1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN 4 TUAN 3

55 245 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 359 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vượt khó trong học tập t1Thư thăm bạn Triệu và lớp triệu ttNước Văn LangThứ ba 31/8/2010 12355 TCTLTVC KH Luyện tậpCháu nghe câu chuyện của bà Từ đơn và từ phứcVai trò của chất đạm và ch

Trang 1

Vượt khó trong học tập t1Thư thăm bạn

Triệu và lớp triệu ttNước Văn LangThứ ba

31/8/2010

12355

TCTLTVC

KH

Luyện tậpCháu nghe câu chuyện của bà

Từ đơn và từ phứcVai trò của chất đạm và chất béoThứ tư

1/9/2010

613533

TĐTĐLTLV KT

Người ăn xinLuyện tậpMột số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn

Kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vậtKhâu thường (cắt vải theo đường vạch dấu)Thứ năm

2/9/2010

3146

KCLTVC

KHTLV TSHL

Vai trò của vitamin, chất khoáng, chất xơViết thư

Viết số tự nhiên trong hệ thập phânSinh hoạt lớp:Sơ kết t3,P/hướng t4

Trang 2

Thứ hai ngày/ 30 / 8 /2010

ĐẠO ĐỨC VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (TIẾT 1)

I - Mục tiêu

-Nêu được ví dụ về sự vượt khĩ trong học tập

-Biết được vượt khĩ trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ

-Cĩ ý thức vượt khĩ vươn lên trong học tập

-Yêu mến, noi theo những tấm gương học sinh nghèo vượt khĩ

-HSKG: Biết thế nào là vượt khĩ trong học tập và vì sao phải vượt khĩ trong học tập

II - Đồ dùng học tập

GV : - SGK

- Các mẫu chuyện ,tấm gương vượt khó trong học tập

HS : - SGK

III – Các hoạt động dạy học

1 - Khởi động :

2 - Kiểm tra bài cũ : Trung thực trong học tập

-Thế nào là trung thực trong học tập ?

- Vì sao cần trung thực trong học tập ?

- Kể những câu chuyện trung thực trong

học tập ?

3 - Dạy bài mới :

a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

b - Hoạt động 2 : Kể chuyện

- Trong cuộc sống ai cũng thể có thể gặp

những khó khăn , rủi ro Điều quan trọng là

Trang 3

cùng nhau xem bạn Thảo gặp những khó khăn

gì và đã vượt qua như thế nào?

- GV kể truyện

- Yêu cầu HS tóm tắt lại câu chuyện

c - Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm

- Chia lớp thành các nhóm

+Thảo đã gặp những khĩ khăn gì trong học tập

và trong cuộc sống hằng ngày?

+ Trong hồn cảnh khĩ khăn như vậy,bằng cách

nào Thảo vẫn học tốt ?

- Ghi tóm tắt các ý trên bảng

-> Kết luận : Bạn Thảo đã gặp rất nhiều khó

khăn trong học tập và trong cuộc sống, song

Thảo đã biết cách khắc phục, vượt qua, vươn

lên học giỏi Chúng ta cần học tập tấm gương

của bạn

d - Hoạt động 4 : Làm bài tập theo cặp đôi:

+Nếu ở trong hồn cảnh khĩ khăn như bạn

Thảo,em sẽ làm gì?

- Ghi tóm tắt lên bảng

- Kết luận về cách giải quyết tốt nhất

d - Hoạt động 5 : Làm việc cá nhân ( Bài tập 1

)

- Yêu cầu HS nêu cách sẽ chọn và nêu lí do

- 2 HS kể lại câu chuyện cho cả lớpnghe

-Các nhóm thảo luận

- Đại diện các nhóm trỉnh bày ý kiến củanhóm mình

+Nhà nghèo lắm,bố mẹ lại đau yếu luơn,

…+Thảo cố gắng ,kiên trì vượt qua nhữngkhó khăn

- Cả lớp chất vấn, trao đổi, bổ sung

- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng trao đổi

- Đại diện nhóm trình bày cách giảiquyết

+Em cũng kiên trì vượt qua khó khăn

- HS cả lớp trao đổi , đánh giá các cáchgiải quyết

Trang 4

=> Kết luận : ( a ) , ( b ) , ( d ) là những cách

giải quyết tích cực

- Qua bài học hôm nay em sẽ rút ra được điều

gì ?

