1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

lớp 4 tuần 27 CKT KNS( 3 cột )

28 303 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 559,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia * Hs khá giỏi nêu được ý nghĩa của hoạt động n

Trang 1

Ngày soạn: 05/03/2011

Ngày dạy : 07/03/2011

Đạo đức

I Mục tiêu:

- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo

- Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp ở trường và cộng đồng

- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia

* Hs khá giỏi nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo

- KNS : Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm khi nhận tham gia các hoạt động nhân đạo

II Các hoạt động dạy học:

2 KTBài cũ

- Cho HS nêu các hoạt động nhân đạo mà em biết? - 3 HS nêu

- Cho HS làm bài tập 1

- GV nhận xét

3 Bài mới:

a Giáo viên giới thiệu:

b Hoạt động 1:Bài tập 4.

- Cho HS thảo luận và nêu trường hợp nào là việc

làm nhân đạo và không phải nhân đạo

- HS thảo luận và báo cáo kết quả:+ b, c, e là việc làm nhân đạo

+ a, d không phải là việc làm nhân đạo

- Cho HS báo cáo

- GV chia nhóm, mỗi nhóm thảo luận 1 tình huống - Cho các nhóm đại diện trình bày,

nhóm khác bổ sung

a Có thể đẩy xe lăn giúp bạn (nếu bạn có xe lăn) quyên góp tiền giúp bạn

b Có thể thăm hỏi, trò chuyện với bà cụ, giúp đỡ bà cụ những công việc lặt vặt hằng ngày như: lấy nước, quét nhà, quét sân, nấu cơm, thu dọn nh2 cửa

Hoạt động 3: bài tập 5.

- Chia lớp thảo luận và báo cáo - HS thảo luận và báo cáo

GV kết luận: Cần phải cảm thông, chia sẽ, giúp

TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO (TIẾT 2)

Trang 2

đỡ những người khó khăn hoạn bằng cách tham gia

nhũng hoạt động nhân đạo phù hợp với khả năng

4 Củng cố – Dặn dò.

- HS thực hiện dự án những người khó khăn, hoạn

nạn như đã nêu ở bài tập 5 - HS nhắc lại ghi nhớ

- GV liên hệ

- Về chuẩn bị bài “Tôn trọng luật giao thông”

- Nhân xét tiết học./

Ngày soạn: 05/03/2011

Ngày dạy : 07/03/2011

Toán LUYỆN TẬP CHUNGI.MỤC TIÊU:

- Rút gọn được phân số

- Nhận biết được phân số bằng nhau

- Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số

- Bài tập cần làm : 1 ; 2 ; 3

II.CHUẨN BỊ: VBT

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

KT Bài cũ: Luyện tập chung

-GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

-GV nhận xét

Bài mới:

Giới thiệu :

Hoạt động1: Ôn tập và vận dụng khái niệm ban

đầu về phân số.

Bài tập 1:

-Cho HS thực hiện rút gọn phân số rồi so sánh các

phân số bằng nhau

GV nhận xét

Hoạt động 2: : Ôn tập về giải toán tìm phân số

Hát

-HS sửa bài-HS nhận xét

HS nhắc lại cách rút gọn cách so sánh phân số

HS chữa bài a/

6

55:30

5:25:30

5

33:15

3:9:15

9

=

=

6

52:12

2:10:12

5

32:10

2:6:10

6

=

=b/

10

615

9:5

Trang 3

của một số

Bài tập 2:

- HD HS lập phân số rồi tìm

- Yêu cầu HS tự làm bài tập2

Bài tập 3:

-Yêu cầu HS tự giải bài tập 3, GV gọi 1 HS trả lời

miệng đáp số

Củng cố :

- Gọi hs nhắc lại cách so sánh 2 phân số

- Nhận xét tiết học

25:5

HS tự làm bàia/ Phân số chỉ ba tổ HS là:

43

b/ Số HS của ba tổ là:

32 x 24

4

3 = (bạn )

Đáp số : a/

43

- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b, hoặc (3) a/b, BT do Gv soạn

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết bài tập 2a

III Các hoạt động dạy học:

2 KTBài cũ

- GV cho HS viết những từ viết sai ở bài

- Cho HS làm bài tập 2

- GV nhận xét, cho điểm

KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA KÌ II

BÀI THƠ VỀ ĐỘI XE KHÔNG KÍCH

Trang 4

- Cả lớp mở SGK và đọc thầm lại - HS mở SGK.

