Mục đích – yêu cầu: - Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của đồng bằng duyên hải miền Trung: + Các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều cồn cát và đầm phá.. - Chỉ được vị
Trang 1TUẦN 27 Chiều thứ 2, ngày 7 tháng 3 năm 2011
Tập đọc : DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY.
- Hiểu các từ ngữ mới trong bài: Cô-pec-ních, thiên văn học, tà thuyết, Ga-li-lê
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệchân lí khoa học
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ ghi đoạn: “Chưa đầy một thế kỉ … Dù sao trái đất vẫn quay!”
III Hoạt động dạy - học :
A Kiểm tra:(5’)
- Gọi HS đọc bài Ga-vrốt ngoài chiến luỹ và
trả lời câu hỏi: Những chi tiết nào thể hiện
lòng dũng cảm của Ga-vrốt?
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
+ Luyện đọc các từ ngữ dễ đọc sai vũ trụ,
thiên văn học, Cô-pec-ních, sửng sốt, tà
thuyết, Ga-li-lê, cuối cùng, chân lí, …
+ Hiểu nghĩa các từ mới: Cô-pec-ních, tà
thuyết, Ga-li-lê, chân lí, …
+ Luyện đọc đúng toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài 1 lần
3) Tìm hiểu bài:(12’)
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
H: ý kiến của Cô - péc - ních có điểm gì
khác ý kiến chung lúc bấy giờ?
+ Đ3: Bị coi là … sống ngày nay
- Từng tốp 3 HS luyện đọc
- HS luyện đọc từ theo hướng dẫn của GV
- HS nêu theo mục Chú giải.
- 3HS nối tiếp nhau đọc
- Lắng nghe
- HS đọc thầm+ Thời đó người ta cho rằng trái đất là trungtâm của vũ trụ, đứng yên 1 chỗ, còn mặttrời, mặt trăng và các vì sao phải quay xungquanh nó Cô - péc - ních đã chứng minhquay ngược lại: chính trái đất mới là mộthành tinh xung quanh mặt trời
- Ý1: Cô - péc - ních dũng cảm bác bỏ ý
kiến sai lầm, công bố phát hiện mới.
- 1HS đọc
Trang 2- Gọi HS đọc đoạn 2
H: Gia li lê viết sách nhằm mục đích gì?
H: Vì sao tòa án lúc ấy lại xử phạt ông?
- HD nêu ý 2
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3
H: Lòng dũng cảm của Cô - péc - ních và
Ga li lê thể hiện ở chỗ nào?
- HD nêu ý 3
- HD nêu nội dung bài?
- Bổ sung, ghi bảng: Bài văn ca ngợi
những nhà khoa học chân chính đã dũng
cảm, kiên trì bào vệ chân lý khoa học.
- Gọi HS nhắc lại
4) Đọc diễn cảm.(6’)
- HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm toàn bài
- GV treo bảng phụ, HD và đọc mẫu đoạn
văn trên bảng phụ
- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn
- Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
C Củng cố dặn dò:(2’)
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét tiết học
+ Nhằm ủng hộ tư tưởng khoa học của Cô péc - ních
-+ Vì cho rằng ông đã chống đối quan điểmcủa giáo hội, nói ngượi lại với những lờiphán bảo của chúa trời
- Ý2: Kể chuyện Ga - li - lê bị xét xử.
- HS đọc thầm
+ Hai nhà bác học đã dám nói thẳng ngược
lời phán bảo của chúa trời, tức là đối lập vớiquan điểm của giáo hội lúc bấy giờ, mặc dùhọ biết việc làm đó nguy hại đến tính mạng
Ga - li - lê đã phải trải qua những năm thángcuối đời trong cảnh tù đày vì bảo vệ chân líkhoa học
- Ý 3: Sự dũng cảm bảo vệ chân lí của nhà
bác học Ga li lê.
- HS nêu
- Nhắc lại nhiều lần
- 3 HS đọc diễn cảm toàn bài
- HS Luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Một số HS thi đọc diễn cảm
- Chuẩn bị bài sau
Toán : LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Rút gọn được phân số
- Nhận biết được phân số bằng nhau
- Rèn kỹ năng giải toán có lời văn
II Hoạt động dạy - học .
A Kiểm tra:(5’)
- Yêu cầu HS nhắc lại cách rút gọn phân số;
quy đồng mẫu số các phân số
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới.
1) Giới thiệu bài:(1’)
- 2HS nhắc lại
Trang 3Bài 1: (8’)
- Gọi HS nêu yêu cầu
H: Trong các phân số đó, phân số nào tối
giản, phân số nào còn rút gọn được?
a, Yêu cầu HS tự làm bài (HS yếu chỉ yêu
cầu rút gọn một phân số), rút gọn đến phân
số tối giản
- HD chữa bài
- GV nhận xét, KL lời giải đúng
H: Dựa vào kết quả vừa rút gọn, cho biết
các phân số ở BT1 có những phân số nào
bằng nhau?