GV rút ra ghi nhớ bài

4 - Củng cố – dặn dò

- Ở lớp ta, trường ta có bạn nào là HS vượt khó

hay không ?

- Chuẩn bị bài tập 3, 4 trong SGK

- Thực hiện các hoạt động ở mục Thực hành

trong SGK

- Làm bài tập 1

- HS nêu : ( a ) , ( b ) , ( d ) là nhữngcách giải quyết tích cực

Em cố gắng,kiên trì vượt qua những khókhăn…

- HS đọc ghi nhớ

Tập đọc (Tiết 5 ) THƯ THĂM BẠN I- MỤC TIÊU

-Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự cảm thông, chia sẽ với nổi đau của bạn

- Hiểu được tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn.-Nắm được tác dụng của phần mở đầu và phần kết thúc bức thư

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Tranh minh học bài đọc

Bảng phụ viết câu cần hướng dẫn đọc

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động: Hát

2 Kiểm tra bài cũ:

Cho Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ Truyện cổ

nước mình và trả lời câu hỏi:Em hiểu ý 2 dòng

thơ cuối bài ý nói gì?

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Thư thăm bạn

b Luyện đọc và đọc và tìm hiểu bài:

Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ Truyện cổ nước mình và trả lời câu hỏi

Trang 5

Luyện đọc:

Cho một học sinh giỏi đọc cả bài

Cho HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài

+Đoạn 1: từ đầu đến chia buồn với bạn

+Đoạn 2: tiếp theo đến những người bạn mới

như mình

+Đoạn 3: phần còn lại

+Cho HS luyện đọc từ khó:lũ lụt,xả thân, quyên

góp

+Kết hợp giải nghĩa từ: xả thân, quyên góp,khắc

phục

- Cho HS luyện đọc theo cặp

- Cho một, hai HS đọc bài

- GV đọc diễn cảm bài văn

( hướng dẫn đọc diễn cảm.)

Tìm hiểu bài:

+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự

điều khiển nhau đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt

) và trả lời câu hỏi

*Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước không?

*Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì?

*Tìm những từ cho thấy bạn Lương rất thông

cảm với bạn Hồng?

*Tìm những câu thơ cho biết bạn Lương biết

cách an ủi bạn Hồng?

Học sinh giỏi đọc cả bài

Học sinh đọc 2-3 lượt

Học sinh đọc

HS luyện đọc từ khó:lũ lụt,xảthân ,quyên góp

HS luyện đọc theo cặp

Một, hai HS đọc bài

Các nhóm đọc thầm

Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi và HSkhác trả lời

.* Không Lương chỉ biết bạn Hồngkhi đọc báo Thiếu niên Tiền phong

*Để chia buồn với Hồng

*Hôm nay đọc báo Tiền phong, mìnhrất xúc động biết ba của Hồng đã hysinh trong trận lũ lụt vừa rồi Mìnhgửi bức thư này chia buồn với bạn.Mình hiểu Hồng đau đớn và thiệt thòinhư thế nào khi ba Hồng đã ra đi mãimãi…

*Lương khơi gợi trong lòng Hồngniềm tự hào về người cha dũng cảm:

Chắc là Hồng cũng tự hào… nước lũ.

Lương khuyên Hồng noi gương cha

vượt qua nỗi đau : Mình tin rằng theo gương ba…nỗi đau này.

Lương làm cho Hồng yên tâm: Bên

Trang 6

*Nêu tác dụng của những dòng mở đầu và kết

thúc bức thư?

+ Bức thư nói lên điều gì?

c Hướng dẫn đọc diễn cảm

- GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn

trong bài (từ đầu cho đến chia buồn với bạn)

- GV đọc mẫu

-Cho từng cặp HS luyện đọc

4 Củng cố: Bức thư cho em điều gì về tình cảm

của bạn Lương đối với bạn Hồng.(Giàu tình cảm,

biết giúp bạn…)

5 Tổng kết dặn dò:

Nhận xét tiết học.Chuẩn bị bài tiếp theo

cạnh Hồng còn có má, có cô bác và có cả những người bạn mới như mình

*Những dòng mở đầu nêu rõ địađiểm, thời gian viết thư, lời chào hỏingười nhận thư Những dòng cuối thưghi lời chúc hoặc lời nhắn nhủ, cảm

