GV kết hợp uốn nắn HS về cách đọc, cách phát âm; dupp HS tìm hiểu nghĩacác từ ngữ đợc chú giải sau bài môn sinh, sập, tạ,.... Tìm hiểu bài - Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà làm gì?.
Trang 1Thứ hai Tuần 26
Ngày soạn: 6 / 3 /2010 Ngày dạy: Thứ hai ngày 8 tháng 03 năm 2010
Tiết 1: Tập đọc
NGHĩA THầY TRò I-Mục đích, yêu cầu:-Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi tụn kớnh tấm gương cụ giỏo Chu
Hiểu ý nghĩa bài đọc: Ca ngợi truyền thống tôn s trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi
ng-ời cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó
II-Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ trong SGK
III.Các hoạt động dạy học:
A - Kiểm tra bài cũ
HS đọc thuộc lòng bài thơ Của sông, trả lời câu hỏi về bài đọc
B - Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài
- Hiếu học, tôn s trọng đạo là truyền thống tốt đẹp mà dân tộc ta từ ngàn xa luôn vun đắp, giữ
gìn Bài học hôm nay sẻ dúp các em biết thêm một nghĩa cử đẹp của truyền thống tôn s trọng đạo.
2.Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a)Luyện đọc
- Một hoặc hai HS khá, giỏi (tiếp nối nhau) đọc bài văn
- Từng tốp 3 HS tiếp nối nhau luyện đọc từng đoạn văn (2-3 lợt), Có thể chia bài làm 3 đoạn:
đoạn 1 (từ đầu đến mang on rất nặng), đoạn 2 (tiếp theo đến đem tất cả môn sinh đến tạ ơn thầy),
đoạn 3 (phần còn lại) GV kết hợp uốn nắn HS về cách đọc, cách phát âm; dupp HS tìm hiểu nghĩacác từ ngữ đợc chú giải sau bài (môn sinh, sập, tạ, )
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc lại cả bài
- GV đọc diển cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài
- Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà làm gì? (các môn sinh đến nhà cụ giáo Chu để mừng thọ Thầy; thể hiện lòng yêu quý, kính trọng thầy - ngời đã dạy dổ dìu dắt họ trởng thành.)
- Tìm những chi tiết cho thấy học trò rất tôn kính cụ giáo Chu (Từ sáng sớm, các môn sinh đã
tề tựu trớc sân nhà thầy giáo Chu để mừng thọ thầy)
- Tình cảm cụ giáo Chu đối với ngời thầy đã dạy cho cụ từ thuở học vỡ lòng nh thế nào? Tìm những chi tiết biểu hiện tình cảm đó (Thầy giáo tôn trọng kính cụ đồ đã dạy thầy từ thuở vỡ lòng Những chi tiết biểu hiện sự tôn kính đó: Thầy mòi học trò cùng tới thăm một ngời mà thầy mang ơn rất nặng.)
Trang 2- Những thành ngữ, tục ngữ nào nói lên bài học mà các môn sinh nhận đợc trong ngày mừng thọ thầy giáo Chu? (Tiên học lể phép; sau mới học chữ, học văn hoá); Tôn s trọng đạo (tôn kính thầy giáo, trọng đạo học).
- HS phát biểu Câu trả lời đúng là: Uống nớc nhớ nguồn; tôn s trọng đạo; Nhất tự vi s, bán tự
vi s
- GV: Em biết thêm thành ngữ, tục ngữ, ca dao hay khẩu hiệu nào có nội dung tơng tự?
(Không thầy đố mày làm nên; Muốn sang thi bắc cầu kiều, muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy; Kính thầy yêu bạn; Cơm cha, áo mẹ, chử thầy, làm sao cho bỏ những ngày ớc ao, )
- GV: Truyền thống tôn s trọng đạo đợc mọi thế hệ ngời Việt Nam giữ gìn, bồi đắp và nâng cao Ngời thầy giáo và nghề dạy học luôn đợc xã hội tôn vinh
- Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số
- Vận dụng vào giải các bài toán thực tiễn
B.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số:
Ví dụ 1: Giáo viên cho học sinh đọc bài toán
HS nêu phép tính tơng ứng:
1 giờ 10 phút x 3 = ?
