1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN LỚP 5 TUẦN 1 CKT,KNS,..

56 166 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 646,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhạc và lời Hoàng Vân HS quan sát từng tranh ảnh trong SGK trang 3-4 và thảo luận cả lớp theo các câu hỏi - Tranh vẽ hS lớp 5 đón các em HS lớp 1 trong ngày khai giảng Các bạn HS lớp 5

Trang 1

Thứ 2 ngày 20/8/2012

Trang 2

Tiết 1: Đạo đức

Bài 1: EM LÀ HỌC SINH LỚP 5

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Biết: HS lớp 5 là HS của lớp lớn nhất trường, cần phải gương mẫu để các em lớp dưới học tập

- Có ý thức học tập, rèn luyện

- Vui tự hào là HS lớp 5

- Nhắc nhở nhau cần có ý thức học tập, rèn luyện

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- Kĩ năng tự nhận thức (tự nhận thức được mình là học sinh lớp 5)

- Kĩ năng xác định giá trị (xác định được giá trị của học sinh lớp 5)

- Kĩ năng ra quyết định (biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống để xứng đáng là HS lớp 5)

- Các chuyện nói về tấm gương HS lớp 5 gương mẫu

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: (Tiết 1)

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Khám phá

* Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo

luận

1 GV yêu cầu HS quan sát từng tranh

ảnh trong SGK trang 3-4 và thảo luận

cả lớp theo các câu hỏi sau:

1 GV yc HS nêu yêu cầu bài tập:

- HS hát bài em yêu trường em Nhạc và lời Hoàng Vân

HS quan sát từng tranh ảnh trong SGK trang 3-4 và thảo luận cả lớp theo các câu hỏi

- Tranh vẽ hS lớp 5 đón các em HS lớp 1 trong ngày khai giảng

Các bạn HS lớp 5 đang chuẩn bị học Bạn HS lớp 5 học bài rất chăm được bố khen

- HS lớp 5 là lớp lớn nhất trường

- HS lớp 5 phải gương mẫu về mọi mặt để các

em HS khối khác học tập

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS suy nghĩ thảo lụân bài tập theo nhóm đôi

- Vài nhóm trình bày trước lớp

Trang 3

- GV nhận xét kết luận

3 Thực hành

* Hoạt động 3 : Tự liên hệ (bài tập

2)

-GV nêu yêu cầu tự liên hệ

Yêu cầu HS trả lời

GV nhận xét và kết luận: các em cần

cố gắng phát huy những điểm mà

mình đã thực hiện tốt và khắc phục

những mặt còn thiếu sót để xứng đáng

là HS lớp 5

* Hoạt động 4 : Trò chơi phóng viên

- Yêu cầu HS thay phiên nhau đóng

vai phóng viên để phỏng vấn các HS

khác về một số nội dung có liên quan

đến chủ đề bài học VD:

- Theo bạn HS lớp 5 cần phải làm gì?

- Bạn cảm thấy như thế nào khi là HS

lớp 5?

- GV nhận xét kết luận - Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK 4 Vận dụng - Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong năm học này: + Mục tiêu phấn đấu + Những thuận lợi đã có + Những khó khăn có thể gặp + Biện pháp khắc phục khó khăn + Những người có thể hỗ trợ , giúp đỡ em khắc phục khó khăn - Về sưu tầm các bài thơ bài hát nói về HS lớp 5 gương mẫu và về chủ đề Trường em - Vẽ tranh về chủ đề trường em Nhiệm vụ của HS là: Các điểm a,b,c,d,e mà HS lớp 5 cần phải thực hiện - HS suy nghĩ đối chiếu những việc làm của mình từ trước đến nay với những nhiệm vụ của HS lớp 5 - HS tự liên hệ trước lớp - HS thảo luận và đóng vai phóng viên - 2 bạn đọc phần Ghi nhớ trong SGK Các ghi nhận, lưu ý: ………

………

………

………

………

Trang 4

………

………

………

………

Trang 5

Tập đọc

THƯ GỬI CÁC HỌC SINH

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1- KT: Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

2-KN: Hiểu nội dung bức thư :Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, biết nghe lời thầy, yêu

bạn

- Học thuộc đoạn : “Sau 80 năm … công học tập của các em.” (Trả lời được các CH

1,2,3) HS khá, giỏi đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng

3-GD: Làm theo lời dạy của Bác Hồ: Siêng năng học tập để lớn lên xây dựng đất nước

* BH là người có trách nhiệm với đất nước, trách nhiệm GD trẻ em học tập để tương lai đất nước tốt đẹp hơn.