ơn, hứa hẹn, kí tên, ghi rõ tên ngườiviết thư…

+Tình cảm của Lương thương bạn ,muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn

Từng cặp HS luyện đọc

-Một vài HS thi đọc diễn cảm

TOÁN TIẾT 11 : TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (TIẾP THEO)

I - MỤC TIÊU:

-Đọc, viết được một số các số đến lớp triệu

-HS được củng cố về hàng và lớp

-HSKG dựa vào bảng số liệu về giáo dục phổ thông trả lời các câu hỏi

II.CHUẨN BỊ:

GV:-Bảng phụ có kẻ sẵn các hàng, các lớp như ở phần đầu của bài học.PHT

Trang 7

HS: SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động: Hát

Bài cũ: Triệu & lớp triệu

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

GV nhận xét

Bài mới:

GIỚI THIỆU: TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (TIẾP

THEO)

Hoạt động1: Hướng dẫn đọc, viết số

GV đưa bảng phụ, yêu cầu HS lên bảng viết lại số

đã cho trong bảng ra phần bảng lớp:

342 157 413

GV cho HS tự do đọc số này

GV hướng dẫn thêm (nếu có HS lúng túng trong

cách đọc):

+ Ta tách số thành từng lớp, lớp đơn vị, lớp nghìn,

lớp triệu (vừa nói GV vừa dùng phấn vạch dưới

chân các chữ số 342 157 413, chú ý bắt đầu đặt

phấn từ chân số 3 hàng đơn vị vạch sang trái đến

chân số 4 để đánh dấu lớp đơn vị, tương tự đánh

dấu các chữ số thuộc lớp nghìn rồi lớp triệu, sau

này HS sẽ làm thao tác này bằng mắt)

+ Bắt đầu đọc số từ trái sang phải, tại mỗi lớp ta

dựa vào cách đọc số có ba chữ số để học đọc rồi

thêm tên lớp đó GV đọc chậm để HS nhận ra cách

HS thực hiện theo yêu cầu của GV

HS thi đua đọc số

HS còn lại viết ra bảng con:

342 157 413

HS tự do đọc số

Trang 8

đọc, sau đó GV đọc liền mạch

GV yêu cầu HS nêu lại cách đọc số

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:(PHT ,Vở)

YC HS đọc viết so átheo bảng

Cho HS viết số tương ứng vào vở

Bài tập 2(Cá nhân)

*Khi đọc các số ta làm thế nào?

GV yêu cầu một vài HS đọc

Bài tập 3:(Cả lớp)

GV YC HS đọc đề bài

YC 1HS đọc một HS viết bảng cả lớp viết bảng

Nêu cách đọc số?

Thi đua: mỗi tổ chọn 1 em lên bảng viết & đọc số

theo các thăm mà GV đưa

Dặn dò: Nhận xét tiết học.

Chuẩn bị bài: Luyện tập

Làm bài trong VBT

HS nêu lại cách đọc số

HS đọc viết so átheo bảng

HS nêu lại cách đọc số

*Tách các số thành …

Trang 9

LỊCH SỬ TIẾT 3: NƯỚC VĂN LANG

+Người Lạc Việt cĩ tục nhuộm răng, ăn trầu; ngày lễ hội thường đua thuyền, đấu vật,…

HSKG:-Biết các tầng lớp của xã hội Văn Lang: Nô tì,Lạc dân,Lạc tướng ,Lạc hầu,

-Biết những tục lệ nào của người Lạc Việt còn tồn tại đến ngày nay: đua thuyền,đấu vật …

-Xác định trên lược đồ những khu vực mà người Lạc Việt đã từng sinh sống

II Đồ dùng dạy học :

- Hình trong SGK phóng to

- Phiếu học tập

- Phóng to lược đồ Bắc Bộ và Bắc Tring Bộ

- Bảng thống kê ( chưa điền )

điểm

Lúa

Khoai

Cây ăn quả

Ươm tơ dệt vải

Đúc đồng: giáo

mác, mũi tên , rìu ,

lưỡi cày

Nặn đồ đất

Cơm, xôiBánh chưng,bánh giầyUống rượuMắm

Phụ nữ dùng nhiều đồ trang sức , búi tóc hoặc cạo trõc đầu

- Nhà sàn

- Quây quần thành làng

Vui chơi, nhảy múaĐua thuyềnĐấu vật

Trang 10

Đóng thuyền

III Các hoạt động dạy – học :

1 - Khởi động: Hát

2-Bài cũ : Làm quen với bản đồ

*Muốn sử dụng bản đồ ta phải làm gì?

