1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA l2 tuần 24 cả ngày

70 230 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 2 tuần 24
Trường học Trường Tiểu học Lí Tự Trọng
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 748 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trưng bày trước lớp d Củng cố - Dặn dò: -Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung -Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học -Dặn về nhà học và làm bài xem trước bài mới.. C/ Lên lớp : Hoạt động

Trang 1

- Củng cố cho HS nắm chắc các thành phần của phép nhân.

- Biết vận dụng vào làm toán.

II/ Hoạt động dạy và học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1Giới thiệu bài

- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn.

HS nhẩm kết quả ghi ra vở nháp, nối tiếp nêu kết quả của phép tính

2 x 4 = 8; 3 x 4 = 12; 3 x 1 = 3

8 : 2 = 4; 12 : 3 = 4; 3 : 1 = 3

8 : 4 = 2; 12 : 4 = 3; 3 : 3 = 1

HS tự sửa bài -3 HS nối tiếp nêu.

2 em đọc lại đề Tìm y Nộp vở chấm sửa lỗi

Trang 2

Bài 2: Tìm một số biết rằng 2 nhân với số

ế t 2: Luy ệ n Thủ công :

ƠN TẬP CHƯƠNG II: GẤP, CẮT, DÁN , HÌNH A/ Mục tiêu - Đánh giá kiến thức kĩ năng của học sinh qua sản phẩm ,gấp hình hoặc

phối hợp gấp , cắt , dán , một trong hững hình đã học

B/ Chuẩn bị : - Mẫu của các bài 7 , 8 , 9 , 10 , 11, 12 để học sinh xem lại Giấy

nháp , giấy thủ công , bút màu , kéo thủ công

C/ Lên lớp :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

-Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh

-Giáo viên nhận xét đánh giá

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:

-Bài học hôm nay chúng ta sẽ ơn tập về

chương gấp ,cắt , dán các hình

b) Khai thác:

-Nêu đề bài : “ Em hãy gấp cắt , dán một

trong những sản phẩm đã học ”

- Nêu mục đích , yêu cầu của bài

- Yêu cầu nhắc tên của các bài đã học ở

chương I

-Chương vừa qua các em đã được làm quen

gấp , cắt dán những loại sản phẩm nào?

-Yêu cầu học sinh làm bài

- Giáo viên thu bài kiểm tra về nhà chấm

Trang 3

trưng bày trước lớp

d) Củng cố - Dặn dò:

-Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà học và làm bài xem trước bài

mới

-Hai học sinh nêu nội dung kiểm tra -Chuẩn bị dụng cụ cho tiết sau đầy đủ để tiết sau thực hành làm các đồ chơi đơn giản

Ti

ế t 3: Ho ạ t động ngồi giờTHI ĐUA HỌC TẬP, LÀM NHIỀU VIỆC TỐT MỪNG NGÀY 8 – 3

I Mục tiêu: Giúp HS hiểu được lịch sử ngày 8/3 là Ngày Quốc tế phụ nữ.

- Giáo dục HS cĩ ý thức tơn trọng, yêu thương mẹ và cơ.

II Chuẩn bị : Một số bài hát về mẹ và cơ.

III Hoạt động lên lớp:

1 Bài mới: Giới thiệu bài

Hát tập thể

Hoạt động 1:

- Nĩi chuyện về ngày 8/3

- Ngày 8/3 là ngày gì bạn nào biết?

- Thế ngày 8/3 các em phải làm gì để

khơng phụ lịng của mẹ và cơ?

Kết luận : Ngày 8/3 là Ngày Quốc tế phụ

nử

để tỏ lịng biết ơn mẹ và cơ mỗi một chúng

ta phải cố gắng học giỏi, chăm ngoan,

vâng lời cha mẹ ơng bà, thầy cơ giáo là

- Các bạn cịn lại làm trọng tài xem

nhĩm hát được nhiều bài hát

- Ngày 8/3 là Ngày Quốc tế phụ nử

- Chúng em phải dành nhiều bơng hoa điểm 10 để tặng mẹ và cơ

Trang 4

2 Củng cố nhận xét :

Về nhà vâng lời cha mẹ để cha mẹ vui

lịng

Tiết 4: Luyện Tiếng Việt

LUYÊN VIẾT CHƯ HOA S T A/ Mục đích yêu cầu : -Củng cố cho HS Nắm về cách viết chữ S T hoa theo cỡ chữ

vừa và nhỏ Biết viết cụm từ ứng dụng theo cỡ chữ nhỏ đúng kiểu chữ , cỡ chữ đều nét , đúng khoảng cách các chữ Biết nối nét sang các chữ cái đứng liền sau đúng qui định

B/ Chuẩn bị : * Mẫu chữ hoa S, T đặt trong khung chữ , cụm từ ứng dụng Vở tập

viết

C/ Lên lớp :

1.Bài mới: a) Giới thiệu bài:

- Hôm nay chúng ta sẽ tập viết chữ hoa S,

T và một số từ ứng dụng có chữ hoa T

b)Hướng dẫn viết chữ hoa :

*Quan sát số nét quy trình viết chữ S, T

-Yêu cầu quan sát mẫu và trả lời :

- Chữ S,T có chiều cao bao nhiêu, rộng

bao nhiêu ?

- Chữ T có những nét nào ?

- Nhắc lại qui trình viết con chữ T vừa giảng

vừa viết mẫu vào khung chữ

*Học sinh viết bảng con

- Yêu cầu viết chữ hoa S vào bảng con

*Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng :

- Lớp thực hành viết vào bảng con

-Lớp theo dõi giới thiệu -Vài em nhắc lại tựa bài.

-Học sinh quan sát

- Chữ S,T cao 5 li và rộng 4 li -Chữ T gồm 1 nét liền là kết hợp của

3 nét cơ bản : 2 nét cong trái và nét lượn ngang

- Quan sát theo giáo viên hướng dẫn

- Nét 1 ĐB giữa ĐK5 viết nét cong trái nhỏ, DB trên ĐK6

- Nét 2 từ điểm DB của nét1, viết nét lượn ngang từ trái sang phải, DB trên ĐK6.

- Nét 3 từ điểm DB của nét 2 viết tiếp nét cong trái to Nét cong trái này cắt nét lượn ngang, tạo vịng xoắn nhor đầu chữ, rồi chạy xuống dưới, phần cuối nét uốn cơng vào trong ,DB ở ĐK2.

- Quan sát theo giáo viên hướng dẫn

- Lớp theo dõi và thực hiện viết vào không trung sau đó bảng con

Trang 5

-Yêu cầu một em đọc cụm từ

- Em hiểu cụm từ “Sáo tắm thì mưa “ nghĩa

là gì?

*/ Viết bảng : - Yêu cầu viết chữ Sáo vào

bảng

- Theo dõi sửa cho học sinh

*) Hướng dẫn viết vào vở :

-Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh

d/ Chấm chữa bài

-Chấm từ 5 - 7 bài học sinh

-Nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm

đ/ Củng cố - Dặn dò:

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà hoàn thành nốt bài viết trong vở

.

- Đọc : : Sáo tắm thì mưa .

- Đây là câu tục ngữ từ ngày xưa truyền lai

hễ thấy sáo tắm lảtời mưa

- Viết bảng : Sáo

- Viết vào vở tập viết :

-1 dòng chữ T cỡ nhỏ.

1 dòng chữ T hoa cỡ vừa.

1 dòng chữ Sáo cỡ nhỏ.

- 1dòng câu ứng dụng“Sáo tắm thì mưa” .

-Nộp vở từ 5- 7 em để chấm điểm

-Về nhà tập viết lại nhiều lần và xem

trước bài mới : “ Ôn chữ hoa U, Ư ”

Thứ ba ngày 2 tháng3 năm 2010

Tiết 1: Tốn

BẢNG CHIA 4 A/ Mục tiêu : - Học sinh biết : - Dựa vào bảng nhân 4 để lập bảng chia 4

-Thực hành chia trong phạm vi 4 ( trong bảng ) Áp dụng bảng chia 4giải toán có lời văn bằng một phép tính chia Củng cố tên gọi của các thành phần và kết quả trong phép chia

B/ Chuẩn bị : - Các tấm bìa mỗi tấm có 4chấm tròn

C/ Lên lớp :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Bài cũ :

-Gọi hai em lên bảng sửa bài tập về nhà

-Hãy nêu tên gọi các thành phần trong

các phép tính

-Nhận xét đánh giá phần bài cũ

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:

-Hôm nay chúng ta tìm hiểu Bảng chia 4

b) Khai thác:

* Lập bảng chia 4 :

Hai học sinh lên bảng sửa bài -Lên bảng làm bài tập

x + 3 = 18 2 x x = 18

x = 18 - 3 x = 18 : 2

x = 15 x = 9

-Hai học sinh khác nhận xét

*Lớp lắng nghe giới thiệu bài -Vài học sinh nhắc lại tựa bài

Trang 6

1) - Gắn lên bảng 3 tấm bìa lên và nêu

bài toán : Mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn

Hỏi 3 tấm bìa có bao nhiêu chấm tròn ?

-Hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số

chấm tròn có trong 3 tấm bìa ?

- Nêu bài toán : Trên các tấm bìa có tất

cả 12 chấm tròn Biết mỗi tấm bìa có 4

chấm tròn Hỏi tất cả có mấy tấm bìa ?

-Hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số

tấm bìa bài toán yêu cầu ?

- Viết bảng phép tính 12 : 4 = 3 Yêu cầu

HS đọc phép tính

- GV có thể hướng dẫn lập bảng chia

bằng cách cho phép nhân và yêu cầu

viết phép chia dựa vào phép nhân đã cho

nhưng có số chia là 4

* Học thuộc bảng chia 4 :

- Yêu cầu lớp nhìn bảng đồng thanh đọc

bảng chia 4 vừa lập

- Yêu cầu tìm điểm chung của các phép

tính trong bảng chia 4

- Có nhận xét gì về kết quả của các phép

chia trong bảng chia 4 ?

- Chỉ vào bảng và yêu cầu HS chỉ và đọc

số được đem chia trong bảng các phép

tính của bảng chia 4

- Yêu cầu học sinh học thuộc bảng chia

4

- Tổ chức thi đọc thuộc lòng bảng chia 4

- Yêu cầu lớp đọc đồng thanh và đọc

thuộc lòng bảng chia 4

c) Luyện tập:

-Bài 1: -Nêu bài tập 1.