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 - GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ viết đoạn thư học sinh cần thuộc lòng

- HS: SGK

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Kiểm tra bài cũ:

+K tra sách vở, đồ dùng học tập của HS, nêu

một số yêu cầu của môn tập đọc

-Yêu cầu 1 HS khá –giỏi đọc toàn bài

- GV chia đoạn và hd luyện đọc đoạn

+ Một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam?

Học sinh nghe phổ biến yêu cầu

- HS xem và nói những điều em thấy trong bức tranh

- 1 HS khá –giỏi đọc toàn bài

-Hai học sinh đọc nối tiếp học sinh đọc nối tiếp 2-3 lượt-Học sinh đọc thầm chú giải Giải nghĩa các từ mới và khó

- HS Lắng nghe

-HS đọc thầm đoạn 1 trả lời câu 1

-Đó là ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà

-Từ ngày khai trường này các em học sinh bắt đầu hưởng một nền giáo dục hoàn toàn Việt

Trang 6

- Ý 1 của bài nói lên điều gì ?

*Đoạn 2:

- Câu 3: SGK

- Bác đã khuyên các em điều gì? siêng năng ?

- Câu văn nào thể hiện niềm tin tưởng của

- Những chi tiết trên cho ta thấy điêù gì?

c Thực hành

- Hướng dẫn đọc diễn cảm , học thuộc lòng

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm 1 đoạn

GV theo dõi uốn nắn

- HD HS học thuộc lòng

- GV tuyên dương ghi điểm HS đọc tốt

d Áp dụng

+ Rút ý nghĩa của bài: Phần nội dung

- Liên hệ, giáo dục tư tưởng

Nhận xét giờ học

Nam

ý 1:Niềm vui của HS trong ngày khai trường đầu tiên của nước VN độc lập

Học sinh đọc đoạn 2

- Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại ,làm cho nước ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu

- Học sinh phải cố gắng siêng năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn để lớn lên xây dựng đất nước, làm cho dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh quang sánh vai với các cường quốc năm châu

- HS nêu

- 1HS giỏi đọc một đoạn do GV chọn

- Học sinh đọc diễn cảm theo cặp sau đó thi đọc diễn cảm trước lớp

- Nhẩm đoạn “sau 80 năm …các em” Học sinh đọc thuộc lòng

- Nêu nhiệm vụ của học sinh

- về nhà học thuộc đoạn đã định

Các ghi nhận, lưu ý:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 7

Toán : ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU :

- HS biết đọc, viết phân số ; biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0

và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số

- Làm được các BT 1,2,3,4 trong SGK

II.CHUẨN BỊ :

- Các tấm bìa cắt và vẽ như các hình trong sgk.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS.

HĐ1: Kiểm tra và GT bài

+ Kiểm tra sách vở, đồ dùng học tập

.Bài mới :

a Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số

-Gắn bảng tấm bìa như hình dưới đây:

Làm tương tự với các tấm bìa còn lại

Yêu cầu:

b Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên,

cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân

số

-Giới thiệu 1:3 =

3

1

; (1:3 có thương là 1 phần 3)

HĐ3: Thực hành:

Bài 1:Củng cố cách đọc ps

Bài 2: Củng cố cách viết ps

Bài3: C cố cách viết thương dưới dạng ps

Bài 4: Nếu HS lúng túng giáo viên yêu cầu

xem lại chú ý 3;4

HĐ3: Củng cố - dặn dò:

-Dặn ghi nhớ các kiến thức trong phần chú ý

-Quan sát và nêu:

Băng giấy được chia làm 3 phàn bằng nhau,tô màu 2 phần tức là tô màu

3

2 băng giấy Ta có phân số

3

2 Vài hs nhắc lại

-Hs chỉ vào các phân số

100

40

; 4

3

; 10

5

; 3

2

và lần lượt đọc từng phân số

-HS làm các bài còn lại vào bảng con:

4 :10 ; 9 : 2 ; … -HS nhận xét nêu như chú ý sgk

- HS xung phong đọc phân số

- Làm vào bảng con

-Tự làm vào vở và nêu kết quả

Nhắc lại các chú ý trong sgk

HS nhận xét tiết học

Các ghi nhận, lưu ý:

………

………

………

………

Trang 8

………

………

………

………

………

Trang 9

+ Trương Định quê ở Bình Sơn, Quảng Ngãi, chiêu mộ nghĩa binh đánh Pháp ngay khi chúng vừa tấn công Gia Định (năm 1859)