3- Bài mới:

Giới thiệu:

Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp

- Treo lược đồ Bắc Bộ và một phần Bắc

Trung Bộ và vẽ trục thời gian lên bảng

- Giới thiệu về trục thời gian : Người ta quy

ước năm 0 là năm Công nguyên ( CN ) ; phía

bên trái hoặc phía dưới năm CN là những

năm trước CN; phía bên phải hoặc phía trên

năm CN là những năm sau CN

* Hãy xác định địa phận nước Văn Lang và

kinh đơ Văn Lang

Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân

GV đưa ra khung sơ đồ (chưa điền nội

HS có nhiệm vụ đọc SGK & điền vào sơđồ các giai tầng sao cho phù hợp

Hùng Vương

Trang 11

hội nước Văn Lang.

Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân

- GV đưa ra khung bảng thống kê phản ánh

đời sống vật chất và tinh thần của ngườ Lạc

Việt

* Đời sống vật chất và tinh thần của người Lạc

Việt được phản ánh như thế nào?

*Người dân ở nước Văn Lang sản xuất những

gì?

- GV yêu cầu HS mô tả lại bằng ngôn ngữ

của mình về đời sống của người dân Lạc

Việt

Hoạt động 4 : Làm việc cá nhân

Lạc hầu , Lạc tướng

-HS trả lời và điền vào bảng thống kê

-Hs nêu

*Lúa, khoai ,cây ăn quả

- HS trả lời , HS khác bổ sung

-Nhuộm răng ,ăn trầu,trồng lúa ,trồng khoai

-HS đọc ghi nhớ bài

Trang 12

- Địa phương em còn lưu giữ những tục lệ

nào của người Lạc Việt?

- GV kết luận rút ra ghi nhớ bài

3 – Củng cố – dặn dò :

Kể tên các tầng lớp ở nước Văn Lang

Nhận xét tiết học Dặn HS chuẩn bị : bài

“Nước Âu Lạc

Thứ ba ngày 31/ 8 / 2010

TOÁN TIẾT 12 : LUYỆN TẬP

I - MỤC TIÊU :

-Đọc số , viết được các số đến lớp triệu

-Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nĩ trong mỗi số

-HS KG viết các số ( bài 3 d,e)Tìm giá trị của chữ số 5 ( bài 4 c)

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

GV: Bảng phụ

HS :Bảng con

Bài mới:

Trang 13

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Khởi động: Hát.

Bài cũ: Triệu & lớp triệu (tt)

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

GV nhận xét

Bài mới:

GIỚI THIỆU: LUYỆN TẬP

Hoạt động1: Ôn lại kiến thức về các hàng & lớp

Nêu lại hàng & lớp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn

Các số đến lớp triệu có tất cả mấy chữ số?

Em hãy nêu số có đến hàng triệu

Em hãy nêu số có đến hàng chục triệu

Em hãy nêu số có đến hàng trăm triệu

GV chọn một số bất kì, hỏi về giá trị của một chữ số

trong số đó

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

GV yêu cầu HS quan sát mẫu và viết vào ô trống

Khi chữa bài yêu cầu HS đọc to làm mẫu, sau đó nêu

cụ thể cách viết số, các HS khác theo đó kiểm tra bài

của mình

Bài tập 2:

GV viết số lên bảng và cho HS đọc số

Bài tập 3:(HS KG làm thêm d e)

GV cho HS làm vào vở

Cho một HS đọc một HS viết

HS sửa bài làm nhà

HS nêu-Cĩ 9 chữ số

-có 7 chữ số

-Cĩ 8 chữ số -Cĩ 9 chữ số

HS đọc to, rõ làm mẫu, sau đónêu cụ thể cách điền số, các HSkhác kiểm tra lại bài làm củamình

Trang 14

Bài tập 4:(HS KG làm thêm c)

GV ghi số 571 638 yêu cầu HS chỉ vào chữ số 5 và

cho biết chữ số 5 thuộc hàng nào, giá trị của nó là

Trang 15

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

GV: PHT viết sẵn nội dung BT 2a

HS: Bảng con

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Khởi động : Kiểm tra dụng cụ học tập

hoặc hát

2 Kiểm tra bài cũ:

Cho HS viết lại vào bảng con những từ đã

viết sai tiết trước

Nhận xét phần kiểm tra bài cũ

3 Bài mới:

Hoạt động 1:

Giới thiệu bài: Cháu nghe câu chuyện

của bà

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.

a Hướng dẫn chính tả:

Trang 16

Cho một HS đọc lại bài thơ.

Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con:

mỗi, gặp, dẫn, lạc, về, bỗng

b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:

Nhắc cách trình bày bài

Giáo viên đọc cho HS viết

Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh

soát lỗi

Cho HS đổi tập sốt lỗi

Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.

Chấm tại lớp 5 đến 7 bài

Giáo viên nhận xét chung

Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả 2b.

Cho HS đọc yêu cầu bài tập

Giáo viên giao việc : HS làm vào vở sau

đó thi làm đúng

2b Đặt trên chữ in đậm dấu hỏi hay dấu

ngã?

*Vì sao người xem truyện biết ơng họa sĩ

vẽ cảnh hồng hơn?

GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

4 Củng cố, dặn dò:

Nhắc nhở HS viết lại các từ sai

* Vì ơng khơng bao giờ thức dậy trước lúc…

HS nhận xét sửa chữa

Trang 17

Nhận xét tiết học, chuẩn bị tiết học tuần

-Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ, phân biệt được từ đơn và từ phức

-Nhận biết được từ đơn và từ phúc trong đoạn thơ(BT1,mục III);bước đầu làm quen với tứ điển( hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ(BT2, BT3)

II.CHUẨN BỊ:

GV:Từ điển ,sách giáo khoa ,bảng phụ

HS: SGK

Khởi động: Hát

Bài cũ: Cấu tạo của tiếng

GV yêu cầu HS sửa bài làm về nhà

GV nhận xét

Bài mới:

Giới thiệu: TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC

Hoạt động1: ( Bảng phụ ,nhĩm 2)

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét từ nào

có một tiếng, từ nào có hai tiếng

* Câu trên phiêu học tập gồm mấy từ?

*Từ một tiếng gồm mấy từ?( HSY)

HS sửa bài làm về nhà

- Nhóm thực hiện thảo luận

- Học sinh đếm và nêu lên

* Gồm 14 từ

*Cĩ 10 từ

Trang 18

*Từ hai tiếng gồm mấy từ? (HSY)

*Tiếng dùng để làm gì ? ( HSTB)

* Từ dùng để làm gì ? (HSTB)

*Tiếng như thế nào gọi là từ? ( HSK)

- Giáo viên kết luận

* Từ chỉ gồm 1 tiếng là từ đơn

* Từ phức là từ gồm nhiều tiếng

GV giảng bài: * Tiếng cấu tạo nên từ Từ

dùng để tạo thành câu

Hoạt động 2: Hướng dẫn học phần ghi nhớ

Bài tập 2: (Từ điển )

- Giáo viên giới thiệu từ điển và hướng dẫn

học sinh tra từ điển

*Tiếng dùng để cấu tạo nên từ

*Từ dùng để tạo nên câu

*Tiếng cĩ nghĩa gọi là từ

- Học sinh nhận xét

HS đọc ghi nhớ

Học sinh đọc yêu cầu của bài tập

Bác sỉ, cơng an,học sinh

HS đặt câu với một từ đơn vàmột từ

Trang 19

vừa tìm được

Củng cố - Dặn dò:

* Thế nào là từ đơn ? Thế nào là từ phức?

GV nhận xét tiết học

Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ

Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ

Trang 20

I-MỤC TIÊU:

-Kể tên những thức ăn chứá nhiều chất đạm và một số thức ăn có nhiều chất béo

-Nêu vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể:

+Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể

+Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vitamin A, D, E, K

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV:-Hình trang 12, 13 SGK

-Phiếu học tập

PHIẾU HỌC TẬP

1 Hoàn thành baûng thức ăn chứa chất đạm

Thứ tự Tên thức ăn chứa nhiều chất

đạm

Nguồn gốc thực vật

Nguồn gốc động vật

Nguồn gốc động vật

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

Khởi động: Hát

Bài cũ:Các chất dinh dưỡng cĩ trong thức ăn…

Trang 21

những cách nào?Chất bột đường có vai trò như

thế nào?

