1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

L4 TUAN 29 2BUOI (CKTKN 09-10)

36 146 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập Đọc Đường Đi Sa Pa
Tác giả Dơng Thị HuƯ
Trường học Trường T.H TT Bắc Sơn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2009-2010
Thành phố Bắc Sơn
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 247,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK.III.Các hoạt động dạy học: Giáo viên Học sinh1.Kiểm tra bài cũ: -Gọi 1-2 HS đọc bài Con Sẻ, trả lời các -Chú ý sửa lỗi phát âm.. II.Chuẩn bị: Bảng p

Trang 1

-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK.

III.Các hoạt động dạy học:

Giáo viên Học sinh1.Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 1-2 HS đọc bài Con Sẻ, trả lời các

-Chú ý sửa lỗi phát âm

-Yêu cầu tìm hiểu nghĩa của từ mới,

khó trong bài

-Yêu cầu luyện đọc theo cặp

-Gọi HS đọc toàn bài

HĐ 2: Tìm hiểu bài

-Đọc mẫu

-Gọi HS đọc câu hỏi 1

-Yêu cầu trao đổi cặp

+Em hãy cho biết mỗi đoạn văn gợi

cho chúng ta điều gì ở Sa pa?

-HS thực hiện theo yêu cầu

-Nhận xét

-2 -3 HS nhắc lại

-3 HS nối tiếp thực hiện theo yêu cầu

-HS đọc phần chú giải

-2 HS ngồi cùng bàn tiếp nối nhau luyện đọc

-1-2 HS đọc toàn baì

-Theo dõi GV đọc mẫu

-1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm

-2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm nói cho nhau nghe về những gì mình hình dung ra

-3 HS nối tiếp nhau phát biểu

-Nhận xét bổ sung

-Đoạn 1 phong cảnh đường lên Sa Pa-Đoạn 2 phong cảnh 1 thị trấn trên đường lên Sa pa

-Đoạn 3 Cảnh đẹp Sa pa

Trang 2

-KL: Ghi ý chính của từng đoạn.

+Những bức tranh bằng lời… theo em

những chi tiết nào cho thấy sự quan sát

tinh tế ấy của tác giả ?

+Vì sao tác giả gọi Sa pa là món quà

tặng diệu kì của thiên nhiên?

+Qua bài văn, tác giả thể hiện tình

cảm của mình đối với cảnh Sa pa như

thế nào?

-Em hãy nêu ý chính của bài văn?

-KL: Ghi ý chính của bài

HĐ 3: Đọc diễn cảm đọc thuộc lòng

-Gọi HS đọc nối tiếp cả bài

-Tổ chức cho HS đọc diễn cảm Đ1

-Treo bảng phụ có đoạn văn

-Đọc mẫu

-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

-Gọi HS đọc diễn cảm

-Nhận xét cho điểm từng học sinh

3.Củng cố – dặn dò:

-Nêu lại tên ND bài học ?

-Gọi 2 -3 em đọc lại toàn bài

-Nhận xét tiết học

-Tiếp nối nhau phát biểu ý kiến các chi tiết

+Những đám mây trắng nhỏ xà xuống cửa kính ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo…

+Vì phong cảnh của Sa Pa rất đẹp

Vì sự thay đổi mùa trong một ngày

Sa pa rất lạ lùng hiếm có

+Ca ngợi Sa pa của là món quà kì diệu của thiên nhiên dành cho đất nước ta

-Bài văn ca ngợi vẻ đẹp độc đáo…… -1-2 HS nhắc lại ý kiến của bài

-Đọc bài tìm cách đọc

-Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại

-Giải đượcbài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”.

II.Chuẩn bị:

Bảng phụ ( phiếu bài tập )

III.Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Giáo viên Học sinh

Trang 3

1.Kiểm tra bài cũ:

-Gọi HS lên bảng làm bài tập tiết

-Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập

-Bài tập yêu cầu gì?

-Yêu cầu HS làm lần lượt từng bài

vào bảng con 2 em lên bảng làm

-Nhận xét sửa bài của HS

Bài 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu của bài

-Nêu tỉ số của bài?