Bài 2: (8’)
- Gọi HS đọc bài toán
- HD phân tích và tìm hướng giải
- Yêu cầu HS làm bài
- HD chữa bài
- Nhận xét, chốt lời giải đúng; giúp HS nhớ
lại cách lập phân số và cách tìm phân số của
một số
Bài 3: (8’)
- Gọi HS đọc bài toán
- HD phân tích và tìm hướng giải
- Yêu cầu HS làm bài
- HD chữa bài
- GV nhận xét
C Củng cố dặn dò:(2’)
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét tiết học
- HS nêu
- HS nối tiếp nhau nêu ý kiến
- 2HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở,mỗi nhóm rút gọn hai phân số
- HS nhận xét bài trên bảng
5:25
3:9
2:10
2:6
- HS đọc nội dung bài toán
- HS phân tích bài toán và nêu hướng giải
- 1HS lên bảng, lớp giải vào vở nháp
- HS nhận xét bài trên bảng
- HS đọc nội dung bài toán
- HS phân tích bài toán và giải vào vở
Bài giải Quãng đường anh Hải đã đi được là:
15 x
3
2
= 10 (km) Quãng đường còn lại anh Hải phải đi là:
15 - 10 = 5 (km) Đáp số: 5km
- Chuẩn bị bài sau
Lịch sử: THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI – XVII
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
- Ở thế kỷ XVI – XVII, nước ta nổi lên ba thành thị lớn: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An
- Sự phát triển của thành thị chứng tỏ sự phát triển của nền kinh tế, đặc biệt là thươngmại
Trang 4II Đồ dùng dạy – học .
- Bản đồ Việt Nam
- Phiếu học tập (Phần chữ in nghiêng trong ngoặc đơn là đáp án)
Hãy đọc sách giáo khoa và hoàn thành bảng thống kê sau: c sách giáo khoa v ho n th nh b ng th ng kê sau: à hoàn thành bảng thống kê sau: à hoàn thành bảng thống kê sau: à hoàn thành bảng thống kê sau: ảng thống kê sau: ống kê sau:
(Lớn bằng thành thị ở
một số nước Châu á)
(Những ngày chợ phiên, dân các vùng lân cận gánh hàng hóa đến đông không thể tưởng tượng được.
Buôn bán nhiều mặt hàng như áo, tơ lụa, )
Phố Hiến (Có nhiều dân nước ngoài như Trung Quốc,
Hà Lan, Anh, Pháp)
(Có hơn 200 nóc nhà
của người nước khác đến ở)
(Là nơi buôn bán tấp nập)
Hội An (Là dân địa phương và các nhà buôn Nhật
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra:(5’)
H: Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong diễn ra
như thế nào?
H: Cuộc khẩn hoang đã có tác dụng như thế
nào đối với việc phát triển nông nghiệp?
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:(3’)
- GV treo bản đồ lên bảng, yêu cầu HS tìm và
chỉ vị trí của ba thành thị lớn thế kỉ XVI-XVII
2 Tìm hiểu bài
HĐ1:(12’) Thăng Long, Phố Hiến, Hội An
-ba thành thị lớn ở thế kỷ XVI - XVII
- Tổ chức cho HS làm việc với phiếu học tập:
+ Phát phiếu học tập cho HS
+ Yêu cầu HS đọc SGK và hoàn thành phiếu
+ Yêu cầu một số HS đại diện các nhóm báo
cáo kết quả làm việc
- GV tổng kết và nhận xét bài làm của HS
HĐ2:(12’) Tình hình kinh tế nước ta thế kỉ
XVI-XVII
H: Theo em cảnh buôn bán ở các đô thị nói lên
điều gì về tình hình kinh tế nước ta thời đó?