Bài mới:

Giới thiệu:

Bài “Vai trò của chất đạm và chất béo”

Hoạt động 1:Tìm hiểu vai trò của chất đạm

và chất béo

-Hãy nhìn vào hình ở trang 12,13 kể tên thức

ăn nào chứa nhiều chất đạm và chất béo

-Ở hình trang 12 có những thức ăn nào giàu

chất đạm?

-Hằng ngày em ăn những thức ăn giàu chất

đạm nào?

-Tại sao hằng ngày chúng ta cần ăn những thức

ăn giàu chất đạm?

-Ở hình trang 13 những thức ăn nào giàu chất

-Chất đạm tham gia xây dựng và đổi mới cơ

thể :làm cho cơ thể lớn lên, thay thế những tế

dầu ăn, mỡ lợn, bơ,-Đậu xào

-Chất béo rất giàu năng lượng và giúp

cơ thể hấp thụ các vi-ta-min:A, D, E,K.Thức ăn giàu chất béo là dầu ăn, mỡlợn, bơ, một số thịt cá và một số hạt cónhiều dầu như vừng, lạc, đậu nành…

Trang 22

bào già bị huỷ hoại và tiêu mòn trong hoạt

động sống Vì vậy, chất đạmrất cần cho sự

phát triển của trẻ em Chất đạm có nhiều ở

thịt, ca,ù trứng, sữa, sữa chua,pho mát, đậu, lạc,

vừng…

-Chất béo rất giàu năng lượng và giúp cơ thể

hấp thụ các vi-ta-min:A, D, E, K.Thức ăn giàu

chất béo là dầu ăn, mỡ lợn, bơ, một số thịt cá

và một số hạt có nhiều dầu như vừng, lạc, đậu

nành…

Hoạt động 2:Xác định nguồn gốc thức ăn

chứa nhều chất đạm và chất béo

-Chia nhóm phát phiếu học tập (Kèm theo)

GV nhận xét KL

Củng cố:

-Chất đạm có vaitrò thế nào?

-Chất béo có vai trò thế nào?

Dặn dò:Nhận xét tiết học.

Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học

-Họp nhóm hoàn thành phiếu học tập.-Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm phiếu, các nhóm khác bổ sung

Thứ tư ngày/ 1 / 9 / 2010

Trang 23

Tập đọc (Tiết 6 )

NGƯỜI ĂN XIN

-Giọng đọc nhẹ nhàng, bước đầu biết thể hiện được cảm xúc, tâm trạng của nhân vật

trong câu chuyện

- Hiểu được nội dung ý nghĩa truyện: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng

cảm, thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ

-HSKG trả lời được câu hỏi 4

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

GV: -Tranh minh hoạ bài đọc.-Bảng phụ ghi sẵn phần luyện đọc diễn cảm ,viết nội dung bài HS: SGK

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Học sinh đọc bài Thư thăm

bạn và trả lời câu hỏi 1.2.3 trong bài

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Người ăn xin

b Luyện đọc:

-Cho HS KG đọc cả bài

Cho HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài

+Đoạn 1: Từ đầu đến cầu xin cưới giúp

+Đoạn 2: Tiếp theo đến không có gì để cho ông

cả

+Đoạn 3: Phần còn lại

-Cho HS luyện đọc từ khĩ:lọm khọm,giàn giụa,gặm

nát,run rẩy…

-Cho HS đọc phần chú thích cuối bài

+Kết hợp giải nghĩa từ: tài sản, lẩy bẩy, khản đặc,

- Cho HS luyện đọc theo cặp

- Cho một, hai HS đọc bài

- GV đọc diễn cảm bài văn giọng nhẹ nhàng,

thương cảm, đọc phân biệt lời nhân vật

Học sinh đọc 2-3 lượt

Học sinh đọc

HS KG đọc cả bài

HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bàiCác nhóm đọc thầm

HS luyện đọc từ khĩ:lọm khọm,giàngiụa,gặm nát,run rẩy…

HS đọc phần chú thích cuối bài

HS luyện đọc theo cặpMột, hai HS đọc bài

Trang 24

c Tìm hiểu bài:

-Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương như thế

nào? (HSTB)

-Hành động và lời nói ân cần của cậu bé chứng tỏ

tình cảm của cậu bé đối với ông lão ăn xin như

thế nào?

-Cậu bé không có gì cho ông lão, nhưng ông lão

lại nói “Như vậy là cháu đã cho lão rồi ” Em

hiểu cậu bé đã cho ông lão cái gì?

