1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO AN LỚP 4 TUẦN 24 NĂM 2010-2011

30 202 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 461,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cho HS đọc đoạn 4 trả lời: + Những nhận xét nào đánh giá cao khả năng thẩm mĩ của Ý chính: Cuộc thi vẽ “Em muốn sống an toàn” được thiếu nhi cả nước hưởng ứng c.Luyện đọc lại: - Cho H

Trang 1

1 Kiến thức: -Nắm được nội dung chính của bản tin: cuộc thi vẽ “Em muốn sống an

toàn” được thiếu nhi cả nước hưởng ứng

2 Kỹ năng: - Đọc trôi chảy toàn bài: Đọc đúng tên viết tắt của tổ chức UNICEF

Biết đọc đúng một bản tin giọng rõ ràng, rành mạch, vui, nhanh

3 Thái độ: -Có ý thức học tập

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Tranh minh họa bài đọc (SGK), bảng phụ ghi ND bài

- HS:

III Các hoạt động dạy học :

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra bài cũ

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng bài “Khúc hát ru những em bé lớn trên

lưng mẹ”

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

3.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a.Luyện đọc:

- Ghi bảng hướng dẫn HS đọc UNICEF

- Giải thích về tổ chức này

- Cho HS đọc 6 dòng đầu

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn

- Hướng dẫn HS xem tranh SGK

- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới được chú giải trong bài,

lưu ý ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu

- Cho HS đọc từng đoạn trong nhóm

- Yêu cầu HS đọc toàn bài

- Đọc mẫu toàn bài

b.Tìm hiểu nội dung bài

- Cho HS đọc đoạn 1 trả lời câu hỏi:

+ Chủ đề cuộc thi vẽ là gì?

- Cho HS đọc đoạn 2, trả lời:

+ Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi vẽ như thế nào?

Trang 2

- Cho HS đọc đoạn 3, trả lời

+ Điều gì cho thấy các em có nhận thức tốt về chủ đề cuộc

thi?

- Cho HS đọc đoạn 4 trả lời:

+ Những nhận xét nào đánh giá cao khả năng thẩm mĩ của

Ý chính: Cuộc thi vẽ “Em muốn sống an toàn” được

thiếu nhi cả nước hưởng ứng

c.Luyện đọc lại:

- Cho HS đọc lại toàn bài, nêu giọng đọc

- Hướng dẫn học sinh đọc đúng giọng

- Cho HS luyện đọc và thi đọc thông tin

- Cùng cả lớp nhận xét

4 Củng cố:

- Hệ thống bài, nhận xét tiết học

5 Dặn dò:

- Về nhà đọc bài, chuẩn bị bài sau

khắp cả nước gửi về ban tổ chức.

- 1 HS đọc

- Trả lời

-Chỉ điểm tên một số tác phẩm cũng thấy kiến thức của thiếu nhi về an toàn đặc biệt là an toàn giao thông rất phong phú …

- 1 HS đọc

- Trả lời

-Phòng tranh trưng bày là phòng tranh đẹp màu sắc tươi tắn, bố cục rõ ràng, ý tưởng hồn nhiên, trong sáng mà sâu sắc.

-Những dòng in đậm trên bản tin có tác dụng gây ấn tượng nhằm hấp dẫn người đọc; tóm tắt gọn giúp người đọc nắm nhanh thông tin.

Toán:

Bài 11: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: -Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng phân số

2 Kỹ năng: -Bước đầu biết vận dụng tính chất này để giải bài toán

3 Thái độ: -Yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học:

Trang 3

- GV:

- HS: Bảng con

III Các hoạt động dạy học :

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Tính

?7

24

3 + = ?

8

316

5 + =

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

3.2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

Bài 1:

- Nêu yêu cầu bài tập và giới thiệu mẫu

- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép cộng

- Nhận xét

3 +

5

195

45

155

41

35

45

155

23

9

3

2

=+

=

b)

4

234

204

=

+

Bài 2: Tính chất kết hợp

- Nêu yêu cầu bài tập2 và 3, GV hướng dẫn cách làm, cùng

thời gian em nào làm xong làm tiếp BT 3 vào nháp

- Cho HS thực hiện phép tính

- Gọi HS nêu kết quả

- Nêu tính chất kết hợp của phép cộng phân số (SGK)