GV cho HS nêu cách đặt tính rồi tính:
Vậy: 1 giờ 10 phút x 3 = 3 giờ 30 phút
Ví dụ 2: Giáo viên cho học sinh đọc bài toán
HS nêu phép tính tơng ứng:
x 1 giờ 10 phút
3
3 giờ 30 phút
Trang 3vậy 3 giờ 15 phút x 5 = 16 giờ 15 phút.
GV cho HS nêu nhận xét: Khi nhân số đo thời gian với một số, ta thực hiện phép nhan từng số
đo theo từng đơn vị đo với số đó Nếu phần số đo với đơn vị phút, giây kớp hơn hoặc bằng 60 thì thựchiện chuyển đổi sang đơn vị hàng lớn hơn liền kề
2 Luyện tập:
Bài 1: GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài
Bài 2: GV cho HS đọc đề bài, nêu cách giải sau đó tự giải GV chữa bài
C Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại cách nhân số đo thời gian
- Làm tiếp các bài tập còn lại ở nhà, bài sau: - Chia số đo thời
CHIỀU
Tiết 1: Kể chuyện
Kể CHUYệN Đã NGHE, Đã ĐọC I.Mục đích , yêu cầu:
Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết củadân tộc Việt Nam
Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện
Trang 4Kể một câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc về thống hiếu học của dân tộc Việt Nam.
HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng 3 gợi ý Cả lớp theo dõi SGK
HS nối tiếp nhau giới thiệu câu chuyện mình đã chọn, nói rõ câu chuyện kể về ai, việc làm nói
về truyền thống hiếu hoc, đoàn kết của dân tộc Việt Nam
b HS thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
GV mời 1 HS đọc lại gợi ý
HS viết nhanh dàn ý câu chuyện trên nháp
- Kể chuyện theo nhóm; Tằng cặp HS kể chuyện, trao đổi về ý nghiã câu chuyện
- Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm theo tiêu chuẩn đã nêu
- Bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, tự nhiên nhất, hấp dẫn nhất
- Củng cố cho học sinh về cách nhân số đo thời gian
- Rèn cho học sinh kĩ năng làm toán chính xác
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
II.Chuẩn bị : Phấn màu, nội dung.
III.Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
HS nhắc lại cách nhân số đo thời gian GV nhận xét
2.Dạy bài mới :
Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài tập1 (55) BTT5 Học sinh làm vào bảng con
6 4 7
30 giờ 24 phút 17,2 giờ 21 phút 35 giây
2 giờ 23 phút 2,5 phút 5 6
Trang 5300 : 60 = 5 (giây)Thời gian để máy đó đóng được 12000 hộp là
12000 : 5 = 2400 (giây)
Đổi 2400 giây = 4 phút
Đáp số : 4 phút
3 Củng cố, dặn dò :
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Dặn học sinh về chuẩn bị cho giờ sau
A.Kiểm tra bài cũ : Sự chuẩn bị của học sinh
B.Dạy bài mới:
Bài tập 1: Em hãy chuyển đoạn văn sau thành một đoạn đối thoại :
Bố cho Giang một quyển vở mới Giữa trang bìa là một chiếc nhãn vở trang trí rất đẹp Gianglấy bút nắn nót viết tên trường, tên lớp, họ và tên em vào nhãn vở
Bố nhìn những dòng chữ ngay ngắn, khen con gái đã tự viết được nhãn vở
Bài làm
- Giang ơi! Bố mua cho con một cuốn vở mới đây này Giang giơ hai tay cầm cuốn vở bố đa :
- Con cảm ơn bố!
- Con tự viết nhãn vở hay bố viết giúp con?
- Dạ! Con tự viết được bố ạ!
Giang nắn nót viết tên trường, tên lớp, họ và tên của mình vào nhãn vở
Nhìn những dòng chữ ngay ngắn Giang viết, bố khen
- Con gái bố giỏi quá!
Bài tập 2 : Cho tình huống : Bố (hoặc mẹ) em đi công tác xa Bố (mẹ) gọi điện về Em là người nhận
điện thoại Hãy ghi lại cuộc nội dung cuộc điện thoại bằng một đoạn văn hội thoại
Bài làm
Reng! Reng! Reng!