+ Triều đình kí hòa ước nhường ba tỉnh miền Đông Nam Kì cho Pháp và lệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến

+ Trương Định không tuân theo lệnh vua, kiên quyết cùng nhân dân chống Pháp

- Biết các đường Phố, trường học, … ở địa phương mang tên Trương Định

II Đồ dùng dạy học

- Hình vẽ trong SGK

- Bản đồ hành chính VN

- Phiếu học tập

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: Trương Định là ai? Vì

sao ngân dân talại dành cho ông tình cảm

đặc biệt tôn kính như vậy? Chúng ta cùng

tìm hiểu qua bài học hôm nay

2 Nội dung bài

* HOẠT ĐỘNG 1: Tình hình đất nước

ta sau khi thực dân pháp mở cuộc xâm

lược

- GV yêu cầu HS làm việc với SGK

Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi thực dân

pháp xâm lược nước ta?

Triều đình nhà nguyễn có thái độ như thế

nào trước cuộc xâm lược của TDP?

GV: chỉ bản đồ vừa giảng bài: ngày 1-9-

1859 TDP tấn công Đà Nẵng mở đầu cho

cuộc chiến tranh xâm lược nước ta nhưng

ngay lập tức chúng bị nhân dân ta chống

- HS chuẩn bị đồ dùng học tập bộ môn

- HS đọc SGK, suy nghĩ và tìm câu trả lời

- Nhân dân Nam Kì đã dũng cảm đứng lên chống thực dân pháp xâm lược

Nhiều cuộc khởi nghĩa đã nổ ra, tiêu biểu

là các cuộc khởi nghĩa của Trương Định,

Hồ Huân Nghiệp, Nguyễn Hữu huân, võ Duy Dương, Nguyễn Trung Trực

- Triều đình nhà Nguyễn nhượng bộ, không kiên quyết chiến đấu bảo vệ đất nước

Trang 10

trả quyết liệt Đáng chú ý nhất là phong trào

kháng chiến chống thực dân pháp của nhân

dân dưới sự chỉ huy của Trương Định ,

phong trào này đã thu được một số thắng

lợi và làm cho thực dân pháp hoang mang

lo sợ

* HOẠT ĐỘNG 2:Trương Định kiên

quyết cùng nhân dân chống quân xâm

lược.

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm

- GV phát phiếu cho 6 nhóm, mời 1 em đọc

to nội dung phiếu

H: Năm 1862 vua ra lệnh cho Trương Định

làm gì? Theo em lệnh nhà vua đúng hay

sai? vì sao?

H: Nhận được lệnh vua Trương định có thái

độ và suy nghĩ như thế nào?

Nghĩa quân và nhân dân đã làm gì trước

boăn khoăn đó của Trương Định? việc làm

đó có tác dụng như thế nào?

Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng tin

yêu của nhân dân?

- GV nhận xét kết quả thảo luận

GV KL: Năm 1862 triều đình nhà Nguyễn

kí hoà ước nhường 3 tỉnh miền đông Nam

Kì cho TDP Triều đình ra lệnh cho Trương

Định phải giải tán lực lượng nhưng ông

kiên quyết cùng nhân dân chống quân xâm

lược

* HOẠT ĐỘNG 3: Lòng tự hào của

nhân dân ta với " Bình Tây đại nguyên

soái"

- H: nêu cảm nghĩ của em về Bình tây đại

nguyên soái trương Định?

- Các nhóm nhận phiếu

- HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm trình bày ý kiến, nhóm khác nhận xét, bổ xung

+ Năm 1862, giữa lúc nghĩa quân Trương Định đang thu được thắng lợi làm cho thực dân pháp hoang mang lo sợ thì triều đình nhà Nguyễn lại ban lệnh xuống buộc Trương Định phải giải tán nghĩa quân và đi nhận chức lãnh binh ở

An giang Theo em lệnh của nhà vua là không hợp lí vì lệnh đó thể hiện sự nhượng bộ của triều đình với TDP, kẻ đang xâm lược nước ta và trái với nguyện vọng của nhân dân

+ Nhận được lệnh vua Trương Định boăn khoăn suy nghĩ: làm quan thì phải tuân lệnh vua, nếu không sẽ phải chịu tội phản nghịch, nhưng dân chúng và nghĩa quân không muốn giải tán lực lượng, một lòng một dạ tiếp tục kháng chiến

+ Nghĩa quân và nhân dân đã suy tôn Trương Định là " Bình tây đại nguyên soái" Điều đó đã cổ vũ động viên ông quyết tâm đánh giặc

+ Trương Định đã dứt khoát phản đối lệnh của triều đình và quyết tâm ở lại cùng nhân dân đánh giặc

- Ông là người yêu nước, dũng cảm, sẵn sàng hi sinh bản thân mình cho dân tộc,

Trang 11

? Hãy kể thêm một vài mẩu chuyện về ông

mà em biết?