8

18

283

8

68

18

58

38

38

Trang 4

Vậy

8

18

8

18

283

Bài 3:

- Cho HS nêu KQ

- GV chốt KQ đúng bảng phụ

Bài giảiChu vi hình chữ nhật là:

15

2930

58230

29230

930

202

930

2010

33

2

=+

1 Kiến thức: -Củng cố cho HS kiến thức từ bài 7 đến bài 19, biết trình bày bốn giai

đoạn lịch sử trong phần này

2 Kỹ năng: -Kể tên các sự kiện lịch sử tiêu biểu của mỗi giai đoạn và trình bày tóm

tắt các sự kiện đó bằng ngôn ngữ của mình

3 Thái độ: -Yêu thích và tự hào về truyền thống lịch sử Việt Nam.

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Băng thời gian, một số tranh ảnh lấy từ bài 7 – bài 19

- HS:

III Các hoạt động dạy học :

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kể tên các tác phẩm và tác giả tiêu biểu của văn học thời

Hậu Lê?

- Em hãy nêu tên các công trình khoa học tiêu biểu và các

tác giả của công trình đó ở thời Hậu Lê?

3 Bài mới:

- Hát

- 3 HS nêu

Trang 5

3.1 Giới thiệu bài:

3.2 Nội dung

a.Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

- Gắn băng thời gian lên bảng

- Yêu cầu HS thảo luận ghi nội dung của từng giai đoạn

tương ứng với thời gian

- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả

- Cùng cả lớp nhận xét

b, Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- Yêu cầu mỗi nhóm chuẩn bị hai nội dung (mục 2, 3

- Đại diện nhóm trình bày

- Theo dõi, nhận xét

- Thảo luận theo nhóm 2

- Đại diện nhóm báo cáo

- Theo dõi

Đạo đức:

Bài 24: GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG (Tiết 2)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: -Học sinh hiểu các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội và

mọi người đều có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn

2 Kỹ năng: -Biết cách bảo vệ, giữ gìn các tài sản chung, các công trình công cộng

3 Thái độ: -Biết tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng

II Đồ dùng dạy học :

- GV: Phiếu điều tra (theo mẫu ở bài tập 4)

- HS: 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, vàng

III Các hoạt động dạy học :

* Hoạt động 2: Báo cáo về kết quả điều tra (Bài 4 SGK)

- Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả điều tra về

những công trình công cộng ở địa phương

- Cả lớp thảo luận về các bản báo cáo

Trang 6

- Kết luận

* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (Bài tập 3)

- Nờu yờu cầu bài tập, nờu cỏc tỡnh huống, yờu cầu cỏc

nhúm thảo luận, xử lý tỡnh huống

- Cỏc nhúm thảo luận xử lớ tỡnh huống rồi trỡnh bày

- Nhận xột, bổ sung

+ í kiến a là đỳng

+ í kiến b, c là sai

* Ghi nhớ: (SGK)

- Yờu cầu HS đọc ghi nhớ

* Hoạt động tiếp nối:

- Thực hiện việc giữ gỡn, bảo vệ cụng trỡnh cụng cộng

cầu

- Bàn cỏch bảo vệ, giữ gỡn sao cho thớch hợp

- Thảo luận theo nhúm bàn, đại diện nhúm trỡnh bày

- Nhúm khỏc theo dừi, nhận xột

- 2 HS đọc

Thể dục Tiết: 47 Phối hợp chạy, nhảy, mang, vác

Trò chơi “Kiệu ngời”

I Mục tiêu

1 Kiến thức:- Học kỹ thuật bật xa và học phối hợp chạy nhảy

2 Kỹ năng: -Yêu cầu thực hiện tơng đối đúng động tác.

- Trò chơi: “ Con sâu đo” Yêu cầu biết tham gia trò chơi và tham gia chơichủ động

3.Thỏi độ: - HS yờu thớch và chủ đụng tập luyện.

II Địa điểm – Ph ơng tiện.