-Em nêu cách giải bài toán?

-Gọi 1 em lên bảng tóm tắy và giải

-Theo dõi giúp đỡ HS yếu

-Nhận xét cho điểm

Bài 4:

-Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

-Yêu cầuHS làm vở-Nhận xét chấm

một số bài

-2HS lên bảng làm bài tập

-Nhắc lại tên bài học

-1HS đọc yêu cầu của bài tập.-Viết tỉ số của a và b, biết:

a) a = 3 b) a = 5m c) a= 12kg

b = 4 b = 7m b=3kg-Lần lượt HS lên bảng làm

-Lớp làm bài vào bảng con

Bài giảiTổng số phần bằng nhau là

1 + 7 = 8 (Phần)Số thứ nhất là:

1080 : 8 = 135Số thứ hai là1080- 135 = 945 Đáp số: Số thứ nhất là 135 Số thứ hai là: 945-Nhận xét sửa bài trên bảng

-2 HS nêu

-HS tự làm vào vở

Bài giảiTổng số phần bằng nhau là

2 + 3 = 5 ( phần )Chiều rộng hình chữ nhật là :

Trang 4

3.Củng cố – dặn dò:

-Nêu lại tên ND bài học ?

-Nhận xét tiết học

-Nhắc HS về nhà luyện tập thêm dạng

bài tập này

125 : 5 x 2 = 50 (m)Chiều dài hình chữ nhật là :

125 – 50 = 75 ( m) Đáp số :Chiều rộng : 50 m Chiều dài : 75 m

-2-3 HS nhắc lại

-Vêà chuẩn bị

Tiết 5: ĐỊA LÍ

Người dân và hoạt động sản xuất

ở đồng bằng duyên hải miền Trung (tiếp theo)

II.Đồ dùng dạy học:

-Bản đồ hành chính việt nam

-Tranh, ảnh một số địa điểm du lịch ở đồng bằng duyên hải miền trung một sốnhà nghỉ đẹp, lễ hội của người dân miền trung

-Mẫu vật: đường mía hoặc một số sản phẩm được làm từ đường mía

III.Các hoạt động dạy học:

Giáo viên Học sinh 1.Kiểm tra bài cũ:

-Có nhận xét gì về dân cư của vùng

-Treo lược đồ ĐBDHMT, yêu cầu HS

quan sát và trả lời câu hỏi:

-1-2HS trả lời:Dân cư của vùng đồng bằng DHMTkhá đông đúc, chủ yếu làdân tộc kinh, dân tộc Chăm và một sốdân tộc khác sống hòa thuận

-Nhận xét

-Nháéc lại tên bài học

-Quan sát và trả lời

Trang 5

+Các dải ĐBDHMT nằm ở vị trí náoo

với biển? Vị trí này có thuận lợi gì về

du lịch ?

-Giảng thêm:ở vị trí sát biển vùng

DHMT có nhiều bãi biển đẹp…

-Treo tranh hình 9:Bãi biển Nha trang

và giới thiệu…

-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi kể

cho nhau nghe tên của những bãi biển

mà mình đã từng đến hoặc được nhìn

thấy, nghe thấy, đọc SGK

-Gọi đại diện cặp lên kể:

-Kết hợp ghi tên các bãi biển lên

bảng

-Yêu cầu HS đọc sách để tìm thêm

những cảnh đẹp của ĐBDHMT

HĐ 2: Phát triển công nghiệp

-Ở vị trí ven biển ĐBDHMT có thể

phát triển loại đương giao thông nào?

-Việc đi lại nhiều bằng tàu thuyền là

điều kiện để phát triển ngành công

nghiệp nào?

