H: Sau Cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của toàn - Học sinh lắng nghe - Cả lớp đọc thầm - HS nối tiếp nhau đọc đoạn - Cả lớp theo dõi - Một HS đọc thành tiếng - Là ngày khai trường đầu tiên
Trang 1TUẦN 1 Thứ hai ngày 25 tháng 8 năm 2008 Tập đọc:
BÀI :THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
( Hồ Chí Minh)
I.- Mục tiêu:
1 Đọc trôi chảy bức thư
-Đọc đúng các từ ngữ , câu , đoạn , bài
-Biết đọc thư của Bác với giọng thân ái , xúc động , đầy hi vọng , tin tưởng
2 Hiểu các từ ngữ trong bài : tám mươi năm trời nô lệ , cơ đồ , hoàn cầu , kiến thiết , các cườngquốc năm châu
-Hiểu nội dung chính của bức thư: Bác Hồ rất tin tưởng , hi vọng vào học sinh Việt Nam ,những người sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông để xây dựng thành công nước Việt Nammới
-Học thuộc lòng một đoạn thơ
3 GDHS : Biết vâng lời Bác dạy thi đua học tập tốt để sánh vai với các cường quốc năm châu
II.- Đồ dùng dạy học:
-GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- HS : SGK , vở học
III.- Các hoạt động dạy – học:
1/ Oån định tổ chức : Kiểm tra dụng cụ học tập của
HS
2/ Bài mới :
a) Giới thiệu bài : Nhân dịp ngày khai giảng đầu
tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ,
tháng 9 năm 1945 Bác Hồ đã gửi thư cho các em
học sinh Nội dung thư đã trông mong , khuyên
nhủ các em điều gì ,â thầy mời các em theo dõi bài
tập đọc “Thư gửi các học sinh “ sẽ rõ
b) Luyện đọc :
-Một học sinh khá đọc to cả bài một lượt
-Học sinh đọc từng đoạn nối tiếp
-Hướng dẫn học sinh đọc từ ngữ dễ đọc sai: tưởng
tượng , sung sướng, nghĩ sao , xây dựng , tám
mươi năm giời nô lệ , vui vẻ
-Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
c) Tìm hiểi bài :
Đoạn 1: Từ đầu … vậy các em nghĩ sao ?
H: Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì đặc
biệt so với những ngày khai trường khác ?
Đoạn 2: Tiếp theo … học tập của các em
H: Sau Cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của toàn
- Học sinh lắng nghe
- Cả lớp đọc thầm
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn
- Cả lớp theo dõi
- Một HS đọc thành tiếng
- Là ngày khai trường đầu tiên của nướcViệt Nam Dân chủ Cộng hoà sau khi nướcnhà giành được độc lập sau tám mươi nămlàm nô lệ cho thực dân Pháp
- Một HS đọc
- Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại,
Trang 2dân là gì ?
H: Học sinh có những nhiệm vụ gì trong công
cuộc kiến thiết đát nước ?
Đoạn 3: Phần còn lại
H: Cuối thư Bác chúc học sinh như thế nào ?
d) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng
- GV hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm đoạn : từ
sau tám mươi năm giời nô lệ… ở công học tập của
các em
- Cho học sinh đọc thuộc lòng đoạn thư trên
làm cho nước ta theo kịp các nước khác trênhoàn cầu
- HS phải cố gắng, siêng năng học tập,ngoan ngoãn, nghe thầy , yêu bạn, góp phầnđưa Việt Nam sánh vai với các cường quốcnăm châu
- Một HS đọc
- Bác chúc HS có một năm đầy vui vẻ vàđầy kêt quả tốt đẹp
- Nhiều HS luyện đọc diễn cảm
- Từ 2 đến 4 HS thi đọc
4.- Nhận xét dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về nhà đọc trước bài : “ Quang
cảnh làng mạc ngày mùa”
Trang 3
Tập đọc:
Bài : QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA
( Tô Hoài )
I.- Mục tiêu:
1- Đọc trôi chảy toàn bài
- Đọc đúng các từ ngữ khó
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả chậm rãi , dàn trải , dịu dàng ; biết nhấngiọng những từ ngữ tả những màu vàng rất khác nhau của cảnh vật
2- Hiểu các từ ngữ ; phân biệt được sắc thái của các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc dùng trong bài
- Nắm được nội dung chính : Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa , làm hiệnlên bức tranh làngquê thật đẹp , sinh động và trù phú Qua đó , thể hiện tình yêu tha thiết củatác giả đối với quê hương
II.- Đồ dùng dạy học:
GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
HS: Sưu tầm thêm những bức ảnh khác về sinh hoạt ở làng quê vào ngày mùa
III.- Các hoạt động dạy – học:
I/ Kiểm tra bài cũ: Thư gửi các học sinh
H : Ngày khai trường tháng 9 năm 1945có gì
đặcbiệt so với những ngày khai trường khác ?
H: Sau Cách mạng tháng Tám , nhiệm vụ của
toàn dân là gì?
GV nhận xét và ghi điểm
-Là ngày khai trường đầu tiên của nước ViệtNam Dân chủ Cộng hoà
-Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại, làmcho nước ta theo kịp các nước khác trên hoàncầu
II/Bài mới :
1- Giới thiệu bài : Có những em lớn lên ở thành
phố Có những em sinh ra và lớn lên ở vùng
quê Nơi nào trên đất nước ta cũng đều có vẻ
đẹp riêng của nó Hôm nay , cô sẽ đưa các em
về thăm làng quê Việt Nam qua bài Quang cảnh
làng mạc ngày mùa
-Học sinh lắng nghe
-Luyện đọc:
HĐ1: Gọi 1 HS đọc cả bài một lượt
HĐ2: HS đọc nối tiếp
Đoạn 1: Từ đầu ….ngả màu vàng hoe
Đoạn 2: Tiếp theo ….vạt áo
Đoạn 3:Tiếp theo ….quả ớt đỏ chói
Đoạn 4 : Còn lại
-Cho học sinh đọc trơn từng đoạn nối tiếp
-Hướng dẫn HS đọc từ ngữ dễ đọc sai : sương
sa , vàng xuộm , vàng hoe , xoã xuống , vàng
xọng HĐ3: Cho HS giải nghĩa từ
HĐ4: GV đọc diễn cảm toàn bài
-Cả lớp đọc thầm
-Học sinh dùng viết chì đánh dấu đoạn
-Học sinh nối tiếp nhau đọc đoạn
-Học sinh luyện đọc từ khó
-Một học sinh đọc to phần giải nghĩa trongsách giáo khoa
-Cả lớp lắng nghe
2-Tìm hiểu bài:
Trang 4HS đọc thầm , đọc lướt bài văn
H: Kể tên những sự vật trong bài có màu vàng
và từ chỉ màu vàng ?
H: Hãy chọn một từ chỉ màu vàng trong bài và
cho biết từ gợi cho em cảm giác gì?
H: Những chi tiết nào về thời tiết làm cho bức
tranh làng quê thêm đẹp và sinh động ?
H: Những chi tiết nào về con người làm cho bức
tranh quê thêm đẹp và sinh động ?
H: Các chi tiết trên làm cho bức tranh quê thêm
đẹp và sinh động như thế nào?
H: Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối
với quê hương ?
-Lúa-vàng xuộm; nắng-vàng hoe; xoan-vànglịm; lá mít-vàng ối; tàu đu đủ-vàng tươi; lásắn héo- vàng tươi; quả chuối-chín vàng; tàulá chuối-vàng ối; bụi mía-vàng xọng; rơm,thóc-vàng giòn; gà, chó-vàng mượt; mái nhàrơm-vàng mới;
-Vàng xuộm: Lúa vàng xuộm tức là lúa đãchín, có màu vàng đậm
-Không còn có cảm giác héo tàn sắp bướcvào mùa đông Hơi thở của đất trời, mặt nướcthơm thơm, nhè nhẹ Ngày không nắng khôngmưa
-Không ai tưởng đến ngày hay đêm mà chỉmải miết đi gặt ngay
-Làm cho bức tranh đẹp một cách hoàn hảo,sống động
-Vì phải là người rất yêu quê hương tác giảmới viết được bài văn tả cảnh ngày mùa haynhư thế
3- Đọc diễn cảm :
HĐ1: GV đọc diễn cảm đoạn văn 1 lần
Đ2: HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn
-Cho học sinh thi đọc diễn cảm đoạn văn
-Cho học sinh thi đọc diễn cảm cả bài
GV nhận xét và khen học sinh
-HS lắng nghe cách nhấn giọng, ngắt giọng
-2 HS đọc
-2 HS thi đọc cả bài
III/ Củng cố:
Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa
ngày mùa, làm hiện lên bức tranh làng quê
như thế nào?
-Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữangày mùa, làm hiện lên bức tranh làng quêthật đẹp, sinh động và trù phú Qua đó, thểhiện tình yêu tha thiết của tác giả đối với quêhương
IV/ Nhận xét dặn dò:
-GV nhận xét tiết học Khen những học sinh đọc
tốt
-Dặn học sinh về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn
đã học và chuẩn bị bài “Nghìn năm văn hiến”
Trang 5
TUẦN 2 Thứ hai ngày 1 tháng 9 năm 2008 Tập đọc:
Bài : NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
( Nguyễn Hoàng) I.- Mục tiêu:
1 Biết đọc một văn bản có bảng thống kê giới thiệu truyền thống văn hoá Việt Nam – đọc rõràng , rành mạch với giọng tự hào
2 Hiểu nội dung bài : Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời Đó là bằng chứng về nềnvăn hiến lâu đời của nước nhà
3 HS có ý thức giữ gìn các di tích lịch sử
II.- Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong sách giáo khoa
- Bảng phụ : viết sẵn bảng thống kê
III.- Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Kiểm tra bài cũ :
H: Em hãy kể tên những sự vật trong bài có
màu vàng và từ chỉ màu vàng đó ?
H: Vì sao có thể nói bài văn thể hiện tình yêu
tha thiết của tác giả đối với quê hương ?
