh hoạ chủ điểm và bài đọc/Sgk
III Các hoạt động Dạy- Học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Giới thiệu chủ điểm và bài đọc:
- Chủ điểm: Nam và nữ
B Bài mới: Giới thiệu bài , ghi mục lên bảng
1/Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc: - Chia 5 đoạn:
+Đoạn 1: Từ đầu đến họ hàng
+Đoạn 2: Tiếp theo đến băng cho bạn
+Đoạn 3: Tiếp theo đến hỗn loạn
+Đoạn 4: Tiếp theo đến tuyệt vọng
+Đoạn 5: Phần cịn lại
- Lưu ý cách đọc từng đoạn ( tham khảo Sgv- 180)
- GV đọc mẫu tồn bài
b Tìm hiểu bài: Câu hỏi /Sgk- 109.Gợi ý
Câu 1: Nêu hồn cảnh và mục đích chuyến
đi của Ma-ri-ơ và Giu-li-ét-ta?
*.Rút ý 1: Hồn cảnh và mục đích chuyến đi
của Ma-ri-ơ và Giu-li-ét-ta
Câu 2: Giu-li-ét-ta chăm sĩc Ma-ri-ơ như
- Quan sát tranh minh hoạ chủ điểm vàbài đọc/Sgk, nĩi về nội dung tranh
- Nĩi về nhận thức của em về chủ điểm
- 1, 2 HS đọc cả bài
- Đọc nối tiềp đoạn ( 2, 3 lần)+ Chú ý đọc đúng( như mục tiêu) + Nêu nghĩa các từ ngữ trong chúgiải/109
- Luyện đọc theo cặp; nối tiếp nhau đọc cả bài (Chú ý cách đọc từng đoạn theo yêu cầu củaGV)
- Dựa vào bài đọc/Sgk- 108, tìm hiểubài theo từng câu hỏi và gợi ý của GVCâu 1: Ma-ri-ơ: bố mới mất, về quêsống với họ hàng Giu-li-ét-ta: đang
Trang 3thế nào khi bạn bị thương?
*.Rút ý 2: Sự ân cần, dịu dàng của
Giu-li-ét-ta
Câu3: QĐ nhường bạn xuống xuồng cứu
nạn của Ma-ri-ô nói lên điều gì về cậu bé?
Câu 4: Hãy nêu cảm nghĩ của em về hai
nhân vật chính trong truyện?
*.Rút ý 3: Sự hi sinh cao thượng của cậu bé
-Mời HS nối tiếp đọc bài
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
-Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn từ :
Chiếc xuồng cuối cùng…đến hết trong
nhóm
-Thi đọc diễn cảm
-Cả lớp và GV nhận xét
3/Củng cố- Dặn dò:
- Dặn luyện đọc ở nhà.Đọc trước bài: Con gái
trên đường về nhà gặp lại bố mẹCâu 2 .hốt hoảng chạy lại băng chobạn
Câu3 : Ma-ri-ô có tấm lòng cao thượng,nhường sự sống cho bạn, hi sinh bảnthân vì bạn
Câu 4 : Ma-ri-ô,1bạn trai kín đáo, caothượng, Giu-li-ét-ta:1bạn gái tốt bụng,t/cảm
III Các hoạt động Dạy- Học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Bài cũ:
- Kiểm tra 2 HS
B Bài mới: Nêu mục tiêu tiết học
1/ Hướng dẫn ôn tập:
Bài tập 1: Yêu cầu HS tự làm bài
Bài tập 2: Yêu cầu HS giải thích cụ thể
cách làm
- Chữa bài 2; 3/VBT
Các bài tập 1; 2; 3; 4; 5/ Sgk-1 49; 150Bài 1: Khoanh vào D
Bài 2: Khoanh vào B
Vì 4
Trang 4Bài tập 3: ? Làm thế nào để tìm được các PS bằng
- Chuẩn bị bài: Ôn tập về số thập phân
Bài 3: Làm bài trên bảng con, đính bàinhận xét
Kết quả:
32
20 8
5
; 35
21 15
9 25
15 5
Bài 4: Nêu lại cách so sánh PS cócùng/khác MS; cùng TS Làm bài vào
vở, giải thíchKết quả: a)
5
2 7
3 > ; b)
8
5 9
5 < ; c)
8
7 7
2
; 11
8
; 8 9
Lịch sử : HOÀN THÀNH THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC
II CHUẨN BỊ : - Tranh trong SGK;
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
- GV nêu thông tin về cuộc bầu cử Quốc hội đầu tiên
của nước ta (6/1/1976) từ đó nhấn mạnh ý nghĩa của
- HS nghe
Trang 5lần bầu cử Quốc hội khóa VI
- Nêu rõ không khí tưng bừng của cuộc bầu cử
HĐ.2 (làm việc theo nhóm)
- Tìm hiểu những quyết định quan trọng của kì họp
đầu tiên Quốc hội khóa VI
- Các nhóm thảo luận về các nội dung
- HS làm việc theo yêu cầu
HĐ.3 (làm việc cả lớp)
- HS thảo luận làm rõ ý: Những quyết định của kì họp
thể hiện điều gì?