- GV giới thiệu: Vào thế kỷ XVI - XVII sản
xuất nông nghiệp đặc biệt là Đàng Trong rất
phát triển, tạo ra nhiều nông sản Bên cạnh đó,
các ngành tiểu thủ công nghiệp như làm gốm,
kéo tơ, dệt lụa, làm đường, rèn sắt, làm
- 2HS lên bảng nêu
- 3HS lên chỉ vào bản đồ
+ Các nhóm nhận phiếu
+ Đọc SGK và hoàn thành phiếu
+ 3HS báo cáo, mỗi HS nêu về một thànhthị lớn
+ Thanh thị nước ta thời đó đông người,buôn bán sầm uất, chứng tỏ ngành nôngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp phát triểnmạnh, tạo ra nhiều sản phẩm để trao đổi,buôn bán
Trang 5giấy, cũng rất phát triển Sự phát triển của
nông nghiệp và thủ công nghiệp cùng với
chính sách mở cửa của chúa Nguyễn và chúa
Trịnh tạo điều kiện cho thương nhân nước
ngòai vào nước ta buôn bán đã làm cho nền
kinh tế nước ta phát triển, thành thị lớn hình
thành
3 Củng cố, dặn dò:(3’)
- Gọi đọc mục ghi nhớ trong SGK
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
- HS lắng nghe
- 2-3 HS đọc
- Chuẩn bị bài sau
Đạo đức: Thầy Lưu dạy
Sáng thứ 3, ngày 8 tháng 3 năm 2011
Luyện từ và câu: CÂU KHIẾN
I Mục tiêu :
1 Nắm được tác dụng và cấu tạo của câu khiến
2 Biết nhận diện câu khiến, đặt câu khiến
II Đồ dùng dạy – học :
- GV: Bảng phụ ghi BT1 phần nhận xét
- HS: Vở BT
III Hoạt động dạy học :
A Kiểm tra:(5’)
- Gọi HS đọc thuộc các thành ngữ thuộc chủ
điểm: Dũng cảm
- GV nhấn xét ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:(1’)
2 Phần nhận xét:(12’)
Bài 1, 2: - GV treo bảng phụ viết bài 1.
H: Câu nào được in nghiêng trong đoạn
văn?
H: Câu in nghiêng đó dùng để làm gì?
H: Cuối câu đó sử dụng dấu gì?
- GV: Câu “Mẹ mời sứ giả vào đây cho
con!” là lời của Thánh Gióng nói với mẹ.
Thánh Gióng nói để nhờ mẹ gọi sứ giả vào
Những câu dùng để nhờ vả, đề nghị, yêu
cầu, người khác một việc gì đó gọi là câu
khiến Cuối câu khiến dùng dấu chấm than
Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu BT3.
- Yêu cầu: Em hãy nói với bạn bên cạnh 1
- 2HS đọc
- 2 em đọc bài
+ Mẹ mời sứ giả vào đây cho con!
+ Là lời của Gióng nhờ mẹ gọi sứ giả vào.+ Chấm than
- 1HS đọc, lớp đọc thầm theo
- HS thực hiện theo yêu cầu của bài tập
Trang 6câu để mượn quyển vở Viết lại câu ấy.
- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc
3 Phần ghi nhớ:(2’)
H: Câu khiến dùng để làm gì? Cuối cấu
khiến dấu gì?
4 Phần luyện tập:
Bài 1:(6’)
- Gọi HS nêu yêu cầu và đoạn trích
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS nêu các câu khiến
- GV nhận xét và ghi nhanh các câu khiến
lên bảng:
+ Hãy gọi người hàng hành vào cho ta!
+ Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý nhé! +
Đừng có nhảy lên boong tàu!
+ Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương!
+ Con đi chặt cho đủ 1 trăm đốt tre, mang
về đây cho ta
Bài 2:(6’) - Gọi HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
- GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng
- GV: Thường là câu khiến cuối câu dùng
dấu chấm than Nhưng trong SGK các em
thấy viết dấu chấm Lý do chính ở đây là để
tạo cái vẻ đẹp trình bày Nếu trong một đoạn
viết sử dụng nhiều dấu chấm than thì làm
mất vẻ đẹp Hơn thế nữa nếu là lời yêu cầu,
đề nghị nhẹ nhàng thì các em dùng dấu
chấm Còn lời đề nghị mạnh mẽ thì các em
dùng dấu chấm than
Bài 3:(6’) - Gọi HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài (HS yếu đặt 1câu,
HS trung bình đặt 2 câu, HS khá giỏi đặt 3
- 3 học sinh nêu theo mục ghi nhớ SGK
- 1HS đọc yêu cầu, HS đọc đoạn trích
- HS trao đổi theo cặp, sau đó làm bài vàoVBT
- HS nối tiếp nhau nêu các câu khiến
- 1HS nêu yêu cầu
- HS tìm và nêu trước lớp
- Ví dụ:
+ Cháu đi vào nhà đi kéo nắng cháu!
+ Vào ngay!
+ Hãy điền dấu thích hợp vào ô trống
- 1HS nêu yêu cầu
- HS đặt câu và viết vào vở ô li
- HS nối tiếp nhau đọc câu
Ví dụ:
+ Linh cho mình mượn hộp bút màu này đi!
Trang 7- GV: Khi các em sử dụng câu khiến để yêu
cầu, đề nghị nhờ vả bạn bè, các em chú ý
đến cách nói, xưng hô phải đúng ngôi thứ,
tránh hiểu lầm
C Củng cố dặn dò:(2’)
H: Câu khiến là gì?
- Nhận xét tiết học
+ Anh đi nhanh lên!
