CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh * Bài 4 - GV yêu cầu HS đọc đề bài.. MỤC TIÊU *Sau bài
Trang 1Thứ hai ngày 15 tháng 3 năm 2010
Toán Tiết 131: LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU
- Rút gọn được phân số
- Nhận biết được phân số bằng nhau
- Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ
– Kiểm tra bài về nhà của HS
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài mới
- Trong giờ học này các em sẽ tiếp tục
làm các bài toán luyện tập về phép chia
phân số
2.2 Hướng dẫn luyện tập
* Bài 1
- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó chữa
bài trước lớp
- Gọi học sinh lên bảng chữa bài
- Nhận xét, sửa sai
* Bài 2
- GV viết bài mẫu lên bảng:
4
3
: 2
- Yêu cầu HS: Viết 2 thành phân số có
mẫu số là 1 và thực hiện phép tính
- GV giảng cách viết gọn như trong SGK
đã trình bày, sau đó yêu cầu HS làm tiếp
các phần còn lại của bài
- Gọi HS lên bảng làm
- GV chữa bài và cho điểm HS
* Bài 3
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi:
(?) Một biểu thức có các dấu phép tính
cộng, trừ, nhân, chia thì chúng ta thực
hiện giá trị theo thứ tự như thế nào ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- Nghe GV giới thiệu bài
- Nêu yêu cầu bài tập
- Làm bài vào vở
- Nhận xét bài làm của bạn
- HS thực hiện phép tính:
4
3
: 2 =
4
3
:
1
2
=
4
3
2
1
=
8 3
- HS lên bảng làm bài
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Chúng ta thực hiện các phép tính nhân, chia trước, thực hiện các phép tính cộng, trừ sau
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- HS lên bảng làm bài
- GV gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
của bạn, sau đó nhận xét và cho điểm
HS
- HS theo dõi bài chữa và tự kiểm tra bài của mình
Trang 2Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Bài 4
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn HS tìm lời giải bài
toán :
(?) Bài toán cho ta biết gì ?
(?) Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?
(?) Để tính được chu vi và diện tích của
mảnh vườn chúng ta phải biết được
những gì ?
(?) Tính chiều rộng của mảnh vườn như
thế nào ?
- GV yêu cầu HS thực hiện tính chiều
rộng, sau đó tính chu vi và diện tích của
mảnh vườn
- GV gọi HS đọc bài làm của mình trước
lớp
- GV chữa bài và cho điểm HS
3 Củng cố - dặn dò
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà
ôn bài giờ sau làm bài kiểm tra
- HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc thầm
đề bài
- Trả lời các câu hỏi của GV để tìm lời giải bài toán:
+Bài toán cho ta biết chiều dài của mảnh vơn là 60m, chiều rộng là
5
3
chiều dài
+Tính chu vi và diện tích mảnh vườn +Chúng ta phải biết được chiều rộng của mảnh vườn
+Chiều rộng của mảnh vườn là:
60 5 3
- HS làm bài vào vở bài tập
Bài giải
Chiều rộng của mảnh vườn là:
60 5
3
= 36 (m) Chu vi của mảnh vườn là:
(60 + 36) x 2 = 192 (m) Diện tích của mảnh vườn là:
60 x 36 = 2160 (m²) Đáp số: Chu vi: 192 m Diện tích:2160 m²
- HS đọc, cả lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
*****************************************
Đạo đức Tiết 27: TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO (Tiết 2)
I MỤC TIÊU
*Học xong bài này học sinh biết:
- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo
- Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường
và cộng đồng
- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương
phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia
Trang 3- Nội dung trò chơi "Dòng chữ kì diệu"
- Nội dung một số câu ca dao , tục ngữ về lòng nhân đạo
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra
(?) Em hãy nêu những biểu hiện của
lòng nhân đạo
- Nhận xét
2 Bài mới
2 1 Giới thiệu bài:
2 2 Nội dung.