- GV kết luận: Việc bầu Quốc hội thống nhất và kì
họp đầu tiên có ý nghĩa lịch sử trọng đại Từ đây ta có
bộ máy Nhà nước chung, tạo điều kiện cho cả nước
cùng đi lên chủ nghĩa xã hội
- Cho HS đọc lại phần ghi nhớ trong SGK
- HS trả lời: Sự thống nhất đất nước
- HS đọc
Củng cố và dặn dò:
+ Tháng 4 – 1976 cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội
chung được tổ chức trong cả nước
+ Cuối tháng 6, đầu tháng 7 – 1976 Quốc hội đã họp
và quyết định: tên nước, Quốc huy, Quốc kì, Quốc ca,
Thủ đô và đổi tên thành phố Sài Gòn – Gia Định là
- Xác định được vị trí đại lí, giới hạn và một số đặc điểm nổi bật của châu Đại
Dương, châu Nam Cực:
+ Châu Đại Dương nằm ở bán cầu Nam gồm lục địa Ô-trây-li-a và các đảo, quần đảo ởtrung tâm và tây nam Thái Bình Dương
+ Châu Nam Cực nằm ở vùng địa cực
+ Đặc điểm của Ô-xtrây-li-a: khí hậu khô hạn, thực vật, động vật độc đáo
+ Châu Nam Cực là châu lục lạnh nhất thế giới Sử dụng quả địa cầu để nhận biết vị tríđịa lí, giới hạn lãnh thổ châu Đại Dương, châu Nam Cực Nêu được một số đặc điểm
về dân cư, hoạt động sản xuất của châu Đại Dương:
+ Châu lục có số dân ít nhất trong các châu lục
+ Nổi tiếng thế giới về xuất khẩu lông cừu, len, thịt bò và sữa; phát triển công nghiệp năng lượng, khai khoáng, luyện kim, …
* HS khá, giỏi: Nêu được sự khác biệt của tự nhiên giữa phần lục địa Ô-xtrây-li-a với các đảo, quần đảo: lục địa có khí hậu khô hạn, phần lớn diện tích là hoang mạc và xa van; phần lớn các đảo có khí hậu nóng ẩm, có rừng rậm hoặc rừng dừa bao phủ
Trang 6* GDMT: Đặc điểm về môi trường, tài nguyên thiên nhiên và việc khai thác tài
nguyên thiên nhiên.
* GD TKNL: Ô-xtrây-li-a có ngành công nghiệp NL là một trong những ngành phát triển mạnh.
* GD BĐ: Biết đặc điểm tự nhiên của châu Đại Dương, châu Nam Cực – Biết được nguồn lợi và những ngành kinh tế tiêu biểu của vùng này trên cơ sở khai thác nguồn tài nguyên biển, đảo.
