1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

lớp 4 tuần 26 CKT-KNS ( 3 cột )

44 270 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 454 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phiếu điều tra theo mẫu III/ Các hoạt động dạy-học: 2’ 30’ A/ Giới thiệu bài: Trong cuộc sống, có những người không may gặp phải khó khăn, hoạn nạn, chúng ta cần phải chia sẻ, giúp đ

Trang 1

Ngày soạn: 26/02/2011

Ngày dạy: 28/02/2011

Đạo đức Tiết 26: TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO ( Tiết 1)

I/ Mục tiêu:

- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo

- Thơng cảm với bạn bè và những người gặp khĩ khăn, hoạn nạn của lớp, ở trường và cơng cộng

KNS*: Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhân đạo.

TT.HCM: Lòng nhân ái, vị tha.

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Mỗi hs có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng

- Phiếu điều tra theo mẫu

III/ Các hoạt động dạy-học:

2’

30’

A/ Giới thiệu bài:

Trong cuộc sống, có những người không may

gặp phải khó khăn, hoạn nạn, chúng ta cần phải

chia sẻ, giúp đỡ họ để họ giảm bớt những khó

khăn Vậy chúng ta có thể làm gì để giúp đỡ

họ? Các em cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay

B/

Bài m ới:

* Hoạt động 1: Trao đổi thông tin (thông tin

SGK/37)

- Gọi hs đọc thông tin SGK/37

- Các em hãy làm việc nhóm 4, nói cho nhau

nghe những suy nghĩa của mình về những khó

khăn, thiệt hại mà các nạn nhân đã phải hứng

chịu do thiên tai, chiến tranh gây ra? Và em có

thể làm gì để giúp đỡ họ?

- Gọi hs trình bày

Kết luận: Trẻ em và nhân dân ở các vùng bị

thiên tai hoặc có chiến tranh đã phải chịu nhiều

khó khăn, thiệt thòi Chúng ta cần phải thông

cảm, chia sẻ với họ, quyên góp tiền của để giúp

đỡ học Đó là một hoạt động nhân đạo

* Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến (BT1 SGK/38)

- Lắng nghe

- 1 hs đọc to trước lớp

- Làm việc nhóm 4

- Lần lượt trình bày

* Những khó khăn, thiệt hại mà các nạn nhân phải hứng chịu do thiên tai, chiến tranh: không có lương thực để ăn, không có nhà để ở, sẽ bị mất hết tài sản, nhà cửa, phải chịu đói, chịu rét

* Những việc em có thể làm để giúp đỡ họ: nhịn tiền quà bánh để, tặng quần áo, tập sách cho các bạn ở vùng lũ, không mua truyện, đồ chơi để dành tiền giúp đỡ mọi người

- Lắng nghe

Trang 2

- Đại diện nhóm trình bày

a) Sơn đã không mua truyện, để dành tiền giúp

đỡ các bạn hs các tỉnh đang bị thiên tai

b) Trong buổi quyên góp giúp đỡ các bạn nhỏ

miền Trung bị bão lụt, Lương đã xin Tuấn

nhường cho một số sách vở để đóng góp, lấy

thành tích

c) Đọc báo thấy có những gia đình sinh con bị

tật nguyền do ảnh hưởng chất độc màu da cam,

Cường đã bàn với bố mẹ dùng tiến được mừng

tuổi của mình để giúp những nạn nhân đó

Kết luận: Việc làm của Sơn, Cường là thể hiện

lòng nhân đạo, xuất phát từ tấm lòng cảm thông,

mong muốn chia sẻ với những người không may gặp

khó khăn Còn việc làm của Lương là sai, vì bạn chỉ

muốn lấy thành tích chứ không phải là tự nguyện

* Hoạt động 3: BT3 SGK/39

- Gọi hs đọc yc và nội dung

- Sau mỗi tình huống thầy nêu ra, nếu các em

thấy tình huống nào đúng thì giơ thẻ màu đỏ,

sai giơ thẻ màu xanh, lưỡng lự giơ thẻ màu

vàng

a) Tham gia vào các hoạt động nhân đạo là việc

làm cao cả

b) Chỉ cần tham gia vào những hoạt động nhân

đạo do nhà trường tổ chức

c) Điều quan trọng nhất khi tham gia vào các

hoạt động nhân đạo là để mọi người khỏi chê

mình ích kỉ

d) Cần giúp đỡ nhân đạo không chỉ với người ở

địa phương mình mà còn cả với người ở địa

phương khác, nước khác

Kết luận: Ghi nhớ SGK/38

TT.HCM@: Lòng nhân ái, vị tha.

C/ Củng cố, dặn dò:

- Tham gia vào quỹ Vì bạn nghèo của trường

để giúp đỡ các bạn khó khăn hơn mình

- Về nhà sưu tầm các thông tin, truyện, tấm gương,

ca dao, tục ngữ về các hoạt động nhân đạo.