*Hoạt động 1: Trò chơi "Những dòng
chữ kì diệu"
- GV phổ biến luật chơi
- GV đưa ra những ô chữ và gợi ý
a Đây là câu ca dao có 14 tiếng nói
về tình yêu thương giữa 2 loài cây
b Đây là câu thành ngữ có 8 tiếng
nói về sự cảm thông chung sức, đồng
lòng tập thể
c Đây là câu tục ngữ nói về tình
tương thân, tương ái của mọi người
trong cộng đồng có 5 tiếng
*Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến
- YC hs thảo luận cặp đôi Hãy bày tỏ ý
kiến và giải thích lí do
(1) Uống nước ngọt để lấy thưởng
(2) Góp tiền vào quỹ ủng hộ người
nghèo
(3) Hiến máu tại các bệnh viện
(4) Nhịn ăn sáng để góp tiền ủng hộ
các bạn nghèo vượt khó
* Kết luận :
- Có rất nhiều cách để thể hiện tính
nhân đạo như:
Góp tiền ủng hộ quỹ vì người nghèo,
hiến máu nhân đạo
*Hoạt động 3: Liên hệ bản thân.
(?) Khi tham gia các hoạt động nhân
+Tích cực tham gia ủng hộ các hoạt động vì người nghèo
+San xẻ một phần vật chất để giúp đỡ các bạn gặp thiên tai lũ lụt
+Dành tiền, sách vở theo khả năng để giúp đỡ các bạn HS nghèo
- HS lắng nghe và đoán nội dung ô chữ *Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
*Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ *Lá lành đùm lá rách
*Sai: vì lợi ích này chỉ mang lại lợi ích cá nhân
*Đúng: Vì với nguồn quỹ này nhiều gia đình sẽ được hỗ trợ và giúp đỡ, vượt qua khó khăn
*Đúng: Vì hiến máu sẽ giúp các bác sĩ có máu để bổ sung giúp đỡ các bệnh nhân
*Sai: Vì giúp được người nghèo phải phù hợp với khả năng của bản thân
- Em cảm thấy vui vì đã giúp được những
Trang 4Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
đạo em có cảm giác như thế nào ?
*Mở rộng kiến thức:
Hiện nay ở khắp các mọi nơi đều
diễn ra các hoạt động nhân đạo như :
Xoa dịu nỗi đau da cam, quỹ hỗ trợ vì
người nghèo, quỹ tấm lòng vàng, quỹ
trẻ em nghèo vượt khó
3 Củng cố - Dặn dò
(?) Hiện nay ở trường em đã thực hiện
các hoạt động nhân đạo nào?
- Thu thập những thông tin về an toàn
giao thông trên bản tin của đài THVN
trong 1 tuần
- Nhận xét
người khác vượt qua những khó khăn
- Mua tăm từ thiện , ủng hộ lũ lụt
- Thực hiện các yêu cầu
********************************
Khoa học Tiết 53: CÁC NGUỒN NHIỆT.
I MỤC TIÊU
*Sau bài học, học sinh biết:
- Kể được các nguồn nhiệt thường gặp trong cuộc sống và nêu được vai trò của chúng
- Biết thực hiện những quy tắc đơn giản để phòng tránh nguy hiểm, rủi ro khi sử dụng các nguồn nhiệt
- Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Hộp diêm, nến, bàn là, kính lúp (nếu là trời nắng)
- Giấy khổ to kẻ sẵn hai cột như sau:
Những rủi ro, nguy hiểm có thể xảy ra
khi sử dụng nguồn nhiệt Cách phòng tránh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động khởi động
Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài cũ
+ Lấy ví dụ về các vật cách nhiệt, vật dẫn
nhiệt và ứng dụng của chúng trong cuộc
sống
- HS lên bảng lần lượt thực hiện yêu cầu
Trang 5
+ Hãy mô tả thí nghiệm chứng tỏ không
khí có tính cách nhiệt
- Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS
*GV hỏi:
(?) Sự dẫn nhiệt xảy ra khi có những vật
nào?
*Trả lời:
(!) Sự dẫn nhiệt xảy ra khi có vật toả nhiệt và vật thu nhiệt
Hoạt động 1
Các nguồn nhiệt và vai trò của chúng
- Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi - HS ngồi cùng bàn quan sát, trao đổi,
thảo luận để trả lời câu hỏi
*Yêu cầu:
- Quan sát tranh minh hoạ, dựa vào hiểu
biết thực tế, trao đổi, trả lời các câu hỏi
sau:
(?) Em biết những vật nào là nguồn toả
nhiệt cho các vật xung quanh?
(?) Em biết gì về vai trò của từng nguồn
nhiệt ấy?