II.CHUẨN BỊ : Lược đồ trong SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS quan sát lược đồ (hình 1) và kênh chữ SGK để trả
lời câu hỏi: Châu Đại Dương gồm những phần đất nào?
Lục địa Ô-xtrây-li-a nằm ở bán cầu Nam hay bán cầu
Bắc? Đọc tên và chỉ vị trí một số đảo, quần đảo thuộc
châu Đại Dương
+ HS nêu kết quả, số khác bổ sung.
+ GV kết luận
c) Người dân và hoạt động kinh tế:
HĐ.3: Làm việc cả lớp
- Đọc bảng số liệu ở bài 17 (T.103) để trả lời câu hỏi:
Số dân của Châu Đại dương?
- Đọc SGK và trả lời câu hỏi: Dân cư ở lục địa
Ô-xtrây-li-a và các đảo có gì khác nhau? Nêu đặc điểm kinh tế
- HS hoạt động theo hướng dẫn của GV
Trang 7của Ô-xtrây-li-a.
* GDMT: Đặc điểm về môi trường, tài nguyên thiên
nhiên và việc khai thác tài nguyên thiên nhiên.
* GD TKNL: Ô-xtrây-li-a có ngành công nghiệp NL là
một trong những ngành phát triển mạnh.
2 Châu Nam Cực:
HĐ.4: Làm việc theo nhóm:
- Quan sát hình 4 nêu vị trí địa lý của châu Nam Cực?
Và dựa vào SGK để trả lời câu hỏi:
+ Đặc điểm tự nhiên của châu Nam Cực?
+ Vì sao châu Nam Cực không có dân cư sinh sống?
- GV kết luận: Đây là châu lục lạnh nhất thế giới
Không có cư dân sinh sống thường xuyên
* GD BĐ:
- Biết đặc điểm tự nhiên của châu Đại Dương, châu
Nam Cực
– Biết được nguồn lợi và những ngành kinh tế tiêu biểu
của vùng này trên cơ sở khai thác nguồn tài nguyên
- HS trả lời câu hỏi trong SGK cuối bài
- Chuẩn bị bài sau “Các đại dương trên thế giới”
-Trò chơi: Nhảy đúng, nhảy nhanh.Yêu cầu tham gia chơi tương đối chủ động tích cực.
II/ ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN: Sân trường – Còi, mỗi HS một quả cầu
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Trang 8*Ôn tâng cầu bằng đùi:
G.viên hướng dẫn và tổ chức HS luyện tập.
Nhận xét
*Ôn tâng cầu bằng mu bàn chân
G.viên hướng dẫn và tổ chức HS luyện tập
Nhận xét
*Ôn phát cầu bằng mu bàn chân
G.viên hướng dẫn và tổ chức HS luyện tập
- Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học
- Về nhà luyện tâp Nhảy dây kiểu chân
III Các hoạt động Dạy- Học chủ yếu.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: Ôn tập về PS (tt)
- Kiểm tra 2 HS
B Bài mới:
Bài 1: Củng cố đọc STP, cấu tạo STP
- Hướng dẫn mẫu sau đó HS làm miệng
Bài 2: GV đọc từng số cho HS viết
Bài 3: Yêu cầu nhận xét giá trị của STP
trước và sau khi viết thêm chữ số 0 vào tận
Bài 2: Kết quả : a/ 8,65; b/72,493;c/0,04
Bài 3: Làm vào vở, 1HS làm bài trênbảng
- Nhận xét: Khi viết thêm chữ số 0 vàotận cùng bên phải STP thì giá trị củaSTP đó không thay đổi
Trang 9Bài 4: Lưu ý viết các PSTP dưới dạng
STP; vận dụng tính chất cơ bản của PS để
chuyển các PS đã cho thành PSTP rồi viết
dưới dạng STP/ hoặc chia TS cho MS