-Đưa hình 10 để giới thiệu về xưởng

sửa chữa tàu thuyền

-GT:ĐBDHMT còn phát triển ngành

mía đường

-Kể tên các sản phẩm hàng hóa làm

bằng mía đường

-Giảng thêm

-Yêu cầu HS quan sát hình 11 và cho

biết các công việc để sản xuất đường

từ mía

HĐ 3: Lễ hội ở DHMT

-Yêu cầu HS lên bảng xếp các hình

ảnh giống trong SGK

-Giới thiệu Lễ hội Cá Ôâng

-Yêu cầu HS đocï mục 3, quan sát

hình 13 và mô tả khu Tháp bà

+Các dải ĐBDHMT nằm ở sát biển.+Ở vị trí này các dải ĐBDHMTcó nhiều bãibiển đẹp, thu hút khách du lịch

-HS lắng nghe-HS quan sát và lắng nghe

-HS thảo luận cặp đôi kể cho nhau nghe tên của những bãi biển mà mìnhđã từng đến hoặc được nhìn thấy, nghe thấy , đọc SGK

-Đại diện một số cặp kể tên trước lớp: bãi biển Sầm Sơn (Thanh Hóa)…-HS lên giới thiệu với cả lớp về bãi biển trong tranh ảnh mà mình sưu tầmđược

-HS đọc sách

-Giao thông đường biển

-Phát triển ngành công nghiệp đóng tàu và sửa chữa tàu thuyền

-Theo dõi, lắng nghe-Bánh kẹo, sữa, nước ngọt…

-Quan sát sau đó mỗi HS nêu tên mộtcông việc

-5 HS lên bảng, lần lượt mỗi em xếp một bức tranh…

-Đọc đoạn văn về Lễ hội tại khu di tích thác bà ở Nha Trang

Trang 6

-Nhận xét, tuyên dương

3.Củng cố – dặn dò:

-Nêu lại tên ND bài học ?

-Gọi HS độc lại phần in đậm SGK

-Nhận xét tiết học

-Dặn HSvề ôn lại bài và chuẩn bị bài

a/ Nếu chỉ mở một mình vịi thứ nhất thì sau bao lâu sẽ đầy bể ?

b/ Nếu chỉ mở một mình vịi thứ hai thì sau bao lâu sẽ đầy bể ?

c/ Nếu mở cả hai vịi thì sau bao lâu đầy bể ?

2/ Một cái bể cĩ ba vịi nước : hai vịi chảy nước vào và một vịi tháo nước ra khỏi bể Biếtrằng vịi thứ nhất chảy 8 giờ thì đầy bể, vịi thứ hai chảy đầy bể trong 6 giờ, vịi thứ ba tháo

4 giờ thì bể cạn Bể dang cạn nước, nếu mở cả 3 vịi cùng một lúc thì sau bao lâu bể sẽ đầynước ?

3/ Ba vịi cùng chảy vào một cái bể khơng cĩ nước Nếu vịi thứ nhất và vịi thứ hai cùngchảy trong 9 giờ thì đầy bể, nếu vịi thứ hai và vịi thứ ba cùng chảy trong 5 giờ thì đầy

bể, nếu vịi thứ nhất và vịi thứ ba cùng chảy trong 6 giờ thì đầy bể Hỏi nếu ba vịi cùngchảy thì sau bao lâu bể sẽ đầy ?

4/ Ba vịi cùng chảy vào một cái bể Nếu vịi I và vịi II cùng chảy thì 7 giờ đầy bể, vịi thứ

II và vịi thứ III cùng chảy thì 10 giờ đầy bể, cịn vịi I và vịi III cùng chảy thì 8 giờ đầy

bể Hỏi nếu ba vịi cùng chảy thì sau bao lâu bể sẽ đầy ?

5/ Ba vịi cùng chảy vào một cái bể khơng cĩ nước thì sau 1 giờ 30 phút sẽ đầy bể Nếuchảy riêng vịi thứ nhất thì sau 6 giờ sẽ đầy bể, riêng vịi thứ hai chảy thì sau 4 giờ sẽ đầy

bể Hỏi riêng vịi thứ ba chảy thì sau bao lâu bể sẽ đầy ?

Ngµy so¹n: 29 th¸ng 03n¨m 2010

Ngµy gi¶ng: 30 th¸ng 03 n¨m 2010

Tiết 1 TẬP ĐỌC

Trăng ơi Từ đâu đến ?