-Hướng dẫn một ý thứ nhất chẳng hạn :

4 : 4 = 1 ; 8 : 4 = 2 ,

-Yêu cầu học sinh tương tự đọc rồi điền

ngay kết quả ở các ý còn lại

-Yêu cầu học sinh nêu miệng

-Lớp quan sát lần lượt từng em nhận xét về số chấm tròn trong 3 tấm bìa

- 3 tấm bìa có 12 chấm tròn

- 3 x 4 = 12

- Phân tích bài toán và đại diện trả lời :

- Có tất cả 3 tấm bìa

- Phép tính 12 : 4 = 3

- Lớp đọc đồng thanh : 12 chia 4 bằng 3

- Các phép chia trong bảng chia 4 đều có dạng số chia cho 4

- Các kết quả lần lượt là : 1 , 2 ,3 , 4 ,5 , 6,

- Đọc đồng thanh bảng chia 4

- Một học sinh nêu yêu cầu bài 1 -Cả lớp thực hiện làm mẫu ý 1

-Dựa vào bảng chia 4 học sinh điền và nêu công thức bảng chia 4

- Lần lượt từng em nêu miệng kết quả điền để có bảng chia 4

4 : 4 = 1 ; 8 : 4 = 2 ; 12 : 4 = 3 , 16 : 4 =

Trang 7

-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2 : -Yêu cầu nêu đề bài 2

- Tất cả có bao nhiêu học sinh ?

- 32 học sinh được xếp thành mấy

hàng ?

- Muốn biết mỗi hàng có mấy bạn ta

làm như thế nào ?

-Yêu cầu lớp thực hiện vào vở

-Mời một học sinh lên giải

-Gọi em khác nhận xét bài bạn

+Nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 3 - Gọi học sinh đọc bài 3

-Đề bài cho em biết gì ?

-Đề bài yêu cầu ta làm gì ?

-Mời 1 học sinh lên bảng giải , cả lớp

làm vào vở

-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét ghi điểm

d) Củng cố - Dặn dò:

-Yêu cầu hai em nêu về bảng chia 4

*Nhận xét đánh giá tiết học

–Dặn về nhà học và làm bài tập

4 ,…

-Hai học sinh nhận xét bài bạn

- Một học sinh nêu bài tập 2

- Có tất cả 32 học sinh

- 32 học sinh chia đều thành 4 hàng như nhau

- Thực hiện phép tính chia 32 : 4

- Một em lên bảng giải bài

Giải :- Mỗi tổ có số học sinh là :

32 : 4 = 8 ( học sinh )

Đ/ S : 8 học sinh

-Học sinh khác nhận xét bài bạn

-Một em đọc đề bài 3 , lớp đọc thầm

- Có 32 học sinh xếp thành một số hàng mỗi hàng 4 học sinh

-Hỏi xếp được mấy hàng

Giải :- Số hàng xếp được là :

32 : 4 = 8 ( hàng )

Đ/ S : 8 hàng

- Hai em ngồi cạnh nhau đổi chéo vở cho

nhau , nghe giáo viên đọc chữa bài

-Vài học sinh nhắc lại nội dung bài -Về nhà học bài và làm bài tập

Ti

ế t 2: Chính tả :

QUẢ TIM KHỈ A/ Mục tiêu :- Nghe - viết đúng không mắc lỗi đoạn trích Bạn là ai ? mà Khỉ hái

cho trong truyện “ Quả tim Khỉ “

- Củng cố qui tắc viết chỉnh tả s / x / vần ut / uc

B/ Chuẩn bị :- Bảng phụ viết sẵn nội dung đoạn chép .

Trang 8

C/ Lên lớp :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1/ Bài cũ : - Gọi 3 em lên bảng

- Đọc các từ khó cho HS viết Yêu cầu lớp

viết vào giấy nháp

- Nhận xét ghi điểm học sinh

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài

-Hôm nay các em nghe để viết đúng , viết

đẹp một đoạn trong bài “Quả tim Khỉ “.

b) Hướng dẫn tập chép :

1/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết :

-Treo bảng phụ đoạn văn Đọc mẫu đoạn

văn 1 lần sau đó yêu cầu HS đọc lại

-Đoạn trích này từ bài tập đọc nào ?

-Đoạn trích có những nhân vật nào ?

- Vì sao Cá Sấu lại khóc ?

- Khỉ đã đối xử với Cá Sấu như thế nào ?

2/ Hướng dẫn trình bày :

- Đoạn văn có mấy câu ?

- Những chữ nào trong đoạn văn phải viết

hoa ? Vì sao ?

- Hãy đọc lời của Khỉ ?

- Hãy đọc lời của Cá Sấu ?

- Những lời ấy được đặt sau dấu gì?

- Trong bài còn có những dấu gì ?

3/ Hướng dẫn viết từ khó :

-Hãy tìm trong bài các chữ có dấu hỏi /

ngã ?

- Đọc cho học sinh viết các từ khó vào

bảng con

-Giáo viên nhận xét chỉnh sửa cho HS

4/Chép bài : -Treo bảng phụ đã chép sẵn

đoạn viết lên để học sinh chép vào vở

- Ba em lên bảng viết các từ thường mắc

lỗi ở tiết trước : lướt , lược , trượt ,

phước ,

- Nhận xét các từ bạn viết

- Lắng nghe giới thiệu bài

- Nhắc lại tựa bài

-Lớp lắng nghe giáo viên đọc

-Ba em đọc lại bài ,lớp đọc thầm tìm hiểu bài

- Đoạn văn trích từ bài tập đọc “ Trái

tim Khỉ “

- Đoạn trích có các nhân vật : Cá Sấu , Khỉ

- Vì chẳng có ai chơi với nó

- Thăm hỏi , kết bạn và hái hoa quả cho cá Sấu ăn

- Đoạn văn có 6 câu

- Cá Sấu , Khỉ là tên riêng ; Bạn , Vì , Tôi , Từ viết hoa vì các chữ đầu câu -Bạn là ai ? Vì sao bạn khóc ?

-Tôi là Cá Sấu Tôi khóc vì chả ai chơi với tôi cả

- Viết sau dấu gạch đầu dòng

- Dấu chấm , dấu phẩy , dấu chấm hỏi , dấu gạch đầu dòng , dấu hai chấm

- Viết vào bảng con các chữ : Cá Sấu ,

nghe , những , hoa quả

- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng con

- Hai em thực hành viết các từ khó trên

Trang 9

- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh

5/Soát lỗi : -Đọc lại để học sinh dò bài , tự

c/ Hướng dẫn làm bài tập

*Bài 1: - Bài tập này yêu cầu chúng ta làm

gì ?

- Gọi hai em lên bảng làm bài

- Yêu cầu ở lớp làm vào vở

- Mời hai em khác nhận xét bài bạn trên

bảng

-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng.

- Tuyên dương và ghi điểm học sinh .

*Bài 2: Trò chơi :

- Chia lớp thành 2 nhóm , Phát cho mỗi

nhóm một tờ giấy to và bút dạ Yêu cầu

thảo luận tìm và viết từ vào giấy theo yêu

cầu Nếu tìm đúng thì mỗi từ được 1điểm

- Trong 5 phút đội nào tìm được nhiều từ

đúng hơn là đội thắng cuộc

-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng.

- Tuyên dương nhóm thắng cuộc

d) Củng cố - Dặn dò:

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp.

-Dặn về nhà học bài và làm bài xem trước

bài mới

bảng

- Lắng nghe giáo viên đọc để chép bài vào vở

-Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm

-Điền s hay x vào chỗ trống

- Hai em lên làm bài trên bảng , lớp làm vào vở

-say sưa , xay lúa , xông lên , dòng sông

- chúc mừng , chăm chút , lụt lội , lục lọi

- Lớp theo dõi và nhận xét bài bạn

- Chia thành 2 nhóm

- Các nhóm thảo luận sau 5 phút

- Mỗi nhóm cử 1 bạn lên dán tờ giấy lên bảng

-Âm s : sói , sư tử , sóc , sứa , sò , sao , sên sẻ , sam , sơn ca , sáo ,

+ Âm x : xúc xắc, ,

- Các nhóm khác nhận xét chéo

- Bình chọn nhóm thắng cuộc

- Nhắc lại nội dung bài học -Về nhà học bài và làm bài tập trong sách

Trang 10

ế t 3: Kể chuyệnQUẢ TIM KHỈ I/ Mục tiêu : - Biết dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của giáo viên để kể lại được

từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Phối hợp được với các bạn để dựng lại câu chuyện theo vai : Người dẫn chuyện , Khỉ , Cá Sấu Biết thể hiện lời kể của mình tự nhiên với nét mặt , điệu bộ , cử chỉ , biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung câu chuyện Biết theo dõi lời kể của bạn và nhận xét đánh giá lời kể của bạn

II / Chuẩn bị - Tranh minh hoạ trong sách phóng to Mũ hoá trang để đóng Cá Sấu ,

Khỉ

III/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- 1/ Bài cũ

-Gọi 2 em lên bảng nối tiếp nhau kể lại

câu chuyện “ Bác sĩ Sói “.

- Nhận xét ghi điểm học sinh

2.Bài mới a) Phần giới thiệu :

- Trong thiên nhiên muông thú xung quanh

ta có rất nhiều điều lạ Bây giờ chúng ta sẽ

kể lại câu chuyện : “ Qủa tim Khỉ “

* Hướng dẫn kể chuyện

- Gọi HS nêu yêu cầu 1:

- Treo tranh và yêu cầu lớp quan sát tranh

và nêu nội dung từng tranh

- Bức tranh 1 vẽ cảnh gì?

- Muốn ăn thịt Khỉ Cá Sấu đã làm gì?

Chuyện gì đã xảy ra khi Khỉ nĩi với Cá Sấu

là Khỉ để quên quả tim ở nhà?

Tranh 4 cho ta thấy cảnh gì?

-a/ Kể trong nhóm : Treo tranh và yêu cầu

lớp quan sát tranh và nêu nội dung từng

tranh

kể cho nhau nghe trong nhóm

b/ Kể trước lớp :

-Yêu cầu các nhóm lên kể trước lớp

- Yêu cầu lớp nhận xét

Câu hỏi gợi ý cho HS kể cịn chậm

- Đoạn 1 : - Câu chuyện xảy ra ở đâu ?