- GV quan tâm giúp HS yếu làm bài
Bài 5: Yêu cầu nhắc lại cách so sánh 2 STP
- GV quan tâm giúp HS yếu làm bài
- Theo dõi, nhận xét, đánh giá bài làm của HS
2/ Củng cố- Dặn dò:
- Làm các bài trong VBT
- Chuẩn bị bài: Ôn tập về STP (tt)
Bài 4: Viết từng số trên bảng con, đínhbài nhận xét, nói rõ cách làm:
a/ 0,3; 0,03; 4,25; 2,002
b/ 0,25; 0,6; 0,875; 1,5 (dành HS K,G)Bài 5: Làm vào vở, 1HS làm bài trênbảng nhóm
78,6 > 78,59; 28,300 = 28,39,478 < 9, 48; 0,916 > 0,906
II Đồ dùng Dạy- Học : SGK
III Các hoạt động Dạy- Học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: Nhận xét bài KTĐK
B Bài mới: Nêu mục tiêu tiết học
1/Hướng dẫn làm BT:
Bài 1:
- Nhắc HS đọc kĩ đề
- Gợi ý theo 2 yêu cầu của bài tập: Tìm các
loại dấu câu; Nêu công dụng của từng loại
dấu câu Cách thực hiện: đánh STT cho
- Yêu cầu: Đọc kĩ yêu cầu của bài, đọc cả
bài : Thiên đường của phụ nữ
Bài 1: - Đọc kĩ yêu cầu của bài, đọc mẩuchuyện vui : Kỉ lục thế giới
- Làm bài vào vở, đổi chéo vở, kiểm tra
để kết thúc các câu cảm (C4), câu khiến(C5)
Bài 2:
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm,TLCH: Bàivăn kể chuyện thành phố Giu-chi-tan ởMê-hi-cô là nơi phụ nữ được đề cao,
Trang 10? Bài văn nĩi về điều gì?
- Lưu ý: Đọc và phát hiện các câu, dựa vào
cấu tạo câu, nội dung diễn đạt ý trọn vẹn là
câu,
- Chốt lời giải đúng: Tham khảo Sgv-185
Bài 3: ( HS khá, giỏi ) Gợi ý: Đọc kĩ từng
câu văn xem đĩ là câu kể, câu hỏi, câu
khiến hay câu cảm, mỗi câu dùng 1 loại
dấu câu tương ứng Từ đĩ, sửa lại những
chỗ dùng sai dấu câu
- Yêu cầu HS nĩi về tính khơi hài của mẩu
chuyện ( câu trả lời của Hùng cho biết Hùng
được điểm 0 cả hai bài kiểm tra)
2/ Củng cố- Dặn dị:
- Nhận xét tiết học;
- Chuẩn bị bài tiếp theo
được hưởng những đặc quyền, đặc lợi
- Làm vào vở, 2 HS làm bài trên bảngnhĩm, đính bài nhận xét: Đoạn văn cĩ 8câu,
Bài 3: Đọc thầm mẩu chuyện vui : Tỉ sốchưa được mở Làm vào vở, nêu miệngkết quả:
+Câu 1 là câu hỏi; sửa dấu chấm thànhdấu chấm hỏi
+Câu 2 là câu kể; dấu chấm dùng đúng+Câu 3 là câu hỏi; sửa dấu chấm thanthành dấu chấm hỏi
+Câu 4 là câu kể; sửa dấu chấm hỏithành dấu chấm
Hai dấu ? và ! dùng đúng- diễn tả thắcmắc, cảm xúc của Nam
Thứ tư ngày 27 tháng 3 năm 2013
Thể dục MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN
TRÒ CHƠI “NHẢY Ô TIẾP SỨC ” I./ Mục tiêu :
– Oân tâng cầu bằng đùi, bằng mu bàn chân và phát cầu bằng mu chân Yêu
cầu thực hiện động tác cơ bản đúng và nâng cao thành tích.
– Chơi trò chơi “ Nhảy ô tiếp sức” Yêu cầu tham gia chơi tương đối chủ động.
II./ Địa điểm phương tiện :
– Địa điểm : Sân trường vệ sinh an toàn tập luyện
– Phương tiện : Chuẩn bị còi, cầu, kẻ sân chơi.