- GV cho HS tìm những từ khó viết và phần

tích và luyện viết

- HS phát hiện từ khó: xoa mắt đắng, đột ngột,

sa, ùa vào, ướt

- Cho HS gấp sách lại

- GV nhắc HS cách viết và cách ngồi viết

- HS soát lỗi và nộp

- GV chấm điểm, nhận xét

c HD HS làm bài tập:

Bài 2a

- Cho HS đọc yêu cầu

- Chia 2 đội thi đua

a/ Trường hợp chỉ viết s: sai, sản, sáu, sấm,

sến, sợ.

Trường hợp chỉ viết x: xé, xác, xéo, xẹp, xế, xíu

Bài 3:

- Cho HS đọc yêu cầu

+ HS suy nghĩ và tìm từ sai và viết lại cho

- GV nhận xét, cho điểm

4 Củng cố – dặn dò:

- Đọc cho hs viết lại 1 số từ viết sai - HS viết nháp

- GV nhận xét, tiết học

- Về làm lại bài tập

- Chuẩn bị bài tuần 28 “Ôn tập”./

Ngày soạn: 05/03/2011

Ngày dạy : 08/03/2011

Luyện từ và câu

I Mục tiêu:

- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (Nd Ghi nhớ)

- Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III) ; bước đầu biết đặt câu khiến nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô (BT3)

CÂU KHIẾN

Trang 5

- HS khá, giỏi tìm thêm được các câu khiến trong SGK (BT2, mục III); đặt được 2 câu khiến với

2 đối tượng khác nhau (BT3)

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết bài tập 1 (phần nhận xét)

- 4 bảng phụ mỗi đoạn viết bài tập 1 (Luyện tập)

- Phiếu học tập để HS làm bài tập 2 – 3

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Ôn tập.

-Nêu lại 3 kiểu câu kể mà em đã học?

-Đặt 3 câu về 3 kiểu câu nói trên

-GV nhận xét, chốt ý và chuyển ý

3 Bài mới :

Hoạt động 1 : Phần nhận xét.

-Yêu cầu HS đọc các câu hỏi của phần nhận

xét?

-GV nhận xét, kết luận: Những câu dùng để

nêu yêu cầu, đề nghị, nhờ vả…người khác làm

1 việc gì đó được gọi là câu khiến

Hoạt động 2: Phần ghi nhớ.

-Khi nào thì chúng ta dùng câu cầu khiến?

-Câu khiến được viết như thế nào?

-Nêu ghi nhớ của bài

-GV chuyển ý

Hoạt động 3: Luyện tập.

Bài 1:

-Yêu cầu HS đọc đề bài

-GV nhận xét, chốt ý

Hát

-1 HS nêu

-3 HS tiếp nối nhau đặt câu

-Lớp nhận xét, bổ sung

-3 HS tiếp nối nhau đọc 3 bài tập trong phần nhận xét

-HS cả lớp đọc thầm, làm việc cá nhân HS phát biểu ý kiến

- Lớp nhận xét

Bài 1: dùng để mẹ gọi sứ giả vào

Bài 2: Dấu chấm than

Bài 3: + Nam ơi, cho tớ mượn quyển vở của bạn với!/ Nam ơi, đưa tớ mượn quyển vở của bạn!/ Nam ơi, cho tớ mượn quyển vở của bạn đi!