+ Thưa thầy, thầy giảng cho em bài toán nàyvới ạ
- HS trả lời
- Chuẩn bị bài sau
Toán : KIỂM TRA ĐỊNH KÌ (GIỮA HỌC KÌ 2)
I Mục tiêu:
Kiểm tra kiến thức của HS về:
- Khái niệm về phân số , so sánh phân số, các phép tính về phân số, giải toán có lời văn liên quan đến phân số
- Các dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9
- Chuyển đổi các số đo diện tích
II Các ho t ạt động dạy học: động dạy học: ng d y h c: ạt động dạy học: ọc sách giáo khoa và hoàn thành bảng thống kê sau:
1 Giới thiệu bài(3’)
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2 GV ghi đề bài và yêu cầu HS làm bài:(32’)
Đề bài:
Bài 1: Trong các số 265, 480, 354, 710, 372
a Số nào chia hết cho 2?
b Số nào chia hết cho 5?
c Số nào vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho
9,11
13,9
8,6
7,5
8,9
6,74
a Phân số nào bé hơn 1?
b Phân số nào lớn hơn 1?
Bài 3: Tính a
12
73
2
b
5
415
16
x d
4
5:8
710
9
Bài 4: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều
dài 70 m, chiều rộng bằng
8,9
6,74
b.Các phân số lớn hơn 1là:
11
13,8
9,6
7,58
Bài 3: (3 điểm)
a
4
512
15
b
151
c
3
2216
144
d
58
Bài 4: (3 điểm) Bài giải
Chiều dài là: 70 x
5
3
= 42 (m)Chu vi là: (70 + 42) x 2 = 224 (m)Diện tích là: 70 x 42 = 2940 (m2) Đáp số: Chu vi 224 m Diện tích 2940 m2
Chính tả (Nhớ – viết)
Trang 8BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
I Mục tiêu :
- Nhớ và viết lại đúng chính tả 3 khổ thơ cuối của bài thơ “ Bài thơ về tiểu đội xe không kính” Biết cách trình bày các khổ thơ và các dòng thơ theo thể tự do.
- Tiếp tục luyện viết đúng các tiếng khó có âm vần dễ lẫn: s/x, dấu ?/~
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ chép BT3b
- HS: Vở Bài tập Tiếng Việt
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra:(3’)
- Yêu cầu HS viết các từ: chính chắn, chính
xác, kín kẽ, kính cận,
- GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:(1’)
2) HD nhớ - viết chính tả.
a) Trao đổi về nội dung đoạn văn.(4’)
- Gọi hs đọc 3 khổ thơ cuối bài “Bài thơ về
tiểu đội xe không kính”
H: Hình ảnh nào trong đoạn thơ nói lên tinh
thần dũng cảm và lòng hăng hái của các
chiến sĩ lái xe?
b) Hướng dẫn viết từ khó:(4’)
- GV đọc cho hs viết các từ còn sai và dễ
lẫn: Xoa mắt trắng, sa, ùa vào, ướt áo, tiểu
đội,
- GV nhận xét, sửa sai
c) Viết chính tả:(12’)
- GV nhắc nhở HS cách trình bày
- Yêu cầu HS nhớ – viết bài
d) Chấm chữa lỗi chính tả.(5’)
3) HD làm bài tập.
Bài 2a:(5’)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Gọi HS trả lời miệng
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 3b:(4’)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Treo bảng phụ và HD HS làm bài
- Yêu cầu HS làm bài
- HD chữa bài
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
3 Củng cố, dặn dò:(2’)
- 1 HS lên bảng viết; Lớp viết nháp
- 3 HS đọc thuộc Cả lớp đọc thầm
+ Không có kính, ừ thì ướt áo,Mưa tuôn, mưa xối như ngoài trời, chưa cầnthay, lái trăm cây số nữa
- HS lần lượt lên bảng viết HS khác viếtvào vở nháp
- Lắng nghe
- HS viết bài
- HS đổi vở soát lỗi
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập trước lớp
- HS nối tiếp nhau nêu miệng, lớp nhận xét.+ 3 trường hợp chỉ viết với s, không viết với
x: Sân trường, sóng vỗ, màu sẫm.
+ 3 trường hợp chỉ viết với x, không viết với
s: Tròn xoe, viêm xoang, xuôi dòng
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập trước lớp
- HS theo dõi cách làm
-1HS làm bảng phụ, lớp làm vào VBT
- HS làm trên bảng phụ lên chữa bài, lớpnhận xét
- Đáy biển; thung lũng.
Trang 9- Hệ thớng nợi dung bài.