- Địa điểm: Sân trờng vệ sinh sạch sẽ, an toàn nơi tập

- Phơng tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi

III Nội dung và ph ơng pháp dạy học

Nội dung Phơng pháp tổ chức dạy học

Trang 7

* Trò chơi: “ con sâu đo ”

Nêu tên trò chơi, luật chơi, hớng dẫn cách chơi Gv cho HS nhận xét đánh giá

1 Kiến thức: -Học sinh nhận biết được phộp trừ phõn số cựng mẫu số

2 Kỹ năng: -Biết cỏch trừ hai phõn số cựng mẫu số

3 Thỏi độ: -Tớch cực học tập

II Đồ dựng dạy học :

- GV:

- HS: 2 băng giấy 12 ì 4 cm, thước chia vạch, keo

III Cỏc hoạt động dạy học :

- Yờu cầu HS lấy 2 băng giấy

- Chia mỗi băng giấy thành 6 phần bằng nhau, lấy 1 băng,

cắt 5 phần

+ Cú bao nhiờu phần băng giấy? (cú

6

5 băng giấy)

- 2 HS lờn bảng, lớp làm ra nhỏp

- Thực hành trờn băng giấy theo hướng dẫn

- Quan sỏt, trả lời

Trang 8

- Cho HS cắt

6

3

từ 6

5 băng giấy, đặt phần còn lại lên bănggiấy nguyên

- Phần còn lại bằng bao nhiêu phần băng giấy?

- Từ đó gợi ý cho HS thực hiện phép trừ để được kết quả:

3 = 6

3

5−

=6

- Nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài vào bảng con

- Nhận xét, chốt đáp án:

a)

16

816

3 5

9 − =

Bài 2: Rút gọn rồi tính

- Nêu yêu cầu

- Gợi ý cho HS: Cần đưa 2 phân số về 2 phân số có cùng

13

35

725

12

- Cho HS đọc bài toán, nêu tóm tắt và cách làm bài

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở

- Chữa bài

Bài giảiTổng số huy chương là

19

19 huy chương

Trang 9

Số huy chương bạc và huy chương đồng của đoàn Đồng

Tháp chiếm số phần trong tổng số huy chương:

19

19

- 19

5 = 19

14 (huy chương)

Đáp số:

19

14 (huy chương)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: -Nghe – viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả Họa sĩ Tô Ngọc

Vân

2 Kỹ năng: -Làm đúng các bài tập chính tả, phân biệt tiếng có âm đầu hoặc dấu

thanh dễ lẫn tr/ch; dấu hỏi, dấu ngã

3 Thái độ: -Yêu thích môn học Có ý thức rèn chữ viết

II Đồ dùng dạy học :

- GV: Viết sẵn bài tập 2a, bài 3a bảng phụ

- HS:

III Các hoạt động dạy học :

- Cho HS xem ảnh chân dung của họa sĩ Tô Ngọc Vân

+ Nội dung của đoạn viết ? Bài ca ngợi Tô Ngọc Vân là

một nghệ sĩ tài hoa đã ngã xuống trong kháng chiến.

- Đọc cho HS viết từ khó: tài năng, xuống, nổi danh

- Lưu ý cho HS 1 số từ ngữ cần viết hoa, cách trình bày

- HS nêu nội dung

- Nghe – viết vào bảng con

- Lắng nghe

- Nghe – viết bài vào vở

- Nghe – soát lỗi

Trang 10

1 Kiến thức: -Học sinh hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể: Ai làm gì?

2 Kỹ năng:- Biết tìm câu kể: Ai làm gì? Trong đoạn văn Biết đặt câu kể Ai làm gì?

Để giới thiệu hoặc nhận định về một người, một vật

3 Thái độ: -Yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học :

- GV: Ghi sẵn 3 câu văn ở phần Nhận xét bảng phụ

- HS: 1 tấm ảnh gia đình

III Các hoạt động dạy học :

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng 4 câu tục ngữ ở bài tập 1, nêu trường

- Cho HS nêu yêu cầu 1 và yêu cầu 2

- Cho cả lớp suy nghĩ, làm bài

- Theo dõi

Trang 11

Câu 3: Nêu nhận định về bạn ấy

- Hướng dẫn HS tìm bộ phận trả lời các câu hỏi: Ai? Là

gì? Trong mỗi câu

- Gọi HS phát biểu

- Chốt lại lời giải đúng:

+ Câu 1: Ai là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta?

(Đây là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta)

+ Câu 2: Ai là học sinh cũ của trường Thành Công?

(Bạn Diệu Chi ……)

+ Câu 3: Ai là họa sĩ nhỏ?