? Nhân dân ta đã làm gì để bày tỏ lòng biết

ơn và tự hào về ông?

GV giảng: Trương Định là một tấm gương

tiêu biểu trong phong trào đấu tranh chống

thực dân pháp xâm lược của nhân dân Nam

3 Củng cố dặn dò

- Nhận xét giờ học

- Về học thuộc bài và chuẩn bị bài sau

cho đất nước Em vô cùng khâm phục ông

- HS kể

- Nhân dân ta đã lập đền thờ ông, ghi lại những chiến công của ông, lấy tên ông

đặt tên cho đường phố, trường học

Các ghi nhận, lưu ý: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 12

Thứ 3 ngày 21/8/2012

Toán

ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ

I Mục tiêu bài học:

- HS biết tính chất cơ bản của phân số, vận dụng để rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân

số (trường hợp đơn giản)

- HS cả lớp làm được BT 1,2

II Đồ dùng dạy học

- SGK

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu học sinh

làm các bài tập hướng dẫn luyện tập

thêm của tiết trước

2 Dạy học bài mới

a Giới thiệu bài:

GV: Giờ học toán hôm nay sẽ giúp các

em củng cố các tính chất cơ bản của phân

- GV nhận xét bài làm của học sinh trên

bảng, gọi một số HS dưới lớp đọc bài

làm của mình

- GV hỏi : Khi nhân cả tử và mẫu của 1

phân số với 1 số tự nhiên khác 0 ta được

- GV nhận xét bàI làm của học sinh trên

bảng, gọi một số HS dưới lớp đọc bài

làm của mình

- 2 HS lên bảng thực hiện y/c, HS cả lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

- HS nghe GV giới thiệu bài

- 1 HS lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm vào giấy nháp VD :

24

2046

456

- 1 HS lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm vào giấy nháp VD :

6

5424

42024

÷

÷

=

Trang 13

- GV hỏi : Khi chia cả tử và mẫu của 1

phân số với 1 số tự nhiên khác 0 ta được

HS rút gọn phân số trên

- GV hỏi: Khi rút gọn phân số ta phải chú

ý điều gì?

- Y/c HS đọc lại hai cách rút gọn của các

bạn trên bảng và cho biết cách nào nhanh

hơn

- GV: Có nhiều cách rút gọn phân số

nhưng cách nhanh nhất là ta tìm được số

lớn nhất mà tử số và mẫu số đều chia hết

cho số đó

b) Ví dụ 2

- GV hỏi: thế nào là quy đồng mẫu số các

phân số?

- GV viết lên bảng các phân số 2/5 và

4/7, y/c HS quy đồng mẫu số hai phân số

- GV nêu: Khi tìm mẫu số chung không

nhất thiết các em phải tính tích của các

mẫu số, nên chọn MSC là số nhỏ nhất

cùng chia hết cho các mẫu số

3 Luyện tập - thực hành

Bài 1

- GV y/c HS đọc đề bài và hỏi:

Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV y/c HS làm bài

- GV y/c HS chữa bài của bạn trên bảng

- HS : Khi chia cả tử và mẫu của 1 phân số với 1 số tự nhiên khác 0 ta được 1 phân số bằng phân số đã cho

- HS : là tìm được 1 phân số bằng phân số

đã cho nhưng có tử và mẫu bé hơn

- Hai HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào nháp

- Ta phải rút gọn phân số đến khi được phân số tối giản

- Cách lấy cả tử và mẫu của phân số chia cho 30 nhanh hơn

- Là làm cho các phân số đã cho có cùng mẫu số nhưng vẫn bằng các phân số ban đầu