- Nhận xét tiết học
- Luyện viết, chuẩn bị bài sau
ĐỊA LÝ : ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
I Mục đích – yêu cầu:
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của đồng bằng duyên hải
miền Trung:
+ Các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều cồn cát và đầm phá
+ Khí hậu: mùa hạ, tại đây thường khô, nóng và bị hạn hán, cuối năm thường có mưa lớn và bão dễ gây ngập lụt; có sự khác biệt giữa khu vực phía bắc và phía nam: khu vực phía bắc dãy bạch mã có mùa đông lạnh
- Chỉ được vị trí đồng bằng duyên hải miền Trung trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ VN, lược đồ Đồng bằng Duyên Hải Miền Trung
- Các tranh về Đồng bằng Duyên Hải Miền Trung: Đèo Hải Vân, dãy Bạch Mã, cáccảnh đẹp
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định
2 KTBài cũ
+ Các dòng sông nào bồi đắp nên 2
vùng Đồng Bằng đó + Hệ thống sông Hồng và sông Thái Bìnhđã tạo nên Đồng Bằng Bắc Bộ
+ Sông Đồng Nai và sông Cửu Long tạonên Đồng Bằng Nam Bộ
- Cho HS chỉ các con sông nói trên + 2 Hs chỉ, lớp nhận xét
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
a Giáo viên giới thiệu:
b.Hoạt Động 1: Các Đồng Bằng nhỏ hẹp
ven biển
- GV treo lược đồ Đồng Bằng Duyên Hải
Miền Trung và yêu cầu HS nêu: + HS quan sát
+ Có bao nhiêu dải Đồng Bằng ở Duyên
+ Yêu cầu HS lên chỉ và gọi tên + 1 HS chỉ và nêu:
+ Em có nhận xét gì về vị trí của các
đồng bằng này? (Có nhận xét gì về tên
gọi của các đồng bằng này?) vì các đồng
bằng nằmh ở ác tỉnh nên lấy tên các tỉnh
đó
+ Nằm sát biển, phía Bắc giáp ĐBBB, phíaTây giáp dãy núi Trường Sơn, phía Namgiáp ĐBNB, phía Đông là biển Đông
+ Các dãy núi chạy qua các dải đồng
bằng này đến đâu?
+ Các dãy núi chạy qua các dải đồng bằngvà lan ra sát biển
Trang 10 GV mở rộng: Vì các đồng bằng này
chạy dọc theo biển khu vực miền Trung
nên mới gọi là: ĐB Duyên Hải Miền
Trung
- HS quan sát hình 2 và GV nêu: Các
đồng bằng ven biển thường có các cồn cát
cao 20 – 30m Những vùng thấp, trũng ở
cửa sông, nơi có voi cát dài ven biển bao
quanh thường tạo nên các đầm phá Nổi
tiếng có Phá Tam Giang ở Thừa Thiên
Huế
- HS quan sát hình 2
+ Vậy các vùng đồng bằng có nhiều cồn
cát cao nên thường có hiện tượng gì? + Hiện tượng di chuyển của các cồn cát.+ Để ngăn ngừa hiện tượng này, người
dân ở đây phải làm g ì? + Trổng phi lao để ngăn gió di chuyển sâuvào đất liền
- Cho HS nêu lại (vị trí, diện tích, đặc
điểm cồn cát, đầm phá) - Các ĐB Duyên Hải Miền Trung thườngnhỏ hẹp, nằm sát biển, có nhiều cồn cát và
đầm phá
c Hoạt động 2: Bức tường cắt ngang dải
Đồng Bằng Duyên Hải Miền Trung:
- Yêu cầu HS quan sát bản đồ hình 1 và
cho biết dãy núi nào đã cắt ngang dải
ĐBDHMT?
- HS quan sát và nêu dãy núi Bạch Mã
- Yêu cầu HS chỉ dãy Bạch Mã và đèo
Hải Vân
GV giải thích: dãy núi này đã chay
thẳng ra bờ biển nằm giữa Huế và Đà
Nẵng (GV chỉ) Có thể gọi đây là bức
tường cắt ngang dãi Đồng Bằng Duyên
Hải Miền Trung
- Đi từ Huế vào Đà Nẵng và từ Đà Nẵng
ra Huế phải đi bằng cách nào? - Đi đường bộ trên sươn đèo Hải Vân hoặcđi xuyên qua núi đường hầm Hải Vân
GV treo Hình 4 và giới thiệu: đường
đèo Hải Vân …
+ Hiện nay nhà nước ta đã xây đường
hầm Hải Vân nên đi rất thuận lợi
+ Vậy nêu ích lợi đường hầm so với
đường đèo Hải Vân?
GV kết luận
+ Rút ngắn đoạn đường đi dễ đi và hạn chếtắc nghẽn giao thông do đất đá ở vách núiđỗ xuống
d Hoạt động 3: Khí hậu khác biệt giữa
khu vực phía Bắc và phía Nam:
- Khí hậu phía Bắc và phía Nam Bắc
Đồng Bằng Duyên Hải Miền Trung khác
nhau như thế nào?