(Bạn ấy … )

+ Bạn ấy là ai? (Bạn ấy là một họa sĩ nhỏ đấy)

- Yêu cầu HS so sánh, xác định sự khác nhau giữa kiểu

câu Ai là gì? và Ai làm gì? Ai thế nào?

- Ba kiểu câu này khác nhau ở bộ phận nào?

- Bộ phận vị ngữ khác nhau thế nào?

- Bộ phận vị ngữ:

+ Kiểu câu Ai làm gì? Vị ngữ trả lời câu hỏi làm gì?

+ Kiểu câu Ai thế nào? Vị ngữ trả lời câu hỏi như thế

- Cho HS nêu yêu cầu

- Lưu ý cho HS tìm các câu kể Ai là gì?, nêu tác dụng của

- Cây lại là lịch của đất

- Trăng lặn rồi trăng mọc

là lịch của bầu trời

- Mười ngón tay là lịch

- Lịch lại là trang sách

c) Sầu riêng là loại trái quý

của miền Nam

- Giới thiệu về thứ máy mới

- Nhận định về giá trị của chiếc máy tính đầu tiên

- Nêu nhận định (chỉ mùa)

- Nêu nhận định (chỉ vụ hoặc cả năm)

-Nêu nhận định (ngày đêm)

- Nêu nhận định (đếm ngày tháng

- Thảo luận nhóm 2, trả lời

- Theo dõi

Trang 12

Bài tập 2:

- Nêu yêu cầu bài tập

- Cho HS giới thiệu theo nhóm

a) Giới thiệu các bạn trong lớp

b) Giới thiệu về gia đình

- Gọi 1 số HS thi giới thiệu trước lớp

1 Kiến thức: -Học sinh biết kể ra vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật

2 Kỹ năng: -Nêu thí dụ chứng tỏ mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng khác nhau

và ứng dụng của kiến thức đó trong trồng trọt

3 Thái độ: -Yêu thích tìm hiểu, khám phá tự nhiên.

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Hình trong SGK

- HS:

III Các hoạt động dạy học :

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Bóng tối xuất hiện ở đâu và khi nào?

- Có thể làm cho bóng của một vật thay đổi bằng cách

- Yêu cầu quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi ở SGK, ghi

lại ý kiến của nhóm mình

- Đại diện nhóm trình bày

+ Cây xanh không thể thiếu ánh sáng mặt trời nhưng có

phải mọi loài cây đều cần một thời gian chiếu sáng như

nhau và đều có nhu cầu được chiếu sáng mạnh hoặc yếu

- Hát

- 3 – 4 HS nêu

- Các nhóm quan sát, trả lờicâu hỏi

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe, suy nghĩ

Trang 13

như nhau không?

- Cho cả lớp thảo luận câu hỏi

- Kết luận: Mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng mạnh,

yếu khác nhau Vì vậy có những loài cây chỉ sống ở những

nơi rừng thưa hoặc ở cánh đồng thoáng đãng Một số loài

cây không thích hợp với ánh sáng mạnh nên cần được che

bớt nhờ bóng của cây khác.

+ Tại sao có một số loài cây chỉ sống được ở những nơi

rừng thưa? Một số loài khác lại sống được ở những nơi

rừng rậm, hang động?

- Yêu cầu HS thảo luận nêu câu trả lời

- Yêu cầu HS kể tên một số cây cần nhiều ánh sáng, một

số cây cần ít ánh sáng?

- Yêu cầu HS nêu một số ứng dụng về nhu cầu ánh sáng

của cây trong kĩ thuật trồng trọt

- Gọi HS trả lời

- Nhận xét, chốt lại: Tìm hiểu nhu cầu ánh sáng của mỗi

loài cây chúng ta có thể thực hiện những biện pháp kĩ

thuật trồng trọt để cây được chiếu sáng thích hợp sẽ cho

thu hoạch cao.

4 Củng cố:

- Hệ thống bài, nhận xét tiết học

5 Dặn dò:

- Về nhà học bài, liên hệ trong việc trồng trọt

- Thảo luận, trả lời

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Suy nghĩ, trả lời

- Liên hệ thực tế, HS nêu tên các loài cây

1 Kiến thức: -Nhận biết phép trừ hai phân số khác mẫu số

2 Kỹ năng: -Biết cách trừ hai phân số khác mẫu số

3 Thái độ: -Yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học :

- GV:

- HS: Bảng con, nháp

III Các hoạt động dạy học :

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Tính

? 49

12 49

17 − =

8

6 4

11 − =?