-Khi chúng ta muốn nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn…với người khác

-Khi viết, cuối câu khiến có dấu chấm than (!) hoặc đấu chấm

-2 HS đọc nội dung ghi nhớ trên bảng phụ-Lớp đọc thầm

Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân

-4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng yêu cầu của bài tập, mỗi em đọc 1 ý

-HS cả lớp đọc thầm lại

-HS trao đổi theo cặp Mỗi tổ cử 1 bạn đọc những câu khiến đã tìm trước lớp

Lời giải:

a) Hãy gọi người bán hành vào cho ta!

b)Lần sau, khi nhảy múa phải chú ýnhé! Đừng có nhẩy lên boong tàu!

c) Bệ hạ hoàn gươm lại cho Long Quân!

d) Con chặt cho đủ 1 trăm đốt tre, mangvề đây cho ta!

Trang 6

Bài 2:

-Yêu cầu HS đọc đề bài

-GV lưu ý: Trong SGK, câu khiến thường được

dùng để nêu yêu cầu HS trả lời câu hỏi hoặc

giải bài tập, cuối các câu khiến này thường có

-Tổ chức cho HS thi đua

-GV nhận xét , tuyên dương

5 Tổng kết – Dặn dò :

-Về nhà xem lại các bài tập, ghi nhớ

-Chuẩn bị : Cách đặt câu khiến

-1 HS đọc yêu cầu bài tập

-Mỗi nhóm làm việc Đại diện các nhóm trình bày kết quả Cả lớp nhận xét, tính điểm cho từng nhóm

-1 HS đọc đề bài, lớp đọc thầm

-HS làm việc cá nhân -Mời 3 HS làm bài tập trên bảng

-Cả lớp nhận xét, tính điểm

-Hình thức:

+ Chia lớp thành 2 đội A, B

− Mỗi câu 4 HS

-Hình thức thi đua:

+ Đội A: Đặt 1 câu kể

+ Đội B: Chuyển câu kể đội A vừa nêuthành câu khiến và ngược lại

-Lớp cổ vũ, nhận xét

Ngày soạn: 05/03/2011

Ngày dạy :097/03/2011

Lịch sử

I Mục đích – yêu cầu:

- Miêu tả những nét cụ thể, sinh động về ba thành thị: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ

XVI – XVII để thấy rằng thương nghiệp thời kì này rất phát triển ( cảnh mua bán nhộn nhịp, phố

phường nhà cửa, cư dân ngoại quốc,…)

- Dùng lược đồ chỉ vị trí quan sát và tranh, ảnh về các thành thị này

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ Việt Nam

- Tranh vẽ cảnh Thăng Lonng và Phố Hiến ở thế kỉ XVI – XVII

- Phiếu học tập của HS

III Các hoạt động dạy học:

2 KTBài cũ

- GV nhận xét, cho điểm

THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI - XVII

Trang 7

3 Bài mới:

a Giáo viên giới thiệu:

b Hoạt động 1:

- GV trình bày khái niệm: Thành thị ở giai đoạn

này không chỉ là trung tâm chính trị, quân sựu mà

còn là nơi tập trung đông dân cư, công nghiệp và

thương nghiệp phát triển

- GV treo bản đồ Việt Nam yêu cầu HS xác định vị

trí của Thăng Long, Phố Hiến, Hội An trên bản đồ

- HS chỉ

c Hoạt động 2:

- Yêu cầu HS đọc các nhận xét của người nước

ngòai về, Thăng Long, Phố Hiến, Hội An (SGK) để

điền vào bảng sau:

- Cho HS dựa vào bảng và mô tả lại các thành thị ở

3 nơi trên

- HS mô tả bằng lời, lớp nhận xét

d Hoạt động 3:

- Cho HS nhận xét chung về số dân, qui mô và hoạt

động buôn bán trong các thành thị ở nước ta vào

thế kỉ XVI – XVII

- Thành thị nước ta lúc đó tập trung đông người, qui mô hoạt động và buôn bán rộng lớn, sầm uất

- Theo em, hoạt động buôn bán trong thành thị ở

nước ta ở thế kỉ XVI – XVII

- Sự phát triển của thành thị phản ánh sự phát triển mạnh của nông nghiệp và thủ công nghiệp

4 Củng cố – dặn dò:

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh chân dung Cô- pec- ních, Ga- li- lê (SGK)