- HS nêu:+Phía Bắc dãy Bạch Mã có mùađông lạnh, nhiệt độ có sự chêch lệch giữamùa đông và mùa hạ
+ Phía Nam dãy Bạch Mã: không có mùa
Trang 11đông lạnh, chỉ có mùa mưa và khô, nhiệtđộ tương đối đồng đều giữa các thángtrong năm.
- Có sự khác nhau về nhiệt độ như vật là
do đâu? - Do dãy núi Bạch Mã đã chắn gió lạnhlại Gió lạnh thổi từ phía Bắc bị chặn lại ở
dãy núi này do đó phía Nam không có giólạnh không có mùa đông
- GV mở rộng: đây cũng là vùng chịu
nhiều bão lụt nhất của nước ta Chúng ta
phải biết chịu sẽ KK với người dân ở đây
4 Củng cố – dặn dò: - Cho HS đọc ghi
Toán : HÌNH THOI
I Mục tiêu : Giúp HS:
- Nhận biết hình thoi và mợt sớ đặc điểm của hình thoi
- Phân biệt được hình thoi và mợt sớ hình đã vẽ
II Đờ dùng dạy – học:
- HS: Giấy kẻ ơ li, thước thẳng, kéo; 4 thanh nhựa bằng nhau và các ớc vít trong bợlắp ghép kĩ thuật
- GV: Bảng phụ vẽ sẵn các hình trong BT1; 4 thanh nhựa bằng nhau và các ớc víttrong bợ lắp ghép kĩ thuật; Bợ đồ dùng dạy toán
III Hoạt đợng dạy - học :
A Bài mới
1) Giới thiệu bài:
2) Hình thành biểu tượng về hình thoi.
- GV lắp ghép mơ hình hình vuơng, sau đó
dùng mơ hình đó để vẽ hình vuơng lên bảng
- GV xơ lệch hình vuơng để được mợt hình
mới và dùng mơ hình đó để vẽ hình lên
bảng Sau đó giới thiệu về hình mới: Đây là
hình thoi.( Trong bợ đồ dùng)
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK,
sau đó quan sát hình vẽ biểu diễn hình thoi
trên bảng và trong SGK
3) Nhận biết mợt sớ đặc điểm của hình
thoi:
- GV yêu cầu HS quan sát hình thoi ABCD
trên bảng sau đó lần lượt đặt câu hỏi để giúp
học sinh tìm các đặc điểm hình thoi
H: Kể tên các cặp cạnh song song với nhau
có trong hình thoi ABCD
- HS nghe
- HS thực hành theo GV
- HS thực hành theo GV
- HS lấy hình thoi trong Bợ đồ dùng họctoán
- Quan sát hình và trả lời câu hỏi
+ Cạnh AB//với cạnh DC; Cạnh BC//vớicạnh AD
Trang 12- Yêu cầu HS dùng thước và đo độ dài các
cạnh hình thoi
H: Độ dài các cạnh hình thoi như thế nào so
với nhau?
- GV kết luận: Đặc điểm của hình thoi:
hình thoi có 2 cặp cạnh đối diện song song
và bốn cạnh bằng nhau
4) HD làm bài tập:
Bài 1: - GV treo bảng phụ, gọi HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp
- HD chữa bài
- GV nhận xét, chốt bài giải đúng
Bài 2:
- GV vừa vẽ hình vừa giới thiệu về hai đường
chéo của hình thoi
- Yêu cầu HS dùng ê ke để kiểm tra theo yêu
cầu của câu a và câu b
- GV KL: Hình thoi có hai đường chéo vuông
góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi
đường
C Củng cố, dặn dò:
- Hệ thống nội dung bài.
- Nhận xét tiết học.
- HS thực hành
+ Các cạnh hình thoi có độ dài bằng nhau
- 1HS nêu yêu cầu
- N2: Trao đổi xác định các hình thoi
- HS lên bảng chỉ vào hình và nêu
KQ: - Hình 1và hình 3 là hình thoi
- Hình 2 là hình chữ nhật
- HS theo dõi GV vẽ hình
- 1HS lên bảng, lớp kiểm tra trong SGK
- HS nhắc lại
- Chuẩn bị bài sau
Luyện Toán: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu : Giúp HS củng cố về:
- Thực hiện các phép tính với phân số
- Giải toán có lời văn liên quan đến phân số
II Hoạt động dạy - học :
A Bài mới:
1) Giới thiệu bài:(1’)
2) HD làm bài tập.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS tự làm bài (Yêu cầu HS
trung bình trở lên rút gọn đến phân số tối
giản)
- HD chữa bài
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
- 1HS đọc yêu cầu
- 1HS lên bảng làm, HS còn lại làm bài vàovở
- HS nhận xét bài trên bảng
)
Trang 13- Gọi HS nờu yờu cõ̀u.