Minh : A lô! Bố đấy ạ! Dạ! Con là Minh đây bố
Bố Minh : Minh hả con? Con có khỏe không? Mẹ và em thé nào?
Minh : Cả nhà đều khỏe bố ạ! Chúng con nhớ bố lắm!
Bố Minh : Ơ nhà con nhớ nghe lời mẹ, chăm ngoan con nhé! Bố về sẽ có quà cho anh em con
Minh : Dạ! Vâng ạ!
Bố Minh : Mẹ có nhà không con? Cho bố gặp mẹ một chút!
Minh : Mẹ có nhà bố ạ! Mẹ ơi! Mời mẹ lên nghe điện thoại của bố!
3.Củng cố, dặn dò : Nhận xét giờ học
Dặn dò học sinh về nhà hoàn thành phần bài tập cha hoàn chỉnh
Trang 6- Biết thực hiện phép chia số đo thời gian với một số
- Vận dụng vào giải các bài toán cú nội dung thực tế
B Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Thực hiện phép chia số đo thời gian với một số:
Ví dụ 1: Giáo viên cho học sinh đọc và nêu phép chia tơng ứng:
42 phút 32 giây : 3 = ?
GV hớng dẫn HS đặt tính ròi thực hiện phép chia:
Vậy: 42 phút 32 giây : 3 = 14 phút 10 giây
Ví dụ 2: Giáo viên cho học sinh đọc và nêu phép chia tơng ứng
7 giờ 40 phút : 4 = ?
Giáo viên cho học sinh đặt tính và thực hiện phép chia trên bảng
Giáo viên cho học sinh thảo luận nhận xét và nêu ý kiến: cần đổi 3 giờ ra phút, cộng với 40phút và chia tiếp:
Vậy: 7 giờ 40 phút: 4 = 1 giờ 55 phút
Giáo viên cho học sinh nhận xét: Khi chia số đo thời gian cho một số, ta thực hiện phép chiatừng số đo theo đơn vị cho số chia Nếu phần d khác không thì ta chuyển đổi sang đơn vị hàng nhỏhơn liền kề rồi chia tiếp
2 Luyện tập
Bài 1: Giáo viên cho học sinh tự làm bài rồi chữa bài
Bài 2: Giáo viên cho học sinh đọc đề bài, nêu cách giải và sau đó tự giải Giáo viên chữa bài
42 phút 30 giây 12
0 30 giây 00
4
1 giờ
Trang 7C Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại cách chia số đo thời gian
- Làm tiếp các bài tập còn lại ở nhà, bài sau: Luyện tập
Tiết 2: Luyện từ và câu
Mở RộNG VốN Từ: TRUYềN THốNG I.Mục đích, yêu cầu:-Biết một số từ liờn quan đến Truyền thống dõn tộc
-Hiểu nghĩa của từ ghộp Hỏn Việt : Truyền thống gồm từ truyền (trao lại để lại cho người sau ,đờisau) và từ thống( nối tiếp nhau khụng dứt ); làm được cỏc BT1,2,3
II Đồ dùng dạy học:
- Từ điển từ đồng nghĩa Việt, Sổ tay từ ngữ tiếng Việt tiểu học (hoặc mọt vài trang phô tô)
- Bút dạ và một vài tờ phiếu khổ to kẻ ngang ở BT2, BT3 (xem mẩu ở dới)
- HS đọc yêu cầu của bài tập, cả lớp theo dỏi SGK
- GV nhắc HS đọc kĩ từng dòng để phát hiện đúng nghĩa của từ truyền thống
- HS đọc lại nội dung tầng dòng, suy nghĩ, phát biểu Cả lớp và giáo viên nhận xét, phân tích;loại bỏ đáp án (a), (b), lựa chọn đáp án (c) là đúng
Bài tập 2:
- HS đọc nội dung của BT2
- GV dúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ
* Chú giải một số từ để GV tham khảo:
Truyền bá: phổ biến rộng rãi cho nhiều ngời, nhiều nơi biết
Truyền máu: đa máu vào trong cơ thể ngời
Truyền nhiểm: lây
Truyền tụng: truyền miệng cho nhau rộng rãi (ý ca ngợi)
Trang 8- HS đọc nhầm lại yêu cầu của bài; làm bài cá nhân hoặc trao đổi cùng bạn bên cạnh GV phátbút dạ và phiếu cho một vài nhóm.