- Hai HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào nháp

- HS nhận xét

- 1 HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi nhận xét

- 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào nháp

- VD1, MSC là tích mẫu số của hai phân

số VD2, MSC chính là mẫu số của 1 trong

2 phân số

- Y/c rút gọn phân số

- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào VBT

Trang 14

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

- GV tổ chức cho HS làm bài tập 2 tương

tự như cách tổ chức bài tập 1

3 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Giao bài tập: Y/C về nhà HS làm các

bài tập 1,2 trong VBT

- Dặn HS chuẩn bị bài: Ôn tập_ So sánh

hai phân số

- HS chữa bài cho bạn

16

9 4 64

4 36 64 36

; 3

2 9 27

9 18 27

18

; 5

3 5 25

5 15 25 15

=

÷

÷

=

=

÷

÷

=

=

÷

÷

=

- HS làm, sau đó chữa bài cho nhau

• 2/3 và 5/8 Chọn 3 × 8 = 24 là MSC

ta có :

24

15 3 8

3 5 8

5

; 24

16 8 3

8 2 3

×

×

=

=

×

×

=

• 1/4 và 7/12 Ta nhận thấy 12 : 4 = 3

Chọn 12 là MSC ta có :

12

3 3 4

3 1 4

×

×

= Giữ nguyên

12 7

• 5/6 và 3/8 ta nhận thấy 24 : 6 = 4; 24 : 8 = 3 Chọn 24 là MSC ta có :

24

9 3 8

3 3 8

3

; 24

20 4 6

4 5 6

÷

×

=

=

×

×

=

- HS nhận nhiệm vụ

Các ghi nhận, lưu ý:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 15

Chính tả (Nghe - viết)

YÊU VIỆT NAM THÂN

I Mục đích, yêu cầu

- Nghe - viết đúng bài CT; không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức thơ lục bát

- Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của bài tập (BT) 2; thực hiện đúng BT3

II Đồ dùng học tập

- VBT TV 5-T1

- 4 bảng nhóm ghi cụm từ có chỗ cần điền, bảng phụ ghi nội dung bài tập 3

III Các hoạt động dạy - học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm

nay các em sẽ nghe cô đọc để viết bài

thơ Việt Nam thân yêu và làm bài tập

chính tả

2 Hướng dẫn nghe -viết

a) Tìm hiểu nội dung bài thơ

- Gọi 1 HS đọc bài thơ

CH: Những hình ảnh nào cho thấy

- CH: Bài thơ được tác giả sáng tác

theo thể thơ nào? cách trình bày bài

thơ như thế nào?

c) Viết chính tả

- GV đọc cho HS viết

d) Soát lỗi và chấm bài

- Đọc toàn bài cho HS soát

- HS nêu: dập dờn, Trường Sơn, biển lúa, nhuộm bùn

- 3 hS lên bảng lớp viết, cả lớp viết vào vở nháp

- Bài thơ được sáng tác theo thể thơ lục bát Khi trình bày, dòng6 chữ viết lùi vào 1 ô so với lề, dòng 8 chữ viết sát lề

Trang 16

- GV nhận xét bài

- 1 HS đọc toàn bài

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- HS tự làm bài

- GV nhận xét chữa bài

4- Củng cố, dặn dò.

- Nhận xét tiết học, giao bài tập về nhà

- thứ tự các tiếng cần điền: ngày- ghi- ngát- ngữ- nghỉ- gái- có- ngày- ghi- của- kết- của- kiên- kỉ.

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- 1 HS đọc yêu cầu

- 1 HS làm bài trên bảng phụ, hS cả lớp làm vào vở bài tập

- HS khác nhận xét

ghi nhận, lưu ý:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 17

- HS KG đặt câu được với 2,3 cặp từ đồng nghĩa tìm được (BT3).

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bảng phụ viết sẵn các đoạn văn a, b ở bài tập 1 phần nhận xét

- Giấy khổ to, bút dạ

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Giới thiệu bài: Bài học hôm nay giúp

các em hiểu về Từ đồng nghĩa( ghi bảng)

2 Phần Nhận xét

* Bài 1

- Gọi hS đọc yêu cầu và nội dung của

bài tập1.Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa của

các từ in đậm

- Gọi HS xác định từ in đậm và nêu ý

nghĩa của từ in đậm Yêu cầu mỗi HS

nêu nghĩa của 1 từ

- Gv chỉnh sửa câu trả lời cho HS

- CH: em có nhận xét gì về nghĩa của

các từ trong mỗi đoạn văn trên?