- Giáo dục: Tích cực tham gia vào các hoạt

động nhân đạo ở trường, ở cộng đồng

- Bài sau: Tích cực tham gia các hoạt động nhân

đạo (tiết 2)

- Đại diện nhóm trình bày a) Việc làm của Sơn thể hiện lòng nhân đạo Vì Sơn biết nghĩ có sự thông cảm, chia sẻ với các bạn có hoàn cảnh khó khăn hơn mình

b) Việc làm của Lương không đúng, vì quyên góp là tự nguyện, chứ không phải để nâng cao hay tính toán thành tích

c) Việc làm của Cường thể hiện lòng nhân đạo

Vì Cường đã biết chia sẻ và giúp đỡ các bạn gặp khó khăn hơn mình phù hợp với khả năng của bản thân

- Lắng nghe

- 4 hs nối tiếp nhau đọc

- Lắng nghe, thực hiện

a) đúngb) saic) sai

Trang 3

Ngày soạn: 26/02/2011

Ngày dạy: 28/02/2011

Môn: TOÁNTiết 126: LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu:

- Thực hiện được phép chia hai phân số

- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số

Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 Bài 3* và bái 4* dành cho HS khá, giỏi

II/ Các hoạt động dạy-học:

5’

30’

A/ KTBC: Phép chia phân số

- Muốn chia phân số ta làm sao?

- Gọi hs lên bảng tính

-Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, các em

sẽ làm một số bài tập về phép nhân phân số,

phép chia phân số, áp dụng phép nhân, phép

chia phân số để giải các bài toán có liên

quan

2) HD luyện tập

Bài 1: Gọi hs đọc yêu cầu

- YC hs thực hiện Bảng

Bài 2: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm sao?

- Muốn tìm số chia ta làm sao?

- YC hs tự làm bài

*Bài 3: Gọi 3 hs lên bảng tính, cả lớp làm

vào vở nháp

- Em có nhận xét gì về phân số thứ hai với

phân số thứ nhất trong các phép tính trên?

- Nhân hai phân số đảo ngược với nhau thì

kết quả bằng mấy?

406

88

58

6:8

5 = x = =

7

621

183

27

92

3:7

9 = x = =

- Lắng nghe

- 1 hs đọc yêu cầu

- Thực hiện Bảng a)

2

3

;3

4

;5

- Tìm x

- Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

- Ta lấy SBC chia cho thương

- Tự làm bài (1 hs lên bảng thực hiện)

a ) x =

8

5)

;21

20 b x=

- Tự làm bài

a)

12

21

22

1)

;147

744

77

4)

;

16

62

332

x x

b x

- Phân số thứ hai là phân số đảo ngược của phân số thứ nhất

Trang 4

5’ C/ Củng cố, dặn dò:

- Về nhà xem lại bài

- Bài sau: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

5 5=

Đáp số: 1 m

Trang 5

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng sơi nổi, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả.

- Hiểu nội dung: Ca ngợi lịng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ đê, giữ gìn cuộc sống bình yên ( Trả lời đươcï các câu hỏi 2, 3, 4 trong SGK)

KNS*: - Giao tiếp: hể hiện sự cảm thông.

- Ra quyết định , ứng phó.

- Đảm nhận trách nhiệm.

II/ Đồ dùng dạy-học:

Bảng phụ viết đoạn luyện đọc

III/ Các hoạt động dạy-học:

5’

30’

A/ KTBC: Bài thơ về tiểu đội xe không kính

Gọi hs đọc thuộc lòng bài thơ và nêu nội dung

bài

- Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Lòng dũng cảm của con

người không chỉ được bộc lộ trong chiến đấu

chống kẻ thù xâm lược, trong đấu tranh vì lẽ

phải mà còn được bộc lộ trong cuộc đấu tranh

chống thiên tai Bài văn Thắng biển các em

học hôm nay khắc họa rõ nét lòng dũng cảm

ấy của con người trong cuộc vật lộn với con

bão biển hung dự, cứu sống quãng đê

2) HD đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc:

- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài (mỗi

lần xuống dòng là 1 đoạn)

+ Lượt 1: Luyện phát âm: một vác củi vẹt,

cứng như sắt, cọc tre, dẻo như chão

+ Lượt 2: giảng nghĩa từ: mập, cây vẹt, xung

kích, chão

- Bài đọc với giọng như thế nào?

- 2 hs đọc thuộc lòng và nêu nội dung: Qua hình ảnh độc đáo những chiếc xe không kính vì bom giật bom rung, tác giả ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến

sĩ lái xe trong những năm tháng chống Mĩ cứu nước

- Lắng nghe

- 3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài

- Luyện cá nhân

- Lắng nghe, giảng nghĩa

- Câu đầu đọc chậm, những câu sau nhanh dần Đoạn 2 giọng gấp gáp, căng thẳng Đoạn 3 giọng hối hả, gấp gáp hơn

Trang 6

biển được miêu tả theo trình tự như thế nào?

- Các em đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi: Tìm từ

ngữ, hình ảnh trong đoạn văn nói lên sự đe dọa

của cơn bão biển?

KNS*: - Giao tiếp: hể hiện sự cảm thông.

- YC hs đọc thầm đoạn 2, trả lời: Cuộc tấn

công dữ dội của cơn bão biển được miêu tả như

thế nào?

+ Trong đoạn 1,2, tác giả sử dụng biện pháp

nghệ thuật gì để miêu tả hình ảnh của biển cả?

+ Các biện pháp nghệ thuật này có tác dụng

gì?

- Đọc thầm đoạn 3, trả lời: Những từ ngữ, hình

ảnh nào trong đoạn văn thể hiện lòng dũng

cảm, sức mạnh và sự chiến thắng của con

người trước cơn bão biển?