- Quan sát và trả lời các câu hỏi
- Gọi HS trình bày GV ghi nhanh các
nguồn nhiệt theo vai trò của chúng: đun
nấu, sấy khô, sưởi ấm
- Chú ý GV nhắc 1 HS nói to lên nguồn
nhiệt và vai trò của nó ngay
- Tiếp nối nhau trình bày
+ Mặt trời: giúp cho mọi sinh vật sưởi ấm, phơi khô thóc, ngô, lúa, quần
áo, nước biển bốc hơi nhanh tạo thành muối,…
+ Ngọn lửa cuả bếp ga, củi giúp ta nấu chính thức ăn, đun sôi nước,… + Lò sưởi điện làm cho không khí nóng lên vào mùa đông, giúp cho con người sởi ấm,…
+ Bàn là điện: Giúp ta là khô quần áo,…
+ Bóng đèn đang sáng: sưởi ấm gà, lợn vào mùa đồng,…
(?) Các nguồn nhiệt thường dùng để làm
gì?
+ Các nguồn nhiệt dùng vào việc đun nấu, sấy khô, sưởi ấm,…
(?) Khi gas hay củi, than bị cháy hết thì
nguồn nhiệt còn có nữa không?
+ Khi gas hay củi, than bị cháy hết thì ngọn lửa sẽ tắt, ngọn lửa tắt sẽ không còn nguồn nhiệt nữa
*Kết luận: Các nguồn nhiệt là: - Lắng nghe
*Hoạt động 2
Cách phòng tránh những rủi ro, nguy hiểm
khi sử dụng nguồn nhiệt
Trang 6Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
(?) Nhà em sử dụng những nguồn nhiệt
nào?
+ Nhà em sử dụng những nguồn nhiệt: ánh sáng Mặt trời, bàn là điện, bếp điện, bếp than, bếp ga, bếp củi, máy sấy tóc, lò sưởi điện,…
(?) Em còn biết những nguồn nhiệt nào
khác?
+ Các nguồn nhiệt: Lò nung gạch, lò nung gốm…
- Tổ chức co HS hoạt động trong nhóm,
mỗi nhóm gồm 4 HS
- HS ngồi 2 bàn trên dới tạo thành1 nhóm, trao đổi, thảo luận và ghi câu trả lời ra phiếu
- Phát phiếu học tập và bút dạ cho từng
nhóm
*Yêu cầu: Hãy ghi những rủi ro, nguy
hiểm và cách phòng tránh rủi ro, nguy
hiểm khi sử dụng các nguồn điện
- GV đi giúp đỡ các nhóm, nhắc nhở để
đảm bảo HS nào cũng hoạt động
- Gọi HS báo cáo kết qủa làm việc Các
nhóm khác bổ sung GV ghi nhanh vào 1
tờ phiếu để có 1 tờ phiếu đúng, nhiều cách
phòng tránh
- Đại diện 2 nhóm lên dán tờ phiếu và đọc kết quả thảo luận của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung
- Nhận xét, kết luận phiếu đúng - HS đọc lại phiếu
- Những rủi ro, nguy hiểm có thể xảy ra
khi sử dụng nguồn nhiệt
- Cách phòng tránh
- Bị cảm nắng - Đội mũ, đeo kính khi ra đường
không nên chơi chỗ quá nắng khi buổi tra
- Bị bỏng do chơi đùa vật gần toả nhiệt:
bàn là, bếp than, bếp củi,…
- Không nên chơi đùa gần: bàn là, bếp than, bếp điện đang sử dụng
- Bị bỏng do bê nồi, xoong, ấm ra khỏi
nguồn nhiệt
- Dùng lót tay khi bê nồi, xoong, ấm ra khỏi nguồn nhiệt
- Cháy các đồ vật do để gần bếp than, bếp
củi,…
- Không để các vật dễ cháy gần bếp than, bếp củi
- Cháy nồi, xoong, thức ăn khi để lửa quá
to
- Để lửa vừa phải
(?) Tại sao lại phải dùng lót tay để bê
xoong, nồi ra khỏi nguồn nhiệt?