GV kết luận: những từ có nghĩa giống

nhau như vậy được gọi là từ đồng nghĩa

* Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp với

- HS đọc yêu cầu Cả lớp suy nghĩ tìm hiểu nghĩa của từ

- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến:

+ Xây dựng: làm nên công tình kiến trúc theo một kế hoạch nhất định

+ kiến thiết: xây dựng theo quy mô lớn+ Vàng xuộm: màu vàng đậm

+ vàng hoe: màu vàng nhạt, tươi ánh lên+ Vàng lịm: màu vàng của quả chín, gợi cảm giác rất ngọt

- Từ Xây dựng, kiến thiết cùng chỉ một hoạt động là tạo ra 1 hay nhiều công trình kiến trúc

- Từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm cùng chỉ một màu vàng nhưng sắc thái màu vàng khác nhau

- HS đọc yêu cầu

- HS làm việc theo nhóm

Trang 18

của từng câu trong đoạn văn trước và sau

khi thay đổi vị trí các từ đồng nghĩa

- Gọi HS phát biểu

CH: thế nào là từ đồng nghĩa?

Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn?

Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn

toàn?

3 Ghi nhớ

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trong SGK

- Yêu cầu HS lấy ví dụ từ đồng nghĩa, từ

đồng nghĩa hoàn toàn, không hoàn toàn

- GV gọi HS trả lời và ghi bảng

CH: Tại sao em lại sắp xếp các từ: nước

nhà, non sông vào 1 nhóm?

CH: Từ hoàn cầu, năm châu có nghĩa

chung là gì?

Bài tập 2

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Chia nhóm , phát giấy khổ to, bút dạ

+ Đoạn văn b: các từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thayđổi vị trí cho nhau vì như vậy không miêu tả đúng đặc điểm của sự vật

- HS nối tiếp nhau trả lời

- HS đọc yêu cầu

- HS đọc

- HS thảo luận+ nước nhà- non sông+ hoàn cầu- năm châu

- Vì các từ này đều có nghĩa chung là vùng đất nước mình, có nhiều người cùng chung sống.+ Từ hoàn cầu, năm châu cùng có nghĩa là khắp mọi nơi khắp thế giới

- HS đọc

- HS thảo luận và làm bài theo nhóm

- Các nhóm trình bày bài

Trang 19

GV nhận xét và kết luận các từ đúng

Bài 3

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài tập

- GV nhận xét, kết luận

5 Củng cố dặn dò

- Tại sao chúng ta phải cân nhắc khi sử

dụng từ đồng nghĩa không hoàn toàn?

cho ví dụ?

- Nhận xét câu trả lời

- Nhận xét tiết học, giao nhiệm vụ về

nhà

- nhóm khác nhận xét bổ xung Víêt đáp án vào vở

+ Đẹp: xinh, đẹp đẽ, đềm đẹp, xinh xắn, xinh tươi, tươi đẹp, mĩ lệ, tráng lệ

+ To lớn: to, lớn, to đùng, to tướng, to kềnh, vĩ

đại, khổng lồ

+ học tập: học, học hành, học hỏi

- HS đọc yêu cầu - HS làm bài vào vở - 5-7 HS nêu câu của mình HS khác nhận xét - Vì trong mỗi hoàn cảnh nói nó biểu thị những cảm xúc, thái độ riêng Các ghi nhận, lưu ý: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 20

Khoa học:

SỰ SINH SẢN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Nhận biết mọi người đều do cha me sinh ra và có một số đặc điểm giống với cha mẹ của mình

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- Kĩ năng phân tích và đối chiếu các đặc điểm của bố, mẹ và con cái để rút ra nhận xét bố mẹ và con cái có đặc điểm giống nhau

III CÁC PP / KT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG:

- Trò chơi

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Các hình minh hoạ trang 4,5 SGK

- Bộ đồ dùng để thực hiện trò chơi “Bé là con nhà ai”gồm 5-7 hình bố, mẹ, 5-7 hình em bé có đặc điểm giống bố mẹ in tờ phiếu to để dán ảnh

dán vào phiếu cho đúng cặp

- Gọi đại diện các nhóm lên dán

- GV cho HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS quan sát các hình minh

hoạ trang 4-5 SGK, thảo luận nhóm

- Dựa vào đặc điểm của mỗi tranh, ảnh, bố, mẹ,em

bé chọn cho đúng cặp ảnh của bố mẹ cùng ảnh với

em bé

- Đại diện nhóm dán tranh và trình bày trước lớp

- HS khác nhận xét

- Nhờ đặc điểm bên ngoài

- Trẻ em đều do bố mẹ sinh ra Trẻ em có những đặc điểm giống với bố mẹ của mình

- HS thảo luận nhóm đôi

- 1HS hỏi, 1HS trả lời trong nhóm

Trang 21

- GV treo hình 1,2,3 SGK

- GV nhận xét bổ sung

+Em nào cho biết gia đình bạn Liên

có mấy thế hệ?