- GV nhận xét đánh giá
- Những sự vật đó là : lúa, nắng xoan, lá mít,chuối, đu đủ…
- Phải là người có tình yêu quê hương tha thiếtmới viết được bài văn hay như vậy
2) Giới thiệu bài : Đát nước của chúng ta có
một nền văn hoá lâu đời Quốc Tử Giám là
một chứng tích hùng hồn về nền văn hiến đó
Hôm nay, thầyâ và các em sẽ đến thăm Văn
Miếu, một địa danh nổi tiếng ở thủ đô Hà Nội
qua bài tập đọc “Nghìn năm văn hiến”
a) Luyện đọc:
HĐ1: Gọi một HS khá (giỏi) đọc cả bài một
lượt
HĐ2: HS đọc đoạn nối tiếp
*Đoạn 1 : từ đầu … tiến sĩ
*Đoạn 2 : Tiếp theo … bảng thống kê
*Đoạn 3 : còn lại
- Hướng dẫn HS luyện đọc từ ngữ dễ đọc sai :
Quốc Tử Giám, trang nguyên
HĐ3: cho HS đọc chú giải trong sách giáo
khoa và giải nghĩa từ
HĐ4: GV đọc diễn cảm toàn bài.
-HS lắng nghe
- Cả lớp đọc thầm
- HS dùng viết chì đánh dấu đoạn
- HS đọc nối tiếp từng đoạn
- HS luyện đọc những từ ngữ khó
- Một HS đọc, lớp lắng nghe
- Cả lớp theo dõi bài
b) Tìm hiểi bài :
HĐ1: Đọc và tìm hiểu nội dung đoạn 1
H: Đến Văn Miếu, khách nước ngoài ngạc
Trang 6HĐ2 : Đọc và tìm hiểu nội đung đoạn 2
H: Em hãy đọc thầm bản thống kê và cho
biết : triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất
? Triều đại nào có tiến sĩ nhiều nhất ? nhiều
trạng nguyên nhất ?
HĐ3: Đọc và tìm hiểu nội dung đoạn 3 và cả
bài
H: Ngày nay, trong Văn Miếu, còn có chứng
tích gì về một nền văn hiến lâu đời ?
H: Bài văn gíup em hiểu điều gì về truyền
thống văn hoá Việt Nam
cấp từ năm 1130
- Một HS đọc đoạn 2
- Cả lớp đọc thầm và phân tích bảng thống kê :triều Hậu Lê – 34 khoa thi; triều đại có nhiềutiến sĩ nhất: triều Nguyễn: 588 tiến sĩ; triều đạicó nhiều trạng nguyên nhất : triều Mạc, 13trạng nguyên
- Một HS đọc đoạn 3
- Còn có 82 tấm bia khắc tên tuổi 1306 vị tiến
sĩ từ khoa thi năm 1442 đến năm thi 1779
*Người Việt Nam coi trọng việc học
* Việt Nam mở khoa thi tiến sĩ sớm hơn ChâuAâu
* Việt Nam có nền Văn hiến lâu đời
* Tự hào về nền văn hiến của đát nước
c) Đọc diễn cảm :
HĐ1: hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- GV cho HS đọc diễn cảm đoạn 1
-GV luyện đọc chính xác bảng thống kê
- GV đọc mẫu
HĐ2: hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm
- Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 1
- GV nhận xét, khen thưởng những HS đọc
đúng, đọc hay
- 2HS đọc lớp lắng nghe
- HS quan sát bảng thống kê
- HS thi đọc diễn cảm đoạn1
3) Củng cố :
H: Qua bài tập đọc này nói lên điều gì ?
4) Nhận xét , dăn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Dăn HS về nhà tiếp tục luyện đọc
- Dặn HS về nhà đọc trước bài “Sắc màu em
yêu”
Trang 7- Học thuộc lòng bài thơ
3.Yêu tất cả các sắc màu Việt Nam
II/ Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ các màu sắc gắn với những sự vật và con người được nói đến trong bàithơ
- Bảng phụ ghi những câu cần luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ :
H:Đến thăm Văn Miếu , khách nước ngoài ngạc
nhiên vì điều gì ?
H: Bài văn giúp em hiểu điều gì về nền văn
hiến Việt Nam ?
GV nhận xét chung và ghi điểm
-Vì biết nước ta đã mở khoa thi tiến sĩ từ năm
1705 , mở sớm hơn châu Aâu hơn nửa thế kỉ -Việt Nam là đất nưôc có nền văn hiến lâu đời
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài :Đất nước Việt Nam thân yêu
của chúng ta có biết bao sắc màu tươi đẹp Có
màu đỏ của lá cờ Tổ quốc , màu vàng của cánh
đồng lúa chín , màu xanh của cánh rừng bạt
ngàn …Màu sắc nào cũng đáng yêu , đáng
quí Đó cũng chính là thông điệp mà nhà thơ
Phạm Đình Aân muốn gởi đến chúng ta qua
bài :”Sắc màu em yêu”
- Luyện đọc :
HĐ1: Gọi 1 HS khá (giỏi) đọc bài một lượt
HĐ2: HS đọc từng khổ nối tiếp :
-Cho HS đọc nối tiếp
-Luyện đọc từ ngữ : sắc màu , rừng , trời , rực
rỡ , sờn …
HĐ3: GV đọc diễn cảm toàn bài
b.Tìm hiểu bài :
-Các em đọc lại bài thơ một lượt , suy nghĩ và trả
lời các câu hỏi sau :
H: Bạn nhỏ yêu những màu sắc nào ?
HS lắng nghe
Cả lớp đọc thầm
HS đọc nối tiếp
HS luyện đọc từ ngữ theo sự hướng dẫn của GV
Cả lớp lắng nghe
-Bạn yêu tất cả các sắc màu : đỏ , xanh , vàng , trắng , đen , tím , nâu
Trang 8H: Những sắc màu ấy gắn với những sự vật ,
cảnh và người ra sao ?
H: Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm của bạn
nhỏ với quê hương , đất nước ?
c.Đọc diễn cảm+HTL:
HĐ1 : Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
-GV hướng dẫn HS cách đọc
-GV đọc mẫu một khổ thơ
-GV đưa bảng phụ đã chép lên
* Khổ 1:
Em yêu màu đỏ /
Như máu trong tim,/
Lá cờ Tổ quốc ,/
Sắc màu Việt Nam //
HĐ2: Hướng dẫn HS đọc thuộc lòng :
-Các em học thuộc lòng từng khổ sau đó học cả
bài để chúng ta sẽ thi đọc thuộc lòng
-Cho HS thi đọc thuộc lòng
-GV nhận xét và khen những HS thuộc bài và
-Màu tím : màu của hoa cà , hoa sim , khăn của chị , nét mực của em
-Màu nâu : màu chiếc áo của mẹ , màu đất đai , màu gỗ rừng
-Bạn nhỏ yêu tất cả các sắc màu trên đất nước Điều đó nói lên bạn nhỏ rất yêu đất nước
HS chú ý lắng nghe
HS luyện đọc từng khổ thơ
HS đọc từng khổ thơ và cả bài
HS học cá nhân
3.Củng cố :
Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm của bạn nhỏ
đối với đất nước ?
Bài thơ nói lên tình cảm của bạn nhỏ vớinhững sắc màu , những con người và sự vậtxung quanh nói lên tình yêu của bạn đối vớiđất nước , quê hương
4.Nhận xét , dặn dò :
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học thuộc lòng cả bài thơ và
đọc trước bài “Lòng dân”
Trang 9TUẦN: 3 Thứ hai ngày tháng 9 năm 2008 Tiết Tập đọc:
Bài : LÒNG DÂN ( T 1 ).
Theo Nguyễn Văn Xe
I.- Mục tiêu:
1 Biết đọc đúng văn bản kịch Cụ thể:
- Biết đọc ngắt giọng , đủ để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật
- Đọc đúng ngữ điệu các câu kể , câu hỏi , câu cầu khiến , câu cảm trong bài
- Giọng đọc thay đổi linh hoạt , hợp với tính cách từng nhân vật , hợp với tình huống căng thẳng , đầy kịch tính của vỡ kịch
- Biết đọc diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai
2.Hiểu nội dung , ý nghĩa phần 1 của vỡ kịch : Ca ngợi dì Năm dũng cảm , thông minh , mưu trỉtong cuộc đấu trí để lừa giặc , cứu cán bộ cách mạng
3.Học tập tinh thần dũng cảm , mưu trí , gan dạ của dì Năm
II.- Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoa bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch
III.- Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 ) Kiểm tra bài cũ :
H: Bạn nhỏ yêu những sắc màu nào ? Vì sao ?
H:Bài thơ nói lên điều gì về tình cảmcủa bạn nhỏ
đói với đất nước ?
-GV nhận xét chung và ghi điểm
2) Bài mới:
a, Giới thiệu bài : Trong tiết học hôm nay , thầy
sẽ giới thiệu với các em một đoạn trích nói về
tấm lòng của người dân Nam bộ nói riêng , người
dân cả nước nói chung đối với Đảng với cách
mạng được thể hiện qua vỡ kịch “Lòng dân” của
Nguyễn Văn Xe
- Luyện đọc :
HĐ1: GV đọc màn kịch
- Cho HS đọc lời mở đầu
- Gvđọc diễn cảm màn kịch
HĐ2: Hướng dẫn HS đọc đoạn
* Đoạn 1:Từ đầu ….lời dì Năm
* Đoạn 2: Chồng chị à… rục rịch tao bắn
* Đoạn 3: Còn lại
- Bạn nhỏ yêu tất cả các sắc màu của đất nước Vì những sắc màu ấy gắn với những cảnh vật , sự vật và con người của đất nước
- Bạn nhỏ yêu mọi sắc màu trên đất nước Điều đó nói lên bạn nhỏ rất yêu đất nước
Trang 10Cho HS đọc đoạn nối tiếp.
Cho HS luyện đọc những từ khó :quẹo, xẵng
giọng ,ráng
b Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc phần mở đầu
GV giao việc:lớp trưởng điều khiển cho cả lớp
thảo luận câu hỏi 1,2 :
+Lớp trưởng lên bảng đọc câu hỏi:
H: Chú cán bộ gặp nguy hiểm gì ?
H: Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ?
-GV: Cả lớp đọc thầm lại bài một lượt và lớp phó
lên điều khiển lớp thảo luận câu hỏi 3,4
H: Dì Năm đấu trí với địch khôn khéo như thế
nào để bảo vệ cán bộ ?
H: Tình huống nào trong đoạn kịch làm em thích
thú nhất? Vì sao?
c Đọc diễn cảm :
- GV hướng dẫn cách đọc , GV đọc diễn
cảm đoạn 1
- Cho HS đọc Phân vai
-Cho HS thi đọc
- GVnhận xét và khen nhóm đọc hay
- HS lần lượt đọc đoạn -HS đọc từ khó theo sự hướng dẵn của GV
-Một HS đọc phần giới thiệu về nhân vật , cảnh trí , thời gian
-Lớp trưởng lên bảng -Cả lớp trao đổi thảo luận: Chú cán bộ bị bọn giặc rượt đuổi bắt,
- Dì đưa chú một chiéc áo khác để thay , rồi bảo chú ngồi xuống chõng vờ ăn cơm
- Dì Năm bình tĩnh trả lời các câu hỏi của tên cai Dì nhận chú cán bộ là chồng Dì kêu oan khi bị địch trói Dì vờ trối trăn , căndặn con mấy lời
HS tự do lựa chọn tình huống mình thích Nhiều HS luyện đọc diễn cảm theo cách ngắt dọng , nhấn giọng được đánh dấu trên bảng phụ
Hai nhóm lên thi -Lớp nhận xét
3)Củng cố:
H: Qua vỡ kịch Lòng dân tác giả đã ca ngợi dì
Năm là người như thế nào ?
-Qua vở kịch “Lòng dân “ tác giả đã ca ngợi
dì Năm dũng cảm , thông minh mưu trí trongcuộc đấu trí để lừa giặc , cứu cán bộ cách mạng
4) Nhận xét , dặn dò :
- GV nhận xét tiết học và biểu dương những HS
đọc tốt
- Các em về nhà tập đóng màn kịch trên
- Về nhà đọc trước màn 2 của vỡ kịch “Lòng
dân”
Trang 11
Tiết Tập đọc:
Bài : LÒNG DÂN (Tiếp theo )
I.- Mục tiêu:
1) Biết đọc đúng một văn bản kịch cụ thể :
- Đọc đúng ngữ điệu của câu kể , câu hỏi, câu khiến ,câu cảm trong bài
- Giọng đọc thay đổi linh hoạt , hợp với tính cách từng nhân vật , hợp với tình huống căngthẳng , đầy kịch tính của vở kịch
- Biết cùng các đọc phân vai , dựng lại toàn bộ vở kịch
2) Hiểu nội dung , ý nghĩa của toàn bộ vở kịch :
Trong cuộc đấu trí với giặc , để cứu cán bộ , mẹ con dì Năm vừa kiên trung vừa mưu trí Vỏkịch nói lên tấm lòng sắt son của người dân đối với cách mạng
3) Học tập tinh thần dũng cảm , mưu trí , gan dạ của dì Năm
II.- Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.- Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Kiểm tra bài cũ:
- Cho một nhóm lên đọc phân vai đoạn 1
H : Em hãy nêu nội dung phần một của vở
kịch
-6 HS lên đọc đoạn 1theo hình thức phân vai -1HS lên trình bày :chú cán bộ bị bọn giặc rượt đuổi bắt , hết đường chạy vào nhà dì Năm Dì Năm đưa chú một chiếc áo khác để thay , rồi bảo chú ngồi xuống chõng vờ ăn cơm, dì Năm nhận chú cán bộ là chồng
2) Bài mới :
a, Giới thiệu bài : Ở tiết tập đọc trước , các em
đã được học màn một vở kịch “ Lòng dân “
Kết quả màn một là lời dặn do øcủa dì Năm với
con trai mình Không biết kết quả dì Năm có
cứu được chú cán bộ hay không ? Màn hai của
vở kịch hôm sẽ giúp các em hiểu được điều đó
qua bài “ Lòng dân”
-GV ghi tựa tựa bài lên bảng
b) Luyện đọc :
HĐ1: GV đọc diễn cảm một lượt
HĐ2: Hướng dẫn HS đọc đoạn
Đoạn 1: Từ đầu …để tôi đi lấy
Đoạn2 : Tiếp theo ….trói lại dẫn đi
Đoạn 3: Còn lại
Cho HS đọc đoạn nối tiếp
Cho HS luyện đọc từ ngữ dễ đọc sai : hiềm ,
miễn cưỡng , ngượng ngập
-Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe -HS dùng viết chì đánh dấu đoạn trong SGK
-HS đọc nối tiếp 2 lượt -HS đọc từ ngữ khó dọc theo sự hướng dẫn củaGV
1HS đọc chú giải + 1HS giải nghĩa từ
Trang 12- GV đọc lại toàn bộ vở kịch 1 lần.
c) Tìm hiểu bài :
Gọi 1 HS đọc bài
H: An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như thế
nào ?
-Cho HS đọc thầm đoạn 2,3
H: Những chi tiết nào cho thấy dì Năm ứng xử
rất thông minh ?
H: Vì sao vở kịch được đặt tên là Lòng dân?
GV chốt lại :Vì vở kịch thể hiện tấm lòng của
người dân đối với cách mạng sẵn sàng bảo vệ
cách mạng Người dân tin yêu cách mạng
Lòng dân là chỗ dựa vững chắc nhất của cách
mạng
d Đọc diễn cảm:
HĐ1: GV hướng dẫn cách đọc :
- GV đưa bảng phụ hướng dẫn cách đọc
-GV đọc mẫu đoạn luyện đọc
.-HĐ2: Cho HS thi đọc
-GV chia nhóm 6
-Cho thi đọc dưới hình thức phân vai (mỗi HS
sắm một vai )
-GV nhận xét và khen nhóm đọc hay
- Bọn giặc hỏi An : chú cán bộ có phải tía Ankhông , An trả lời không phải tía làm chochúng hí hửng tưởng An khai thật Sau đó,chúng tức tối, tẽn tò khi nghe An giải thích emgọi bằng ba chứ không gọi bằng tía
- Cả lớp đọc thầm
- Dì vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờ chỗ nào vờkhông tìm thấy đến khi bọn giặc định trói chúcán bộ đưa đi dì mới đưa giấy tờ ra Dì nói totên chồng, tên bố chồng nhằm báo cho chúcán bộ biết để mà nói theo
- HS phát biểu tự do
- HS lên bảng gạch
- Nhiều HS đọc đoạn
- 6 HS một nhóm Mỗi em sắm một vai để đọcthử trong nhóm
- Hai nhóm lên thi đọc
- Lóp nhận xét
3) Củng cố :
H: Trong cuộc đấu trí với giặc để cứu cán bộ ,
mẹ con dì Năm phải làm gì?
-Trong cuộc đấu trí với giặc để cứu cán bộ, mẹcon dì Năm vừa kiên trung vừa mưu trí Võkịch nói lên tấm lòng sắt son của người dânđối với cách mạng
4) Nhận xét , dặn dò:
-GV nhận xét tiết học , biểu dương những HS
học tốt
-Các nhóm về nhà dựng lại vở kịch
. Về nhà đọc trước bài “Những con sếu bằng
giấy “
Trang 13ẦN 4 : Thứ hai ngày tháng 9 năm 2008 Tiết : Tập đọc:
Bài : NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
( Theo những mẫu chuyện lịch sử thế giới)
I M ục tiêu :
1) Đọc lưu loát toàn bài
- Đọc đúng tên người, tên địa lý nước ngoài
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm, buồn, nhấn giọng những từ ngữ miêu tả hậu quả nặng nề của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của bé Xa-da-cô, mơ ước hoà bình của thiếu nhi
2) Hiểu nội dung ý nghĩa của bài :
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý chính của bài : tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoàbình của trẻ em toàn thế giới
3) Giáo dục các em tinh thần đoàn kết thương yêu nhau
II.- Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn luyện đọc
III.- Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1) Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra một nhóm 6 HS
- GV nhận xét và cho điểm
- 6 em đọc vở kịch “Lòng dân” (cả phần 1và 2 theo cách phân vai)
- Một HS nói về ý nghĩa của vở kịch
2) Bài mới:
a) Giới thiệu bài: GV đưa tranh vẽ, HS quan sát.
GV: Có cuộc sống hoà bình, ấm no hạnh phúc là
khát vọng chung của con người, đặc biệt là của trẻ
em trên toàn thế giới Vậy mà đã có biết bao cuộc
chiến tranh diễn ra, biết bao người đã chết Nỗi
đau mất mát do chiến tranh gây ra như còn hằn lại
trong trái tim của bao thế hệ Bài học hôm nay sẽ
có phần nào cho các em thấy được lòng khác khao
hoà bình của trẻ em trên toàn thế giới qua bài tập
đọc “NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY”
b) Luyện đọc:
HĐ1: Gọi một HS khá(giỏi) đọc toàn bài một
lượt
HĐ2: hướng dẫn HS đọc đoạn nối tiếp.
GV chia đoạn : 4 đoạn
*Đoạn 1: từ đầu … Nhật Bản
*Đoạn 2: Hai qủa bom … nguyên tử
*Đoạn 3: Khi Hi-rô-si-ma … 644 con
HS quan sát tranh và nghe cô giáo giớithiệu
- Cả lớp đọc thầm
- HS dùng viết chì đánh dấu đoạn trong sgk
Trang 14*Đoạn 4 : còn lại
-Cho HS đọc đoạn nối tiếp
- Luyện đọc những số liệu, từ ngữ khó đọc : 100
người, Hi-rô-si-ma, Na-ga-da-ki, Xa-da-cô
Xa-xa-ki
- Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ
HĐ 3 : GV đọc diễn cảm toàn bài
c) Tìm hiểu bài:
H: Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử khi
nào ?
H: cô bé hy vọng kéo dài cuộc sống của mình
bằng cách nào ?
H: Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình đoàn kết với
d) Đọc diễn cảm:
HĐ1: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
GV đưa bản phụ đã chép trước
GV đọc mẫu
HĐ2: Hướng dẫn HS thi đọc
-GV nhận xét khen thưởng những HS đọc hay
-Một số HS đọc đoạn nối tiếp
-HS đọc từ ngữ theo hướng dẫn của giáoviên
- Một HS đọc chú giải và 2 HS giải nghĩatừ như trong sgk
- HS lắng nghe-
Khi chính phủ Mỹ ra lệnh ném 2 quả bomnguyên tử xuống Nhật Bản
-Cô tin vào một truyền thuyết nói rằng nếugấp đủ một nghìn con sếu bằng giấy treoquanh phòng thì sẽ khỏi bệnh nên ngàynào Xa-da-cô cũng gấp sếu giấy
- Các bạn nhỏ đã gấp sếu giấy gởi tới tấpcho Xa-da-cô
- Đã quyên góp tiền xây dựng đài tưởngnhớ những nạn nhân bị bom nguyên tử sáthại Qua đó, ta thấy các bạn nhỏ luôn mongnuốn cho thế giới mãi mãi hoà bình
- Cái chết của bạn nhắc nhở chúng tôi phảiyêu hoà bình, biết bảo vệ cuộc sống hoàbình trên trái đất
Cái chết của bạn làm chúng tôi hiểu sự tànbạo của chiến tranh hạt nhân
-Nhiều HS luyện đọc đoạn
- Các cá nhân thi đọc
- Lớp nhận xét
em toàn thế giới
4) Nhận xét, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
- Các em về nhà đọc trước bài “Bài ca về trái đất”
Trang 15Tiết Tập đọc:
BÀI : BÀI CA VỀ TRÁI ĐẤT
Định Hải
I.- Mục tiêu:
1) Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng đọc hồn nhiên, vui tươi, rộn ràng
2) Hiểu bài:
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ : Toàn thế giới đoàn kết chống chiến tranh, bảo vệ cuộcsống bình yên và quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên trái đất
- Học thộc lòng bài thơ
3) Giáo dục các em yêu thích hoà bình, thù ghét chiến tranh
II.- Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk
- Bảng phụ để ghi những câu cần luyện đọc
III.- Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1)Kiểm tra bài cũ :
H: Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử khi
nào
H: Nếu được đứng trước tượng đài , em sẽ nói gì
với Xa-da-cô ?
- GV nhận xét , ghi điểm
-HS1:Đọc Đ1+ Đ2 bài “Những con sếu bằnggiấy”
-Khi chính phủ Mĩ ra lệnh ném 2 quả bomnguyên tử xuống Nhật Bản
-HS2 đọc đoạn 3 + đọạn 4
-HS phát biểu tự do
2) Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Trái đất này là của chúng
mình Quả bóng xanh bay giữa trời xanh Đó là
lời hát ngân vang mãi trong bao trái tim tuổi thơ
Lời của bài hát chính là thơ “Bài ca về trái đất”
của nhà thơ Định Hải Hình ảnh trái đất có gì
đẹp, cô mời các em theo dõi bài
b) Luyện đọc:
HĐ1: Gọi 1 HS khá (giỏi) đọc bài thơ một lượt
HĐ2: Cho HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
HĐ3: Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ
HĐ4: GV đọc diễn cảm toàn bài
c) Tìm hiểu bài:
H: Hình ảnh trái đất có gì đẹp ?
H: Em hiểu hai câu thơ cuối khổ thơ 2 nói gì ?
-HS lắng nghe
-Cả lớp đọc thầm
-HS nối tiếp nhau đọc 3khổ thơ
-1HS đọc chú giải , 3 HS giải nghĩa từ trongSGK
-HS lắng nghe
- Trái đất giống như quả bóng xanh bay giữabầu trời xanh ; có tiếng chim bồ câu và cánhhải âu vờn sóng biển
-Mỗi loài hoa có đẹp riêng nhưng loài hoa nào
Trang 16H: Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên trên
trái đất ?
d) Đọc diễn cảm:
HĐ1: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Cho HS đọc diễn cảm khổ thơ, bài thơ
- Cho HS đọc khổ thơ được luỵện
HĐ2: Tổ chức cho HS học thuộc lòng
- HS thi đọc thuộc lòng
- GV nhận xét, khen những HS đọc hay, thuộc
lòng tốt
cũng quý , cũng thơm Cũng như vậy , mọi trẻtrên thế giới , dù khác nhau màu da nhưng đềubình đẳng , đều đáng quý , đáng yêu
-Ta phải chống chiến tranh , chống bomnguyên tử , bom hạt nhân Chỉ có hoà bình ,tiếng hát , tiếng cười mới mang lại sự bình yên, sự trẻ mãi không già cho trái đất
-Mỗi HS đọc diễn cảm 1 khổ thơ , sau đó mộtvài em đọc cả bài
-HS thi học thuộc lòng
-Lớp nhận xét
3) Củng cố :
H : Bài thơ muốn nói với em điều gì ?
Cho HS hát bài : Trái đất này của chúng em?
Toàn thế giới đoàn kết chống chiến tranh , bảovệ cuộc sống bình yên và quyền bình đẳnggiữa các dân tộc trên trái đất
-HS hát bài Trái đất này là của chúng em
4) Nhận xét, dặn dò:
- GV nhận xết tiết học
- Dặn HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
- Các em về nhà đọc trước bài “Một chuyên gia
máy xúc”
Trang 17ẦN 5 : Thứ hai ngày 22 tháng 9 năm 2008.
Tiết 1 T ập đọc
BÀI : MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC.
Theo Hồng Thuý.
I.- Mục tiêu:
1)Đọc lưu loát toàn bài
-Đọc đúng các từ ngữ , câu , đoạn , bài , tên người nước ngoài, phiên âm
-Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng , chậm rãi , thể hiện được cảm xúc về tình bạn , tình hữu nghị của người kể chuyện
-Biết đọc các lời đối thoại thể hiện giọng nói của từng nhân vật
2) Hiểu các từ ngữ trong bài , diễn biến của câu chuyện
-Hiểu ý nghĩa của bài: Qua tình cảm chân thành giữa một công nhân Việt Nam với một chuyêngia nước bạn, bài văn ca ngợi vẻ đẹp của tình hữu nghị, của sự hợp tác giữa nhân dân ta với nhândân các nước
3) Giáo dục HS tinh thần đoàn kết , hữu nghị với nhân dân các nước
II.- Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh về công trình do chuyên gia nước ngoài hỗ trợ xây dựng
III.- Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1)Kiểm tra bài cũ :
H: Hình ảnh trái đất có gì đẹp?
H:Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên cho trái
đất ?
- GVnhận xét chung và cho điểm
-Trái đất giống như quả bóng xanh bay giữa trờixanh có tiếng chim bồ câu và những cánh hảiâu vờn sóng biển
-Phải chống chiến tranh , chống bom nguyêntử , bom hạt nhân vì chỉ có hoà bình , tiếng hát, tiếng cười mới mang lại sự bình yên , sự trẻmãi cho trái đất
2) Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Trong cuộc kháng chống giặc
ngoại xâm , chúng ta đã nhận được sự giúp đỡ
của các nước bạn Khi chiến tranh kết thúc ,
chúng ta bắt tay vào xây dựng đất nước , ta lại
nhận được sự giúp đỡ thật tận tình của bè bạn
năm châu , tình tương ái đó được thể hiện qua
bài “Một chuyên gia máy xúc “
b) Luyện đọc:
HĐ 1: Một HS khá (giỏi) đọc bài
HĐ2: HS đọc đoạn nối tiếp
-GV chia đoạn :2đoạn
* Đoạn 1: Từ đầu….thân mật
* Đoạn 2 : Còn lại
-Cho HS đọc
-HSlắng nghe
-Lớp đọc thầm -HS nối tiếp nhau đọc đoạn
Trang 18-Luyện đọc từ ngữ khó : loãng ,rải , sừng sững ,
A- lếch – xây
HĐ3: GV đọc mẫu toàn bài
- Cho HS đọc chú giải và giải nghã từ
c) Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc đoạn 1
H: Anh Thuỷ gặp A-lếch xây ở đâu ?
GV: A-lếch – xây là một người Nga (Liên Xô
trước đây) nhân dân Liên xô luôn kề vai sát
cánh với Việt Nam, giúp đỡ Việt Namrất nhiều
-H: Tìm những chi tiết miêu tả dáng vẻ của
A-lếch –xây ?
-H: Vì sao A- lếch- xây khiến anh Thuỷ đặc
biệt chú ý ?
-Cho HS đọc đoạn 2
-H:Tìm những chi tiết miêu tả cuộc gặp gỡ giữa
anh Thuỷ với A- lếch _ xây ?
H:Chi tiết nào trong bài khiến em nhớ nhất? Vì
sao?
d) Đọc diễn cảm:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- GV đọc đoạn cần luyện 1 lượt
-Cho HS thi đọc diễn cảm
-HS luyện đọc từ khó
- HS lắng nghe
- 1HS đọc chú giải
- Anh Thuỷ gặp A-lếch- xây tại một côngtrường xây dựng trên đất nước Việt Nam
- Vóc người cao lớn, dáng đứng sừng sững Máitóc vàng óng ửng lên bhư một mảng nắng.Thân hình chắc, khoẻ trong bộ quần áo xanhcông nhân Khuôn mặt to, chất phác
- Người ngoại quốc này có vóc dáng cao lớn,đặc biệt Có vẻ mặt chất phác của người laođộng
- A-lếch-xây nhìn tôi bằng đôi mắt màu xanh.A-lếch-xây đưa bàn tay vừa to vừa chắc ra nămlấy bàn tay đầy dầu mỡ của anh thuỷ
- HS tự trả lời
-HS lắng nghe
- HS luyện đọc đoạn
- 2 HS thi đọc diễn cảm
3)Củng cố :
H: Bài văn ca ngợi điều gì?
- Bài văn ca ngợi vẻ đẹp của tình hữu nghị, củasự hợp tác giữa nhân dân ta với nhân dân cácnước
4) Nhận xét, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Về nhà tiếp tục luyện đọc
-Về nhà đọc trước bài “Ê – mi – li , con…”
Trang 19Tiết 2 Tập đọc :
BÀI :Ê – MI –LI , CON … Tố Hữu I.- Mục tiêu:
1)Đọc lưu loát toàn bài :
-Đọc đúng các tên riêng nước ngoài , Ngắt nhịp đúng từng bộ phận câu trong bài thơ viết theothể tự do
-Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng xúc động trầm lắng
2) Hiểu các từ ngữ trong bài :
-Hiểu được tâm trạng và hành động dũng cảm , cao thượng , quyết liệt của anh Mo- ri –xơn đót cháy thân mình , lấy cái chết để thể hiện thái độ phản đối cuộc chiến tranh phi nghĩa của chính phủ Mĩ ở Việt Nam
-Hiểu ý nghĩa của bài thơ : Ca ngợi hành động dũng cảm , cao thượng vĩ đại nghĩa của một công dân nước Mĩ
-Học thuộc lòng khổ thơ 2 + 3
3) Giáo dục HS có tinh thần dũng cảm
II.- Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III.- Các hoạt động dạy – học:
1)Kiểm tra bài cũ :
H: Anh Thuỷ gặp anh A – lếch – xây ở đâu?
H: Tìm những chi tiết miêu tả cuộc gặp gỡ của anh
Thuỷ với A- lếch – xây?
-GV nhận xét ghi điểm
-Gặp ở công trường xây dựng trên đất nước
VN Anh A–lếch–xây sang giúpVN -A-lếch–xây nhìn tơi của anh Thủy
2) Bài mới:
a) Giới thiệu bài:Trong tiết kể chuyện trước đã biết
những người Mĩ có lương tri , có hành động dũng
cảm bảo vệ dân lành Việt Nam Trong tiết tập đọc
hôm nay , các em sẽ được biết thêm về anh Mo- ri –
xơn một người Mĩ đã tự thiêu để phản chiến tranh
xâm lược Việt Nam qua bài Ê – mi – li, con…
b)Luyện đọc:
HĐ1:-Gọi 1HS khá (giỏi) đọc toàn bài 1 lượt
HĐ 2: Cho HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
-Luyện đọc những từ ngữ khó đọc : Ê – mi – li , Mo
–ri – xơn , Pô – tô – mác , Oa –sinh - tơn
HĐ 3: Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ
HĐ 4: GV đọc diễn cảm một lượt
-HS đọc từ ngữ khó đọc
-1HS đọc chú giải 3HS giải nghĩa từ.-Cả lớp lắng nghe
-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm
Trang 20H: Theo em lời của người cha cần đọc như thế nào ?
Lời người con cần đọc thế nào ?
-Cho HS đọc diễn cảm khổ thơ
GV: Chú Mo – ri – xơn rất yêu thương vợ con ; chú
xúc động , đau buồn khi phải từ giã vợ con nhưng
chú vẫn kiên quyết tự thiêu , hi sinh hạnh phúc
riêng để phản đối chiến tranh xâm lược Việt Nam
-Cho 1 HS đọc khổ thơ 2
H: Vì sao chú Mo–ri– xơn lên án cuộc chiến tranh
xâm lược của đế quốc Mĩ ?
-Cho 1 HS đọc khổ thơ 3
H:Chú Mo–ri– xơn nói với con điều gì khi từ biệt ?
-Cho 1 HS đọc khổ thơ 4
H: Em có suy nghĩ gì về hành động của chú Mo – ri
– xơn ?
d) Đọc diễn cảm + học thuộc lòng:
-GV đọc mẫu một khổ thơ
-Hướng dãn HS đọc diễn cảm
-Cho HS đọc và thi đọc thuộc lòng
- GV nhận xét, khen những HS học thuộc nhanh ,
đọc hay
-Lời người cha cần đọc với giọng trangnghiêm , xúc động Con cần đọc với giọnghồn nhiên ngây thơ
-2HS đọc diễn cảm khổ thơ
-HS lắng nghe
-1HS đọc , cả lớp đọc thầm
Vì hành động của đế quốc Mĩ là hànhđộng phi nghĩa, tàn bạo , huỷ diệt đấtnước và con người VN
1HS đọc , cả lớp đọc thầm
-“ Cha không bế con về được nữa ! …đừngbuồn “
1HS đọc to , cả lớp đọc thầm -HS lắng nghe
-Vài HS lên thi đọc
- Lớp nhận xét
3) Củng cố :
-H: Nội dung bài thơ nói lên điều gì ?
-Bài thơ ca ngợi hành động dũng cảm ,caothượng , vĩ đại vì lẽ phải của chú Mo-ri-xơn
4) Nhận xét, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
-Đọc trước bài “ Sự sụp đổ của chế độ A – pác –
thai “
Trang 21TUẦN 6 Thứ hai ngày 29 tháng 9 năm 2009 Tiết : Tập đọc :
BÀI : SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI
Theo Những mẫu chuyện lịch sử thế giới
I.- Mục tiêu:
1)Đọc trôi chảy toàn bài
- Đọc đúng các tiếng phiên âm , các số liệu thống kê
- Biết đọc bài với giọng thông báo rõ ràng , rành mạch ,tốc độ khá nhanh , nhấn giọng những từ ngữ thông tin về số liệu
2)Hiểu được nội dung chính của bài : Vạch trần sự bất công của chế độ phân biệt chủng tộc Ca ngợi cuộc đấu tranh chống chế độ a-pác-thai của những người dân da đen, da màu ở Nam Phi 3)GDHS:Có tinh thần đoàn kết giữa các nước trên thế giới
II.- Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh về nạn phân biệt chủng tộc
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn khó đọc
III.- Các hoạt động dạy – học:
1) Kiểm tra bài cũ :
H: Vì sao chú Mo-ri-xơn lên án cuộc chiến tranh của
Đế quốc Mĩ?
H: Vì sao chú Mo-ri-xơn nói với con rằng :” Cha đi vui
“ ?
-GV nhận xét và cho điểm.
-Vì hành động của đế quốc Mĩ là hành động phi nghĩa , vô cùng tàn bạo Chúng bắn phá , huỷ diệt đất nước và con người VN
-Vì chú muốn động viên vợ con bớt đau buồn , bởi chú đã ra đi thanh thản tự nguyện Chú hi sinh vì lẽ phải , vì hạnh phúc của con người
2) Bài mới:
a) Giới thiệu bài:A-pác-thai là tên gọi chế độ phân
biệt chủng tộc ớ Nam Phi Sự bất bình người da đen đã
đứng lên đòi bình đẳng Cuộc đấu tranh dũng cảm và
bền bỉ của họ kết quả ra sao ? Để biết được điều đó cô
mời các em theo dõi bài “ Sự sụp đổ của chế độ
a-pác-thai “
b) Luyện đọc:
-HĐ1: Gọi 1HS khá (giỏi) đọc toàn bài
-HĐ2:Cho HS đọc đoạn nối tiếp.
-GV chia đoạn : 3 đoạn.
-Cho HS đọc đoạn nối tiếp.
-Luyện đọc từ ngữ khó : a-pác-thai , Nen-xơn
Man-đê-la.
-HĐ3: Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ
-HĐ4: GV đọc toàn bài một lượt.
c) Tìm hiểu bài:
* Đoạn1: Cho HS đọc thành tiếng + Đọc thầm.
H: Dưới chế độ a-pác-thai, người da đen bị đối xử như
thế nào?
-HS lắng nghe
-Cả lớp đọc thầm
-HS nối tiếp nhau đọc đoạn (2 lần) -2 HS đọc các từ khó
-2HS đọc chú giải -HS lắng nghe -1HS đọc to , cả lớp đọc thầm
-Người da đen bị đối xử một cách bất công Người da trẳng chiếm 8/10 đất trồng trọt , lượng người da đen chỉ bằng 1/10 Họ phải sống ,
Trang 22*Đoạn2: HS đọc thành tiếng + đọc thầm
H: Người dân Nam Phi đã làm gì để xoá bỏ chế độ
phân biệt chủng tộc?
*Đoạn3: Cho 1 HS đọc
H: Vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ a-pác-thai được
đông đảo mọi người trên thế giới ủng hộ?
H: Hãy giới thiệu về vị Tổng thống đầu tiên của nước
Nam Phi mới ?
-GV cho HS quan sát ảnh vị Tổng thống.
d) Đọc diễn cảm:
-GV hướng dẫn cách đọc
-G V đưa bảng phụ lên hướng dẫn cách đọc.
chữa bệnh ở những khu nhà riêng và không được hưởng một chút tự do , dân chủ nào -1HS đọc to , cả lớp đọc thầm
-Họ đã đứng lên đòi bình đẳng Cuộc đấu tranh anh dũng và bền bỉ của họ cuối cùng đã giành được thắng lợi
HS đọc đoạn 3 -Những người có lương tri , yêu chuộng hoà bình không thể chấp nhận sự phân biệt chủng tộc da õman
-Chế độ a-pác-thai là chế độ xấu xa nhất hành tinh
-Mọi người có quyền tự do , bình đẳng.
-Oâng là một luật sư tên là Nen-xơn la.Oâng là người tiêu biểu cho tất cả những người
Man-đê-da đen , Man-đê-da màu ở Nam Phi
-HS luyện đọc đoạn văn.
-HS đọc cả bài.
3) Củng cố :
H: Bài văn đã ca ngợi điều gì? -Bài văn ca ngợi cuộc đấu tranh chống chế độ
a-pác-thai của những người dân da đen , da màu ở Nam phi.
4) Nhận xét, dặn dò:
- GVnhận xét tiết học.
- Về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn.
- Đọc trước bài “ Tác phẩm của Si- le và tên
phát xít “
Trang 23
Tiết 2: Tập đọc:
BÀI: TÁC PHẨM CỦA SI-LE VÀ TÊN PHÁT XÍT
Nguyễn Đình Chinh sưu tầm
I.- Mục tiêu:
1)Đọc trôi chảy toàn bài , đọc đúng các tiếng phiên âm tên nước ngoài
-Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chuyện tự nhiên ; đọc đoạn đối thoại thể hiện đúng tính cách nhân vật : cụ già điềm đạm thông minh , hóm hỉnh ; tên phát xít hống hách , hợm hĩnh nhưng dốt nát , ngờ nghệch
2)Hiểu các từ ngữ trong truyện : Tên sĩ quan bị cụ già cho một bài học nhẹ nhàng mà sâu cay khiến hắn phải bẻ mặt
3)GDHS học tập thái độ điềm đạm , thông minh của cụ già
II.- Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK
III.- Các hoạt động dạy – học:
1) Kiểm tra bài cũ :
H: Dưới chế độ a-pác-thai, người da đen bị đối xử
như thế nào?
H:Vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ a-pác-thai
được đông đảo mọi người trên thế giới ủng hộ?
-GV nhận xét + ghi điểm
-Người da đen bị đối xử một cách bất công Họ phải sống , chữa bệnh ở những khu nhà riêng và không được thưởng một chút tự do , dân chủ nào -Những người có lương tri , yêu chuộng hoà bình không thể chấp nhận sự phân biệt chủng tộc dã man.
2) Bài mới:
a) Giới thiệu bài:Trong tiết tập đọc hôm nay các em
sẽ được biết về một sự việc hết sức thú vị: Đó là
cuộc đối khẩu giữa một cụ già và tên phát xít Sự
việc xảy ra ở đâu ? Cuộc đối khẩu đó diễn như thế
nào? Kết quả ra sao? Cô mời cavs em tìm hiểu qua
bài “Tác phẩm của Si-le và tên phát xít b) Luyện
đọc:
HĐ1: 1 HS khá (giỏi) Đọc cả bài
HĐ2: GV chia đoạn
*Đoạn1: Từ đầu …chào ngài.
*Đoạn2:Tên sĩ quan…điềm đạm trả lời
*Đoạn3: Còn lại.
-Cho HS đọc nối tiếp
-Cho HS luyện đọc những từ ngữ : Si-le ,Pa-ri,
Hít-le ,Vin-hem Ten, Oóc –Hít-lê-ăng.
-HĐ3: GV đọc cả bài
- Cho HS đọc chú giải+ giải nghĩa từ.
c) Tìm hiểu bài:
-Đoạn1: Cho hs đọc
H: Câu chuyện xảy ra ở đâu ?Tên phát xít nói gì khi
gặp người trên tàu
Đoạn 2: Cho HS đọc
HS lắng nghe
Cả lớp đọc thầm
HS dùng bút chì chia đoạn
HS nối tiếp nhau đọc đoạn (2 lần ) Nhiều HS luyện đọc từ khó
HS lắng nghe 2HS đọc chú giải và giải nghĩa từ
Câu chuyện xảy ra trên một chuyến tàu ở Pa-ri, thủ đô nước Pháp Tên sĩ quan Đức bước vào toa tàu , giơ thẳng tay hô to “Hit-le muôn năm !”
Trang 24H: Vì sao tên sĩ quan Đức có thái độ bực tức với ông
cụ người Đức ?
H: Nhà văn Đức Si-le được ông cụ người Pháp đánh
giá thế nào ?
Đoạn 3:Cho 1HS đọc
H: Em hiểu thái độ của cụ già đối với người Đức và
tiếng Đức như thế nào ?
H: Lời đáp của ông cụ ở cuối truyện ngụ ý gì ?
d) Đọc diễn cảm:
-GV hướng dẫn cách đọc như ở trên
-GV luyện đọc trên bảng phụ
-GV đọc mẫu đoạn văn lần một
-Vì cụ đã đáp lời hắn một cách lạnh lùng bằng tiếng Pháp mặc dù cụ biết tiếng Đức
-Cụ đánh giá Si-le là một nhà văn quốc tế
-Các người là bọn kẻ cướp
-Lời đáp của cụ già ngụ ý : Si-le xem các người là kẻ cướp
Nhiều HS đọc diễn cảm
3) Củng cố :
H: Bài văn nói lên điều gì ? Bài văn cho ta thấy tên sĩ quan bị cụ già cho một
bài học nhẹ nhàng mà sâu cay khiến hắn phải bẽ mặt
4) Nhận xét, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Các em về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn
-Về đọc trước bài “Những người bạn tốt “
Trang 25
TUẦN 7 Thứ hai ngày 06 tháng 10 năm 2008 Tiết 1 Tập đọc :
BÀI: NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT
Theo Lưu Anh
I.- Mục tiêu:
1)Đọc trôi chảy toàn bài , đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài : A-ri-ôn , Xi-xin
-Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chuyện phù hợp những tình tiết bất ngờ của câu chuyện
2)Hiểu những từ ngữ trong câu chuyện :
-Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi sự thông minh , tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo với con người Cá heo là bạn của con người
3)GDHS biết bảo loài vật có ích
II.- Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh về cá heo
III.- Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1) Kiểm tra bài cũ :
H: Nhà văn Đức Si-le được ông cụ người Pháp
đánh giá như thế nào?
H: Lời đáp của ông cụ ở cuối truyện ngụ ý gì ?
- GV nhận xét + ghi điểm
- Cụ già đánh Si-le là một nhà văn quốc tế
vĩ đại
- Các người là bọn kẻ cướp
2) Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Xung quanh ta , có rất nhiều loài
vật thông minh Trong nhiều trường hợp chúng đã
giúp con người vượt qua nguy hiểm , Hôm nay các
em sẽ thấy được sự thông minh của những chú cá
heo qua bài tập đọc “ Những người bạn tốt “
b) Luyện đọc:
HĐ1:- Gọi 1 HS đọc toàn bài
HĐ2: - GV chia đoạn : 4 đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp
-Cho HS luyện đọc các từ ngữ : A-ri-tôn , Xi-xin ,
buồm
HĐ3:-Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ
HĐ4: GV đọc diễn cảm toàn bài một lần
c) Tìm hiểu bài:
*Đoạn1: 1em đọc to
H: Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống biển ?
*Đoạn2: 1HS đọc to,
H: Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng hát
giã biệt cuộc đời ?
-HS lắng nghe
Cả lớp đọc thầm theo
HS dùng viết chì đánh dấu đoạn
HS đọc đoạn nối tiếp ( đọc 2 lượt )
HS luyện đọc từ 1HS đọc chú giải
HS lắng nghe
1HS đọc to , lớp đọc thầm theo-Vì bạn thuỷ thủ trên tàu cướp hết tặng vậtcủa ông và đòi giết ông Oâng nhảy xuốngbiển thà chết dướií biển
1HS đọc to , lớp đọc thầm theo -Đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu , saysưa thưởng thức tiếng hát của ông Bầy cá
Trang 26*Đoạn 3+4: 1HS đọc
H: Qua câu chuyện , em thấy cá heo đáng yêu ,
đáng quý ở điểm nào ?
H: Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của đám thuỷ
thủ và của đàn cá heo đối với nghệ sĩ A-ri-ôn?
d) Đọc diễn cảm:
HĐ1: GVhướng dẫn đọc diễn cảm
-GV đưa bảng phụ đã chép sẵn lên hướng dẫn
1HS đọc to , lớp đọc thầm
-Cá heo biết thưởng thức tiếng hát củanghệ sĩ , biết cứu giúp ông khii ông nhảyxuống biển Cá heo là bạn tốt của conngười
-Đám thuỷ thủ tham lam , độc ác , khôngcó tính người
Cá heo thì thông minh tốt bụng , biết cứugiúp người gặp nạn
HS theo dõi sự hướng dẫn của GV
HS lắng nghe
- Nhiều HS đọc diễn cảm đoạn -2HS đọc cả bài
3) Củng cố :
H: Câu chuyện trên ca ngợi điều gì ?
- Ca ngợi sự thông minh , tình cảm gắn bóđáng quý của loài cá heo với con người , Cáheo là bạn tốt của người
4) Nhận xét, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Về nhà tiếp tục luyện đọc và tìm hiểu những câu
chuyện về loài cá heo thông minh
- Đọc trước bài “ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông
Đà “
Trang 27Tiết 14:
Tập đọc : TIẾNG ĐÀN BA – LA – LAI – CA TRÊN SÔNG ĐÀ
Quang Huy
I.- Mục tiêu:
1) Đọc trôi chảy , lưu loát bài thơ Đọc đúng các từ ngữ , câu , đoạn khó Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp của thể thơ tự do
- Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện niềm xúc động của tác giả khi lắng nghe tiếng đàn trong đêm trăng , ngắm sự kì vĩ của công trinh thuỷ điện sông Đà , mơ tưởng lãng mạn về một tương laitốt đẹp khi công trình hoàn thành
2) Hiểu nội dung bài thơ : Ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công trình ; sức mạnh của những người đang chế ngự , chinh phục dòng sông , khiến nó tạo dòng điện phục vụ con người
- Hiểu sự gắn bó hoà quyện giữa con người và thiên nhiên trong bài thơ
- Học thuộc lòng bài thơ
3) GDHS biết tiết kiệm điện khi sử dụng
II.- Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh giới thiệu công trình thuỷ điện Hoà Bình
- Bảng phụ viết sẵn các câu thơ , đoạn thơ cần hướng dẫn
III.- Các hoạt động dạy – học:
T/
4’ 1) Kiểm tra bài cũ :
H: Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống biển ?
H: Qua câu chuyện , em thấy cá heo đáng quý ở điểm
nào ?
-GV nhận xét + ghi điểm
-Vì bọn thuỷ thủ trên tàu cướphết tặng vật của ông và đòi giếtông
-Cá heo biết thưởng thức tiếnghát của nghệ sĩ , biết cứu giúpnghệ sĩ khi ông nhảy xuống biển.Cá heo là bạn tốt của con người
1’ 2) Bài mới:a) Giới thiệu bài: Công trình thuỷ điện sông Đà là một công
trình rất lớn của nước ta Các chuyên gia Liên Xô đã giúp
-Học sinh lắng nghe
Trang 289’
7’
ta xây dựng công trình này Vào một đêm trăng , nơi công
trình , tác giả rất xúc động lắng nghe tiếng đàn Ba-la-lai-ca
hoà trong dòng trăng lấp loáng sông Đà thế nào? Cô mời
các em theo dõi bài thơ “ Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông
Đà”
b) Luyện đọc:
HĐ1: Gọi 1HS khá (giỏi) đọc cả bài một lượt
HĐ2: Cho HS đọc nối tiếp
-HS luyện đọc các từ ngữ : ba-la-lai-ca , lấp loáng
HĐ3: Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ
-GV giải nghĩa :
-Cao nguyên : vùng đất rộng và cao , xung quanh có sườn
dốc , lượn sóng
-Trăng chơi vơi là trăng một mình sáng tỏ giữa cảnh trời
nước bao la
HĐ4: GV đọc diễn cảm bài thơ
c) Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc lại bài thơ
H: Những chi tiết nào trong bài thơ gợi lên một đêm trăng
tĩnh mịch trên công trường sông Đà ?
GV: Giữa không gian yên tĩnh , tiếng đà Ba-la-lai-ca ngân
nga giữa không gian bao la càng chứng tỏ cảnh đêm tĩnh
mịch
H: Tìm một hình ảnh đẹp trong bài thơ thể hiện sự gắn bó
giữa con người với thiên nhiên trong đêm trăng bên sông
Đà?
H: Những câu thơ nào trong bài sử dụng phép nhân hoá ?
d) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng:
-GV đọc diễn cảm bài thơ
-GV hướng dẫn cách đọc khổ thơ
-Cho học sinh thi đọc thuộc lòng
-Giáo viên nhận xét, khen những học sinh học thuộc lòng
nhanh, đọc hay
-Cả lớp đọc thầm
-HS đọc nối tiếp các khổ thơ (2 lượt)
-HS luyện đọc từ ngữ
-Một HS đọc chú giải, 2 HS giải nghĩa từ
-Cả lớp theo dõi
-Một HS đọc to, lớp đọc thầm.-Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ Những
xe ũi, xe ben sánh vai nhau nằm nghỉ
-Câu thơ: “hỉ có tiếng đàn ngân nga…sông Đà “ thể hiện gắn bó hoà quyện giữa con người với thiên nhiên
-Câu thơ :” Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên”; “Bỡ ngỡ” là biện pháp nhân hoá ( biển như có tâm trạng giông con người Biển bỡ ngỡ, ngạc nhiên vì sự xuất hiện lạ kỳ của mình giữa vùng đất cao)
-Học sinh lắng nghe
-HS luyện đọc khổ thơ, bài thơ.-HS thi đọc từng khổ
-Lớp nhận xét
2’ 3) Củng cố :
trình; sức mạnh của những người
Trang 29đang chế ngự, chinh phục dòngsông, khiến nó tạo dòng điện phụvụ cho con người.
1’ 4) Nhận xét, dặn dò:
-Giáo viên nhận xét tiết học
-Các em về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ và đọc
trước bài “Kì diệu rừng xanh”
TUẦN 8 Thứ hai ngày 13 tháng 10 năm 2008
T ẬP ĐỌC :
BÀI : KÌ DIỆU RỪNG XANH
( Theo Nguyễn Phan Hách )
I.- Mục tiêu:
1)Đọc trôi chảy toàn bài
-Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả nhẹ nhàng, nhấn giọng ở từ ngữ miêu tả vẻ đẹp rất lạ, những tình tiết bất ngờ, thú vị của cảnh vật trong rừng, sự ngưỡng mộ của tác giả với vẻ đẹp của rừng
2)Hiểu các từ ngữ trong bài văn
-Cảm nhận được vẻ đẹp kỳ thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp kì diệu của rừng
-Hiểu ý nghĩa của bài :ca ngợi rừng xanh mang lại vẻ đẹp cho cuộc sống, niềm hạnh phúc cho con người
3)Giáo dục HS biết bảo vệ rừng
II.- Đồ dùng dạy học:
III.- Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Kiểm tra bài cũ :
H: Tìm hình ảnh đẹp trong bài thơ thể hiện sự
gắng bó giữa con người với thiên nhiên
H: Hình ảnh “ Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao
nguyên nói lên sức mạnh của con người như thế
nào?
GV nhận xét, ghi điểm
-Câu thơ: “Chỉ có tiếng đàn ngân nga…sông Đà”thể hiện gắn bó hoà quyện giữa con người vớithiên nhiên
-Nói lên sức mạnh “Dời non lấp biển” của conngười có thể làm nên những điều bất ngờ, kìdiệu
2) Bài mới:
a ) Giới thiệu bài: Hôm nay, cô cùng các em
sẽ theo chân nhà văn Nguyễn Phan Hách đi
thăm rừng xanh Trong rừng có những gì đẹp?
-HS lắng nghe
Trang 30Các con thú ra sao? Cây cối thế nào? Tất cả
các câu hỏi đó sẽ được thể hiện qua bài “ kì
diệu rừng xanh”
b) Luyện đọc:
HĐ1: Gọi một HS khá (giỏi) đọc bài
HĐ2: GV chia đoạn: 3 đoạn
HS đọc nối tiếp
Luyện đọc các từ ngữ: loanh quanh, lúp xúp,
sặc sỡ, mải miết…
Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ
HĐ3: GV đọc diễn cảm toàn bài
c) Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc đoạn 1
H: Những cây nấm rừng đã khiến cho tác giả
có những liên tưởng thú vị gì ?
H: Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh vật đẹp
thêm như thế nào
-Cho HS đọc đoạn 2, 3
H: Những muông thú trong rừng được miêu tả
-Cả lớp đọc thầm
-HS dùng bút chì đánh dấu đoạn
-HS đọc đoạn nối tiếp
-HS luyện đọc từ ngữ
-Một HS đọc chú giải
-Cả lớp theo dõi
-Một HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
-Nhìn cây nấm rừng mọc suốt dọc lối đi, tác giảnghĩ đó như một thành phố nấm Mỗi chiếc nấmnhư một toà kiến trúc Tác giả nghĩ mình nhưngười khổng lồ lạc vào kinh đô của một vươngquốc tí hon với những đền đài, miếu mạo, cungđiện lúp xúp dưới chân
-Cảnh vật trong rừng trở nên đẹp thêm, vẻ đẹplảng mạn thần bí của truyện cổ tích
-Một HS đọc to, lớp đọc thầm
-Những con thú được miêu tả:
*Những con vượn bạc má ôm con gọn ghẽchuyền nhanh như tia chớp
*Những con mang vàng đang ăn cỏ non, nhữngchiếc chân vàng giẫm lên thảm lá vàng
-Làm cho cảnh rừng trở nên sống động, đầy bấtngờ và những điều kì thú
-Vì có sự hoà quyện của rất nhiều màu vàngtrong một không gian rộng lớn: Thảm lá vàngdưới gốc, lá vàng trên cây Những con mang lẫnvào sắc vàng của lá khộp, sắc nắng cũng rựcvàng nơi nơi
-HS phát biểu tự do
-HS đọc đoạn theo hướng dẫn
-HS thi đọc diễn cảm
Trang 31H: Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc bài văn
trên
d) Đọc diễn cảm:
-GV viết đoạn văn cần luyện đọc lên bảng
phụ và hướng dẫn HS cách đọc
-GV đọc mẫu đoạn văn 1 lần
3) Củng cố :
-H: Bài văn ca ngợi rừng xanh như thế nào? -Bài văn ca ngợi rừng xanh mang lại vẻ đẹp cho
cuộc sống, niềm hạnh phúc cho con người
4) Nhận xét, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Các em về nhà luyện đọc bài văn nhiều lần
và đọc trước bài “Trước cổng trời”
Tiết 16:
Tập đọc : TRƯỚC CỔNG TRỜI
Nguyễn Đình Ánh
I.- Mục tiêu:
1) Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ
- Đọc đúng các từ ngữ, câu đoạn khó, biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ
- Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện niềm xúc động của tác giả trước vẻ đẹp của hoang sơ, thơmộng, vừa ấm cúng, thân thương của bức tranh cuộc sống vùng cao
2) Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên miền núi cao, nơi có thiên nhiền thơmộng, khoáng đạt, trong lành cùng những con người chịu thương, chịu khó, hưng say lao động làmđẹp cho quê hương
- Học thuộc lòng một khổ thơ
II.- Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh sưu tầm về khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống con người vùng cao
- Bảng phụ.
III.- Các hoạt động dạy – học:
4’ 1) Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 2 HS
-GV : Em hãy đọc đoạn 1 bài Kì diệu rừng xanh và trả lời câu
hỏi sau:
H: Những cấy nấm rừng đã khiến các bạn trẻ có những liên
tưởng thú vị gì ?
H: Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc đoạn 2+3
-GV : nhận xét cho điểm
-HS1 đọc bài +trả lời câu hỏi -Tác giả liên tưởng : Mỗi chiếc nấm là một lâu đài kiến trúc tân kì , có cảm giác của một người khổng lồ đi lạc vào kinh đô của một mương quốc
Trang 329’
7’
cao, nơi thiên nhiên có vẻ đẹp hoang sơ trong lành, có mây trời
bồng bềnh trên những đỉnh núi, có cảnh sắc như thực, như mơ …
qua bài tập đọc Trước cổng trời của nhà thơ Nguyễn Đình Ánh
b) Luyện đọc:
HĐ 1) GV đọc bài thơ ( cần đọc với giọng sâu lắng, ngân nga
thể hiện nìem xúc động trước vẻ đẹp…)
- Cần nhấn giọpng ở những từ ngữ : cổng trời, ngút ngát, ngân
nga, soi, ngút ngàn, …
HĐ 2) Cho HS đọc khổ nối tiếp
- Cho HS luyện đọc từ khó : vách đá, khoảng trời, ngút ngát,
suối, sương giá.
HĐ 3) Cho HS đọc cả bài thơ
- Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ.
HĐ 4) GV đọc diễn cảm bài thơ 1 lần.
c) Tìm hiểu bài: Khổ 1:
H : Vì sao người ta gọi là “cổng trời” ?
Khổ 2+3 :
H : Em hãy tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên trong bài thơ
(có thể tả theo trìng tự các khổ thơ, cũng có thể tả theo cảm nhận
của em)
H : Trong những cảnh vật được miêu tả, em thích nhất cảnh vật
nào ? vì sao ? (HS chọn tuỳ ý, miễn lý giải rõ vì sao)
H : Điều gì đã khiến cho cảnh rừng sương giá như ấm lên ?
d) Đọc diễn cảm:
HĐ1) GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- GV đưa bảng phụ đã chép sẵn khổ thơ cần luyện đọc lên
HĐ2) Cho HS thi đọc thuộc lòng
- GV nhận xét + khen thưởng
-HS nối tiếp nhau đọc bài thơ Mỗi
1HS đọc lthành tiếng , lớp đọc thầm khổ 2+3
-Nhìn ra xa ngút ngát Bao sắc màu cỏ hoa -HS trả lời tự do
-Cánh rừng ấm lên bởi có sự xuất hiện của con người Ai nấy tất bật với công việc Người Tàu đi gặt lúa , trồng rau , người Giáy , người Dao
đi tìm măng , hái nấm Tiếng xe ngựa vang lên …
- HS đọc thầm khổ thơ theo đúng hướng dẫn của GV
-Một số HS đọc diễn cảm khổ thơ -HS đọc 1 -> 2 khổ thơ
- Lớp nhận xét 2’ 3) Củng cố :
Bài thơ ca ngợi điều gì ?
Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên miền núi cao –nơi có thiên nhiên thơ mộng , khoáng đạt , trong lành cùng những con người chịu thương , chịu khó , hăng say lao động làm đẹp cho quê hương
1’ 4) Nhận xét, dặn dò:
Trang 33-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL khổ thơ mình thích
-Đọc trước bài TĐ của tuần 9: “Cái gì quý nhất “
Ngày soạn : Ngày 26 /10/2007
Ngày dạy :Thứ hai ngày 29 tháng 10 năm 2007
Tập đọc : CÁI GÌ QUÍ NHẤT
Trịnh Mạnh
I.- Mục tiêu:
1) Đọc lưu loát và bước đầu biết đọc diễn cảm toàn bài
- Đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật
- Diễn tả sự tranh luận sôi nổi của 3 bạn: giọng giảng giải ôn tồn, rành rẽ, chân tình và giàu sứcthuyết phục của thầy giáo
2) Hiểu các từ ngữ trong bài; phân biệt được nghĩa của hai từ : tranh luận, phân giải.
- Nắm được vấn đề tranh luận (cái gì là quí nhất) và ý được khẳng định : người lao động là quí nhất
II.- Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài học trong sgk
Trang 34- Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm.
III.- Các hoạt động dạy – học:
4’ 1) Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 4 HS
H: Vì sao người ta gọi là “cổng trời” ?
H: Trong những cảnh vật được miêu tả, em thích nhất cảnh
vật nào ? vì sao ?
*HS1 đọc + trả lời câu hỏi
- Vì đứng giữa 2 vách đá, nhìnthấy cả một khoảng trời lộ ra, cómây bay, có gió thoảng, tạo cảmgiác như đó là cổng để đi lên trời
* HS 2 đọc + trả lời tự do
* HS 3+4 đọc thuộc lòng khổ thơyêu thích
1’
11’
9’
2) Bài mới:
a) Giới thiệu bài: GV : Trong cuộc sống dường như cái gì
cũng thật đáng quý Nhưng quý nhất là cái gì ? vì sao là
quý nhất ? Các em sẽ biết được điều đó qua bài tập đọc
Cái gì quý nhất
b) Luyện đọc:
HĐ1) GV hoặc 1 HS khá giỏi đọc cả bài
- Đọc với giọng kể, đọc nhấn giọng ở những từ ngữ quan
trọng trong ý kiến của từng nhân vật
HĐ2) Cho HS đọc đoạn nối tiếp
- GV chia đoạn : 3 đoạn
* Đoạn 1: Từ đầu … sống được không ?
* Đoạn 2: … phân giải
* Đoạn 3: Còn lại
- Cho HS đọc đoạn nối tiếp
- Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó đọc : sôi nổi, quý
hiếm,…
HĐ3) Cho HS đọc cả bài
- Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ
HĐ4) GV Đọc diễn cảm toàn bài một lượt
c) Tìm hiểu bài:
*Đoạn 1+2 : cho HS đọc
H: Theo Hùng, Quý, Nam, cái quí nhất trên đời là gì ?
H : Lý lẽ của mỗi bạn đưa ra để bảo vệ ý kiến của mình
như thế nào ? ( GV ghi tóm tắt ý phát biểu của HS)
*Đoạn 3 : cho HS đọc
H: Vì sao thầy giáo cho rằng người lao động mới là quý
nhất ?
- HS lắng nghe
- HS dùng bút chì đánh dấu đoạn
- HS đọc nối tiếp (2 lần)
- HS luyện đọc từ
- 2HS đọc cả bài
- 1 HS đọc chú giải
- 1 HS giải nghĩa từ
- 1HS đọc to, lớp đọc thầm theo
- Theo Hùng: quý nhất là lúa gạo
- Theo Quý : vàng là quý nhất
- Nam : thì giờ là quý nhất
- Hùng : lúa gạo nuôi sống conngười
-Quý : có vàng là có tiền, có tiềnsẽ mua được lúa gạo
- Nam : có thời giờ mới làm rađược lúa gạo, vàng bạc
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Vì nếu không có người lao đôngthì không có lúa gạo vàng bạc vàthì giờ cũng trôi qua một cách vôvị
Trang 357’ H: Theo em khi tranh luận, muốn thuyết phục người khác
thì ý kiến đưa ra phải thế nào ? Thái độ tranh luận phải ra
sao ?
d) Đọc diễn cảm:
- GV hướng dẫn thêm:
+ Lời dẫn chuyện cần đọc chậm, giọng kể
+ Lời các nhân vật: đọc to, rõ ràng để thể hiện sự khẳng
định
- GV đưa bảng phụ chép sẵn lên, hướng dẫn cách nhấn
giọng, ngắt giọng + GV đọc mẫu
- Cho HS thi đọc (nếu có điều kiện, cho HS thi đọc phân
vai)
- Ý kiến mình đưa ra phải có khảnăng thuyết phục đối tượng nghe,người nói phải có thái độ bìnhtĩnh, khiêm tốn
- Một số HS đọc đoạn trên bảng
1’ 4) Nhận xét, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Các em về nhà tiếp tục đọc diễn cảm toàn bài, chuẩn bị
cho tiết sau bài : Đất Cà Mau
Tập đọc : ĐẤT CÀ MAU
Theo Mai Văn Tạo
I.- Mục tiêu:
1)Đọc lưu loát , diễn cảm toàn bài , nhấn giọng những từ ngữ gợi tả , gợi cảm làm nổi bật sự khắcnghiệt của thiên nhiên ở Cà Mau và tính cách kiên cường của người Cà Mau
2) Hiểu ý nghĩa của bài văn : Thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc nên tính cách kiên cường của người Cà Mau
3)Giáo dục học sinh: Biết yêu con người, yêu thiên nhiên và đất Cà Mau
II.- Đồ dùng dạy học:
-Tranh, ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
III.- Các hoạt động dạy – học:
T/
g
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 364’ 1) Kiểm tra bài cũ :
H: Theo Hùng, Quý, Nam cái gì quý nhất trên đời?
H: Vì sao thầy giáo cho rằng người lao động mới là quý
nhất?
-GV nhận xét + cho điểm
-Hùng: lúa gạo là quý nhất
-Quý: vàng là quý nhất
-Nam : thời gian là quý nhất.-Vì không có người lao động thìsẽ không có lúa gạo, không cóvàng bạc, thời gian sẽ trôi qua vôích
a) Giới thiệu bài:
Hôm nay, thầy và các em sẽ cùng với nhà văn Mai Văn
Tạo đến thăm vùng đất mũi Cà Mau Nơi ấy, nắng đó rồi
mưa ngay Phải có những con người thông minh, giàu nghị
lực mới có thể đứng trên mảnh đất ấy Chúng ta sẽ biết
được tất cả điều đó qua bài tập đọc Đất Cà Mau.
b) Luyện đọc:
HĐ1: Gọi một HS khá (giỏi) đọc cả bài một lần
HĐ2: Giáo viên chia đoạn : 3 đoạn
-Luyện đọc từ ngữ: mưa giông, hối hả, bình bát, thẳng đuột,
lưu truyền
HĐ3: Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ
HĐ4: GV đọc diễn cảm toàn bài
c) Tìm hiểu bài:
Đoạn 1: Cho HS đọc đoạn 1
H: Mưa ở Cà Mau có gì khác thường?
H: Hãy đặt tên cho đoạn văn này?
Đoạn 2: Cho HS đọc đoạn 2
H: Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra sao?
H: Người Cà Mau dựng nhà cửa như thế nào?
H: Hãy đặt tên cho đoạn văn này?
Đoạn 3: Cho HS đọc đoạn 3
H: Người dân Cà Mau có tính cách như thế nào?
-HS lắng nghe
-Lớp đọc thầm-HS dùng viết chì đánh dấu đoạn.-HS luyện đọc từ ngữ
-1HS đọc chú giải và 2 HS giảinghĩa từ
-HS chú ý lắng nghe
1 HS đọc to, cả lớp đọc thầmtheo
-Mưa ở Cà Mau là mưa giông: rấtđột ngột, dữ dội nhưng chóngtạnh
-Mưa ở Cà Mau
1 HS đọc to, cả lớp đọc thầmtheo
-Cây cối thường mọc thành chân,thành rặng Rễ cây dài, cắm sâuvào lòng đất Đước mọc sang sát…-Nhà cửa dựng dọc theo những bờkênh Nhà nọ, sang nhà kia phảileo lên cầu bằng thân cây đước.-Cây cối nhà cửa ở Cà Mau
1 HS đọc to, cả lớp đọc thầmtheo
-Là những người thông minh vàgiàu nghị lực Họ thích kể, thích
Trang 37d) Đọc diễn cảm:
-GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
-GV đưa bảng phụ đã chép trước đoạn văn cần luyện,
hướng dẫn đọc
Cho HS thi đọc diễn cảm
GV nhận xét và khen những HS đọc hay nhất
nghe về những huyền thoại ngườivật hổ, bắt cá sấu, bắt rắn hổmây Họ lưu giữ tinh thần thượngvõ của cho ông
-Một số HS đọc đoạn văn đãđược hướng dẫn
2 HS thi đọc diễn cảm cả bài.Lớp nhận xét
2’ 3) Củng cố :
H: Bài văn nói lên điều gì? -Bài văn nói lên cảnh thiên nhiên
Cà Mau góp phần hung đúc nêntính cách kiên cường của ngườiCà Mau
1’ 4) Nhận xét, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-GV cho HS về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm, chuẩn bị
cho tiết sau ôn tập giữa học kỳ
Thứ hai ngày 5 tháng 11 năm 2007
I Mục tiêu:
-Nội dung : Ôn lại các tập đọc đã học
1/ Kiểm tra đọc (lấy điểm) 3 chủ điểm: Việt Nam- Tổ quốc em, Cánh chim hòa bình, Conngười với thiên nhiên
-Kỹ năng đọc thành tiếng : đọc trôi chảy, phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 120chữ/phút; biếtngắt nghỉ hơi sau các dấu câu ,giữa các cụm từ, đọc diễn cảm thể hiện được nội dung bài cảmxúc của nhân vật
-Kỹ năng đọc hiểu : Trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài đọc, hiểu ý nghĩa của bài đọc.2/ Lập được bảng thống kê các bài thơ đã học trong 3 chủ đề nêu trên, ghi nhớ về: chủđiểm, tên bài, tác giả nội dung chính
3.Giáo dục HS yêu thiên nhiên, đất nước và con người Việt Nam