- Yờu cõ̀u HS làm bài
diợ̀n tích của hình chữ nhọ̃t đó.
- Gọi HS đọc bài toán
HD HS phõn tích đờ̀ toán và cách giải
- HD chữa bài
- GV nhọ̃n xét, chụ́t lời giải đúng
Bài 4:(8’)VBTT (T53)
- Gọi HS đọc bài toán
-Yờu cõ̀u HS tự giải bài toán(GV giúp HS
yờ́u phõn tích và tìm các bước giải)
- HD HS chữa bài
- GV nhọ̃n xét, chụ́t lời giải đúng
3 Củng cụ́, dặn dò:(2’)
134
x
x =
29
x
x =
- 1HS nờu yờu cõ̀u
- 1HS lờn bảng làm bài, lớp làm nháp
- HS nhọ̃n xét bài trờn bảng
- 1HS đọc bài toán
- 1HS làm bảng trờn bảng lớp, cả lướp giảivào vở
- Lớp nhọ̃n xét
Diợ̀n tích:
25
3
m 2
- HS đọc bài toán
- HS làm vào vở, 1 em lờn bảng làm
Bài giảiCả hai lần chảy đợc số phần của bể là:
bể
Trang 14- Hệ thống nội dung bài.
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Tập làm văn : MIÊU TẢ CÂY CỐI (Kiểm tra viết).
I Mục tiêu : Giúp HS:
- Học sinh thực hành viết bài văn miêu tả cây cối
- Bài viết đúng nội dung, yêu cầu của đề bài
- Bài viết hay, sinh động, chân thực, giàu tình cảm, có sáng tạo
II Hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra:(2’)
- Kiểm tra việc chuẩn bị giấy bút của HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài.(1’)
b Thực hành viết.(35’)
- GV gọi HS đọc các đề bài trong SGK
- Yêu cầu HS chọn một trong ba đề 1, 2, 3 trong
SGK để làm bài
- Yêu cầu HS đọc kĩ đề trước khi chọn và làm
- GV yêu cầu hs làm vào vở
- GV theo dõi uốn nắn cho hs
- GV thu bài
3 Dặn dò:(2’)
- Nhật xét tiết học
- Về nhà các em luyện viết văn miêu tả cây cối
- HS nghe
- 1HS đọc, lớp đọc thầm trong SGK
- HS suy nghĩ và chọn đề
- HS làm vào vở
- HS lắng nghe và sửa
- HS nộp vở
- Học bài, chuẩn bị bài sau
Luyện viết BÀI 27
I Mục tiêu : Giúp HS:
- Viết đẹp, đúng mẫu chữ, trình bày đẹp câu thành ngữ: “Xứng danh trò ngoan” và đoạn văn “Chim Hoàng Yến…đèn sách” (Theo kiểu chữ đứng).
- Rèn kĩ năng viết cho học sinh
II Đồ dùng dạy học:
- HS: Vở luyện chữ đẹp
III Hoạt động dạy - học:
A.Kiểm tra:(3’)
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:(1’)
2 HD viết bài:(20’)
- Gọi HS đọc đoạn viết
- Yêu cầu HS tìm các chữ hay viết sai có
trong bài và các chữ cần viết hoa
- Cho HS luyện viết đúng các chữ hay viết
sai Quan sát mẫu chữ viết và luyện viết
đúng các chữ viết hoa
- Lưu ý HS cách trình bày
Trang 15- GV yờu cõ̀u: Viờ́t các chữ hoa mụ̃i chữ
viờ́t mụ̣t dòng; Viờ́t đoạn văn mụ̣t lõ̀n
- Cho HS viờ́t bài; GV theo dõi, giúp đỡ,
nhắc nhở HS
3 Chấm, chữa lỗi chính tả:(12’)
C Củng cụ́, dặn dò(4’)
- Hợ̀ thụ́ng nụ̣i dung bài
- Nhọ̃n xét tiờ́t học
- HS viờ́t bài
- Luyợ̀n viờ́t, chuõ̉n bị bài sau
Thứ 4 ngày 9 tháng 3 năm 2011
Tọ̃p đọc CON SẺ
- Hiờ̉u các từ ngữ mới trong bài: tuụ̀ng như, khản đặc, bụ́i rụ́i, kính cõ̉n, …
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu sẻ non của sẻ già
- Trả lời đợc các câu hái cuối bài
II Đụ̀ dùng dạy học :
- Bảng phụ ghi đoạn: Con chó chọ̃m rãi … răng của con chó
III Hoạt đụ̣ng dạy học :
A Kiờ̉m tra.(5’)
- Gọi HS đọc bài Dù sao trái đṍt võ̃n quay
và trả lời cõu hỏi Ga-li-lờ viờ́t sách nhằm
mục đích gì? Vì sao toà án lúc ṍy xử phạt
- GV đọc diờ̃n cảm toàn bài 1 lõ̀n
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV hướng dõ̃n chia đoạn đờ̉ HS đọc nụ́i
tiờ́p
- Cho HS đọc nụ́i tiờ́p đoạn(3 lượt), kờ́t hợp
HD HS:
+ Luyợ̀n đọc từ ngữ dờ̃ đọc sai: tuụ̀ng, non
mép, phủ kín, khản đặc, khụ̉ng lụ̀, bụ́i rụ́i,
kính cõ̉n nghiờng mình, …
+ Hiờ̉u mụ̣t sụ́ từ mới trong bài: tuụ̀ng như,
khản đặc, bụ́i rụ́i, kính cõ̉n, …
+ Luyợ̀n đọc đúng toàn bài
3) Tìm hiờ̉u bài:(13’)
- Yờu cõ̀u HS đọc thõ̀m đoạn 1: Từ đõ̀u đờ́n
xuụ́ng đṍt
H: Trờn đường đi con chó thṍy gì?