+Bức tranh thứ 3 cho biết nhà bạn

Liên có mấy người?

+Nhờ đâu mà có các thế hệ trong gia

đình?

- GV nhận xét chốt ý đúng

*Hoạt động 3: Liên hệ thực tế, gia

đình của em

Cách tiến hành:

- Cho thảo luận nhóm

- Cho các nhóm giới thiệu về gia đình

mình cho bạn nghe

- Mời HS xung phong giới thiệu về

gia đình mình trước lớp

+ Nhờ đâu mà các thế hệ trong gia

đình dòng họ được kế tiếp nhau?

+ Theo em điều gì sẽ xảy ra nếu con

người không có khả năng sinh sản?

- GV nhận xét chốt ND

- Cho HS đọc mục bạn cần biết SGK

4 Vận dụng

- GV củng cố ND bài

- Về đọc mục bạn cần biết

- Vẽ vào giấy khổ A4 (1 bé trai và 1

bé gái) hoặc sưu tầm tranh ảnh 1 bé

trai, 1 bé gái

- Nhận xét tuyên dương

- HS lên chỉ tranh và giải thích ND từng tranh

- Có hai thế hệ :bố mẹ bạn Liên và bạn Liên

- Cho biết gia đình bạn Liên chuẩn bị có 4 người

- Nhờ có sự sinh sản mà có các thế hệ trong mỗi gia đình

- HS thảo luận nhóm đôi

- HS các em kể cho bạn nghe

- HS xung phong kể, HS khác theo dõi

- Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong gia đình, dòng họ được kế tiếp nhau

- Nếu con người không có khả năng sinh sản thì loài người sẽ bị diệt vong, không có sự phát triển của xã hội

- HS đọc SGk

- HS theo dõi – thực hiện

Các ghi nhận, lưu ý:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 22

Thứ 4 ngày 22/8/12

Tập đọc

QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giộng ở những từ ngữ tả màu vàng của cảnh vật

- Hiểu nội dung: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp (Trả lời đước các câu hỏi trong sách giáo khoa)( bỏ CH2)

- HS khá, giỏi đọc diễn cảm được toàn bài, nêu được tác dụng gợi tả của từ ngữ tả màu vàng

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- Xác định giá trị

- Tìm kiếm và xử lí thông tin

- Tư duy phê phán

III CÁC PP / KT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG:

- Thảo luận nhóm

- Hỏi đáp trước lớp

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ trang 10 SGK

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động dạy hoạt động học

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng

đoạn thư

H: Vì sao ngày khai trường tháng 9-

1945 được coi là ngày khai trường

đặc biệt?

H: Sau CM tháng 8 nhiệm vụ của

toàn dân là gì?

H: chi tiết nào cho thấy BH đặt niềm

tin rất nhiều vào các em HS?

-Giảng: Tô Hoài đã vẽ lên một bức

tranh quê vào ngày mùa thật đặc sắc

- Mời 1 em đọc toàn bài

GV chia đoạn, cho hs đọc nối tiếp L1

- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi

- HS trả lời câu hỏi

- Hs nhận xét

- HS quan sát

- Bức tranh vẽ cảnh làng quê vào ngày mùa, những thửa ruộng chín vàng, bà con nông dân đang thu hoạch lúa Bao trùm lên bức tranh là một màu vàng

- HS đọc toàn bài

Trang 23

- GV kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt

- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài

- Kể tên những sự vật trong bài có

màu vàng và từ chỉ màu vàng đó?

- Gọi HS nêu

GV: Mọi vật đều được tác giả quan

sát rất tỉ mỉ và tinh tế Bao trùm lên

cảnh làng quê vào ngày mùa là màu

vàng Những màu vàng rất khác nhau

Sự khác nhau của sắc vàng cho ta cảm

nhận riêng về đặc điểm của từng cảnh

vật

Rút ý 1: Màu sắc bao trùm lên làng

quê vào ngày mùa là màu vàng

H: Mỗi từ chỉ màu vàng gợi cho em

cảm giác gì?