Trang 7

Tranh minh họa bài đọc trong SGK.

III.Các hoạt động dạy học:

Giáo viên Học sinh 1.Kiểm tra bài cũ:

-Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng

đoạn cuối bài Đường đi Sa pa

-Nhận xét cho điểm

2.Bài mới:

-Giới thiệu bài

HĐ 1: Hướng dẫn luyện đọc

-Gọi HS đọc tiếp nối từng khổ thơ

-Kết hợp giải nghĩa từ

-Luyện đọc theo cặp

-Gọi HS đọc toàn bài

-Đọc mẫu

HĐ 2: Tìm hiều bài

-Nêu hình ảnh trăng trong bài thơ đẹp

và sinh động như thế nào?

Các em cùng tìm hiểu bài

-Yêu cầu HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu

và trả lời câu hỏi:

-Trong hai khổ thơ đầu trăng được so

sánh với những gì?

- GV giảng: Qua hai khổ thơ đầu có

thể thấy tác giả quan sát trăng …

-GV yêu cầu HS đọc thầm 4 khổ thơ

còn lại và trả lời câu hỏi 3

+Trong 4 khổ thơ tiếp vầng trăng gần

với một đối tượng cụ thể Đó là

những gì, những ai?

-Giảng bài: Để lí giải về nơi trăng

đến, tác giả đã đưa ra những sự vật,

con người rất gần gũi thân thương,…

-GV yêu cầu: Hãy đọc thầm bài thơ

và cho biết bài thơ thể hiện tình cảm

của tác giả đối với quê hương đất

nước như thế nào?

+Câu thơ nào cho thấy rõ nhất tình

-2-3 HS lên thực hiện yêu cầu

-2 HS đọc toàn bài

-Theo dõi GV đọc mẫu

-2 HS ngồi cùng bạn đọc thầm trao đổi, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi

+Trăng được so sánh với quả chính vàmắt cá

+Đó là gắn với quả bóng, sân chơi, lời mẹ ru, chú cuội , chú bộ đội hành quân,

-HS đọc thầm

+Câu thơ: Trăng ơi, có nơi nào/ sáng

Trang 8

yêu, lòng tự hào về quê hương của

Tác giả?

KL: bài thơ không những cho chúng

ta cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo,

gần gũi của trăng mà còn cho thấy

tình yêu quê hương đất nước tha thiết

của tác giả

HĐ 3: Đọc diễn cảm và học thuộc

lòng

-Yêu cầu 6 HS đọc tiếp nối từng khổ

thơ HS cả lớp theo dõi và tìm cách

-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

-Tổ chức cho HS thi đọc

-Nhận xét, cho điểm từng học sinh

-Tổ chức cho HS nhẩm đọc thuộc

lòng bài thơ

-Yêu cầu HS luyện đọc thuộc lòng

theo cặp

-Gọi HS đọc thuộc lòng toàn bài thơ

-Nhận xét và cho điểm HS

3.Củng cố – dặn dò:

-Nêu lại tên ND bài học ?

+Em thích hình ảnh thơ nào trong

bài? Vì sao ?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài

hơn đất nước em

-Nghe và ghi ý chính của bài

-6 HS đọc thành tiếng cả lớp theo dõi tìm cách đọc

-Theo dõi và nắm cách đọc

-2 HS ngồi cùng bàn tiếp nối nhau đọc

HS nêu.VD:Trăng hồng như quả chín,

kơ lửng lên trước nhà / …

Phiếu khổ lớn

III.Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Trang 9

Giáo viên Học sinh 1.Kiểm tra bài cũ:

-Gọi HS lên bảng làm bài tập tiết

trước

-Nhận xét chung ghi điểm

2.Bài mới:

-Giới thiệu bài

HĐ 1 Cách tìm hai số khi biết hiệu

và tỉ số của hai số đó

-Nêu bài toán 1:

-Phân tích đề toán

-Vẽ sơ đồ

HD giải theo các bước

+Tìm hiệu số phần bằng nhau

+Tìm giá trị của một phần

+Tìm số bé

+Tìm số lớn

-Nêu bài toán 2:

HD giải:

-Khi trình bày bài giải có thể gộp

bước nào vào với bước nào?