- Sơ đồ quả đất trong hệ mặt trời

III Các hoạt động dạy học:

DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY

Trang 8

1 Ổn định Hát

2 KTBài cũ

- Gọi 4 HS đọc phân vai và trả lời câu hỏi SGK - 4 HS (mỗi em 1 vai)

- GV nhận xét cho điểm

3 Bài mới:

a Giáo viên giới thiệu:

b Luyện đọc

- Cho HS đọc luớt và tìm xem bao nhiêu đoạn - 3 đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu Chúa trời+ Đoạn 2: Tiếp theo chục tuổi

+ Đoạn 3:còn lại

- Gv cho 3 HS đọc nối tiếp - HS đọc nối tiếp

+ GV kết hợp sửa sai câu và luyện từ khó đọc - HS đọc

+ GV hướng dẫn luyện đọc câu: Dù sao trái đất

vẫn quay (đọc giọng bực tức, phẩn nộ),

- HS đọc

- Cho HS đọc nhóm đôi

c Tìm hiểu bài:

- Cho HS đọc và TLCH

+ Ý kiến của Cô-péc-ních có điểm gì khác ý

kiến chung lúc bấy giờ?

+ Thới đó người ta cho rằng trái đất là trung tâm của vủ trụ, đứng yên 1 chỗ, còn mặt trời, mặt trăng và vì sao phải quay xung quanh nó Cô-péc-ních đã chứng minh ngược lại: chính trái đất mới là 1 hành tinh quay xung quanh mặt trời

- GV giới thiệu sơ đồ quả đất trong hệ mặt trời

cho HS hiểu thêm

+ Ga-li-lê viết sách nhằm mục đích gì? + Ga-li-lệ viết sách nhằm ủng hộ tư

tưởng khoa học của Cô-péc-ních

+ Vì sao tòa án lúc ấy xử phạt ônng? + vì cho rằng ông đã chống đối quan

điểm của Giáo hội, nói ngược với những lời phán bảo của Chúa trời

+ Lòng dũng cảm của Cô-péc-ních và Ga-li-lê

thể hiện ở chỗ nào?

 Cho HS rút ra nội dung?

+ Hai nhà bác học đã dám nói ngược với lời phán bảo của Chúa trời, tức là đối lập với quan điểm của Giáo hội lúc bấy giờ, mặc dù họ biết việc làm đó sẽ nguy hại đến tính mạng Ga-li-lê đã phải trải qua những năm tháng cuối đời trong cảnh đày vì bảo vệ chân lí khoa học

Trang 9

d HD đọc diễn cảm:

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3

“Chưa đầy 1 70 tuổi “vẫn quay”

- GV hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm nhóm đôi

hay

- GV nhận xét, cho điểm

4 Củng cố – dặn dò:

- GV nhận xét

- GV liên hệ thực tế

- GV dặn dò về đọc lại và TLCH

- GV dặn HS về xem bài “Con sẻ”./

Ngày soạn: 05/03/2011

Ngày dạy : 09/03/2011

Toán

I Mục tiêu:

- Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nó

- Bài tập cần làm : 1 ; 2

II Đồ dùng dạy học:

- GV:

+ Bảng phụ có vẽ hình bài 1 (SGK)

+ Chuẩn bị 4 thanh gỗ mỏng dài 30cm, có 2 đầu khóet lỗ, để có thể lắp ráp được thành hình vuông hoặc hình thoi

- HS:

+ Chuẩn bị giấy kẻ ô vuông, mỗi ô vuônng cạnh 1cm; thước kẻ; êlê; kéo

+ Mỗi HS chuẩn bị 4 thanh nhựa trong bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật để ghép hình thoi hoặc hình vuông

III Các hoạt động dạy học:

Trang 10

a Giáo viên giới thiệu:

b.Hoạt động 1: Hình thànnh biểu tượnng về

hình thoi:.