+Vì khi đang hoạt động, nguồn nhiệt toả ra xung quanh một nhiệt rất lớn niệt đó truyền vào xoong, nội Xoong, nồi làm bằng kim loại, dẫn nhiệt tốt Lót tay là vật cách nhiệt, nên khi dùng lót tay dể bê nồi, xoong ra khỏi nguồn nhiệt sẽ tránh cho nguồn nhiệt truyền vào tay, tránh làm đổ xoong, nồi bị bỏng, hỏng đồ dùng
(?) Tại sao không nên vừa làm việc khác? +Vì bàn là điện đang hoạt động tuy
Trang 7không bốc lửa nhung toả nhiệt rất mạnh Nếu vừa là quần áo vừa làm việc khác rất dễ bị cháy quần áo, cháy những đồ vật xung quanh nơi là
- Nhận xét, khen ngợi những HS hiểu bài,
nhớ các kiến thức đã học để giải thích một
cách khoa học, chặt chẽ và lô gic
- Lắng nghe
Hoạt động 3 Thực hiện tiết kiệm khi sử dụng điện
*GV nêu hoạt động:
Trong các nguồn nhiệt chỉ có Mặt trời là
nguồn nhiệt vô tận Người ta có thể đun
theo kiểu lò Mặt trời Còn các nguồn nhiệt
khác đều bị cạn kiệt Do vậy, các em và
gia đình đã làm gì để tiết kiệm các nguồn
nhiệt Các em cùng trao đổi để mọi người
học tập
- Gọi HS trình bày
- Nhận xét, khen ngợi HS và gia đình đã
biết tiết kiệm nguồn điện
* Hoạt động kết thúc
(?) Nguồn nhiệt là gì?
(?) Tại sao phải thực hiện tiết kiệm nguồn
nhiệt?
- Nhân xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc bài, luôn có ý
thức tiết kiệm nguồn nhiệt tuyên truyền,
vận động mọi người xung quanh
*****************************************************************
Thứ ba ngày 16 tháng 3 năm 2010
Toán Tiết 132: KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA KỲ II
I.MỤC TIÊU
Kiểm tra HS về:
- Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số
- Chuyển đổi đơn vị đo diện tích
- Giải bài toán liên quan có lời văn liên quan tới phân số, tính chu vi, diện tích hình chữ nhật
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 GV chép đề bài lên bảng cho HS làm
Bài 1: Tính
Trang 8a)52 + 14 b)167 - 145 c)119 x 92 d) 152 : 87
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
30km2 = m2 320dm2 = cm2
70000000m2 = km2 68100cm2 = dm2
65m223dm2 = dm2 23dm240cm2 = cm2
Bài 3: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 50m, chiều rộng bằng 52 chiều dài Tính chu vi và diện tích mảnh vườn đó?
* HS làm bài
2 GV thu bài chấm
3 Biểu điểm
- Bài 1: 4 điểm , mỗi phần một điểm
- Bài 2: 3 điểm, mỗi số viết đúng cho 0.5 điểm
- Bài 3: 3 điểm, mỗi câu trả lời và phép tính đúng cho một điểm
******************************************************************
Thứ tư ngày 17 tháng 3 năm 2010
Toán Tiết 133: HÌNH THOI.
I MỤC TIÊU
- Hình thành biểu tượng về hình thoi
- Nhận bết một số đặc điểm của hình thoi, từ đó phân biệt được hình thoi với
1 số hình khác
- Thông qua 1 số hoạt động vẽ, gấp để củng cố kĩ năng nhận dạng hình thoi
và thể hiện một số đặc điểm của hình thoi
II CHUẨN BỊ
- Bảng phụ có vẽ một số hình như bài 1
- Giấy kẻ ô vuông, kéo thước kẻ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Một em lên bảng giải bài 4
- GV đi kiểm tra bài tập các em còn
lại
- Nhận xét cho điểm
2 Bài mới:
2 1 Giới thiệu bài:
2 2 Nội dung:
a Hình thành biểu tượng về hình
thoi.
- GV và HS cùng lắp ghép mô hình
hình vuông sâu đó xô lệch đi để được
hình thoi và giới thiệu hình thoi
- Lên bảng chữa bài tập về nhà
- Nhận xét, sửa sai
- Lắng nghe, theo dõi
- Lắp ghép hình thoi
B
Trang 9- Gọi lên bảng vẽ hình thoi
b Nhận biết 1 số đặc điểm của hình
thoi
- Cho HS q/sát mô hình lắp ghép của
hình thoi
(?) Hãy dùng thước để đo các cạnh
của hình thoi?