KNS*: - Ra quyết định , ứng phó.

c) HD đọc diễn cảm

- Gọi hs đọc lại 3 đoạn của bài

- YC hs lắng nghe, suy nghĩ tìm những từ cần

nhấn giọng

- Kết luận giọng đọc, những TN cần nhấn

giọng (mục 2a)

- HD hs đọc diễn cảm đoạn 3, nhấn giọng

những từ ngữ: một tiếng reo to, ầm ầm, nhảy

xuống, quật, hàng rào, ngụp xuống, trồi lên,

cứng như sắt, dảo như chão, quấn chặt, sống

lại

- YC hs luyện đọc theo cặp

- Tổ chức thi đọc diễn cảm

- Cùng hs nhận xét, tuyên dương bạn đọc tốt

- Gió bắt đầu mạnh - nước biển càng dữ - biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏnh mảnh như con mập đớp con cá chim nhỏ bé

- Được miêu tả rất rõ nét, sinh động Cơn bão có sức phá huỷ tưởng như không gì cản nổi: như một đàn cá voi lớn, sóng trào qua những cây vẹt cao nhất, vụt vào thân đê rào rào; Cuộc chiến đấu diễn ra rất dữ dội, ác liệt: Một bên là biểnđoàn, là gió trong một cơn giận dữ điên cuồng Một bên là hàng ngàn người với tinh thần quyết tâm chống giữ

+ Tác giả dùng biện pháp so sánh: như con mập đớp con cá chim - như một đàn cá voi lớn: biện pháp nhân hóa: biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh; biển, gió giận dữ điên cuồng

+ Tạo nên những hình ảnh rõ nét, sinhd 9ộng, gây ấn tượng mạnh mẽ

+ Hơn hai chục thanh niên mỗi người vác một vác củi vẹt, nhảy xuống dòng nước đang cuốn dữ, khoác vai nhau thành sợi dây dài, lấy thân mình ngăn dòng nước mặn - Họ ngụp xuống, trồi lên, ngụp xuống, những bàn thay khoác vai nhau vẫn cứng như sắt, thân hình họ cột chặt vào những cọc tre đóng chắc, dẻo như chão - đám người không sợ chết đã cứu được quãng đê sống lại

- 3 hs đọc lại 3 đoạn của bài

- Lắng nghe, trả lời theo sự hiểu

- Luyện đọc theo cặp

- Vài hs thi đọc diễn cảm trước lớp

- Nhận xét

Trang 7

C/ Củng cố, dặn dò:

- Bài văn có ý nghĩa gì?

- Về nhà đọc lại bài nhiều lần

- Bài sau: Ga-vrốt ngoài chiến lũy

- Ca ngợi lịng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ đê, giữ gìn cuộc sống bình yên

- Lắng nghe, thực hiện

Trang 8

Môn: Lịch sử

Tiết 26: CUỘC KHẨN HOANG Ở ĐÀNG TRONG

I/ Mục tiêu:

- Biết sơ lược về quá trình khẩn hoang ở Đàng Trong:

+ Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn tổ chức khai khẩn đất hoang ở Đàng Trong Những đồn người khẩn hoang đã tiến vào vùng đất ven biển Nam Trung Bộ và đồng bằng sơng Cửu Long

+ Cuộc khẩn hoang đã mở rộng diện tích canh tác ở những vùng hoang hĩa, ruộng đất được khai phá, xĩm làng được hình thành và phát triển

- Dùng lược chỉ ra vùng đất khẩn hoang

II/ Đồ dùng học tập:

- Bản đồ VN thế kỉ XVI-XVII

- Phiếu học tập

III/ Các hoạt động dạy-học:

5’

30’

A/ KTBC: Trịnh-Nguyễn phân tranh

1) Do đâu mà vào đầu TK XVI, nước ta lâm

vào thời kì bị chia cắt?

2) Cuộc xung đột giữa các tập đoàn PK gây

ra những hậu quả gì?

- Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Đến cuối TK XVII, địa

phận Đàng Trong được tính từ sông Gianh

đến hết vùng Quảng Nam Vậy mà đến TK

XVIII, vùng đất Đàng Trong đã mở rộng đến

hết vùng Nam Bộ ngày nay Vì sao vùng đất

Đàng Trong lại được mở rộng như vậy? Việc

mở rộng đất đai này có ý nghĩa như thế nào?

Các em cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay

2) Bài mới:

Hoạt động 1: Xác định địa phận Đàng

Trong trên bản đồ

- Treo bản đồ và xác định

- YC hs lên bảng chỉ vùng đất Đàng Trong

tính đến TK XVII và vùng đất Đàng Trong từ

TK XVIII

Hoạt động 2: Các chúa Nguyễn tổ chức khai

hoang

- YC hs dựa vào SGK làm việc theo nhóm 4

(qua phiếu học tập)

- 2 hs trả lời1) Do chính quyền nhà Lê suy yếu, các tập đoàn PK xâu xé nhau tranh giành ngai vàng cho nên đất nước ta lâm vào thời kì bị chia cắt

2) Hậu quả là đất nước bị chia cắt Đàn ông phải ra trận chém giết lẫn nhau Vợ phải xa chồng Con không thấy bố, đời sống của nhân dân vô cùng cực khổ

Trang 9

Đánh dấu x vào trước ý trả lời đúng

nhất

1 Ai là lực lượng chủ yếu của cuộc khẩn

hoang?