- 1 HS đọc và trả lời cõu hỏi
- 1 HS đọc
- Ba đoạn:
- Từng tụ́p 3HS luyợ̀n đọc
- HS luyợ̀n đọc từ theo sự HD của GV
- HS nờu mục chú giải
- 1HS đọc toàn bài
- Lắng nghe
- HS đọc thõ̀m
Trang 16H: Nó định làm gì sẻ con?
H: Việc gì đột ngột xảy ra khiến con chó
dừng lại và lùi?
H: Hình ảnh con sẻ mẹ dũng cảm từ trên
cây lao xuống cứu con được miêu tả như thế
nào?
H: Đoạn 1kể chuyện gì?
- Gọi HS đọc đoạn 2: Phần còn lại
H: Em hiểu sức mạnh vô hình trong câu:
“Nhưng 1 sức mạnh vô hình vẫn cuốn nó
xuống đất” là sức mạnh gì?
H: Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục đối
với con sẻ nhỏ bé?
H: Đoạn 2 nói lên điều gì?
- HD nêu nội dung bài
- Bổ sung, ghi bảng: Ca ngợi hành động
dũng cảm, xả thân cứu sẻ non của sẻ già.
- Gọi HS nhắc lại
4) Đọc diễn cảm.(6’)
- HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm cả bài
- GV treo bảng phụ, HD và đọc mẫu đoạn
văn trên bảng phụ
- Cho HS luyện đọc diễn cảm
- Cho HS thi đọc diễn cảm
C Củng cố dặn dò:(2’)
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét tiết học
+ Đánh hơi thấy 1 con sẻ non vừa rơi trên tổ xuống.
+ Con chó chậm rãi tiến lại gần sẻ con + Đột nhiên, một con sẻ già từ trên cây lao xuống đất cứu con Dáng vẻ của sẻ hung dữ khiến con chó phải dừng lại và lùi vì cảm thấy trước mặt nó có 1 sức mạnh làm nó phải ngậm ngùi.
+ Con sẻ già lao xuống như 1 hòn đá rơi trước mõm con chó; lông dựng ngược, miệng rít lên tuyệt vọng và thảm thiết…
- Ý 1: Cuộc đối đầu giữa sẻ mẹ bé nhỏ và con chó khổng lồ.
- 1HS đọc
+ Đó là sức mạnh của tình mẹ con, một tình cảm tự nhiên bản năng trong con sẻ khiến nó dù khiếp sợ con chó săn to lớn vẫn lao vào nơi nguy hiểm để cứu con.
+ Vì hành động của con sẻ nhỏ bé dũng cảm đối đầu với con chó săn hung dữ để cứu con là một hành động đáng trân trọng, khiến con người cũng phải cảm phục.
- Ý 2: Sự ngưỡng mộ của tác giả trước tình mẹ con thiêng liêng, hành động dũng cảm bảo vệ con của sẻ mẹ.
- HS nêu
- Nhắc lại nhiều lần
- 3 HS đọc diễn cảm toàn bài
- N2: Luyện đọc diễn cảm
- Một số HS thi đọc diễn cảm
- Luyện đọc – chuẩn bị bài sau
Khoa học : CÁC NGUỒN NHIỆT
I Mục tiêu : Sau bài học, học sinh biết:
- Kể tên và nêu được vai trò các nguồn nhiệt thường gặp trong cuộc sống
- Biết thực hiện những qui tắc đơn giản phòng tránh rủi ro nguy hiểm khi sử dụng cácnguồn nhiệt
- Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống hàng ngày
+GDKNS: