- Y/c HS đọc thầm đoạn 3: Những từ ngữ, hình ảnh nào trong đoạn văn thể hiện lòng dũng cảm, sức mạnh và sự chiến thắng của con ngời trớc - HS đọc thầm, trả lời câu hỏi.. Bài mới a Giới
Trang 1Tuần 26
Thứ hai, ngày 7 tháng 3 năm 2011
Tập đọc Thắng Biển
I Mục tiêu :
- Giúp HS:Đọc lu loát toàn bài: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc gấp gáp, căng
thẳng, cảm hứng ngợi ca Nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, các từ thanh làm nổi bật sự giữ giội của cơn bão, sự bền bỉ, dẻo dai và tinh thần quyết thắng của thanh niên xung kích
- Hiểu nội dung, ý nghĩa : Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con ngời trong cuộc đấu tranh chống thiên tai bảo vệ con đê, bảo vệ cuộc sống bình yên
*KNS: Giao tiếp thể hiện sự cảm thụng.Ra quyết định.Đảm nhận trỏch nhiệm
II
ẹo à duứng daùy hoùc Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk.
III
Các hoạt động dạy- học chủ yếu :
1 Bài cũ:
- Kiểm tra 2 HS đọc thuộc bài thơ về Tiểu đội xe
không kính, trả lời câu hỏi trong sgk
- GV nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới:.
* GTB: Nêu mục tiêu tiết học.
HĐ1: Luyện đọc:
- Y/c HS luyện đọc( đoạn).
- Y/c HS luyện đọc theo cặp.đọc toàn bài.
- Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ
- GV có thể nhắc lại nghĩa của các từ
- GV đọc diễn cảm toàn bài
HĐ2: Hớng dẫn tìm hiểu bài.
- Cuộc chiến đấu giữa con ngời và cơn bóo
biển đợc miêu tả theo trình tự nh thế nào? Y/c
HS đọc thầm đoạn 1, tìm những từ ngữ, hình ảnh
trong đoạn văn nói lên sự đe doạ của cơn bảo
biển?
+ Y/c HS đọc thầm đoạn 2, cuộc tấn công dữ dội
của cơn bảo biển đợc miêu tả nh thế nào?
+ Trong đoạn 1 và 2 , tác giả sự dụng biện pháp
miêu tả gì để miêu tả hình ảnh của biển cả?
+ Các biện pháp nghệ thuật này có tác dụng gì?
- Y/c HS đọc thầm đoạn 3: Những từ ngữ, hình
ảnh nào trong đoạn văn thể hiện lòng dũng cảm,
sức mạnh và sự chiến thắng của con ngời trớc
- HS đọc thầm, trả lời câu hỏi
+ Biển đe doạ(Đ1) Biển tấn công( Đ2) ngời thắng biển( Đ3)+ gió bắt đầu thổi mạnh- nớc biển càng dữ - biển cả muốn nuốt tơi con đê mỏng manh nh con mập đớp con cá chim nhỏ bé
+ Tác giả dùng biện pháp so sánh, biện pháp nhân hoá
- Tạo nên những hình ảnh rõ nét, sinh động gây ấn tợng mạnh mẽ
- Hơn hai chục thanh niên
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn
Trang 2nội dung.
- GV có thể chọn một trong 3 đoạn.
- GV đọc diễn cảm- HS luyện đọc diễn cảm
GV diễn cảm, ghi điểm
3 Củng cố dặn dò: - Nhận xét tiết học
- HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm cả đoạn.
Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí HS thi đoc diễn cảm
- Giúp HS rèn kĩ năng thực hiện phép chia phân số
- Vận dụng thực hiện tốt các bài tập có lien quan và tính toán trong cuộc sống
II
Các hoạt động dạy- học chủ yếu :
4 3 3
4 5
3 4
3 : 5
3 ìx=
5
3 : 7
Trang 3Luyện từ và câu:
Luyện tập về câu kể: Ai là gì?
I Mục tiêu
- Tiếp tục luyện tập câu kể Ai là gi? Tìm đợc câu kể Ai là gì? Trong đoạn văn, nắm đợc
tác dụng của mỗi câu, xác định đợc bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong các câu đó
- Viết đợc đoạn văn có câu kể Ai là gì?
II
ẹo à duứng daùy hoùc
- Một tờ phiếu viết lời giải bài tâp 1
- 4 băng giấy, mỗi băng viết một câu kể bài tập 1: Ai là gì?
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu :
Bài tập 1: Gọi HS đọc y/c bài, tìm các câu kể
Ai là gì? Có trong mỗi đoạn văn, nêu tác
dụng của nó
- Củng cố về câu kể Ai là gì?
Bài tập 2: Xác định chủ ngữ, vị ngữ.
- Củng cố cách tìm.
Bài tập 3: Gọi HS đọc y/c bài tập: Gợi ý.
- Mỗi em cần tởng tợng tình huống giới
- chủ ngữ: trả lời câu hỏi Ai là gì?
- VN: là trả lời câu hỏi là gì?
- HS viết, trao đổi cặp, sữa lỗi.
- HS tiếp nối đọc đoạn văn, chỉ rõ câu kể
Ai là gì?
- Lắng nghe, thực hiện.
Trang 4Đạo đức Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo (Tiết 1)
I Mục tiêu
- Qua bài HS có khả năng:
+ Hiểu: Thế nào là hoạt động nhân đạo? Vì sao cần tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo?
+ Biết thông cảm với những ngời gặp khó khăn, hoạn nạn
+ Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trờng, ở địa phơng phù hợp với khả năng
II Đồ dùng dạy học
- SGK, thẻ màu, thông tin từ các báo
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Kiểm tra bài cũ
? Tại sao cần phải giữ gìn, bảo vệ các công trình
công cộng ?
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài
- Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo
b) Dạy bài mới
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (Thông tin)
- HS nộp phiếu kết quả điều tra về tình trạng các công trình công cộng ở
địa phơng
- Yêu cầu các nhóm đọc thông tin và thảo luận
câu hỏi 1, 2 (38)
? Em suy nghĩ gì về những khó khăn, thiệt hại
mà các nạn nhân đã phải hứng chịu do thiên tai,
chiến tranh gây ra?
? Em có thể làm gì để giúp đỡ họ?
- Các nhóm báo cáo kết quả, HS khác bổ sung
*Kết luận: Trẻ em và ngời dân ở những vùng
thiên tai hoặc chiến tranh phải gánh chịu nhiều
thiệt thòi, đau khổ Sự cảm thông, chia sẻ, giúp
đỡ của mọi ngời là rất cần thiết và đáng quý Đó
là những hoạt động nhân đạo
? Hoạt động nhân dạo gồm những HĐ nào?
? Tại sao phải giúp đỡ những ngời có hoàn cảnh
khó khăn ?
- 3 - 4 HS đọc ghi nhớ
*Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm đôi
- Cán sự lớp yêu cầu các bạn đọc và TLCH
? Việc làm nào thể hiện lòng nhân đạo? Tại sao?
* Kết luận: Các việc làm ở tình huống (a), (c) là
- Hậu quả đau thơng, mất mát còn
ám ảnh mãi trong cuộc đời mỗi con ngời
Trang 5*Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (BT3-38)
- HS đọc các ý kiến và dùng thẻ màu để kết luận
- HS nêu lại ghi nhớ -
Buổi chiều
ôn luyện toán
Ôn tập phép chia số tự nhiên cho phân số
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Muốn chia một số tự nhiên cho một phân số
ta làm thế nào ? Cho ví dụ
2 Nội dung bài ôn luyện:
* GV đa ra hệ thống bài tập, Y/C HS làm bài và
5
; 7
9 : 3
; 4 : 7
4
; 5
2
5
; 1 5
4
; 1
Trang 6Thứ ba, ngày 8 tháng 3 năm 2011
Khoa học
Nóng lạnh và nhiệt độ
I Mục tiêu :
- HS nêu đợc ví dụ về các vật nóng lên hoặc lạnh đi, sự chuyền nhiệt.
- HS giải thích đợc một số hiện tợng đơn giản liên quan đến sự co giãn vì nóng, lạnh của
chất lỏng
II
ẹo à duứng daùy hoùc Phích nớc sôi.
- Chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc chậu, 1 cốc, 1 lọ cắm ống thuỷ tinh
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu :
1.Bài cũ:
+ Y/c HS nêu 1số loại nhiệt kế và cách sử dụng
- GV nhận xét ghi diểm
2.Bài mới: GTB: nêu mục tiêu tiết học.
HĐI:(15') Tìm hiểu sự truyền nhiệt.
- Y/c HS làm thí nghiệm trang 102 -SGK.
- Y/c HS dự đoán kết quả trớc khi làm thí
nghịêm và đối chiếu kết quả sau khi thí
+Nhúng bầu nhiệt kế vào nớc ấm
+ Nhúng bầu nhiệt kế vào nớc vào nớc đá đang
tan
- kết luận về sự giản nở của nớc.
- Nêu ví dụ thực tế mỗi khi chất lỏng co lại,
- Báo cáo kết qủa.
- Sau 1 thời gian đủ lâu, nhiệt độ của cốc và
của chậu sẽ bằng nhau
- VD: Nớc lạnh trong chậu và cốc nớc nóng
- Tiến hành thí nghiệm, nêu kết quả:
L u ý : Nớc đợc đổ đầy lọ, ghi lại mức chất lỏng
trớc, sau mỗi lần nh vậy quan sát chất lỏng trong ống
Trang 7Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe, đã Đọc
I Mục tiêu :
+ Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện( hoặc đoạn chuyện) đã nghe, đã đọc
có nhân vật, nói về lòng dũng cảm của con ngời
+ Hiểu truyện, trao đổi đợc với bạn bè về ý nghĩa câu chuyện( Hoặc đoạn chuyện)
- Rèn kĩ năng nghe:
+ Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II
ẹo à duứng daùy hoùc
- Một số chuyện viết về lòng dũng cảm của con ngời.
- Truyện đọc lớp 4.
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu :
1 Bài cũ:
- Gọi HS kể một đoạn của câu chuyện: Những
chú bé không chết – trả lời câu hỏi
- GV gạch dới những từ quan trọng dới đề bài
- Kể lại câu chuyện nói về lòng dũng cảm mà
em đã đợc nghe hoặc đợc đọc
HĐ2.(25') HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- GV và HS bình chọn bạn có câu chuyện hay
nhất, bạn kể chuyện lôi cuốn nhất
3.Củng cố dặn - dò:
- Nhận xét tiết học.
- Y/c về nhà kể lại câu chuyện.
- Chuẩn bị bài sau.
- Kể chuyện trong nhóm đôi, kể, trao đổi
ý nghĩa câu chuyện
- Thi kể chuyện trớc lớp.
- Mỗi HS kể xong nêu ý nghĩa câu
chuyện
- Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất,
lôi cuốn nhất
Các hoạt động dạy- học chủ yếu :
Trang 8- HÖ thèng l¹i néi dung bµi häc.
- DÆn HS «n l¹i bµi vµ chuÈn bÞ bµi sau
5 2 4
5 7
2 5
4 : 7
7 3 7
5 :
8 2
1 15
8 2
1 5
1 3
1 6
1 2
1 5
1 2
1 3
1 2
1 5
1 3
- Môc tiªu: - ¤n luyÖn vÒ :
- GV nªu môc tiªu bµi d¹y
2 Néi dung bµi «n luyÖn:
* GV ®a ra hÖ thèng bµi tËp, Y/C HS lµm
1 2
1 2
1 3
2 : 9
2 3
- HS lµm bµi , ch÷a bµi
Trang 9số bao nhiêu để khi thêm vào mẫu số bấy
nhiêu thì đợc phân số
2
1 ?
3.Củng cố dặn dò– :
- Chốt lại nội dung và nhận xét giờ học
Gợi ý: Tìm tổng của tử số và mẫu số ban
đầu( 37 + 53 = 90) Tìm tử số lúc sau khi cha rút gọn( Vì khi bớt ở tử, thêm vào mẫu với cùng một số thì tổng không thay đổi) 90 : (1+2) = 30
Số cần tìm là: 37 – 30 = 7
ÔN LUYệN tiếng việt Luyện tập miêu tả cây cối
I Mục tiêu:
- Luyện tập xây dựng kết bài trong bài văn miêu tả cây cối
II Các hoạt động dạy học
HĐ1: Luyện tập xây dựng mở bài trong bài văn miêu tả cây cối
a Đề bài: Hãy tả một cây ăn qủa mà em yêu thích
b Đọc lại bài văn của em rồi lựa chọn mỗi ý sau để trả lời :
- Trật tự miêu tả trong bài văn của em :
+ Tả lần lợt từng bộ phận của cây
+ Tả từng thời kì phát triển của cây
+ Phối hợp cả trật tự không gian và thời gian
- Cách mở bài của em: Trực tiếp hay gián tiếp?
- Cách kết bài của em: Mở rộng hay không mở rộng?
* HS làm bài và đọc bài làm của mình
ẹo à duứng daùy hoùc
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 1,4, phiếu khổ to ghi sẵn nội dung bài tập 5.
- Vài trang từ điển phôtô (nếu có).
- Các hoạt động dạy- học chủ yếu :
1 Bài cũ:
- 2 HS thực hành đóng vai giới thiệu với - 2 HS đóng vai giới thiệu.
Trang 10bài tập( theo nhóm), chữa bài.
Bài 1: GV gợi ý về: từ cùng nghĩa và từ
trái nghĩa
Bài 2:
Đặt câu với từ vừa tìm đợc ở bài tập 1
Bài 3: Điền từ thích hợp vào chỗ trống
- Kết quả: Từ cùng nghĩa với từ dũng cảm: Can
đảm, can trờng, gan dạ …+ Từ trái nghĩa với từ dũng cảm: nhát, nhát gan …
- HS tiếp nối đọc câu vừa đặt.
+ Các chiến sĩ trinh sát rất gan dạ, thông minh …
Các hoạt động dạy- học chủ yếu :
- Gọi HS nêu y/c và tìm cách làm từng bài.
- GV theo dõi, hớng dẫn bổ sung.
Trang 11Chia một phân số cho một số tự nhiên.
Bài 2: Tính( Theo mẫu)
- Chia một phân số cho một số tự nhiên.
Bài 4: Tìm phân số của một số Chu vi, diện tích
7 5 7
4 9
5 3 7
- HS nắm đợc hai kiểu kết bài( không mở rộng, mở rộng) trong bài văn tả cây cối.
- Luyện tập viết đoạn kết bài văn miêu tả cây cối theo cách mở rộng.
II
ẹo à duứng daùy hoùc :
- Tranh, ảnh một số loài cây, bảng phụ viết dàn ý.
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu :
Bài 1: Gọi HS đọc y/c bài
- Y/c HS trao đổi nhóm đôi, trả lời câu hỏi.
Bài 2: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS: Quan sát
một cái cây, suy nghĩ về ích lợi của cây, cảm
nghĩ của mình đối với cây đó
- HS trao đổi nhóm đôi, nêu ý kiến.
Có thể dùng các câu ở đoạn a, b để kết bài
ở đoạn a – nói đợc tình cảm của ngời tả
KB ở đoạn b – nêu đợc lợi ích của cây…
- HS tiếp nối nêu
- HS đọc y/c bài, suy nghĩ trả lời câu hỏi
- HS tiếp nối trình bày dàn ý
+ Viết kết bài mở rộng dựa trên bài tập 2 Tả một loài cây, không trùng với bài tập 4
- HS tiếp nối đọc.
Trang 12Bài 4: Gọi HS nêu y/c bài tập.
- GV và HS theo dõi, chấm điểm.( hớng dẫn sữa
chữa)
3.Củng cố dặn - dò:
- Nhận xét tiết học.
- Y/c HS về nhà hoàn chỉnh vào vở, chuẩn bị
bài tiết sau
- Mỗi HS viết một kết bài cho một trong
- Cuộc khẩn hoang từ thế kỉ XVI đã dần mở rộng sản xuất ở các vùng hoang hoá.
- Nhân dân ở các vùng khẩn hoang sống hoà thuận, tôn trọng sắc thái VHDT.
II
ẹo à duứng daùy hoùc
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu :
1 Bài cũ:
+ Nêu hậu quả của cuộc nội chiến của hai tập đoàn
phong kiến Trinh - Nguyễn
2.Bài mới:
* GTB: Dựa vào BC
HĐ1: (15 ) ’ Tìm hiểu việc các chúa Nguyễn đẩy
mạnh việc khẩn hoang.
+ Trình bày khái quát tình hình nớc ta từ sông
Gianh đến Quảng Nam và từ Quảng Nam đến Nam
Bộ ngày nay
- GV giới thiệu Đàng trong tính đến thế kỉ XVII và
vùng đất Đàng trong từ thế kỉ XVIII,
- GV tiểu kết hoạt động I.
HĐ215 )Tìm hiểu kết quả của cuộc khẩn ’
hoang.
- GV cho HS so sánh: Diện tích, tình trạng đất,
xóm làng, dân c trớc và sau cuộc khẩn hoang
- Cuộc khẩn hoang của các diện tích phía Nam
mang lại lợi ích gì?
- Trớc thế kỉ XVI từ sống Gianh vào phía
nam đất hoang nhiều những ng… ời nông dân khai phá, làm ăn
- Cuối thế kỉ XVI chúa Nguyễn chiêu mộ
dân nghèo và bắt tù binh tiến dần vào phía Nam
- Từ sông Gianh đến Quảng Nam.
- Tiếp Quảng Nam đến hết Nam Bộ ngày
Trang 13chuẩn bị bài tiết sau.
Thứ năm, ngày 10 tháng 3 năm 2011
Tập đọc
I Mục tiêu.
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng, lu loát các tên riêng ngời nớc ngoài(Ga – Vrôt, Ăng
– giôn – ra, Cuôc- phây – săc), lời đối thoại giữa các nhân vật
- Giọng đọc phù hợp với lời nói của các nhân vật, với lời dẫn truyện, thể hiện đợc tình
cảm hồn nhiên và tinh thần dũng cảm của Ga – vrôt ngoài chiến luỹ
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga – vrôt
*KNS.Tự nhận thức xỏc định giỏ trị cỏ nhõn.Ra quyết định,Đảm nhận trỏch nhiệm
II
ẹo à duứng daùy hoùc :
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong sgk.
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu :
A Bài cũ:
- Kiểm tra 2 HS tiếp nối đọc bài: Thắng Biển –
trả lời câu hỏi
+ Ga – vrôt ngoài chiến luỹ để làm gì?
+Những chi tiết nào thể hiện lòng dũng cảm của
- Dặn HS về nhà luyện đọc và chuẩn bị bàisau.
- Một HS đọc kết hợp trả lời câu hỏi
+ Không sợ nguy hiểm, ra ngoài chiến luỹ nhặt đạn cho nghĩa quân dới làn ma đạn của
Trang 14Luyện tập chung
I Mục tiêu : Giúp HS rèn kĩ năng.
- Thực hiện các phép tính với phân số.
- Giải bài toán có lời văn.
II Các hoạt động dạy- học chủ yếu :
I Mục đích, yêu cầu
- Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài đọc: Thắng Biển.
- Tiếp tục luyện viết đúng các tiếng có âm đầu và vần dễ viết sai chính tả: l/n, in/inh II
ẹo à duứng daùy hoùc
- Một số tờ phiếu khổ to viết bài tập 2b.
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu :
1 Bài cũ:
GV đọc cho 2 HS viết bảng lớp những từ
ngữ đã học
- GV nhận xét, đánh giá HS học bài
- 2 HS viết bảng, cả lớp viết vào giấy nháp,
đối chiếu kết qủa
Trang 15- Lắng nghe.
- Thực hiện.
Buổi chiều Khoa học
Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt
I Mục tiêu:
- Biết đợc một số vật dẫn nhiệt tốt( kim loại, đồng, nhôm, ) và vật dẫn nhiệt kém gỗ,
nhựa, len, bônglụa )
- Giải thích đợc một số hiện tợng đơn giản liên quan đến tính dẫn nhiệt của vật liệu.
- Biết cách lí giải việc sử dụng các chất dẫn nhiệt, cách nhiệt và sử dụng hợp lí trong
những trờng hợp đơn giản, gần gũi
*KNS Kn lựa chọn giải phỏp cho cỏc tỡnh huống cần dẫn nhiệt, cỏch nhiệt tốt.Kn giải
quyết vẫn đề
II
ẹo à duứng daùy hoùc
- Phích nớc, xoong, nồi, giỏ ấm, lót nồi
- 2 chiếc cốc nh nhau, thìa kim loại, thìa nhựa ( nhóm)…
- Các hoạt động dạy- học chủ yếu :
* GTB: Nêu mục tiêu tiết học.
HĐI: (10 )Tìm hiểu vật nào dẫn nhiệt’ tốt,
Trang 16HS dự đoán trớc kết quả.
- Y/c đại diện nhóm nêu kết quả.
+ Tại sao những hôm trời rét, chạm tay vào
- Khi quấn giấy báo:
- Y/c HS trình bày cách sử dụng nhiệt kế
hoặc thực hiện hoạt động 3 trớc sau đó nêu
- HS đo nhiệt độ của mỗi cốc trong 2 lần.(
-I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Luyện tập về câu kể Ai là gì ? (Tìm câu kể và sử dụng câu kể)
- HS nắm chắc đặc điểm của cõu kể Ai là gỡ?
- Biết đặt cõu hỏi để xỏc định chủ ngữ và vị ngữ
- Viết được đoạn văn cú nội dung cho trước trong đú cú cõu kể Ai là gỡ?
1 Giới thiệu bài :
2.Nội dung bài ôn luyện :
HĐ1: Luyện tập về câu kể Ai là gì ?
Bài1: Tìm câu kể Ai là gì ? và nêu tác dụng của
từng câu (Dùng để giới thiệu hay nhận định về
định