- Cá Sấu có hình dáng như thế nào ?

-2 em lên kể lại câu chuyện “ Bác sĩ

-Tranh 1 vẽ cảnh Khỉ kết bạn với Cá Sấu.

- Cá Sấu đã vờ mời Khỉ về nhà chơi.

- Cá Sấu tưởng thật đưa khỉ về Khỉ trèo lên cây thốt chết.

Bị mắng Cá Sấu tẽn tị, lủi mất.

- Quan sát tranh kể trong nhóm

- Mỗi lần một bạn kể 1 bức tranh các bạn khác trong nhóm lắng nghe nhận xét

- 4 học sinh trính bày 4 bức tranh kể lại từng đoạn của câu chuyện trước lớp

- Lớp nghe và nhận xét bình chọn nhóm

Trang 11

- Khỉ gặp cá Sấu trong trường hợp nào ?

- Khỉ đã hởi Cá Sấu câu gì ?

- Cá Sấu trả lời Khỉ ra sao ?

-Tình bạn giữa Khỉ và Cá Sấu như thế

nào ?

- Đoạn này ta có thể đặt tên là gì ?

- Đoạn 2 : - Muốn ăn thịt Khỉ Cá sấu đã

làm gì ?

- Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào ?

- Lúc đó thái độ của Khỉ ra sao ?

- Khỉ đã nói gì với cá Sấu ?

- Đoạn 3 : - Chuyện gì đã xảy rakhi Khỉ nói

với cá Sấu là Khỉ đã để quên quả tim của

mình ở nhà ?

- Khỉ nói với Cá Sấu điều gì ?

- Đoạn 4 : -Nghe Khỉ mắng mình Cá Sấu đã

làm gì

?

-Sau mỗi lần HS kể GV cho cả lớp nhận

xét đánh giá Theo các tiêu chí sau:

a Nội dung: Kể đủ ý, đúng trình tự

b.Diễn đạt: nĩi thành câu, dùng từ thích

hợp Biết kể bằng lời của mình.

c Cách thể hiện: Giọnh kể tự nhiên, biết

phối hợp lời kể với điệu bội, cử chỉ, nét mặt.

- ghi điểm

b/ Phân vai dựng lại câu chuyện :

- Để dựng lại câu chuyện này chúng ta cần

mấy vai diễn , đó là những vai nào ?

- Câu chuyện cĩ mấy giọng kể? đĩ là những

giọng kể nảo? được thể hiện như thế nào?

- Chia mỗi nhóm 4 HS yêu cầu cùng nhau

kể tốt

- Câu chuyện xảy ra ở ven sông

- Cá Sấu da sần sùi , dài thượt nhe hàm răng nhọn hoắt như một lưỡi cưa sắt

- Cá Sấu hai hàng nước mắt chảy dài vì buồn bã

- Bạn là ai ? Vì sao bạn lại khóc ?

- Tôi là Cá Sấu Tôi khóc vì chẳng có ai chơi với tôi

- Ngày nào Cá Sấu cũng đến ăn hoa quả

do Khỉ hái

- Cuộc gặp bất ngờ Khỉ gặp Cá sấu

- Mời khỉ đến nhà mình chơi

- Cá Sấu mời Khỉ đến chơi và định lấy tim của Khỉ

- Lúc đầu hoảng sợ rồi sau trấn tĩnh lại

- Chuyện quan trọng vậy mà bạn chẳng bảo trước Quả tim tôi để ở nhà Mau đưa tôi về tôi sẽ lấy tim dâng lên vua của bạn

- Cá Sấu tưởng thật đưa Khỉ về Khỉ trèo lên cây thoát chết

- Con vật bội bạc kia ! Đi đi ! Chẳng ai thèm kết bạn với những kẻ giả dối như

mi đâu

- Cá Sấu tẽn tò lặn xuống nước lủi mất

- Lớp lắng nghe nhận xét sau mỗi lần bạn kể

- Cần 3 vai diễn : người dẫn chuyện , Khỉ

Trang 12

dựng lại nội dung câu truyện trong nhóm

theo hình thức phân vai

- GV nhận xét tuyên dương những nhóm

kể tốt

- Gọi một em khá kể lại toàn bộ câu

chuyện

e) Củng cố dặn dò :

-Giáo viên nhận xét đánh giá

- Dặn về nhà kể lại cho nhiều người cùng

nghe

và Cá sấu

- Cĩ 3 giọng kể + Người dẫn chuyện giọng kể vui vẻ tinh nghịch

+Giọng cá Sấu : giả nhân, giả nghĩa + Giọng Khỉ : lễ phép , chân thật và rất bình tĩnh

-Các nhóm dựng lại câu chuyện theo phân vai

- Lần lượt các nhóm lên trình diễn

- Lớp theo dõi nhận xét nhóm diễn hay nhất

- Một em khá kể lại toàn bộ câu chuyện

BUỔI CHIỀU

Tiết 1: Luyện tốn

LUYỆN BẢNG CHIA 4 A/ Mục tiêu : - Củng cố kĩ năng thực hành tính trong bảng chia 4

- Áp dụng bảng chia 4 để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân và các bài tập khác liên quan

B / Lên lớp :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Bài mới: a) Giới thiệu bài:

-Hôm nay chúng ta cùng nhau củng cố các

phép tính về bảng chia 4 và đọc thuộc bảng

- Bài tập yêu cầu ta làm gì ?

- Yêu cầu lớp tự làm bài sau đó mời một

-8 : 4 = 2 ; 12 : 4 = 3 ; 24 : 4 = 6

Trang 13

em nêu miệng kết quả của mình

- Gọi HS đọc nối tiếp bảng chia 4

- Nhận xét cho điểm học sinh

Dạy HS khá giỏi

Bài 2 Cĩ 32 HS xếp thành 4 hàng đều nhau

Hỏi mỗi hàng cĩ mấy HS?

+Nhận xét chung về bài làm của học sinh

Bài 3 -Gọi học sinh đọc đề bài

-Cĩ 32 HS xếp thành các hàng, mỗi hàng cĩ

4 HS Hỏi xếp được mấy hàng?

Giữa bài tập 2 và bài tập 3 giống nhau và

khác nhau ở điểm nào?

- Vậy đơn vị tính ghi như thế nào?

-Giáo viên nhận xét đánh giá

Chấm chửa bài nhận xét

d) Củng cố - Dặn dò:

-Yêu cầu HS ôn lại bảng chia 2,3,4

*Nhận xét đánh giá tiết học

–Dặn về nhà học và làm bài tập

16 : 4 = 4 ; 40 :4 = 10; 36 : 4 = 9

4 : 4 = 1 28 : 4 = 7 32 : 4 = 8 -Học sinh khác nhận xét bài bạn -HS đọc nối tiếp bảng chia 4

- 2 HS Đọc đề bài

- HS tự làm bài

Giải: Mỗi hàng cĩ số HS là:

32 : 4 = 8 ( học sinh ) Đ/ S : 8 học sinh

-Một em đọc đề bài

* Giải :

- 32 em xếp được số hàng là :

32 :4 = 8 ( học sinh )

Đ/S: 8 học sinh

-Học sinh khác nhận xét bài bạn

-Hai học sinh nhắc lại bảng chia4 -Về nhà học bài và làm bài tập

Tiết 2: Luyện Tiếng Việt

Luyện chính tả: QUẢ TIM KHỈ( Nghe - Viết)

I/ Yêu cầu: Nghe - viết chính xác, trình bày đúng đoạn 1 trong bài “Quả tim khỉ” đoạn

3

- Luyện viết đúng các từ khĩ viết: Cĩ âm s/ x; ut/ ưt

- Cĩ ý thức luyện chữ viết, rèn tính cẩn thận trong học tập cho học sinh và ý thức

tự giác rèn chữ giữ vở.

II Hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trị

1 giới thiệu bài : ghi đề bài (Quả tim

Khỉ)

Trang 14

2 Hướng dẫn viết bài

- GV đọc mấu bài viết

Gọi 2 HS đọc lại bài

- Bài viết có mấy câu?

- Những chữ cái nào phải viết hoa? Vì

- GVnhận xét sửa sai cho

- HS viết lại lần hai

- Đọc lại bài lần hai

a Luyện viết bài :

- Đọc bài cho HS viết ,đọc to rõ

ràng ,đọc từng cum từ, từng câu

*/ Chú ý sửa tư thế ngồi viết và cách cầm

bút cho HS đúng tư thế.

b Đọc soát lỗi

c Thu bài chấm sửa lỗi nhận xét bài

viết, cách trình bày , chữ viết , độ cao các

con chữ

Bình chọn người viết bài đẹp nhất tuyên

dương, khen trước lớp

Củng cố dặn dò :Về nhà rèn viết nhiều hơn

Dấu chấm , dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu gạch ngang

Lớp viết bảng con 2 em lên bảng viết Lớp theo dõi

Viết lần hai Lớp Nghe đọc và viết bài vào vở

Lớp dò bài viết của mình sau đó đổi vở chấm lỗi của bạn bàng bút chì.

Bình chọn bài viết đẹp nhất.

Ti

ế t 3: Luy ệ n Ti ế ng Vi ệ t Luyện đọc: QUẢ TIM KHỈ I/ Yêu cầu: HS đọc trôi chảy ngắt nghỉ hơi đúng sau các câu , giữa các cụm từ

dài.

Đọc phân biệt được lời người dẫn chuyện, lời nhân vật trong tryện.

- Hiểu được nội dung câu chuyện: Bác sĩ Sói

- II/ Hoạt đông dạy học

Giới thiệu bài ghi đề bài

A/ Luyện đọc: Quả tim Khỉ

LUYỆN HS ĐẠI TRÀ

Hướng dẫn đọc

GV sửa lỗi hướng dẫn đọc đúng

Một em HS giỏi đọc lại toàn bài Lớp theo dõi nhận xét

HS nối tiếp đọc từng câu 2 lần

Trang 15

GV và lớp theo dõi nhận xét tìm ra người

đọc hay nhất ghi điểm tuyên dương trước

lớp

Qua câu chuyện này em thích nhân vật

nào nhất? vì sao?

- Câu chuyện khuyên em điều gì?

Theo dõi nhận xét bình chọn người đọc

hay nhất.

IIICủng cố dặn dị: Về nhà rèn đọc nhiều

hơn tập kể lại tồn bộ câu chuyện

Tiết học sau kể tốt hơn

4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn

HS nhắc lại giọng đọc : NGười dẫn chuyện đọc

+ Đoạn 1 đọc vui vẻ Đoạn 2 hồi hộp Đoạn 3,4 hả hê

Giọng Khỉ: chân thật hồn nhiên,ở đoạn kết với cá Sấu bình tỉnh khơn ngoan.

Giọng Cá Sấu giả dối Luyện đọc trong nhĩm 4 (5’) Các nhĩm thi đọc

Cá nhân , đồng thanh Theo dõi nhận xét bạn đọc.

Các nhĩm cử đại diện lên thi đọc phân vai

HS thi đọc diễn cảm -.Qua câu chuyện này em thích nhất nhân vất Khỉ, vì Khỉ thơng minh , tốt bụng, thật thà.

- Phải chân thật trong tình bạn,khơng dối trá Nhận xét bạn đọc

- Về nhà xem lại bài

Thứ năm ngày 4 tháng 3 năm 2010

Ti

ế t 1: Toán :

LUYỆN TẬP A/ Mục tiêu :- Giúp HS : Học thuộc lòng bảng chia 4 Áp dụng bảng chia 4 để giải

các bài toán liên quan Củng cố biểu tượng về một phần tư

B/ Chuẩn bị : - Viết sẵn bài tập 3 lên bảng phụ.

-Nhận xét đánh giá bài học sinh

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:

-Hôm nay các em sẽ củng cố các kiến

thức trong bảng chia 4 Một phần tư

-Hai học sinh lên bảng chỉ hình và nêu kết quả

-Hai học sinh khác nhận xét

*Lớp theo dõi giới thiệu bài

Trang 16

C/ Luyện tập:

-Bài 1: -Gọi HS nêu bài tập1.

- Mời một em lên bảng làm bài

- Yêu cầu lớp làm vào vở

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng

bảng chia 4

-Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2 :-Yêu cầu HS nêu đề bài

- Gọi 4 em lên làm bài trên bảng

- Yêu cầu lớp làm vào vở

- Yêu cầu cả lớp nhận xét bài các bạn

trên bảng

- Nhận xét và ghi điểm học sinh

Bài 3 -Gọi 1 em nêu đề bài

- Có tất cả bao nhiêu học sinh ?

-Chia đều cho 4 tổ nghĩa là chia như thế

nào ?

- Yêu cầu một em lên bảng thực hiện

- Yêu cầu làm bài vào vở

- Nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 4 -Gọi 1 em nêu yêu cầu của bài

- Có tất cả bao nhiêu người ?

- Mỗi thuyền chở được mấy người ?

- Muốn biết cần mấy chiếc thuyền ta làm

phép tính gì ?

- Yêu cầu một em lên bảng thực hiện

- Yêu cầu làm bài vào vở

- Yêu cầu lớp nhận xét bài trên bảng

Bài 5 -Gọi một em nêu đề bài 5

- Hướng dẫn HS quan sát hình vẽ và làm

bài

-Tính nhẩm

- một em lên bảng làm bài Lớp làm vào vở

- Thi đọc thuộc lòng bảng chia 4.

- Nhận xét bạn

- Một em đọc đề bài

- 4 em lên bảng ,mỗi em làm một phép tính nhân và một phép tính chia theo đúng cặp -Lớp thực hiện tính vào vở

- Lớp lắng nghe và nhận xét

- Có 40 HS chia đều thành 4 tổ Hỏi mỗi tổ có bao nhiêu học sinh

- Có 40 học sinh

- Chia thành 4 phần bằng nhau mỗi phần là một tổ

- Một em lên bảng giải bài , lớp làm vào vở

Giải :- Mỗi tổ có số học sinh là :

40 : 4 = 10 ( học sinh ) Đ/S : 10 học sinh

- Có 12 khách cần sang sông mỗi thuyền chỉ chở được 4 người Hỏi cần bao nhiêu

thuyền để chở hết số người đó

- Có 12 người

- Mỗi thuyền chở được 4 người

- Làm phép tính chia 12 : 4 =

- Một em lên bảng giải bài , lớp làm vào vở

Giải :- Số thuyền cần để chở 12 người là :

12 : 4 = 3 ( thuyền ) Đ/S : 3 thuyền

- Nhận xét bài bạn trên bảng

- Hình nào đã khoanh vào một phần tư số con hươu?

- Hình a đã khoanh một phần tư số con

Trang 17

-Vì sao em biết hình a đã khoanh vào một

phần tư số con hươu ?

-Giáo viên nhận xét đánh giá

d) Củng cố - Dặn dò:

-Yêu cầu nêu cách tính một phần tư của

một số

*Nhận xét đánh giá tiết học

–Dặn về nhà học và làm bài tập

hươu

- Vì hình a có 8 con hươu đã khoanh vào 2 con hươu

- Lớp nhận xét bài làm của bạn

-Hai học sinh nhắc lại cách tính một phần tư của một số.

-Về nhà học bài và làm bài tập

Tiết 3: Âm nhạc: ( GVBM dạy)

Ti

ế t 3: Tập viết

A/ Mục tiêu : - Nắm về cách viết chữ U, Ư hoa theo cỡ chữ vừa và nhỏ Biết viết

cụm từ ứng dụng Ươm cây gây rừng cỡ chữ nhỏ đúng kiểu chữ đều nét , đúng

khoảng cách các chữ Biết nối nét sang các chữ cái đứng liền sau đúng qui định

B/ Chuẩn bị : * Mẫu chữ hoa U, Ư đặt trong khung chữ , cụm từ ứng dụng Vở

tập viết

C/ Lên lớp :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

-Yêu cầu lớp viết vào bảng chữ T và từ

Thẳng

-Giáo viên nhận xét đánh giá

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:

- Hôm nay chúng ta sẽ tập viết chữ hoa

U,Ư và một số từ ứng dụng có chữ hoa

b)Hướng dẫn viết chữ hoa :

*Quan sát số nét quy trình viết chữ U,

-Yêu cầu quan sát mẫu và trả lời :

-Chữ U hoa cao mấy ô li ?

- Chữ U gồm mấy nét đó là những nét nào ?

- Điểm đặt bút của nét thứ nhất nằm ở vị trí

- Lên bảng viết các chữ theo yêu cầu

- 2 em viết chữ T

- Hai em viết từ “Thẳng”

- Lớp thực hành viết vào bảng con

-Lớp theo dõi giới thiệu -Vài em nhắc lại tựa bài.

-Học sinh quan sát

- Chữ U, hoa cao 5 ô li -Chữ U, gồm 2 nét là nét móc hai đầu

và nét móc ngược phải -Điểm đặt bút của nét móc hai đầu nằm trên ĐK 5 , giữa ĐK 2 và 3

Trang 18

nào ?- Điểm dừng bút của nét này nằm ở đâu

?

-Hãy tìm điểm đặt bút và dừng bút của nét

móc ngược phải

- Nhắc lại qui trình viết , vừa giảng vừa viết

mẫu vào khung chữ

-Hãy so sánh chữ U và Ư

- Hãy nêu cách viết nét râu của chữ Ư trên

đầu âm này ?

*Học sinh viết bảng con

- Yêu cầu viết chữ hoa U vào không trung

và sau đó cho các em viết chữ U vào bảng

con

*Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng :

-Yêu cầu một em đọc cụm từ

- “ Ươm cây gây rừng “ nghĩa là gì ?

* / Quan sát , nhận xét :

- Cụm từ :“ Ươm cây gây rừng” có mấy chữ ?

Là những chữ nào ?

- Những chữ nào có cùng chiều cao với chữ

Ư hoa và cao mấy ô li ? Các chữ còn lại cao

mấy ô li ?

- Hãy nêu vị trí dấu thanh có trong cụm từ ?

- Khoảng cách giữa các chữ bằng chùng

nào ?

*/ Viết bảng :

- Yêu cầu viết chữ Ươm vào bảng

- Theo dõi sửa cho học sinh

*) Hướng dẫn viết vào vở :

-Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh

- Nằm trên ĐK 5 giữa ĐK 2và 3

- Quan sát mẫu chữ và trả lời : - Điểm đặt bút nằm tại giao điểm của ĐK 6 và ĐK5

- Điểm dừng bút nằm trên ĐK 2

- Chữ Ư hoa chỉ khác chữ U ở nét râu

trên đầu nét 2 -Hai em nêu cách viết

- Quan sát theo giáo viên hướng dẫn

- Lớp theo dõi và thực hiện viết vào không trung sau đó bảng con

- Đọc : “ Ươm cây gây rừng “

- Là công việc mà tất cả mọi người cần tham gia để bảo vệ môi trường .

- Gồm 4 chữ : Ươm , cây, gây , rừng.

- Chữ y và g cao 2 ô li rưỡi , các chữ còn lại cao 1 ô li

- Dấu huyền trên đầu âm ư -Bằng một đơn vị chữ (khoảng viết đủ âm o)

- Viết bảng : Ươm

- Thực hành viết vào bảng

- Viết vào vở tập viết :

-1 dòng chữ U, Ư cỡ nhỏ.

1 dòng chữ U, Ư hoa cỡ vừa.

1 dòng chữ Ươm cỡ nhỏ.

-2 dòng câu ứng dụng

“Ươm cây gây rừng”.

Trang 19

d/ Chấm chữa bài

-Chấm từ 5 - 7 bài học sinh

-Nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm

đ/ Củng cố - Dặn dò:

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà hoàn thành nốt bài viết trong vở

.

-Nộp vở từ 5- 7 em để chấm điểm

-Về nhà tập viết lại nhiều lần và xem

trước bài mới : “ Ôn chữ hoa V

Ti

ế t 4: Tự nhiên xã hội :CÂY SỐNG Ở ĐÂU A/ Mục đích yêu cầu : Học sinh biết :- cây có thể sống được khắp nơi , trên cạn ,

dưới nước và cây có rễ hút được các chất dinh dưỡng trong không khí Yêu thích sưu tầm cây cối Biết bảo vệ cây cối

B/ Chuẩn bị :  Giáo viên : Tranh ảnh trong sách trang 50 , 51 Bút dạ , giấy A3 ,

phấn màu Một số tranh ảnh về cây cối ( học sinh chuẩn bị trước ở nhà )

C/ Lên lớp :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

-Kiểm tra các kiến thức qua bài : “ Ôn tập về

xã hội “

-Gọi 2 học sinh trả lời nội dung

-Nhận xét đánh giá về sự chuẩn bị bài của học

sinh

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:

- Hôm nay chúng ta tìm hiểu về chủ đề tự

nhiên bài học đầu tiên đó là : “Cây sống ở

đâu “

-Hoạt động 1 :Cây sống ở đâu

* Bước 1 : Hãy kể tên một số loại cây mà em

biết ?

- Những loại cây đó thường được trồng ở đâu ?

* Bước 2 : - Làm việc với sách giáo khoa

- Yêu cầu lớp thảo luận nhóm chỉ và nói tên

cây , nơi cây đó được trồng

* Hình 1

* Hình 2

-Trả lời về nội dung bài học trong bài :

” Ôn tập về Xã Hội ” đã học tiết trước

-Lớp theo dõi vài học sinh nhắc lại tựa bài

- Lớp làm việc cá nhân suy nghĩ và nêu -Mít , Dừa , Cam , Chanh .

- Được trồng trong vườn , trên cạn

- Lớp chia thành các nhóm , thảo luận sau đó cử đại diện lên bảng chỉ vào từng hình và nêu.

- Cây Thông được trồng vùng rừng núi

- Hoa Súng được trồng được trồng dưới

Trang 20

* Hình 3

* Hình 4

- Vậy theo em cây có thể sống được những nơi

nào ?

-Hoạt động 2 : Trò chơi : “Tôi sống ở đâu”

-Yêu cầu lớp chia thành 2 đội

- Đội 1 : Một bạn đứng lên nêu tên một loại

cây

- Đội 2 : - Phải nhanh chóng nói cây đó sống ở

đâu

- Đội nào nói đúng được 1 điểm

- Cuối cùng đội nào nhiều điểm hơn là đội

chiến thắng

- Nhận xét bình chọn nhóm thắng cuộc

- Hoạt động 3 : Thi nói về loại cây

- Yêu cầu : Một số em lần lượt lên dựa vào các

bức tranh đã chuẩn bị để thuyết trình về :

- Giới thiệu tên loại cây

- Nơi sống của loài cây đó

- Mô tả về đặc điểm của cây đó

- Lắng nghe nhận xét bổ sung nếu có

Hoạt động 4 : Phát triển mở rộng

- Yêu cầu nhắc lại các kiến thức theo các câu

hỏi sau

- Cây có thể sống ở đâu ?

- Em thấy cây thường được trồng ở đâu ?

Các em thấy cây có đẹp không ?

-Chốt ý : Cây rất cần thiết và mang lại rất

nhiều lợi ích cho chúng ta vì vậy các em cần

bảo vệ và chăm sóc cây xanh ở mọi nơi

d) Củng cố - Dặn dò:

-Cho học sinh liên hệ với cuộc sống hàng

- Cây Dừa trồng trên cạn , trong vườn

- Cây có thể sống ở mọi nơi trên cạn , dưới nước và trên không

- Hai nhóm thảo luận

- Các đại diện lên thi với nhau trước lớp ( tên loại cây , sống ở đâu ) -Lớp theo dõi nhận xét bình chọn nhóm thắng cuộc

- Quan sát tranh

- Lớp tiến hành làm việc cá nhân

- Cử đại diện trả lời

-Nhận xét bổ sung ý kiến bạn nếu có

- Nhắc lại nội dung đã học ở trên

- Cây sống ở khắp mọi nơi

- Cây rất đẹp và cho bóng mát để vui chơi

- Tự liên hệ bản thân : - Trồng cây xanh

ở nhà , ở sân trường , bảo vệ và tưới nước chăm bón cho cây

- Hai em nêu lại nội dung bài học -Về nhà học thuộc bài và xem trước bài mới

BU

Ổ I CHI Ề U

Tiết1: Luyện tốn

Trang 21

LUYỆN MỘT PHẦN TƯ A/ Mục tiêu : - Củng cố kĩ năng thực hành tính một phần tư

- Áp dụng cách tính một phần tư để làm toán

- Bài tập yêu cầu ta làm gì ?

- Yêu cầu lớp tự làm bài sau đó mời một

em nêu miệng kết quả của mình

- Nhận xét cho điểm học sinh

Bài 2 :-Yêu cầu HS nêu đề bài

+Nhận xét chung về bài làm của học sinh

Bài 3: Dạy HS khá giỏi

Số ơ vuơng màu đen bằng một phần mấy số

ơ vuơng của hình trên

- Một em đọc đề bài 1

- Tìm xem hình nào đã tơ màu 4 -Cả lớp thực hiện làm vào vở

-Học sinh khác nhận xét bài bạn 1

- Hình A, B, C là các hình đã tơ màu 4

- Một học sinh nêu yêu cầu 1

- Hình đã khoanh 4 là hình A vì cĩ 8 con

1 thỏ đã khoanh 2 con tức là khoanh 4 số con thỏ cĩ trong hình

-Cả lớp cùng thực hiện làm vào vở -Một học sinh lên bảng làm bài HS cịn lại làm vào vở :

Số ơ vuơng màu đen bằng một phần tư số ơ vuơng của hình trên

-Học sinh khác nhận xét bài bạn

- Một em nêu đề bài

Trang 22

32 18 27

d) Củng cố - Dặn dò:

-Yêu cầu HS ôn lại bảng chia2,3,4 và cách

tính; ½;1/3; ¼;

*Nhận xét đánh giá tiết học

–Dặn về nhà học và làm bài tập

Hãy nối dãy tính với số thích hợp

32 18 27 -Học sinh khác nhận xét bài bạn

-Về nhà học bài và làm bài tập

Tiết 2:Hoạt ngồi giờ

BÀI 3 HIỆU LỆNH CỦA CẢNH SÁT GIAO THƠNG A/ Mục tiêu 1 Kiến thức : Học sinh biết : - Cảnh sát giao thông dùng hiệu lệnh

(bằng tay, còi, gậy) để điều khiển xe và người đi lại trên đường Biết hình dáng , màu sắc , đặc điểm của nhóm biển báo cấm Biết nội dung hiệu lệnh bằng tay của CSGT và của biển báo hiệu giao thông

2.Kĩ năng : -Biết quan sát và thực hiện đúng khi có hiệu lệnh của CSGT Phân biệt

nội dung của 3 biển báo cấm 101 , 102 , 112

3.Thái độ :-Phải tuân theo hiệu lệnh của CSGT Có ý thức tuân theo hiệu lệnh của

biển báo hiệu giao thông

B/ Chuẩn bị : - 2 Tranh 1, 2 và ảnh số 3 trong SGK 3 biển báo 101 , 102 , 112

phóng to

C/ Lên lớp :

A ) Hoạt động 1:

1 Kiểm tra bài cũ:

-Con đường như thế nào là đường an toàn ?

-Con đường như thế nào là đường không an

toàn ?

- Gặp đường không an toàn em cần đi như

thế nào ?

-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh .

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:

-Bài học hôm nay các em sẽ tìm hiểu về

“Hiệu lệnh của CSGT và Biển báo hiệu

giao thông đường bộ “.Học chuyên hiệu

5( Yêu sao nhi đồng và Đội TNTP Hồ Chí

Minh)

A) An tồn giao thơng

- 3 em lên bảng trả lời

- HS1 và HS2 mỗi em trả lời một ý về đặc điểm của đường an toàn và đường không an toàn

-Ta phải đi bộ trên vỉa hè hoặc đi sát lề đường bên phải để đảm bảo an toàn

-Lớp theo dõi giới thiệu -Hai học sinh nhắc lại tựa bài

Trang 23

b)Hoạt động 2 : - Hiệu lệnh của CSGT

a/ Mục tiêu : HS biết được hiệu lệnh của

CSGT và thực hiện theo hiệu lệnh đó

b / Tiến hành :

- Chia lớp thành các nhóm nhỏ

- Treo 5 bức tranh của H1 , 2 , 3, 4 , 5 hướng

dẫn lớp quan sát , tìm hiểu về tư thế điều

khiển của CSGT và nhận biết thực hiện theo

hiệu lệnh đó như thế nào

- Yêu cầu thảo luận và trả lời

- GV làm mẫu từng động tác và giải thích về

hiệu lệnh của mỗi động tác

- Mời một vài học sinh lên làm lại

* Kết luận : - Nghiêm chỉnh chấp hành theo

hiệu lệnh của CSGT để đảm bảo an toàn khi

đi trên đường

Hoạt động 3: -Tìm hiểu về biển báo hiệu

giao thông

a/ Mục tiêu : - Biết hình dáng , màu sắc , đặc

điểm nhóm biển báo cấm Biết ý nghĩa , nội

dung 3 biển báo hiệu thuộc nhóm biển báo

cấm

a/ Tiến hành :

-Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm quan

sát biển báo và nêu đặc đểm và ý nghĩa của

mỗi biển báo về : Hình dáng - Màu sắc -

Hình vẽ bên trong ?

- GV mời lần lượt từng nhóm lên trình bày

về Hình dáng - Màu sắc - Hình vẽ bên trong

của nhóm mình

-Giáo viên kết luận và viết lên bảng những

đặc điểm của từng nhóm biển báo mà học

sinh nêu ra

* GV tóm tắt : -Biển báo cấm có đặc điểm : -

Hình tròn , viền màu đỏ , nền trắng , hình vẽ

màu đen Biển này có nội dung là đưa ra

điều cấm với người và phương tiện giao thông

nhằm đảm bảo an toàn

- Khi đi trên đường gặp biển báo cấm thì

-Lớp tiến hành chia thành các nhóm theo yêu cầu của giáo viên

- Quan sát trả lời :

- H1 : Hai tay dang ngang ; H2 và H3 : -Một tay dang ngang ; H4 và H5 : - Một tay giơ trước mặt theo chiều thẳng đứng

- Cử một vài em lên thực hành làm CSGT và thực hành đi theo hiệu lệnh của CSGT.

- Các nhóm quan sát biển báo thảo luận sau khi hết thời gian các nhóm cử đại diện lên trả lời

- Biển 101 : Hình tròn có viền đỏ nền trắng hình vẽ màu đen (Cấm người và

xe cộ đi lại)

- Biển 102 : Hình tròn có viền đỏ nền trắng hình vẽ màu đen (Cấm đi ngược chiều )

Trang 24

người và các loại xe cộ phải thực hiện như

thế nào ?

c/Hoạt động 4 : -Trò chơi : Ai nhanh hơn

-a/ Mục tiêu : - Học thuộc tên các biển báo

đã học

b/ Tiến hành : - Tổ chức cho 2 đội chơi

- GV đặt ở hai bàn từ 5 - 6 biển báo ,úp mặt

biển báo xuống bàn , giáo viên hô bắt đầu

học sinh phải nhanh chóng lật các mặt biển

báo lên

- Mỗi đội phải chọn ra 3 biển báo vừa học và

đọc tên biển báo Đội nào nhanh và đúng là

thắng cuộc

-Giáo viên theo dõi nhận xét bình chọn đội

thắng cuộc là đội viết đước nhiều tên đường

và đúng.

B)Học chuyên hiệu “ Yêu sao nhi đồng và

Đội TNTP Hồ Chí Minh”

Sao của em tên gì?

- Ơn đội hình hàng dọc, hàng ngang, Vịng

trịn.

-Thi hát múa ,trị chơi của nhi đồng

d)củng cố –Dặn dò :

-Nhận xét đánh giá tiết học

-Yêu cầu nêu lại các đặc điểm của biển báo

cấm

-Dặn về nhà học bài và áp dụng và thực tế

- Khi đi trên đường gặp biển báo cấm thì người và các loại xe cộ phải thực hiện theo đúng hiệu lệnh ghi trên mỗi biển báo đó

- Lớp cử ra 2 đội mỗi đội 2 em

- Lần lượt mỗi em lên lật một biển báo và đọc tên biển báo rồi chạy xuống đến lượt em khác

- Lớp nhận xét bình chọn đội chiến thắng

- Sao của em là Sao Chăm Chỉ

- Các sao tự ơn lại đội hình, đội ngũ

- Tồn sao hát múa bài sao của em, ca múa hát tập thể các bài hát đã học.

-Về nhà xem lại bài học và áp dụng bài học vào thực tế cuộc sống hàng ngày khi tham gia giao thông trên đường

Thứ sáu ngày 6 tháng 3 năm 2009

BU

Ổ I CHI Ề U

Tiết 1: Luyện tự nhiên xã hộiCÂY SỐNG Ở ĐÂU A/ Mục đích yêu cầu : Học sinh biết :- cây có thể sống được khắp nơi , trên cạn ,

dưới nước và cây có rễ hút được các chất dinh dưỡng trong không khí Yêu thích sưu tầm cây cối Biết bảo vệ cây cối

B/ Chuẩn bị :  Giáo viên : Tranh ảnh trong sách trang 50 , 51 Bút dạ , giấy A3 ,

phấn màu Một số tranh ảnh về cây cối

- HS chuẩn bị vở bài tập

Trang 25

C/ Lên lớp :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Bài mới: a) Giới thiệu bài:

- Hôm nay chúng ta tìm ơn lạià bài học “Cây

sống ở đâu “

-Hoạt động 1 :Cây sống ở đâu

* Bước 1 : Hãy kể tên một số loại cây mà em

biết ?

- Những loại cây đó thường được trồng ở đâu ?

* Bước 2 : - Làm việc với sách giáo khoa

- Yêu cầu lớp thảo luận nhóm chỉ và nói tên

cây , nơi cây đó được trồng

-Hoạt động 2 : Trò chơi : “Tôi sống ở đâu”

-Yêu cầu lớp chia thành 2 đội

- Đội 1 : Một bạn đứng lên nêu tên một loại

cây

- Đội 2 : - Phải nhanh chóng nói cây đó sống ở

đâu

- Đội nào nói đúng được 1 điểm

- Cuối cùng đội nào nhiều điểm hơn là đội

chiến thắng

- Nhận xét bình chọn nhóm thắng cuộc

- Hoạt động 3 : Thi nói về loại cây

- Yêu cầu : Một số em lần lượt lên dựa vào các

bức tranh đã chuẩn bị để thuyết trình về :

- Giới thiệu tên loại cây

- Nơi sống của loài cây đó

- Mô tả về đặc điểm của cây đó

- Lắng nghe nhận xét bổ sung nếu có

Hoạt động 4 : thi vẽ tranh

-Vẽ lại các loại cây em đã trồng, chăm sĩc, hoặc

- Được trồng trong vườn , trên cạn

- Lớp chia thành các nhóm , thảo luận sau đó cử đại diện lên bảng chỉ vào từng hình và nêu.

- Cây Thông được trồng vùng rừng núi

- Hoa Súng được trồng được trồng dưới hồ

- Hoa Phong Lan sống bám vào cây khác

- Cây Dừa trồng trên cạn , trong vườn

- Cây có thể sống ở mọi nơi trên cạn , dưới nước và trên không

- Hai nhóm thảo luận

- Các đại diện lên thi với nhau trước lớp ( tên loại cây , sống ở đâu ) -Lớp theo dõi nhận xét bình chọn nhóm thắng cuộc

- Quan sát tranh

- Lớp tiến hành làm việc cá nhân

- Cử đại diện trả lời -Nhận xét bổ sung ý kiến bạn nếu có

- HS thi vẽ tranh

Trang 26

d) Củng cố - Dặn dò:

-Cho học sinh liên hệ với cuộc sống hàng

ngày.

- Xem trước bài mới

- Hai em nêu lại nội dung bài học

Tiết 2: Luyện Tập làm văn ĐÁP LỜI PHỦ ĐỊNH – NGHE TRẢ LỜI CÂU HỎI

I Yêu cầu: Củng cố cho HS

- Rèn kĩ năng nĩi: Biết đáp lại lời phủ định phù hợp với tình huống giao tiếp

- Rèn kĩ năng nghe và trả lời câu hỏi thành câu đủ ý

C/ Ho ạ t độ ng d ạ y h ọ c

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Bài mới: a/ Giới thiệu bài :

-Bài TLV hôm nay , các em sẽ thực hành

đáp lời phủ định ,nghe trả lời câu hỏi

b/ Hướng dẫn làm bài tập :

*Bài 1 - Đọc lại lời các nhân vật trong

tranh:

- Ghi các câu học sinh nói lên bảng

- Yêu cầu lớp đọc lại các câu đúng đã ghi

- Nhận xét tuyên dương những em nói

tốt

*Bài 2

Nĩi lời đáp của em:

a) – Cơ làm ơn chỉ giúp cháu nhà bác Hạnh

c) Củng cố - Dặn dò:

-Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà chuẩn bị tốt cho tiết sau

- Lắng nghe giới thiệu bài

- Một em nhắc lại tựa bài

- Cơ cho cháu gặp bạn Hoa ạ.

- Ở đây khơng cĩ ai tên là Hoa đâu cháu ạ.

- Thế ạ? Cháu xin lỗi cơ.

- Nhận xét lời của bạn

- Cháu cảm ơn cơ; Hoặc Cháu xin lỗi cơ! Cháu chào cơ ạ.

- Thế thì khi nào bố mới mua Hoặc: Chiều nay đi làm về bố mua cho con bố nhé Con đang cần để làm bài đây.

Hai em nhắc lại nội dung bài học -Về nhà học bài và chuẩn bị cho tiết sau.

Ti

ế t 3: Ho ạ t động tập thể

Trang 27

SINH HO Ạ T SAO

I /Yêu cầu : HS có ý thức tự giác trong học tập, trong sinh hoạt.

-GD học sinh tự nhận khuyêt điểm của mình để tự sửa chữa khuyết điểm của mình

- Sinh hoạt theo chủ điểm về Mẹ và Cô

- Chơi trò chơi “ Mèo đuổi chuột, Đi chợ về chợ, Chơi ô ăn quan”

II/ Các sao tự sinh hoạt tự quản theo các bước sau:

1 Điểm danh báo cáo.

2 Kiểm tra vệ sinh cá nhân

Sao trưởng nhận xét đánh giá, tuyên dương những bạn ăn mặc gọn gàng sạch sẽ

Vệ sinh tay ,chân áo quần sạch

3 Các sao viên kể việc làm tốt, điểm tốt của mình Toàn sao khen bạn

- Thi hát, kể chuyện, đọc thơ Về Mẹ và Cô

-Tổ chưc chơi trò chơi dân gian : “ Mèo đuổi chuột, Đi chợ về chợ, Chơi ô ăn quan”

- Cho HS đứng thành vòng tròn GV phổ biến cách chơi, luật chơi

- HS tham gia chơi Các nhóm chia ra mỗi nhóm 6 em Chia thành hai đội tham gia chơi

- Chú ý: trong khi chơi các em tham gia chơi tự giác.

- GV nhắc nhở, nhận xét: Ổn định học tập ở nhà

-Về nhà tham gia tốt các hoạt động vệ sinh đường làng ngõ xóm.

Trang 28

Tập đọc

I/ Mục tiêu : 1 Đọc - Đọc lưu loát cả bài Đọc đúngù các từ khó dễ lẫn do phương ngữ

như : quả tim , ven sông , quẫy mạnh , dài thượt , ngạc nhiên chễm chệ , hoảng sợ , tẽn tò ,

lủi mất

- Biết đọc nghỉ hơi sau các dấu câu và giữa các cụm từ Phân biệt được lời của các nhân

vật

-Hiểu :- Hiểu nghĩa các từ ngữ : dài thượt , trấn tĩnh , bội bạc , tẽn tò .

- Hiểu nội dung : -Ca ngợi trí thông minh của Khỉ , phê phán thói giả dối lợ dụng người khác của cá Sấu sẽ không bao giờ có bạn vì không ai muốn kết bạn với một kẻ bội bạc , giả dối như nó

II / Chuẩn bị Tranh minh họa , bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc

III/ Các hoạt động dạy học :

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi học sinh đọc và trả lời câu hỏi trong

bài

“ Sư Tử xuất quân “đã học ở tiết trước

2.Bài mới a) Phần giới thiệu

- Treo tranh và hỏi : - Tranh vẽ cảnh gì ?