III./ Nội dung và phương pháp lên lớp :
CHỨC
Trang 114 Phần mở đầu :
– GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu
giờ học
– Chạy quanh tập
– Khởi động theo đội hình vòng tròn
– Oân động tác tay, chân, vặn mình, toàn
thân, Thăng bằng và nhảy của bài TDPTC.
* KTBC : Phát cầu bằng mu bàn chân.
2) Phần cơ bản :
a./ Môn thể thao tự chọn: Đá cầu
- Oân tâng cầu bằng đùi và , tâng cầu bằng
mu bàn chân : Giáo viên nhắc nhở yếu lĩnh kỹ
thuật động tác Điều khiển cho lớp tập theo đội
hình 3 hàng ngang.
- Các tổ tập dưới sự điều khiển của tổ
trưởng
- Thi tâng cầu bằng mu bàn chân : Cho
đại diện các tổ thi tâng cầu Nhận xét tuyên
dương
- Thi phát cầu bằng mu bàn chân : Giáo
viên nhắc nhở kỹ thuật động tác Điều khiển
cho lớp tập theo đội hình 4 hàng ngang.
- Các tổ tập dưới sự điều khiển của tổ
trưởng
- Các tổ thi đua tập Nhận xét tuyên dương
b./ Trò chơi “Nhảy ô tiếp sức” Giáo viên
nêu tên trò chơi nhắc lại cách chơi và luật
chơi
– Cho học sinh chơi thử sau đó tiến hành
chơi
– Nhận xét tuyên dương.
3) Phần kết thúc:
– Học sinh thả lỏng
– GV hệ thống bài
– Nhận xét tiết học
Về nhà tập đá cầu
Học sinh tập dưới sự điều khiển của cán giáo
Trang 12Ôn tập về số thập phân (tiếp theo) I.Mục tiêu:
- Biết viết số thập phân và một số phân số dưới dạng phân số thập phân, tỉ số phần
trăm; viết các số đo dưới dạng số thập phân ; so sánh các số thập phân
- Làm các BT1, 2(cột 2,3), 3(cột 3,4), BT4; HS khá, giỏi làm thêm các phần BT còn
lại
II Đồ dùng Dạy- Học: Bảng nhóm
III Các hoạt động Dạy- Học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 2 HS
B Bài mới: Nêu mục tiêu tiết học
1/ Hướng dẫn luyện tập:
Bài tập1: - Yêu cầu nói rõ cách thực hiện
trước khi làm bài
Bài tập2: Yêu cầu nêu lại cách viết STP
dưới dạng tỉ số phần trăm và ngược lại
Bài tập3:
Lưu ý HS nêu rõ cách chuyển đổi đơn vị
liên quan đến phân số và STP
Bài tập 4: Lưu ý HS nêu lại cách so sánh
STP để sắp xếp STP theo thứ tự yêu cầu
Bài tập5: Lưu ý: Số vừa lớn hơn 0,10 vừa
bé hơn 0,20 thì nhiều, theo yêu cầu của bài
- Làm vào vở, nêu cách đổi đơn vịa/ 0,5 giờ; 0,75 giờ; 0,25 phútb/ 3,5 m; 0,3 km; 0,4 kg
- Làm vào vở, 1 HS chữa bài trên bảnglớp làm theo nhóm
a/ 4,203; 4,23; 4,5; 4,505b/ 69,78; 69,8; 71,2; 72,1
- Làm vào vở, 3HS làm bài trên bảngnhóm với các số chọn điền có thể khácnhau
_
Tập đọc:
Con gái
I Mục tiêu:
- Đọc diễn cảm được toàn bộ bài văn
- Hiểu ý nghĩa: Phê phán quan niệm “trọng nam khinh nữ” Khen ngợi cô bé Mơ học giỏi, chăm làm, dũng cảm cứu bạn
* Kĩ năng tự nhận thức : - Về sự bình đẳng nam nữ; giao tiếp ứng xử phù hợp giới tính