Sau câu nói của ông lão, cậu bé cũng cảm thấy

nhận được gì từ ông ?

*Bài văn ca ngợi điều gì?

d Hướng dẫn đọc diễn cảm

+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn

trong bài

- GV đọc mẫu

_ GV nhận xét sửa chữa

4 Củng cố: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

(Con người phải biết thương yêu nhau.)

HS đọc đoạn 1

Ơng lão già lọm khọm, đôi mắt đỏđọc, giàn giụa nước mắt, đôi môi táinhợt, áo quần tả tơi, hình dáng xấu

xí, bàn tay sưng húp bẩn thỉu, giọngrên rĩ cầu xin

HS đọc đoạn 2 -Hành động: Rất muốn cho ông lãomột thứ gì đó nên cố gắng lục tìmhết túi nọ, túi kia Nắm chặt lấy bàntay ông lão

- Lời nói: Xin ông lão đừng giận.-Hành động và lời nói của câu béchứng tỏ cậu chân thành thương xótông lão, tôn trọng ông lão, muốngiúp đỡ ông

HS đọc đoạn còn lại

-Ơng lão nhận được tình thương, sựthông cảm và tôn trọng của cậu béqua hành động cố gắng tìm quà tặng,qua lời xin lỗi chân thành, qua cáinắm tay rất chặt

Nhận được lòng biết ơn, sự đồngcảm: hiểu tấm lòng của cậu

* Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhânhậu biết đồng cảm, thương xót trướcnỗi bất hạnh của ông lão ăn xinnghèo khổ

- HS nối tiếp nhau đọc cả đoạn

-Từng cặp HS luyện đọc -Một vài HS thi đọc diễn cảm

Trang 25

5 Tổng kết dặn dò:

Nhận xét tiết học Dặn HS về học bài và chuẩn bị:

Một người chính trực

TOÁN TIẾT 13 : LUYỆN TẬP

I - MỤC TIÊU:

-Đọc, viết thành thạo số đến lớp triệu

-Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nĩ trong mỗi số

-HSKH dựa vào bảng số liệu viết tên các nước cĩ số dân theo thứ tự từ ít đến nhiều.(Bài 3 b) -HS KG nêu giá trị chữ số 5( Bài 1)

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

GV: Bảng phụ ,PHT

HS : Bảng con

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động: Hát

Bài cũ: Luyện tập

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

GV nhận xét

Bài mới:

Giới thiệu:

Hoạt động 1: Thực hành

Bài tập 1:(HS KG nêu giá trị chữ số 5)

Cho HS đọc số và nêu giá trị của chữ số 3

Bài tập 2:

GV cho HS tự phân tích và viết số vào bảng con

HS sửa bài làm nhà

Trang 26

Bài tập 3:(Bảng phụ)

Cho HS đọc số liệu về số dân của từng nước Sau đó

trả lời trong sách giáo khoa

Bài tập 4:(Bảng phụ)

Cho HS đếm thêm từ 100 triệu đến 900 triệu

Nếu đếm như trên thì số tiếp theo số 900 triệu là số

nào?

GV giới thiệu :1000 triệu còn gọi là 1 tỷ

1tỷ được viết là 1000 000 000

Nếu nói 1 tỷ đồng, tức là nói bao nhiêu triệu đồng

Cho HS làm bài tập 4

GV nhận xét sửa chữa

Củng cố

GV ghi 4 số có sáu, bảy, tám, chín chữ số vào thăm

Đại diện nhóm lên ghi số, đọc số & nêu các chữ số ở

hàng nào, lớp nào?

Dặn dò: Nhận xét tiết học.Dặn HS chuẩn bị bài: Dãy

số tự nhiên

Làm bài trong VBT

HS đọc bảng số liệu và trả lời câuhỏi

-HS đếm số

1000 triệu

Tức nói 1000 triệu đồng

HS làm bài4

Trang 27

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Khởi động: Hát

Bài cũ: Tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn

kể chuyện

Yêu cầu HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ?

Khi cần tả ngoại hình của nhân vật, cần chú ý

Cần chú ý lời nĩi và hành …

HS kể Nàng tiên Ốc

Ngày đăng: 07/05/2015, 00:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ: - GIAO AN 4 TUAN 3
Bảng ph ụ: (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w