- GV và HS cùng ghép mô hình Hình vuông và

GV in hình vuông để vẽ 1 hình ở bảng

- HS lắp mô hình Hình vuông và vẽ lên bảng, lớp quan sát

- GV “xô” lệch hình vuông nói trên để được 1

hình mới và vẽ hình mới lên bảng - HS quan sát và làm theo mẫu, nhận xét

- GV giới thiệu: Hình vừa vẽ sau chính là hình

c Hoạt động 2: Nhận biết 1 số đặc điểm của

hình thoi:

- GV cho HS quan sát mô hình lắp ghép của

+ Đo độ dài 4 cạnh và so sánh chúng + HS lấy thước đo và kết luận: “4 cạnh

của hình thoi đều bằng nhau”

- Đây cũng chính là đặc điểm của hình thoi -

+ Vậy hình thoi là hình như thế nào? + “Hình thoi có 2 cặp cạnh đối diện song

song và 4 cạnh bằng nhau”

d Hoạt động 3: Thực hành:

- Bài 1:

+ Cho HS trả lời từng ý:

+ GV nhận xét, cho điểm

+ HS quan sát hình 1-2-3-4-5 và trả lời

Hình 1 và hình 5 là hình thoi.

Hình 2 là hình chữ nhựt.

- Bài 2:

+ Cho HS dùng ê-ke để kiểm tra các đường

chéo của hình thoi

+ HS dùng ê-ke để kiểm tra và báo cáo kết quả:

a/ 2 đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau

b/ 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

+ Cho HS dùng thước vạch cm để kiểm tra 2

đường chéo có cắt nhau tại trung điểm của mỗi

Trang 11

đường hay không?

+ Cho HS phát biểu nhận xét - 3 HS nêu/141

- Bài 3: Dành cho hs khá, giỏi

4 Củng cố – dặn dò:

- Cho HS thi đua cắt xếp hình thoi - 2 đội (mỗi đội 2 HS)

- Cho HS tìm hình thoi trong thực tế - Biển báo giao thông, gạch (hoa văn)

- Cho HS nhìn hình vừa cắt và nêu điểm

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tiết sau ‘Diện tích hình thoi”

- Về xếp và cắt lại hình thoi./

- Bảng phụ viết đề, dàn ý của bài kể chuyện

III Các hoạt động dạy học:

2 KTBài cũ

- GV cho HS kể lại câu chuyện đã được nghe được

đọc nói về lòng dũng cảm

- GV nhận xét, cho điểm

3 Bài mới:

a Giáo viên giới thiệu:

b.HD HS tìm hiểu yêu cầu của đề:

- GV hướng dẫn xác định đề à gạch từ quan trọng:

lòng dũng cảm, chứng kiến, tham gia.

- HS tìm hiểu

- Cho HS đọc các gợi ý - 4 HS đọc, mỗi em 1 gợi ý, lớp theo

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

Trang 12

dõi SGK và tranh.

“Tôi muốn kể về lòng dũng cảm đuổi bắt cướp, bảo vệ dân của 1 chú công

an ở xã toi tuần qua”

c Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu

chuyện:

- Kết luận theo nhóm đôi - HS kể (cử chỉ, điệu bộ, giọng nói)

- Thi kể chuyện trước lớp - Cử đại diện thi kể, lớp trao đổi và

bình chọn bạn kể hay

+ Các HS khác trao đổi ý nghĩa, nội dung, nhân ật

khi bạn kể xong

+ G nhận xét

4 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học và GV liên hệ thực tế

- Về kể cho người thân nghe

- Chuẩn bị bài sau kể hcuyện: “Đôi cánh của Ngựa

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh họa SGK

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định KT sỉ số hs

2 KTBài cũ

- Cho HS đọc “Dù sao trái đất vẫn quay” và

TLCH

- 3 HS đọc và TLCH, lớp nhận xét

- GV nhận xét, cho điểm

Trang 13

+ GV kết hợp luyện đọc từ khó, câu:

“Bỗng chó”

+ HS luyện đọc từ, câu khó

+ GV kết hợp giải nghĩa từ

+ Cho HS đọc nhóm đôi

+ Cho HS luyện thi đọc câu

c Tìm hiểu bài:

- Trên đường đi, con chó thấy gì? nó định làm

gì? - Trên đường đi, con chó đánh hơi thấy 1 con sẻ non vừa rơi từ trên tổ xuống

Nó chậm rã tiến lại gần sẻ non

- Việt gì đột nột xảy ra khiến con chó chựng lại

- Hình ảnh con sẻ mẹ dũng cảm từ trên cây lao

xuống cứu con được miêu tả như thế nào? - Con sẻ già lao xuống như 1 hòn đá rơi trước mõm con chó; lòng dựng

ngược, miệng rít lên tuyệt vọng và thảm thiết; nhảy hai, b a bước về phía cái mõm há rộng đầy răng của con chó; lao đến cứu con, lấy thân mình phủ kín sẻ con

- Em hiểu “1 sức mạnh cô hình” trong câu

“nhưng 1 sức mạnh vô hình vẫn cuốn nó xuống

đất” là sức mạnh gì?

- Đó là sức mạnh của tình mẹ con, 1 tình cảm tự nhiên, bản năng con sẻ khiến nó dù khiếp sợ con chó săn to lớn vẫn lao vào nơi nguy hiểm để cứu con

- Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục đối với

con sẻ nhỏ bé?

- Vì hành động của con sẻ nhỏ bé dũng cảm đối đầu với con chó săn nhưng hung dữ để cứu con là 1 hành động đáng trân trọng, khiến con người cũng phải cảm phụ

d HD đọc diễn cảm:

- GV hướng dẫn HS luyện đọc:

“Bỗng từ xuống đất”

- HS luyện đọc nhóm đôi

- GV nhận xét

4 Củng cố – dặn dò:

- GV liên hệ

- Về đọc lại bài và chuẩn bị bài

Trang 14

- Nhận xét tiết học./.

Ngày soạn: 05/03/2011

Ngày dạy :117/03/2011

Địa Lý

I Mục đích – yêu cầu:

- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của đồng bằng duyên hải miền

Trung:

+ Các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều cồn cát và đầm phá

+ Khí hậu: mùa hạ, tại đây thường khô, nóng và bị hạn hán, cuối năm thường có mưa lớn và bão dễ gây ngập lụt; có sự khác biệt giữa khu vực phía bắc và phía nam: khu vực phía bắc dãy bạch mã có mùa đông lạnh

- Chỉ được vị trí đồng bằng duyên hải miền Trung trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ VN, lược đồ Đồng bằng Duyên Hải Miền Trung

- Các tranh về Đồng bằng Duyên Hải Miền Trung: Đèo Hải Vân, dãy Bạch Mã, các cảnh đẹp

- Bảng phụ ghi các bảng biểu cho các hoạt động

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định

2 KTBài cũ

+ Yêu cầu 2 HS chỉ 2 vùng Đồng Bằng Đông

Bắc và Đồng Bằng Nam Bộ + 2 Hs thực hiện.

+ Các dòng sông nào bồi đắp nên 2 vùng

Đồng Bằng đó + Hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình đã tạo nên Đồng Bằng Bắc Bộ

+ Sông Đồng Nai và sông Cửu Long tạo nên Đồng Bằng Nam Bộ

- Cho HS chỉ các con sông nói trên + 2 Hs chỉ, lớp nhận xét

- GV nhận xét, cho điểm

3 Bài mới:

a Giáo viên giới thiệu:

b.Hoạt Động 1: Các Đồng Bằng nhỏ hẹp ven

biển

- GV treo lược đồ Đồng Bằng Duyên Hải

Miền Trung và yêu cầu HS nêu: + HS quan sát

+ Có bao nhiêu dải Đồng Bằng ở Duyên Hải

+ Yêu cầu HS lên chỉ và gọi tên + 1 HS chỉ nà nêu:

DẢI ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG

Ngày đăng: 05/05/2015, 16:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chữ nhật ACNM. - lớp 4 tuần 27 CKT KNS( 3 cột )
Hình ch ữ nhật ACNM (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w