HĐ 2: Luyện tập

Bài 1:

-Gọi HS đọc yêu cầu của bài

+Bài tập cho biết gì ?

+Bài toán hỏi gì?

-Nêu cách giải bài toán?

-Gọi 1 HS lên bảng làm Yêu cầu cả

lớp làm vở

-2HS lên bảng làm bài tập

-Nhắc lại tên bài học

-1HS đọc yêu cầu của bài toán

-Trả lời câu hỏi của GV để hiểu đềtoán

-Vẽ sơ đồ và vở nháp

-Thực hiện giải bài toán theo HD.Hiệu số phần bằng nhau là:

5 – 3 = 2 (phần)Trị giá 1 phần là:

24 : 2 = 12 (m)Số bé:

12 x 3 = 36Số lớn:

36 + 24 = 60 Đáp số: Số bé: 12 Số lớn: 36-1HS đọc lại yêu cầu của bài tập.-Thực hiện giải theo HD

-2 – 3 HS nêu: Bước 2 và bước 3

-Đọc yêu cầu của bài

-Hiệu 2 số là 85 Tỉ là 25.-Tìm 2 số ( số lớn và số bé )-1HS nêu:

+Tìm hiệu số phần bằng nhau

Trang 10

-Theo dõi giúp đỡ HS yếu.

-Nhận xét chấm bài

Bài 2, 3: Còn thời gian thì hướng dẫn

cho hs làm

3.Củng cố – dặn dò:

-Nêu lại tên ND bài học ?

-Nêu lại các bước giải bài toán tìm 2

số khi biết hiệu và tỉ của 2 số đó

-Nhận xét tiết học

-Nhắc HS về nhà luyện tập thêm về

dạng này

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau

5 – 2 = 3 (phần)Số bé là

123 : 3 x 2 = 82Số lớn là:

123 + 82 = 205

Đáp số: Số bé: 82 Số lớn: 205-Nhận xét sửa bài trên bảng

-2 – 3 HS nhắc lại -2 -3 HS nêu

-Vêà chuẩn bị

Tiết 3 Đạo đức (GVBM)

Tiết 4 Thể dục (GVBM)

Tiết 5 LUYỆN TƯ VÀ CÂU

Mở rộng vốn từ: Du lịch –Thám hiểm

I.Mục tiêu:

Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1.2); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ

ở BT3; chọn được tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4

II.Đồ dùng dạy học:

-Một số tờ giấy để HS các nhóm làm BT4

III.Các hoạt động dạy học:

Giáo viên Học sinh 1.Kiểm tra bài cũ:

-Yêu cầu HS lên bảng Mỗi HS đặt 3

câu kể dạng Ai làm gì?, Ai thế nào?

Trang 11

-Giới thiệu bài.

-Gọi HS làm bài bằng cách khoanh

tròn trước chữ cái chỉ ý đúng

-Nhận xét, kết luận lời giải đúng:

+ Ý b/ - Du lịch là đi chơi xa để nghỉ

ngơi, ngắm cảnh

-Yêu cầu HS đặt câu với từ du lịch,

GV chú ý sửa lỗi dùng từ, đặt câu cho

- GV treo bảng phụ gọi 1 HS làm bài

bằng cách khoanh tròn trước chữ cái

chỉ ý đúng

-Nhận xét, kết luận lời giải đúng:

Ý c/ Thám hiểm là thăm dò, tìm hiểu

những nơi xa lạ, khó khăn, có thể

nguy hiểm

-Yêu cầu HS đặt câu với từ thám

hiểm GV chú ý sửa lỗi cho HS nếu

Bài 3

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài

tập

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm

Gọi đại diện các nhóm trả lời câu hỏi

-Nhận xét, kết luận Câu tục ngữ đi

một ngày đàng học một sàng

khôn………

-Yêu cầu HS nêu tình huống có thể

sử dụng câu Đi một ngày đàng học

một sàng khôn

-Thảo luận nhóm 4

- Dại diện các nhóm phát biểu ý kiến

-2 HS khá nêu tình huống trước lớp.VD: Mùa hè trời nóng nực, bố em rủ cả nhà đi nghỉ mát……