(?) Dùng ê ke để đo các góc của hình
thoi?
- Gọi 1 em nhắc lại đặc điểm của hình
thoi để *GV ghi bảng:
3 Thực hành :
* Bài 1
- GV treo bảng phụ lên bảng có vẽ
các hình nh bài tập 1
(?) Hình nào là hình thoi ?
(?) Hình nào không phải là hình thoi?
* Bài 2
- GV vẽ hình ABCD lên bảng yêu cầu
HS quan sát
*gv nêu:
+ Nối A với C ta được đường chéo
AC của hình thoi ABCD
+ Nối B với D ta được đường chéo
BD của hình thoi
+ Gọi điểm giao nhau của 2 đường
chéo AC, BD là O
(?) Dùng ê ke để kiểm tra xem 2
đường chéo của hình thoi có vuông
góc với nhau không ?
(?) Dùng thước có chia vạch mm để
kiểm tra xem đường chéo của hình
thoi có cắt nhau tại chung điểm mỗi
đường hay không?
(?) Nêu lại đặc điểm của hình thoi mà
BT đã giới thiệu
3 Củng cố - dặn dò
- Hình thế nào được gọi là hình thoi ?
- Làm bài tập số 3
- Nhận xét giờ
A C
D
- HS lên bảng vẽ, cả lớp Vẽ hình thoi vào vở
- Quan sát mô hình lắp ghép hình thoi
- HS dùng thước đo 4 cạnh của hình thoi: + Hình thoi có 4 cạnh bằng nhau + 4 góc của hình thoi không bằng nhau + 2 cạnh đối song song
- Hình 1, 3 là hình thoi
- Hình 2, 4, 5, không phải là hình thoi
- HS nối như hình trên bảng
- 2 đường chéo của hình thoi có vuông góc với nhau
- 2 đường chéo của hình thoi cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
- Hai đường chéo của hình thoi vuông góc
và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
- Hình có 2 cặp cạnh // và 4 cạnh bằng nhau
Thứ tư ngày 17 tháng 3 năm 2010
Trang 10Khoa học Tiết 54: NHIỆT CẦN CHO SỰ SỐNG.
I MỤC TIÊU
*Sau bài học, học sinh biết:
- Nêu được ví dụ mỗi loại sinh vật có nhu cầu về nhiệt khác nhau
- Nêu được vai trò của nhiệt đối với sự sống trên Trái đất
- Biết được một số cách chống nóng, rét cho người, động vật, thực vật
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ 108, 109 SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Phiếu có sẵn câu hỏi và đáp án cho Ban giám khảo, phiếu câu hỏi cho các nhóm HS
B CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾUNG D Y - H C CH Y UẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU ỌC CHỦ YẾU Ủ YẾU ẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu trả lời các câu
hỏi :
+ Hãy nêu các nguồn nhiệt mà em biết
+ Hãy nêu vai trò cảu các nguồn nhiệt, cho
ví dụ?
+ Tại sao phải thực hành tiết kiệm khi sử
dụng các nguồn nhiệt? Có những việc làm
thiết thực nào để thực hiện tiết kiệm các
nguồn nhiệt?
- Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS
2 Bài mới
a.Giới thiệu bài:
b.Nội dung
Hoạt dộng 1
Trò chơi: Hành trình văn hoá
*Các tiến hành:
- GV kê ghế sao cho cả 4 nhóm đều
hướng về phía bảng
- Mỗi nhóm cử 1 HS tham gia vào Ban giám
khảo Ban giám khảo có nhiệm vụ đánh dấu
vào các câu trả lời đúng của từng nhóm và
ghi điểm
- Phát phiếu có các câu hỏi cho các đội trao
đổi, thảo luận
- 1 HS lần lượt đọc to các câu hỏi: Đội nào
cũng phải đa ra sự lựa nhọn của mình bằng
cách giơ biển lựa chọn A, B, C, D
- Gọi từng đội giải thích ngắn gọn, đơn giản
rằng tại sao mình lại lựa chọn nh vậy
- Mỗi câu trả lời đúng được 5 điểm, sai trừ 1
điểm
- Tổng kết điểm từ phía ban giám khảo
- 3 HS lên bảng lần lượt trả lời
- HS tham gia chơi