Không biết Cá Sấu và Khỉ có chuyện gì mà

- 3 em lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi của giáo viên

- Một chú Khỉ đang ngồi trên lưng một con cá Sấu

-Lắng nghe giới thiệu bài

Trang 29

đến tận bây giờ họ hàng nhà Khỉ không bao

giờ chơi với cá Sấu Hôm nay chúng ta tìm

hiểu điều đó

b) Đọc mẫu

-Đọc mẫu diễn cảm bài văn chú ý giọng kể

vui vẻ tinh nghịch Giọng cá Sấu : giả nhân

giả nghĩa Giọng Khỉ : lễ phép , chân thật và

rất bình tĩnh

- Gọi một HS đọc lại bài

* Đọc từng câu :

- Đọc nối tiếp từng câu

-Hướng dẫn học sinh tìm và đọc các từ khó dễ

lẫn trong bài

-Tìm các từ khó đọc có thanh hỏi và thanh ngã

hay nhầm lẫn trong bài

-Nghe HS trả lời và ghi các âm này lên bảng

- Yêu cầu đọc từng câu, nghe và chỉnh sửa lỗi

cho học sinh về các lỗi ngắt giọng

* Đọc từng đoạn :

- Bài này có mấy đoạn ?

- Các đoạn được phân chia như thế nào ?

- Trong bài tập đọc chúng ta cần sử dụng mấy

giọng đọc khác nhau ? Đó là những giọng của

ai ?

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1.

- “ dài thượt “ có nghĩa là gì ?

- Thế nào gọi là mát ti hí ?

- Cá Sấu trườn trên bãi cát vậy “trườn “ là gì ?

trườn có giống với bò không?

- Đây là đoạn giới thiệu câu chuyện , phần

đầu các em cần chú ý ngắt giọng sao cho đúng

vị trí của các dấu câu Phần sau cần thể hiện

được tình cảm nhân vật qua lời nói của nhân

vật đó

- Yêu cầu một HS đọc lại đoạn 1

- Yêu cầu một em đọc đoạn 2

- Mời một HS đọc lại hai câu nói của Khỉ và

-Vài em nhắc lại tựa bài

-Lớp lắng nghe đọc mẫu

- Chú ý đọc đúng giọng các nhân vật có trong bài như giáo viên lưu ý

- Một em đọc lại

- Mỗi em đọc tiếp nối một câu đến hết bài

-Rèn đọc các từ như : quả tim, quẫy mạnh, dài

thượt, ngạc nhiên, hoảng sơ , trấn tĩnh, tẽn

tị ,

- Tiếp nối đọc Mỗi em chỉ đọc một câu trong bài , đọc từ đầu đến hết bài lần 2

- Bài này có 4đoạn

-Đoạn 1 : nắng đẹp trời Khỉ hái cho

- Đoạn 2 : Một hôm dâng lên vua của bạn -Đoạn 3 : Cá Sấu tưởng thật giả dối như mi

- Đoạn 4 : Phần còn lại

- Lắng nghe để nắm yêu cầu đọc đúng đoạn

- Chúng ta đọc với 3 giọng khác nhau là giọng người kể , giọng của cá Sấu và giọng của Khỉ

- Một HS đọc đoạn 1 câu chuyện

- dài thượt là dài quá mức bình thường

- ti hí :là mắt quá hẹp và nhỏ

-trườn :là cách di chuyển thân mình bụng luôn

sát mặt đất ; bò là dùng tay chân để di chuyển

- Luyện đọc câu : - Bạn là ai ?//

- Vì sao bạn khóc ?// ( giọng lo lắng , quan tâm

- 1 HS khá đọc đoạn 2

- Hai em đọc cá nhân , lớp đọc đồng thanh câu :

- Vua của tôi ốm nặng ,/ phải ăn một quả tim

Trang 30

cá Sấu sau đó nhận xét và cho HS cả lớp

luyện đọc lại 2 câu này

- trấn tĩnh có nghĩa là gì ? Khi nào chúng ta

cần trấn tĩnh ?

- Gọi một em đọc lại đoạn 2

- Yêu cầu HS đọc phần còn lại của bài

- Gọi một HS đọc lời của Khỉ mắng cá Sấu

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn cuối của bài

*/ Luyện đọc trong nhóm

- Chia lớp thành các nhóm nhỏ , mỗi nhóm 4

em và yêu cầu đọc theo nhóm

- Theo dõi HS đọc và uốn nắn cho HS

*/ Thi đọc -Mời các nhóm thi đua đọc

-Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh và cá

nhân

-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm

* Đọc đồng thanh

-Yêu cầu đọc đồng thanh 1,2

Tiết 2 : a/ Tìm hiểu bài :

- Gọi HS đọc bài

-Yêu cầu lớp đọc thầm trả lời câu hỏi :

-Từ ngữ nào miêu tả hình dáng của Cá Sấu ?

- Khỉ gặp Cá sấu trong hoàn cảnh nào ?

- Chuyện gì sẽ xảy ra với đôi bạn chúng ta

cùng tìm hiểu tiếp bài

- Gọi một HS đọc các đoạn 2 , 3, 4

- Cá Sấu định lừa Khỉ ra sao ?

- Tìm những từ ngữ miêu tả thái độ của Khỉ khi

biết Cá Sấu lừa mình ?

- Khỉ đã nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn ?

- Vì sao Khỉ lại gọi cá Sấu là con vật bội bạc ?

- Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò lủi mất ?

- Theo em Khỉ là con vật như thế nào ?

- Còn Cá Sấu là con vật ra sao ?

- Qua câu chuyện này muốn nói với chúng ta

Khỉ mới khỏi // Tôi cần quả tim của bạn //

- Chuyện quan trọng vậy // mà bạn chẳng báo trước // Quả tim tôi để ở nhà // Mau đưa tôi về// tôi sẽ lấy tim dâng lên vua của bạn (

giọng bình tĩnh tự tin )

- Là lấy lại bình tĩnh Khi có việc gì đó làm ta hoảng sợ thì ta cần trấn tĩnh lại

- Một em đọc lại đoạn 2

- Một HS khá đọc đoạn còn lại

- HS luyện đọc 2 câu này

- Một em đọc lại đoạn cuối bài văn

- Lần lượt từng em đọc đoạn theo yêu cầu trong nhóm

- Các nhóm thi đua đọc bài , đọc đồng thanh và cá nhân đọc

- Lớp đọc đồng thanh đoạn theo yêu cầu

- Một em đọc đoạn 1 của bài -Lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi -Da sần sùi, dài thượt, răng nhọn hoắt, mắt ti

- Cá Sấu nước mắt chảy dài vì không có ai chơi

- Một học sinh khá đọc các đoạn 2 , 3 , 4

- Giả vờ mời Khỉ đến nhà chơi và định lấy quả tim của Khỉ

- Đầu tiên Khỉ hoảng sợ sau đó lấy lại bình tĩnh

- Khỉ lừa lại cá sấu là vẫn hứa giúp nhưng quả tim để ở nhà nên phải quay về để lấy

- Vì cá Sấu đối xử tệ với Khỉ trong khi Khỉ vẫn coi cá Sấu là người bạn thân

-Vì nó lộ mặt là một kẻ xấu xa

- Khỉ là người bạn tốt và rất thông minh

- Là kẻ bội bạc , là kẻ lừa dối và xấu tính

Trang 31

điều gì ?

Thi đọc phân vai

đ) Củng cố dặn dò :

- Gọi hai em đọc lại bài

- Em thích nhân vật nào trong truyện ? Vì

sao ?

-Giáo viên nhận xét đánh giá

- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới

- Khuyên chúng ta không nên chơi với những kẻ giả dối gian ác

- HS xung phong lên bảng đọc phân vai theo nhân vật

- Hai em đọc lại câu chuyện

- Thích nhân vật Khỉ vì Khỉ là con vật thông minh và tốt bụng

- Hai em nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài xem trước bài mới

Toán :

LUYỆN TẬPA/ Mục tiêu :- Giúp HS : Củng cố kĩ năng tìm một thừa số trong phép nhân Củng cố kĩ

năng giải bài toán có lời văn bằng một phép tính chia Củng cố về tên gọi của các thành phần và kết quả trong phép nhân

B/ Chuẩn bị : - Viết sẵn nội dung bài tập 3 lên bảng

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:

-Hôm nay các em sẽ củng cố tìm các thành

phần của phép nhân qua bài : “ Luyện tập “

c/ Luyện tập:

-Bài 1: -Bài toán yêu cầu ta làm gì ?

- x là gì trong phép tính của bài ?

- Muốn tìm một thừa số trong phép nhân ta

làm như thế nào ?

- Yêu cầu lớp làm bài vào vở

- Mời 2 em lên bảng làm bài

-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 2 : - Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Mời 3 em lên bảng làm bài lớp làm vào vở

- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng GV nhận

xét và ghi điểm

- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm như thế

-Hai học sinh lên bảng tính và điền dấu

x x 3 = 18 2 x x = 14

x = 18 : 3 x = 14 : 2

x = 6 x = 7

-Hai học sinh khác nhận xét

*Lớp theo dõi giới thiệu bài-Vài học sinh nhắc lại tựa bài

- Tìm x

- x là thừa số chưa biết

- Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

- 2 HS làm bài trên bảng , cả lớp làm bài vào vở

Trang 32

- Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm như thế

nào?

Bài 3 -Gọi HS đọc bài tập 3

- Treo bảng phụ đã ghi sẵn nội dung bài tập

3

- Yêu cầu đọc các dòng trong bảng

- Gọi 1 em lên bảng tính và điền kết quả vào

các cột trong bảng

- Yêu cầu học sinh tự làm vào vở

- Nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 4 -Gọi HS đọc bài tập 4

- Có tất cả bao nhiêu ki lô gam gạo ?

- 12 kki lô gam gạo được chia đều thành mấy

- Gọi 1 em lên bảng tính

- Yêu cầu học sinh tự làm vào vở

- Nhận xét ghi điểm học sinh

d) Củng cố - Dặn dò:

-Yêu cầu HS nêu tên các thành phần phép

nhân

*Nhận xét đánh giá tiết học

–Dặn về nhà học và làm bài tập

Y = 8 y = 5 y = 5

- Ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết

- Lấy tích chia cho thừa số đã biết

- Một em đọc đề bài 3

- Quan sát bài tập trên bảng phụ

- Một em đọc đề bài 4

- Có tất cả 12 ki lô gam gạo -12 kg được chia thành 3 túi

- Có nghĩa là chia thành 3 túi bằng nhau -Ta thực hiện phép chia 12 : 3 =

- 1 em lên bảng làm bài , lớp làm vào vở

*Giải :- Mỗi túi có số ki lô gam gạo là :

12 : 3 = 4 ( kg gạo ) Đ/ S : 4 kg gạo

-Học sinh khác nhận xét bài bạn

-Hai học sinh nhắc lại tên gọi các thành phần trong phép chia

-Về nhà học bài và làm bài tập

Thứ ba ngày 3 tháng3 năm 2009

Thể dục :

ĐI NHANH CHUYỂN SANG CHẠY

TRỊ CHƠI “ KẾT BẠN ”

A/ Mục tiêu : Học đi nhanh chuyển sang chạy.Yêu cầu thực hiện bước chạy tương đổi

đúng Ôn trò chơi “ Kết bạn “ Yêu cầu nắm vững cách chơi và tham gia trò chơi

B/ Địa điểm :- Sân bãi vệ sinh , đảm bảo an toàn nơi tập Một còi để tổ chức trò chơi

C/ Lên lớp :

Nội dung và phương pháp dạy học Định lượng Đội hình luyện tập

Trang 33

1.Bài mới a/Phần mở đầu :

-Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung tiết học

- Đi đều thành 2- 4 hàng dọc trên sân trưưòng và hát

- Đứng tại chỗ xoay đầu gối , xoay hông ,vai , xoay cổ chân

- Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên địa hình 70 - 8 0 m

- Ôn một số động tác của bài thể dục phát triển chung (1 lần mỗi

động tác 2 lần x 8 nhịp ) Trò chơi : “ Diệt các con vật có hại “

b/Phần cơ bản :

- Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông 1 - 2 lần

- Đội hình tập như các bài trước đã học GV hoặc cán sự lớp điều

khiển

- Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang 1 - 2 lần 10 m

- Đi nhanh chuyển sang chạy 2 - 3 lần 10 - 15 m

-Cho học sinh tập thành nơi vạch xuất phát , mỗi đợt chạy xong

vòng sang hai bên đi thường về tập hợp ở cuối hàng chờ lần tập

tiếp theo GV và lớp nhận xét , nếu cần Gv có thể làm mẫu và

giải thích thêm để HS nắm được động tác sau đó cho HS chạy lần

2 Gv dùng lời chỉ dẫn cho mỗi đợt tập ví dụ “ Bắt đầu “ để các

em xuất phát đi , khi HS đã tiến đến vạch chạy GV hô to : “

Chạy !” sau đó hô : “ Nhanh , nhanh ! “

-Trò chơi : “ Kết bạn “

- GV nêu tên trò chơi nhắc lại cách chơi sau đó cho chuyển về

từng tổ quản lí tự tổ chức chơi Khi học sinh đã nắm vững được

cách chơi thì cho chuyển về độihình 2 - 4 hàng dọc GV hô kết 2 ,

kết 3 GV cho thi đua giữa các tổ xem tổ nào chơi tốt nhất

c/Phần kết thúc:

-Cúi lắc người thả lỏng 5 - 6 lần

-Nhảy thả lỏng ( 6 - 10 lần )

- Tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi : “ Diệt các con vật có hại “

-Giáo viên hệ thống bài học

1 phút 2phút

1phút 2phút

6phút

6 phút

8 phút

2phút 2phút

A/ Mục tiêu : - Học sinh biết : - Dựa vào bảng nhân 4 để lập bảng chia 4

-Thực hành chia trong phạm vi 4 ( trong bảng ) Áp dụng bảng chia 4giải toán có lời văn bằng một phép tính chia Củng cố tên gọi của các thành phần và kết quả trong phép chia

B/ Chuẩn bị : - Các tấm bìa mỗi tấm có 4chấm tròn

C/ Lên lớp :

1.Bài cũ :

-Gọi hai em lên bảng sửa bài tập về nhà

-Hãy nêu tên gọi các thành phần trong các

Trang 34

-Nhận xét đánh giá phần bài cũ

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:

-Hôm nay chúng ta tìm hiểu Bảng chia 4

b) Khai thác:

* Lập bảng chia 4 :

1) - Gắn lên bảng 3 tấm bìa lên và nêu bài

toán : Mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn Hỏi 3

tấm bìa có bao nhiêu chấm tròn ?

-Hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số chấm

tròn có trong 3 tấm bìa ?

- Nêu bài toán : Trên các tấm bìa có tất cả

12 chấm tròn Biết mỗi tấm bìa có 4 chấm

tròn Hỏi tất cả có mấy tấm bìa ?

-Hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số tấm

bìa bài toán yêu cầu ?

- Viết bảng phép tính 12 : 4 = 3 Yêu cầu

HS đọc phép tính

- GV có thể hướng dẫn lập bảng chia bằng

cách cho phép nhân và yêu cầu viết phép

chia dựa vào phép nhân đã cho nhưng có số

chia là 4

* Học thuộc bảng chia 4 :

- Yêu cầu lớp nhìn bảng đồng thanh đọc

bảng chia 4 vừa lập

- Yêu cầu tìm điểm chung của các phép tính

trong bảng chia 4

- Có nhận xét gì về kết quả của các phép

chia trong bảng chia 4 ?

- Chỉ vào bảng và yêu cầu HS chỉ và đọc số

được đem chia trong bảng các phép tính

của bảng chia 4

- Yêu cầu học sinh học thuộc bảng chia 4

- Tổ chức thi đọc thuộc lòng bảng chia 4

- Yêu cầu lớp đọc đồng thanh và đọc thuộc

lòng bảng chia 4

c) Luyện tập:

-Bài 1: -Nêu bài tập 1

-Hướng dẫn một ý thứ nhất chẳng hạn :

4 : 4 = 1 ; 8 : 4 = 2 ,

x = 18 - 3 x = 18 : 2

x = 15 x = 9

-Hai học sinh khác nhận xét

*Lớp lắng nghe giới thiệu bài-Vài học sinh nhắc lại tựa bài

-Lớp quan sát lần lượt từng em nhận xét về số chấm tròn trong 3 tấm bìa

- 3 tấm bìa có 12 chấm tròn

- 3 x 4 = 12

- Phân tích bài toán và đại diện trả lời :

- Có tất cả 3 tấm bìa

- Phép tính 12 : 4 = 3

- Lớp đọc đồng thanh : 12 chia 4 bằng 3

- Các phép chia trong bảng chia 4 đều có dạng số chia cho 4

- Các kết quả lần lượt là : 1 , 2 ,3 , 4 ,5 , 6, 7 ,

- Đọc đồng thanh bảng chia 4

- Một học sinh nêu yêu cầu bài 1 -Cả lớp thực hiện làm mẫu ý 1 -Dựa vào bảng chia 4 học sinh điền và nêu

Trang 35

-Yêu cầu học sinh tương tự đọc rồi điền

ngay kết quả ở các ý còn lại

-Yêu cầu học sinh nêu miệng

-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2 : -Yêu cầu nêu đề bài 2

- Tất cả có bao nhiêu học sinh ?

- 32 học sinh được xếp thành mấy hàng ?

- Muốn biết mỗi hàng có mấy bạn ta làm

như thế nào ?

-Yêu cầu lớp thực hiện vào vở

-Mời một học sinh lên giải

-Gọi em khác nhận xét bài bạn

+Nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 3 - Gọi học sinh đọc bài 3

-Đề bài cho em biết gì ?

-Đề bài yêu cầu ta làm gì ?

-Mời 1 học sinh lên bảng giải , cả lớp làm

vào vở

-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét ghi điểm

d) Củng cố - Dặn dò:

-Yêu cầu hai em nêu về bảng chia 4

*Nhận xét đánh giá tiết học

–Dặn về nhà học và làm bài tập

công thức bảng chia 4

- Lần lượt từng em nêu miệng kết quả điền để có bảng chia 4

4 : 4 = 1 ; 8 : 4 = 2 ; 12 : 4 = 3 , 16 : 4 = 4 ,

…-Hai học sinh nhận xét bài bạn

- Một học sinh nêu bài tập 2

- Có tất cả 32 học sinh

- 32 học sinh chia đều thành 4 hàng như nhau

- Thực hiện phép tính chia 32 : 4

- Một em lên bảng giải bài

Giải :- Mỗi tổ có số học sinh là :

32 : 4 = 8 ( học sinh )

Đ/ S : 8 học sinh

-Học sinh khác nhận xét bài bạn

-Một em đọc đề bài 3 , lớp đọc thầm

- Có 32 học sinh xếp thành một số hàng mỗi hàng 4 học sinh

-Hỏi xếp được mấy hàng

Giải :- Số hàng xếp được là :

32 : 4 = 8 ( hàng )

Đ/ S : 8 hàng

- Hai em ngồi cạnh nhau đổi chéo vở cho

nhau , nghe giáo viên đọc chữa bài

-Vài học sinh nhắc lại nội dung bài

-Về nhà học bài và làm bài tập

Kể chuyệnQUẢ TIM KHỈ

I/ Mục tiêu : - Biết dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của giáo viên để kể lại được từng

đoạn và toàn bộ câu chuyện Phối hợp được với các bạn để dựng lại câu chuyện theo vai : Người dẫn chuyện , Khỉ , Cá Sấu Biết thể hiện lời kể của mình tự nhiên với nét mặt , điệu bộ , cử chỉ , biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung câu chuyện Biết theo dõi lời kể của bạn và nhận xét đánh giá lời kể của bạn

II / Chuẩn bị - Tranh minh hoạ trong sách phóng to Mũ hoá trang để đóng Cá Sấu , Khỉ

Ngày đăng: 30/06/2014, 18:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CHIA 4 - GA l2 tuần 24 cả ngày
4 (Trang 5)
BẢNG CHIA 4 - GA l2 tuần 24 cả ngày
4 (Trang 33)
1  hình nào ? -Lớp thực hiện tính vào vở . - Các hình đã tô màu - GA l2 tuần 24 cả ngày
1 hình nào ? -Lớp thực hiện tính vào vở . - Các hình đã tô màu (Trang 41)
BẢNG CHIA 5 - GA l2 tuần 24 cả ngày
5 (Trang 47)
1  hình nào ? -Lớp thực hiện tính vào vở . - Các hình đã tô màu - GA l2 tuần 24 cả ngày
1 hình nào ? -Lớp thực hiện tính vào vở . - Các hình đã tô màu (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w