- Dán kết quả của bài lên bảng lớp Đại diện nhóm trình bày Cả lớp và giáo viên nhận xét,chốt lại lời giải đúng
- GV mời 1-2 HS đọc lại bảng kết quả
-Lớp đọc thầm ,làm bài vào phiếu
-Vài HS phát biểu ,chữa bài
lịch sử ngày quốc tế lao động
I Mục đích, yêu cầu:
1 Nghe và viết đúng chính tả bài "Lịch sử Ngày Quốc Tế Lao Động".
2 Ôn lại quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí nớc ngoài; làm đúng các bài tập
II Đồ dùng dạy học:
- Giấy khổ to viết quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí nớc ngoài (đã dùng trong tiết chính tả ớc)
tr Bút dạ và 2 tờ phiếu kể bảng nội dung BT2 (xem mẩu ở dới)
III.Các hoạt động dạy học:
A- Kiểm tra bài cũ:
Trang 9HS viết những từ riêng nh: sác-lơ Đác-uyn, A-đam, Pa-xtơ, Nữ Oa, ấn Độ,
B- Dạy bài mới:
1 Giới thệu bài:
2 Hớng dẩn HS nghe - viết.
- GV đọc toàn bài chính tả "Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động " Cả lớp theo dõi trong SGK
- Một HS đọc lại thành tiếng bài chính tả, trả lời câu hỏi: bài chính tả nói điều gì? (Bài chính
ta cho các em biết lịch sử ra đời Ngày Quốc tế Lao động 1-5)
- Cả lớp đọc nhẩm lại bài chính tả GV nhắc các em chú ý những từ mình dẽ viết sai; cách viếtnhững tên ngời, tên địa lí nớc ngoài
- HS gấp SGK GV đọc các tên riêng có trong bài chính tả cho 2-3 HS viết trên bảng lớp,những HS khác viết vào giấy nháp: Chi-ca-gô, Mĩ, Niu Y-oóc, Ban-ti-mo, Pít-sbơ-nơ
- GV chửa bài viết của HS trên bảng lớp
- HS gấp SGK GV đọc tầng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu cho HS viết; đọc toàn bàichính tả cho HS soát lại; chấm chửa bài
- GV dán lên bảng tờ phiếu đã viết quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí nớc ngoài, mời 1 HS lấy ví dụ
là các tên riêng vừa viết trong bài chính tả để minh hoạ
3.Hớng dẩn HS làm bài tập chính tả:
- Một HS đọc nội dung BT2, đọc cả chú giải từ Công xã Pa-ri.
- Cả lớp đọc lại bài văn Tác giả bài Quốc tế ca,dùng bút chì gạch dới các tên riêng tìm đợctrong VBT, giải thích (miệng) cách viết những tên riêng đó
- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến GV mời 2 HS làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp,trình bày Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại ý kiến đúng: (SGV/trang136)
- HS đọc thầm lại bài Tác giả bài Quốc tế ca, nói về nội dung bài văn
Trang 10ễn tập
I.Mục tiêu :
- Củng cố cho học sinh về cách chia số đo thời gian
- Rèn cho học sinh kĩ năng làm toán chính xác
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
II.Chuẩn bị : Phấn màu, nội dung.
III.Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
HS nhắc lại cách chia số đo thời gian GV nhận xét
2.Dạy bài mới :
Bài tập 1 (56) BTT5 Học sinh làm bảng con
Bài tập 2 (58) BTT5 Học sinh làm bảng con
a/ ( 6 giờ 35 phút + 7 giờ 4 phút) : 3 = 13 giờ 39 phút : 3
= 4 giờ 33 phútb/ 63 phút 4 giây – 32 phút 16 giây : 4 = 63 phút 4 giây – 8 phút 4 giây
= 55 phútc/ (4 phút 18 giây + 12 37 giây) x 5 = 16 phút 55 giây x 5
= 80 phút 275 giây = 84 phút 35 giâyd/ (7 giờ – 6 giờ 15 phút) x 6 = 45 phút x 6
= 270 phút = 4 giờ 30 phútBài tập 3 (58) BTT5 Học sinh làm vào vở
Bài làm: Đổi 1 ngày = 24 giờ = 86 400 giây
Trong một ngày có số ô tô chạy qua cầu là
86 400 : 50 = 1728 (lợt)
Đáp số : 1728 lợt
3 Củng cố, dặn dò :
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Dặn học sinh về nhà chuẩn bị cho bài sau
Tiết 3: LTVC
ễn tập
I
Mục tiêu :
- Củng cố cho HS những kiến thức về chủ đề Truyền thống.
- Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài tập thành thạo
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
II.Chuẩn bị : Nội dung ôn tập.
III.Hoạt động dạy học :
1.Kiểm tra bài cũ : Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
2.Dạy bài mới : Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
Bài tập 1 : Nối từ truyền thống ở cột A với nghĩa tơng ứng ở cột B
Trang 11Phong tục tập quán của tổ tiên, ông bà
Truyền
thống Cách sống và nếp nghĩ của nhiều ngời, nhiều địa phơngkhác nhau
Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và đợctruyền từ thế hệ này sang thế hệ khác
Gạch dới các từ ngữ chỉ người và địa danh gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc :
“…Ơ huyện Mê Linh, có hai ngời con gái tài giỏi là Tr ư ng Trắc và Tr ưng Nhị Cha mất sớm,nhờ mẹ dạy dỗ, hai chị em đều giỏi võ nghệ và nuôi chí giành lại non sông Chồng bà Tr ư ng Trắc làThi Sách cũng cùng chí hướng với vợ Tướng giặc Tô Định biết vậy, bèn lập mưu giết chết Thi Sách”
hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
I Mục đích, yêu cầu: -Biết đọc diễn cảm bài văn phự hợp với nội dung miờu tả
-Hiểu nội dung ý nghĩa : lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Văn là nột đẹp văn húa của dõn tộc (Trả lời cỏc
cõu hỏi trong SGK
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: HS nối tiếp nhau đọc bài: Nghĩa thầy trò, GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
- Giới thiệu hội thổi cơm thi ở Đồng Vân- là một trong các lễ hội dân gian
2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc
- Hai HS đọc nối tiếp cả bài
- HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc SGK
- HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài, GV chú ý hớng dẫn HS phát âm các từ khó trong bài,các từ cần chú giải ở SGK, chú ý thêm sữa lỗi, cách đọc cho HS
- HS luyện đọc theo cặp
Trang 12- Hai HS đọc cả bài.
- GV đọc diễn cảm bài văn, giọng linh hoạt, khi dồn dập, náo nức, khi khoan thai ở đoạn nấu cơm
b Tìm hiểu bài
- HS đọc thầm, trao đổi nhóm ở từng đoạn văn, trả lời các câu hỏi:
+ Hội thổi cơm thi Đồng Vân bắt nguồn từ đâu?
+ Kể lại việc lấy lửa trớc khi nấu cơm?
+ Tìm những chi tiết cho thấy thành viên mỗi đội thổi cơm phối hợp ăn ý, nhịp nhàng với nhau?
+ Tại sao nói việc giật giải trong cuộc thi là “ Niềm tự hào khó có gì sánh nổi đối với dân làng? “
+ Qua bài văn tác giả thể hiện tình cảm gì đối với nét đẹp cổ truyền của dân tộc ?
c Đọc diễn cảm
- Bốn HS nối yiếp nhau đọc diễn cảm 4 đoạn bài theo hớng dẫn của GV
- GV cho HS chọn đọc diễn cảm đoạn 2 , nhấn giọng các từ: Nhanh nh sóc, thoăn thoắt
3 Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc ý nghĩa bài văn
- GV nhận xét tiết học
- Liên hệ : Địa phơng em có những hội thi gì?
- Về đọc bài, bài sau: Tranh làng Hồ
Tiết 2: Thể dục
GV bộ mụn dạy
Tiết 3: Toán
Luyện tập
A Mục tiêu: -Biết nhân và chia số đo thời gian
- Vận dụng tính giá trị của biểu thức và giải các bài toán thực tiễn
B Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ:
Bài 1: Giáo viên cho học sinh tự làm bài, cả lớp thống nhất kết quả.
Bài 2: Giáo viên cho học sinh tự làm bài, cả lớp thống nhất kết quả.