- 2 HS lên bảng

Trang 14

3) Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

3.2 Hình thành phép trừ hai phân số khác mẫu số:

523

2

;15

1235

345

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS chữa bài trên bảng lớp

a

15

715

515

1253

5135

34

2248

1848

4068

6386

85

14 21

12 16

18 45

- Theo dõi

Trang 15

1635

1435

305

27

6 − = − = (diện tích công viên)

Đáp số:

35

16 diện tích công viên

1 Kiến thức: - Hiểu ý nghĩa bài thơ: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển và

vẻ đẹp của người lao động trên biển.

2 Kỹ năng: Đọc lưu loát bài thơ, biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng đọc thể hiện

được nhịp điệu khẩn trương, tâm trạng hào hứng của những người đánh cá trên biển

3 Thái độ: Yêu thích môn học, học thuộc lòng bài thơ.

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Tranh minh họa bài đọc (SGK), bảng phụ ghi ND

- HS:

III Các hoạt động dạy học:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

- Đọc bài: Vẽ về cuộc sống an toàn, trả lời câu hỏi nội

dung bài

3) Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

3.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Gọi HS đọc cả bài

- Yêu cầu HS nối tiếp đọc đoạn

- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm

- Gọi HS đọc lại cả bài

- Đọc mẫu toàn bài

* Tìm hiểu nội dung bài:

- Cho HS đọc khổ thơ 1, trả lời câu hỏi:

+ Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc nào? Câu thơ thể

Trang 16

* Ý khổ thơ 1.

- Vẻ đẹp huy hoàng của biển

-Yêu cầu HS đọc phần còn lại, trả lời:

+ Đoàn thuyền trở về vào lúc nào? Câu thơ thể hiện điều

- Vẻ đẹp của những người lao động trên biển

- Bài thơ muốn nói lên điều gì?

- Gọi HS nêu ý chính

- Nhận xét

Ý chính: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển và

vẻ đẹp của người lao động trên biển.

3.3 Hướng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc lòng

- Yêu cầu HS đọc bài thơ

- Gọi HS nêu giọng đọc

- Hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc

- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm

- Gọi HS thi đọc diễn cảm

-Dặn HS về học thuộc bài Chuẩn bị bài sau

xuống biển như hòn lửa cửa”.

- 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm

- Trả lời

-Đoàn thuyền trở về lúc bình minh, câu thơ: “Sao

mờ … nhô màu mới.

-“ Mặt trời xuống biển … đêm sập cửa”

“Mặt trời đội biển … muôn dặm phơi”.

1 Kiến thức: Biết kể chuyện kết hợp điệu bộ, hiểu và trao đổi được với bạn về ý

nghĩa câu chuyện

2 Kỹ năng: Kể được một câu chuyện về một hoạt động mình tham gia để góp phần

giữ gìn xóm làng (trường lớp) xanh, sạch đẹp Các sự việc được sắp xếp hợp lí

3 Thái độ: Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.

II Đồ dùng dạy học :

- GV: Viết sẵn đề bài, dàn ý bài kể chuyện Tranh ảnh thiếu nhi tham gia giữ gìn môi

Trang 17

trường xanh, sạch, đẹp

- HS:

III Các hoạt động dạy học :

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc theo yêu cầu của giờ

kể chuyện trước

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

3.2 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu yêu cầu của đề bài:

Đề bài: Em (hoặc người xung quanh) đã làm gì để góp

phần giữ xóm làng (đường phố, trường học) xanh, sạch,

đẹp Hãy kể lại câu chuyện đó

- Cho HS đọc đề bài

- Cho HS đọc nối tiếp 3 gợi ý ở SGK

- Gợi ý cho HS kể chuyện

c) Tổ chức cho HS thực hành kể chuyện:

- Yêu cầu HS đọc dàn ý kể chuyện

- Lưu ý cho HS kể chuyện phải có mở đầu, diễn biến, kết

thúc

- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp và đối thoại với các bạn

về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- Hướng dẫn HS nhận xét nhanh về nội dung truyện, cách

- Nối tiếp đọc các gợi ý

Ngày đăng: 06/05/2015, 19:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w