Trang 12

Baứi 4:

-Goùi HS ủoùc yeõu caàu vaứ noọi dung baứi

taọp

-Toồ chửực cho HS chụi troứ chụi Du lũch

treõn soõng baống hỡnh thửực Haựi hoa daõn

chuỷ

-Caựch chụi : Nhoựm 1ủoùc caõu hoỷi /

mhoựm 2 traỷ lụứi ủoàng thanh Heỏt nửừa

baứi thụ thỡ ủoồi ngửụùc laùi

-Nhaọn xeựt, toồng keỏt nhoựm thaống cuoọc

-Yeõu caàu HS ủoùc thaứnh tieỏng caõu ủoỏ

vaứ caõu traỷ lụứi

-Neỏu coứn thụứi gian GV coự theồ cho HS

keồ nhửừng ủieàu em bieỏt veà caực doứng

soõng hoaởc giụựi thieọu caực doứng soõng

khaực maứ em bieỏt

3.Cuỷng coỏ – daởn doứ:

-Neõu laùi teõn ND baứi hoùc ?

-Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

-Daởn HS veà nhaứ hoùc thuoọc loứng baứi

thụ ụỷ BT4 vaứ chuaồn bũ baứi sau

-1 HS ủoùc thaứnh tieỏng yeõu caàu cuỷa baứi trửụực lụựp

- Naộm caựch chụi vaứ yeõu caàu -HS chụi

-1 daừy HS ủoùc caõu ủoỏ, 1 daừy HS ủoùc caõu traỷ lụứi tieỏp noỏi

-2 -3 em ủoùc

-2-3 HS nhaộc laùi

-Veõà chuaồn bũ

Buoồi chieàu Thửự ba

Tieỏt 1 Naõng cao Tieỏng Vieọt

Luyeọn tửứ vaứ caõu

Vị ngữ trong câu kể ai làm gì?

I.Mục tiêu:

Giúp học sinh củng cố ý nghĩa của vị ngữ trong câu kể Ai làm gì?

Hiểu vị ngữ trong câu kể : Ai làm gì? thờng do động từ hay cụm động từ đảm nhiệm

Sử dụng câu kể làm gì? một các linh hoạt sáng tạo khi nói hoặc viết

II.Đồ dùng dạy học.

Bảng lớp viết sẵn đoạn văn ở bài tập 1 phần nhận xét

III Các hoạt động dạy học chủ yếu(35 )

A Kiểm tra.(4)

3 HS đặt câu : Mỗi em đặt câu kể theo kiểu : Ai làm gì?

HS – GV nhận xét

B Bài mới(30)

1 Giới thiệu bài

Hớng dẫn học sinh tìm hiểu bài và ôn tập

Trang 13

Biết cách quan sát và trình bày đợc những đổi mới ở địa phơng mình.

Luyện cách viết đoạn văn sinh động, chân thực giầu hình ảnh

Có ý thức đối với công việc xây dựng quê hơng

II Đồ dùng dạy học.

HS su tầm một số tranh ảnh về một số hoạt động trong quá trình xây dựng đổi mới ở địa phơng mình

III Các hoạt động dạy học.

A Kiểm tra bài cũ(4 )

Nhận xét bài văn miêu tả đồ vật

B Bài mới.(35)

1 Giới thiệu bài

2 Hớng dẫn tìm hiểu bài

Bài 1: 1 HS đọc yêu cầu bài tập

HS thảo luận và trình bày theo cặp

Gọi HS trình bày trớc lớp

HS – GV nhận xét

Bài 2.HS đọc yêu cầu

GV hớng dẫn

Một bài giới thiệu gồm những phần nào?