(Nông dân, quân lính, tù nhân, tất cả các lực

lượng kể trên )

2) Chính quyền chúa Nguyễn đã có biện

pháp gì giúp dân khẩn hoang?

Dựng nhà cho dân khẩn hoang

Cấp hạt giống cho dân gieo trồng

Cấp lương thực trong nửa năm và một số

nông cụ cho dân khẩn hoang

3) Đoàn người khẩn hoang đã đi đến những

đâu?

Họ đến vùng Phú Yên, Khánh Hoà

Họ đến vùng Nam Trung Bộ, đến Tây

Nguyên

Họ đến cả đồng bằng SCL ngày nay

Tất cả các nơi trên đều có người đến

khẩn hoang

4) Người đi khẩn hoang đã làm gì ở những

nơi họ đến?

Lập làng lập ấp mới

Vỡ đất để trồng trọt, chăn nuôi, buôn

bán

Tất cả các việc trên

- Dựa vào kết quả làm việc và bản đồ VN,

em hãy mô tả cuộc hành trình của đoàn

người khẩn hoang vào phía Nam (Cuộc khẩn

hoang ở Đàng Trong diễn ra như thế nào?)

- Gọi đại diện nhóm trình bày

Kết luận: Trước TK XVI, từ sông Gianh vào

phía nam, đất hoang còn nhiều, xóm làng và

dân cư thưa thớt Những người nông dân

1 nông dân, quân lính

2 Cấp lương thực trong nửa năm và một số nông cụ cho dâ khẩn hoang

3 Tất cả các nơi trên đều có người đến khẩn hoang

4 Lập làng, lập ấp mới

- Lực lượng chủ yếu trong cuộc khẩn hoang là nông dân và quân lính Họ được chính quyền Nhà Nguyễn cấp lương thực trong nửa năm và một số nông cụ để khẩn hoang Đoàn người khẩn hoang chia thành từng đoàn, đi khai phá đất hoang Họ tiến dần vào phía Nam, từ vùng đất Phú Yên, Khánh Hòa đến Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, đoàn người lại tiếp tục tiến sâu vào vùng đồng bằng SCL ngày nay Đi đến đâu họ lập làng, lập ấp mới Công cuộc khẩn hoang đã biến một vùng đất hoang vắng ở phía Nam trở thành những xóm làng đông đúc và trù phú

- Lắng nghe

Trang 10

hoang

- Gọi hs đọc SGK đoạn cuối/56

- Cuộc sống chung giữa các tộc người ở phía

nam đã đem lại kết quả gì?

- Cuộc khẩn hoang đã có tác dụng như thế

nào đối với việc phát triển nông nghiệp?

Kết luận: Kết quả của cuộc khẩn hoang ở

Đàng Trong là xây dựng cuộc sống hòa hợp,

xây dựng nền văn hóa chung trên cơ sở vẫn

duy trì những sắc thái văn hóa riêng của mỗi

dân tộc

C/ Củng cố, dặn dò:

- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/56

- Về nhà xem lại bài, học thuộc bài học, tập

trả lời 2 câu hỏi phía dưới SGK

- Bài sau: Thành thị ở TK XVI-XVII

- 1 hs đọc to trước lớp

- Nền văn hóa của các dân tộc hòa nhau, bổ sung cho nhau tạo nên nền văn hóa chung của dân tộc VN, một nền văn hóa thống nhất và có nhiều bản sắc

- Có tác dụng diện tích đất nông nghiệp tăng, sản xuất nông nghiệp phát triển, đời sống nhân dân ấm no hơn

- Lắng nghe

- Vài hs đọc to trước lớp

- Lắng nghe, thực hiện

Trang 11

Ngày soạn: 26/02/2011

Ngày dạy: 01/03/2011

TOÁN Tiết 127: LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu:

Thực hiện được phép chia hai phân số, chia số tự nhiên cho phân số

Bài tập cần làm bài 1, bài 2 và bài 3* dành cho HS khá giỏi.

II/ Các hoạt động dạy-học:

2’

30’

5’

A/ Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, các em

sẽ tiếp tục làm các bài tập luyện tập về phép

chia phân số

B/ HD luyện tập

Bài 1: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yc hs thực hiện B

Bài 2: GV thực hiện mẫu như SGK/137

- YC hs lên bảng thực hiện, cả lớp tự làm bài

*Bài 3: Gọi 2 hs lên bảng làm bài, cả lớp làm

vào vở nháp

- YC hs nêu cách tính

C/ Củng cố, dặn dò:

- Về nhà xem lại bài

- Bài sau: Luyện tập chung

- Nhận xét tiết học

- Lắng nghe

- Tính rồi rút gọn

- Thực hiện B a)

3

1)

;3

2)

;27

4)

;14

5

d c b

- HS theo dõi

- HS lần lượt lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở nháp

a) ; )12; )305

21

c b

- Tự làm bài a) Cách 1: (

15

430

82

115

82

1)15

315

5(2

1)5

13

1

=

=

=+

1660

660

1010

16

12

15

12

13

12

1)5

13

1

=

=+

=+

=+

22

115

22

1)15

315

5(2

1)5

13

410

16

12

15

12

13

12

1)5

13

Trang 12

Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 51 : LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ ?

I/ Mục tiêu:

- Nhận biết được câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn , nêu được tác dụng của câu kể tìm được (BT1); biết

xác định CN, VN trong mỗi câu kể Ai là gì? Đã tìm được (BT2); viết được đoạn văn ngắn cĩ dùng câu kể

Ai là gì ? (BT3).

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Một bảng nhĩm viết lời giải BT1

- Bốn bảng nhĩm-mỗi bảng viết 1 câu kể Ai là gì? ở BT1

III/ Các hoạt động dạy-học:

5’

30’

A/ KTBC: MRVT: Dũng cảm

- Gọi hs nói nghĩa của 3-4 từ cùng nghĩa với

từ dũng cảm , làm BT4

- Nhận xét

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Nêu Mđ, Yc của tiết học

2) HD hs làm BT

Bài 1: Gọi hs đọc yêu cầu

- Các em đọc thầm đoạn văn, tìm các câu kể

Ai là gì có trong đoạn văn và nêu tác dụng

của nó

- Gọi hs phát biểu, dán bảng nhĩm đã ghi lời

giải lên bảng, kết luận

Câu kể Ai là gì?

Nguyễn Tri Phương là người Thừa Thiên

Cả hai ông đều không phải là người Hà Nội

Ông Năm là dân ngụ cư của làng này

Cần trục là cánh tay kì diệu của các chú công

nhân

Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu

- Các em hãy xác định bộ phận CN, VN trong

mỗi câu vừa tìm được

- Gọi hs phát biểu ý kiến

- Gọi hs có đáp án đúng lên bảng làm bài

Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu

- Gợi ý: Mỗi em cần tưởng tượng tình huống

- 2 hs thực hiện theo yêu cầu Anh Kim Đồng là một người liên lạc rất can đảm Tuy không chiến đấu ở mặt trận, nhưng nhiều khi đi liên lạc, anh cũng gặp những giây phút hiểm nghèo Anh hi sinh, nhưng tấm gương sáng của anh vẫn còn sống mãi

- 1 hs đọc yc

- Tự làm bài

- Lần lượt phát biểu

- Vài hs lên bảng làm bài

Nguyễn Tri Phương là người Thừa Thiên Cả hai ông đều không phải là người Hà Nộp Ông Năm là dân ngụ cư của làng này.

Cần trục là cánh tay kì diệu của các chú công

- 1 hs đọc yc

- Lắng nghe, tự làm bài

Trang 13

mình cùng các bạn đến nhà Hà lần đầu Gặp

bố mẹ Hà, trước hết cần chào hỏi, nói lí do

em và các bạn đến thăm Hà bị ốm Sau đó,

giới thiệu với bố mẹ Hà từng bạn trong

nhóm Khi giới thiệu các em nhớ dùng kiểu

câu Ai là gì? Các em thực hiện BT này trong

nhóm 5 theo cách phân vai (bạn hs, bố Hà,

mẹ Hà, các bạn Hà) , các em đổi vai nhau để

mỗi em đều là người nói chuyện với bố mẹ

- Gọi lần lượt từng nhóm hs lên thể hiện

(nêu rõ các câu kể Ai là gì có trong đoạn

văn

- Cùng hs nhận xét, tuyên dương nhóm đóng

vai chân thực, sinh động

C/ Củng cố, dặn dò:

- Về nhà làm BT 3 vào vở

- Bài sau: MRVT: Dũng cảm

- Nhận xét tiết học

- Thực hành trong nhóm 5

- Vài nhóm lên thể hiện Khi chúng tôi đến, Hà nằm trong nhà , bố mẹ Hà mở cửa đón chúng tôi Chúng tôi lễ phép chào hai bàc Thay mặt cả nhóm, tôi nói với hai bác:

- Thưa hai bác, hôm nay nghe tin bạn Hà ốm, chúng cháu đến thăm Hà Cháu giới thiệu với hai bác (chỉ lần lượt vào từng bạn): đây là Thuý - lớp trưởng lớp cháu Đây là bạn Trúc, Trúc là hs giỏi toán nhất lớp cháu Còn cháu là bạn thân của Hà, cháu tên là Ngàn ạ

- Nhận xét

Trang 14

Môn: TOÁN Tiết 128: LUYỆN TẬP CHUNG

I/ Mục tiêu:

- Thực hiện được phép chia hai phân số

- Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho số tự nhiên

- Biết tìm phân số của một số

Bài tập cần làm bài 1a, bài 2, bài 4 và bài 3* dành cho HS khá giỏi.

II/ Các hoạt động dạy-học:

5’

30’

A/ Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, các

em sẽ tiếp tục làm các bài toán luyện tập về

phép chia phân số

B/ HD luyện tập

Bài 1: YC hs thực hiện Bảng con

Bài 2: Thực hiện mẫu như SGK/137

- YC hs tiếp tục thực hiện Bảng con

*Bài 3: Ghi bảng biểu thức, gọi hs nêu cách

tính

- Gọi 2 hs lên bảng làm bài, cả lớp làm vào

vở nháp

Bài 4: Gọi hs đọc đề bài

- Gọi hs nêu các bước giải

- YC hs làm bài vào vở ( 1 hs lên bảng làm)

- Cùng hs nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Lắng nghe

- Thực hiện B a) 35; )3

36 b 5

- Theo dõi

- Thực hiện Ba)

21

537

53:7

2

16

36

26

13

16

13

194

233

19

24

x

x x

b)

4

14

24

32

14

32

11

34

12

13

1:4

1 − = x − = − = − =

- 1 hs đọc to trước lớp+ Tính chiều rộng+ Tính chu vi+ Tính diện tích

- Tự làm bài Chiều rộng của mảnh vườn là:

60 x 36 = 2160 (m2) Đáp số: 192 m; 2160 m2

Trang 15

- Chấm bài, yc hs đổi vở nhau kiểm tra

- Nhận xét

C/ Củng cố, dặn dò:

- Về nhà làm bài tập trong VBT (nếu có)

- Bài sau: Luyện tập chung

- Nhận xét tiết học

- Đổi vở nhau kiểm tra

Trang 16

Môn: CHÍNH TẢ (Nghe – viết) Tiết 26 : THẮNG BIỂN

I/ Mục tiêu:

- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn trích

- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (2) b

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2b

III/ Các hoạt động dạy-học:

5’

30’

5’

A/ KTBC: Khuất phục tên cướp biển

- Gọi hs lên bảng viết, cả lớp viết vào B: mênh

mông, lênh đênh, lênh khênh

- Nhận xét

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC bài viết

2) HD hs nghe-viết

- Gọi hs đọc 2 đoạn văn cần viết trong bài

Thắng biển

- Các em đọc thầm lại đoạn văn, tìm những từ

khó dễ viết sai, các trình bày

- HD hs phân tích và viết lần lượt vào B: Lan

rộng, dữ dội, điên cuồng, mỏnh manh

- Gọi hs đọc lại các từ khó

- Trong khi viết chính tả, các em cần chú ý

điều gì?

- YC hs gấp sách, GV đọc cho hs viết theo qui

định

- Đọc lại bài

- Chấm chữa bài, YC hs đổi vở kiểm tra

- Nhận xét

3) HD hs làm bài tập

2b) Ở từng chỗ trống, dựa vào nghĩa của tiếng

cho sẵn, các em tìm tiếng co vần in hoặc inh,

sao cho tạo ra từ có nghĩa

- Dán 3 tờ phiếu, gọi đại diện của 3 nhóm lên

thi tiếp sức (mỗi nhóm 5 em)

- Mời đại diện nhóm đọc kết quả

C/ Củng cố, dặn dò:

- Về nhà sao lỗi, viết lại bài Tìm 5 từ có vần

in, 5 từ có vần inh

- Bài sau: Bài thơ về tiểu đội xe không kính

(nhớ-viết)

- Nhận xét tiết học

- Hs thực hiện theo yêu cầu

- Lắng nghe

- 2 hs đọc to trước lớp

- Đọc thầm, nối tiếp nhau nêu những từ ngữ khó viết

- Lần lượt phân tích và viết vào B

- Vài hs đọc lại

- Nghe-viết-kiểm tra

- Viết bài

- Soát bài

- Đổi vở nhau kiểm tra

- Lắng nghe, thực hiện

- hs lên thi tiếp sức

- Đọc kết quả: lung linh, giữ gìn, bình tĩnh, nhường nhịn, rung rinh, thầm kín, lặng thinh, học sinh, gia đình, thông minh

- Lắng nghe, thực hiện

Trang 18

Môn: KHOA HỌC

Tiết 51: NĨNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ ( Tiếp theo)

I/ Mục tiêu:

- Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nĩng lên, co lại khi lạnh đi

- Nhận biết được vật ở gần vật nĩng hơn thì thu nhiệt nên nĩng lên; vật ở gần vật lạnh hơn thì tỏa nhiệt nên lạnh đi

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Chuẩn bị chung: Phích nước sôi

- Chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc chậu; 1 cốc, lọ có cắm ống thuỷ tinh (như hình 2a/103)

II/ Các hoạt động dạy-học:

5’

30’

A/ KTBC: Nóng, lạnh và nhiệt độ

1) Người ta dùng gì để đo nhiệt độ? Có những

loại nhiệt kế nào

2) Nhiệt độ cơ thể người lúc bình thường là bao

nhiêu? Dấu hiệu nào cho biết cơ thể bị bệnh,

cần phải đi khám chữa bệnh?

- Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, các em sẽ

tìm hiểu tiếp về sự truyền nhiệt

2) Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt

Mục tiêu: HS biết và nêu được ví dụ về vật có

nhiệt độ cao truyền nhiệt cho vật có nhiệt độ

thấp; các vật toả nhiệt sẽ lạnh đi

- Nêu thí nghiệm: Thầy có một chậu nước và

một cốc nước nóng Đặt cốc nước nóng vào

chậu nước Các em hãy đoán xem mức độ nóng

lạnh của cốc nước có thay đổi không? Nếu có

thì thay đổi như thế nào?

- Muốn biết chính xác mức nóng lạnh của cốc

nước và chậu nước thay đổi như thế nào, các em

hãy tiến hành làm thí nghiệm trong nhóm 6, đo

và ghi nhiệt độ của cốc nước, chậu nước trước

và sau khi đặt cốc nước nóng vào chậu nước rồi

so sánh nhiệt độ

- Gọi 2 nhóm hs trình bày kết quả

+ Tại sao mức nóng lạnh của cốc nước và chậu

1) Người ta dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau: Nhiệt kế dùng để đo cơ thể, nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ không khí

2) Nhiệt độ cơ thể của người khoẻ mạnh vào khoảng 37 độ C Khi nhiệt độ cơ thể cao hơn hoặc thấp hơn mức đó là dấu hiệu

cơ thể bị bệnh, cần phải đi khám và chữa bệnh

- Lắng nghe

- Lắn nghe, suy nghĩ nêu dự đoán

- Chia nhóm thực hành thí nghiệm

- 2 nhóm hs trình bày kết quả: Nhiệt độ của cốc nước nóng giảm đi, nhiệt độ của chậu nước tăng lên

+ Mức nóng lạnh của cốc nước và chậu

Trang 19

nước thay đổi?

- Do có sự truyền nhiệt từ vật nóng hơn sang

cho vật lạnh hơn nên trong thí nghiệm trên, sau

một thời gian đủ lâu, nhiệt độ của cốc nước và

của chậu sẽ bằng nhau

- Các em hãy lấy ví dụ trong thực tế mà em biết

về các vật nóng lên hoặc lạnh đi?

+ Trong các ví dụ trên thì vật nào là vật thu

nhiệt? Vật nào là vật tỏa nhiệt?

+ Kết quả sau khi thu nhiệt và tỏa nhiệt của các

vật như thế nào?

Kết luận: Các vật ở gần vật nóng hơn thì thu

nhiệt sẽ nóng lên Các vật ở gần vật lạnh hơn

thì tỏa nhiệt sẽ lạnh đi

- Gọi hs đọc mục bạn cần biết SGK/102

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự co giãn của nước khi

lạnh đi và nóng lên

Mục tiêu: Biết được các chất lỏng nở ra khi

nóng lên, co lại khi lạnh đi Giải thích được một

số hiện tượng đơn giản liên quan đến sự co giãn

vì nóng lạnh của chất lỏng Giải thích được

nguyên tắc hoạt động của nhiệt kế

- Các em thực hiện thí nghiệm theo nhóm 6

+ Đổ nước nguội vào đầy lọ Đo và đánh dấu

mức nước Sau đó lần lượt đặt lọ nước vào cốc

nước nóng, nước lạnh, sau mỗi lần đặt phải đo

và ghi lại xem mức nước trong lọ có thay đổi

không

- Gọi các nhóm trình bày

- HD hs dùng nhiệt kế để làm thí nghiệm: Đọc,

nước thay đổi là do có sự truyền nhiệt từ cốc nước nóng hơn sang chậu nước lạnh

- Lắng nghe

+ Các vật nóng lên: rót nước sôi vào cốc , khi cầm vào cốc ta thấy nóng; múc canh nóng vào tô, ta thấy muỗng canh, tô canh nóng lên, cắm bàn ủi vào ổ điện, bàn ủi nóng lên

+ Các vật lạnh đi: để rau, củ, quả vào tủ lạnh lúc lấy ra thấy lạnh; cho đá vào cốc, cốc lạnh đi; chườm đá lên trán, trán lạnh đi

+ Vật thu nhiệt: cái cốc, cái tô, quần áo + Vật tỏa nhiệt: nước nóng, canh nóng, cơm nóng, bàn là,

+ Vật thu nhiệt thì nóng lên, vật tỏa nhiệt thì lạnh đi

- Lắng nghe

- Vài hs đọc to trước lớp

- Chia nhóm 6 thực hành thí nghiệm

- Các nhóm trình bày: Mức nước sau khi đặt lọ vào nước nóng tăng lên, mức nước sau khi đặt lọ vào nước nguội giảm đi so với mự nước đánh dấu ban đầu

- Thực hiện theo sự hd của GV, sau đó đại

Trang 20

lỏng trong nhiệt kế?

- Hãy giải thích vì sao mức chất lỏng trong ống

nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng nhiệt kế vào các

vật nóng lạnh khác nhau?

- Chất lỏng thay đổi như thế nào khi nóng lên

và lạnh đi?

- Dựa vào mức chất lỏng trong bầu nhiệt kế ta

biết được điều gì?

Kết luận: Khi dùng nhiệt kế đo các vật nóng,

lạnh khác nhau, chất lỏng trong ống sẽ nở ra

hay co lại khác nhau nên mực chất lỏng trong

ống nhiệt kế cũng khác nhau Vật càng nóng,

mực chất lỏng trong ống nhiệt kế càng cao Dựa

vào mực chất lỏng này, ta có thể biết được nhiệt

độ của vật

- Gọi hs đọc mục bạn cần biết SGK/103

- Tại sao khi đun nước, không nên đổ đầy nước

vào ấm?

C/ Củng cố, dặn dò:

- Về nhà xem lại bài

- Bài sau: Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt

- Nhận xét tiết học

khi ta nhúng bầu nhiệt kế vào nước có nhiệt độ khác nhau

- Khi dùng nhiệt kế đo các vật nóng lạnh khác nhau thì mức chất lỏng trong ống nhiệt kế cũng thay đổi khác nhau vì chất lỏng trong ống nhiệt kế nở ra khi ở nhiệt độ cao, co lại khi ở nhiệt độ thấp

- Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi

- Ta biết được nhiệt độ của vật đó

- lắng nghe

- Vài hs đọc to trước lớp

- Vì nước ở nhiệt độ cao thì nở ra Nếu nước quá đầy ấm sẽ tràn ra ngoài có thể gây bỏng hay tắt bếp, chập điện

_

Trang 21

Ngày soạn: 26/02/2011

Ngày dạy: 02/03/2011

Môn: TẬP ĐỌC

Tiết 52: GA-VRỐT NGỒI CHIẾN LŨY

I/ Mục tiêu:

- Đọc đúng tên riêng nước ngồi; biết đọc lời đối đáp giữa các nhân vật và phân biệt với lời người dẫn chuyện

- Hiểu nội dung: Ca ngợi lịng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

KNS*: - Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân.

- Ra quyết định.

- Đảm nhận trách nhiệm

II/ Đồ dùng dạy-học:

Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc

III/ Các hoạt động dạy-học:

5’

30’

A/ KTBC: Thắng biển

Gọi hs đọc và trả lời câu hỏi:

1) Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển

được miêu tả như thế nào?

2) Những hình ảnh nào trong đoạn văn thể

hiện lòng dũng cảm, sức mạnh và sự chiến

thắng của con người trước cơn bão biển?

3) Cuộc chiến đấu giữa con người với con

bão biển được miêu tả theo trình tự như thế

nào? Bài văn nói lên điều gì?

- Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài:

- Các em hãy quan sát tranh SGK, miêu tả

những gì thể hiện trong bức tranh?

- Tiết học hôm nay, các em sẽ gặp một chú

bé rất dũng cảm tên là Ga-vrốt Ga-vrốt là

nhân vật trong tác phẩm nổi tiếng Những

người khốn khổ của nhà văn Pháp Huy-gô

Chúng ta sẽ tìm hiểu một đoạn trích trong tác

- 3 hs đọc và trả lời

1) Cuộc tấn công của cơn bão biển được miêu tả rất rõ nét, sinh động Cơn bão có sức phá huỷ tưởng như không gì cản nổi: Một bên là hàng ngàn người với tinh thần quyết tâm chống giữ

2) Hơn hai chục thanh niên dẻo như chảo - đám người không sợ chết đã cứ được quãng đê sống lại

3) Biển đe doạ - biển tấn công - người thắng biển Bài văn Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, bảo vệ cuộc sống bình yên

- Tranh vẽ một em thiếu niên đang chạy trong bom đạn với cái giỏ trên tay Những tiếng bom rơi, đạn nổ bên tai không thể làm tắt đi nụ cười trên gương mặt chú bé

- Lắng nghe

Trang 22

giôn-ra, Cuốc-phây-rắc

- HD hs đọc đúng các câu hỏi, câu cảm, câu

khiến trong bài

+ Lượt 2: Giảng từ: chiến lũy, nghĩa quân,

thiên thần, ú tim

- Bài đọc với giọng như thế nào?

KNS*: - Tự nhận thức, xác định giá trị cá

nhân.

- YC hs luyện đọc trong nhóm đôi

- Gọi hs đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm

b) Tìm hiểu bài

KNS*: - Ra quyết định.

- Đảm nhận trách nhiệm

- Yc hs đọc lướt phần đầu truyện, trả lời:

Ga-vrốt ra ngoài chiến lũy để làm gì?

- YC hs đọc thầm đoạn còn lại, trả lời: Những

chi tiết nào thể hiện lòng dũng cảm của

Ga-vrốt?

- YC hs đọc thầm đoạn cuối bài, trả lời: Vì

sao tác giả lại nói Ga-vrốt là một thiên thần?

- Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Ga-vrốt?

c)Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Gọi hs đọc theo cách phân vai

- Yc hs theo dõi, lắng nghe, tìm những từ cần

- Chú ý đọc đúng

- Lắng nghe, giải nghĩa

- Giọng Ăng-giôn-ra bình tĩnh Giọng phây-rắc lúc đầu ngạc nhiên, sau lo lắng Giọng Ga-vrốt luôn bình thản, hồn nhiên, tinh nghịch

Cuốc Luyện đọc trong nhóm đôi

- 1 hs đọc cả bài

- lắng nghe

- Ga-vrốt nghe Ăng-giôn-ra thông báo nghĩa quân sắp hết đạn nên ra ngoài chiến lũy để nhặt đạn, giúp nghĩa quân có đạn tiếp tục chiến đấu

- Ga-vrốt không sợ nguy hiểm, ra ngoài chiến lũy để nhặt đạn cho nghĩa quân dưới làn mưa đạn của địch; Cuốc-phây-rắc giục cậu quay vào chiến lũy nhưng Ga-vrốt vẫn nán lại để nhặt đạn; Ga-vrốt lúc ẩn lúc hiện giữa làn đan giặc chơi trò ú tim với cái chết + Vì thân hình bé nhỏ của chú ẩn hiện trong làn khói đạn như thiên thần

+ Vì đạn đuổi theo Ga-vrốt nhưng chú bé nhanh hơn đạn, chú chơi trò ú tim với cái chết

+ Vì hình ảnh Ga-vrốt bất chấp hiểm nguy, len lỏi giữa chiến trường nhặt đạn cho nghĩa quân là một hình ảnh rất đẹp, chú bé có phép như thiên thần, đạn giặc không đụng tới được

+ Ga-vrốt là một cậu bé anh hùng+ Em rất khâm phục lòng dũng cảm của Ga-vrốt

+ Em rất xúc động khi đọc truyện này

- 4 hs tiếp nối nhau đọc truyện theo cách phân vai: người dẫn chuyện, Ga-vrốt, Ăng-giôn-ra, Cuốc-phây-rắc)

- Lắng nghe, trả lời

Ngày đăng: 29/04/2015, 07:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w