Mỗi phần cần đảm bảo những nội dung gì?

Trang 14

Tiết 1 Tập làm văn

Luyện tập tóm tắt tin tức

I.Mục tiêu:

Biết tóm tắt một tin bằng một hoặc hai câu và đặt tên cho bản tin đã tóm tắt;bước đầu biết tựï tìm tin trên báo thiếu nhi và tóm tắt tin bằng một hoặc vài câu.II.Đồ dùng dạy học:

-Một vài tờ giấy trắng khổ rộng cho HS làm BT1,2,3

-Một số tin cắt từ báo nhi đồng, thiếu niên tiền phong hoặc tờ báo bất kì

-GV và HS sưu tầm

III.Các hoạt động dạy học:

Giáo viên Học sinh 1.Kiểm tra bài cũ:

-Thế nào là tóm tắt tin tức?

+Khi tóm tắt tin tức cần thực hiện các

bước nào?

-Nhận xét câu trả lời của HS

-2 Hs lên bảng làm theo yêu cầu

Trang 15

2.Bài mới:

-Giới thiệu bài

Bài 1,2:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội

dung bài tập

-Yêu cầu Hs tự làm bài

-Gợi ý: giúp HS thực hiện

-Gọi HS dán phiếu lên bảng, cả lớp

nhận xét, bổ sung

-Nhận xét, kết luận về tóm tắt đúng

-Ghi điểm những bài làm tốt

-Gọi HS dưới lớp đọc bài làm của

mình

-Nhận xét, cho điểm HS viết tốt

Bài 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-Kiểm tra việc học sinh chuẩn bị các

tin tức trên báo

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Gợi ý: giúp đỡ các em

-Gọi HS trình bày

-Nhận xét, cho điểm HS làm tốt

3.Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà hoàn thành tốt bài

và quan sát một con vật nuôi trong

nhà, mà em thích

-2 -3 HS nhắc lại -2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng

-3 HS viết vào giấy khổ to, HS cả lớp viết vào vở

- Cả lớp theo dõi , nhận xét bổ sung.-3-5 HS đọc bài làm của mình

-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp

- Các nhóm báo cáo sự chuẩn bị-Làm bài vào vở

-2 HS ngồi cùng bàn trình bày, 1 HS đọc tin tức, 1 HS đọc tóm tắt và ngược lại

-Nghe, rút kinh nghiệm

Giải toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”.

II.Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Giáo viên Học sinh 1.Kiểm tra bài cũ:

Trang 16

-Gọi HS lên bảng làm bài tập tiết

-Gọi HS đọc yêu cầu của bài

-Nêu cách thực hiện giải toán?

-Yêu cầu 1HS vẽ sơ đồ tóm tắt bài

toán và giải

-Theo dõi giúp đỡ HS yếu

-Nhận xét cho điểm

Bài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu của bài

-Nêu tỉ số của bài toán?

-Bài toán cho biết gì?

-Bài toán hỏi gì?

-Gọi 1HS lên bảng giải, Yêu cầu cả

lớp làm bài vào vở

-Theo dõi giúp đỡ HS làm bài

-Nhận xét cho điểm

Bài 3,4: Còn thời gian hướng dẫn cho

hs làm bài

3.Củng cố – dặn dò:

-Nêu lại tên ND bài học ?

-Nhận xét tiết học

-Nhắc HS về nhà luyện tập thêm

-2HS lên bảng làm bài tập

-Nhắc lại tên bài học

-1HS đọc yêu cầu

- Hs nêu các bước giải -Vẽ sơ đồ tóm tắt vào vở

-1HS lên bảng làm, lớp làm vàovở.Bài giải:

Theo sơ đồ ta có hiệu số phần bằng nhau là:

8 – 3 = 5 (phần)Số bé là:

85 : 5 x 3 = 51Số lớn là

85 + 51 = 136Đáp số: Số bé: 51Số lớn là: 136-Nhận xét chữa bài trên bảng

-1HS đọc yêu cầu của bài tập

-Tỉ số của 2 là 53-Hiệu 2 số là 250

Trang 17

-Lược đồ Quang Trung đại phá quân Thanh.

-Các hình minh họa trong SGK

-Bảng phụ ghi câu hỏi gợi ý

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Giáo viên Học sinh1.Kiểm tra bài cũ:

-Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi cuối

bài: 24

-Nhận xét cho điểm

2.Bài mới:

-Giới thiệu bài:

HĐ 1: Quân Thanh xâm lược nước ta

-Yêu cầu HS đọc SGK và hỏi :

+Vì sao quân thanh xâm lược nước

ta?

-Giới thiệu thêm:Mãn Thanh là một

vương triều thống trị Trung Quốc từ

thế kỉ XVII …

HĐ 2: Diễn biến trận Quang Trung

Đại phá quân Thanh

-Tổ chức cho HS hoạt động theo

nhóm

- GV treo bảng phụ ghi sẵn nội dung

thảo luận Yêu cầu HS thảo luận

-Hình thành nhóm 4 – 6 HS cùng thảoluận theo nội dung yêu cẩu

(mỗi nhóm thục hiện 1 câu)

1-Khi nhge tin quân Thanh sang xâm lược nước ta , Nguyễn Huệ đã làm gì ?

Vì sao nói việc Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng Đế là một việc làm cần thiết ?

Trang 18

2-Vua Quang trung tiến quân đến Tam Điệp khi nào ? Ở đây ông làm gì ? Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào ?

3-Dựa vào lược đồ nêu đường tiến của 5 đạo quân?

4-Trận đánh mở màn diễn ra ở đâu ? Khi nào ? Kết quả ra sao?

5-Hãy thuật lại trận Ngọc Hồi ?

6-Hãy thuật lại trận Đống Đa ?

-GV theo dõi , giúp đỡ

-Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày

kết quả

GV tổng kết lại

HĐ 3: Lòng quyết tâm đánh giặc và

mưu trí của Quang Trung

-Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

+Nhà vua phải hành quân từ đâu để

tiến về Thăng Long đánh giặc?

+Thời điểm nhà vua chọn đánh giặc

là thời điểm nào?

+Thời điểm ấy có lợi gì cho quân ta

và hại gì cho địch ? Nhà vua làm gì

để động viên cho quân lính ?

+ Tại sao trận Ngọc Hồi, nhà vua cho

quân tiến vào đồn giặc bằng cách nào

? Làm như vậy có lợi ích gì ?

+Vậy vì sao quân ta đánh thắng 20

vạn quân Thanh ?

3.Củng cố – dặn dò:

-Nêu lại tên ND bài học ?

-GV tổng kết lại nội dung bài học

-Gọi HS đọc phần ghi nhớ

-Tổng kết giờ học

-Nhận xét tiết học

-Nhắc HS về nhà học ghi nhớ

-Đại diện các nhóm trình bày kết quả

-Suy nghĩ , trả lời +Từ Nam ra Bắc đó là đoạn đường dài, hết sức gian lao nhưng nhà vua và quân sĩ vẫn quyết tâm đi đánh giặc

+Đúng tết Kỉ Dậu Trước khi vào Thăng Long nhà vua cho quân lính ăntết trước ở Tam Điệp để quân sĩ quyết tân đánh giặc Đối với quân Thanh , xa nhà lâu ngày vào dịp tết cũng uể oải , nhớ nhà , tinh thần giảmsút

+Lấy vàn đóng làm lá chắn và lấy rơm dấp nước quấn ngoài rồi cứ 20 người 1 tấm tiến lên khiến cho mũi tên giặc và lửa không làm gì được +Vì quân ta đoàn kết một lòng đánh giặc, lại có nhà vua sáng suốt chỉ huy

-2-3 HS nhắc lại

-Nghe, ghi nhớ

-2 HS đọc ghi nhớ

-Vêà chuẩn bị

Tiết 5 CHÍNH TẢ

Nghe – viết: Ai đã nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4…?

Ngày đăng: 03/07/2014, 13:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w