*Rút ý 2: Những màu vàng cụ thể

của cảnh vật trong bức tranh làng quê

- Yêu cầu HS đọc thầm cuối bài và

cho biết:

+ Thời tiết ngày mùa được miêu tả

HS1: "Mùa đông rất khác nhau"

HS2: "Có lẽ bắt đầu bồ đề treo lơ lửng"

- HS nêu:

+ Lúa: vàng xuộm Nắng: vàng hoeQuả xoan: vàng lịm Lá mít: vàng ốiTàu đu đủ, lá sắn héo: vàng tươiQuả chuối: chín vàng

Bụi mía: vàng xọng rơm thóc: vàng giònCon gà con chó: vàng mượt

mái nhà rơm: vàng mớiTất cả: màu vàng trù phú, đầm ấm

- Màu vàng xuộm : vàng đậm trên diện rộng lúa vàng xuộm là lúa đã chín vàng

- Vàng hoe: Màu vàng nhạt , màu tươi, ánh lên Nắng vàng hoe giữa mùa đông là nắng đẹp, không gay gắt, không gợi cảm giác oi bức

- vàng lịm: màu vàng của quả chín, gợi cảm giác rất ngọt

- vàng ối; vàng rất đậm, trải đều khắp mặt lá

- Vàng tươi: màu vàng của lá, vàng sáng, mát mắt

- chín vàng: màu vàng tự nhiên của quả

- vàng xọng: màu vàng gợi cảm giác mọng nước

- Vàng giòn: màu vàng của vật được phơi nắng, tạo cảm giác khô giòn

HS đọc thầm-TLCH

- Thời tiết ngày mùa rất đẹp, không có cảm giác héo

Trang 24

như thế nào?

+ Hình ảnh con người hiện lên trong

bức tranh như thế nào?

+ Những chi tiết về thời tiết và con

người gợi cho ta cảm nhận điếu gì về

làng quê ngày mùa?

* Rút ý 3: Thời tiết và con người cho

bức tranh làng quê thêm đẹp

+ bài văn thể hiện tình cảm gì của tác

giả đối với quê hương?

- Nêu nội dung của bài?

c Thực hành

H: giọng đọc bài này như thế nào?

H: Để làm nổi bật vẻ đẹp của các sự

vật, chúng ta nên nhấn giọng những

từ nào khi đọc bài?

- GV đọc mẫu đoạn: Màu lúa dưới

đồng mái nhà phủ một màu rơm

H: Theo em, nghệ thuật tạo nên nét

đặc sắc của bài văn là gì?

- Nhắc lại nội dung bài?

- Về nhà học và chuẩn bị bài sau -

Nhận xét giờ học

tàn, hanh hao lúc sắp bước vào mùa đông Hơi thở của đất trời, mặt nước thơm thơm nhè nhẹ Ngày không nắng, không mưa

- Không ai tưởng đến ngày hay đêm, mà chỉ mải miết đi gặt, kéo đá cắt rạ, chia thóc hợp tác xã Ai cũng vậy, cứ buông bát đũa lại đi ngay, cứ trở dậy là

ra đồng ngay

- Thời tiết và con người ở đây gợi cho bức tranh về làng quê thêm đẹp và sinh động con người cần cù lao động

- Tác giả rất yêu làng quê VN

ND: Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc ngày mùa, làm hiện lên một bức tranh làng quê thật đẹp, sinh động & trù phú, qua đó thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương

-Giọng nhẹ nhàng, âm hưởng lắng đọng

- Nên nhấn giọng ở các từ chỉ màu vàng

- HS nghe

- 2 HS đọc cho nhau nghe

- 3 HS lần lượt đọc đoạn văn trênLớp theo dõi và bình chọn

+ chính là cách dùng các từ chỉ màu vàng khác nhau của tác giả

Trang 25

II Các hoạt động dạy - học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu học

sinh làm các bài tập hướng dẫn luyện

tập thêm của tiết trước

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 Dạy học - bài mới

* Giới thiệu bài:

GV: Giờ học toán hôm nay sẽ giúp các

em củng cố cách so sánh hai phân số

a Hướng dẫn ôn tập cách so sánh hai

phân số

So sánh hai phân số cùng mẫu số

- Gv viết lên bảng hai phân số sau :

2/7 và 5/7, sau đó y/c HS so sánh hai

- Gv viết lên bảng hai phân số sau:

3/4 và 5/7, sau đó y/c HS so sánh hai

- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó gọi

1 HS đọc bàI làm của mình trước lớp

7

27

5

;7

57

2< >

- HS : khi so sánh các phân số cùng mẫu số, ta so sánh tử số của các phân số đó, phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn, phân số nào có tử nhỏ hơn thì phân số đó nhỏ hơn

- HS thực hiện quy đồng mẫu số hai phân số rồi so sánh

Quy đồng mẫu số hai phân số ta có:

28

2047

457

5

;28

2174

734

3

;28

2028

Trang 26

- GV hỏi: Muốn xếp các phân số theo

về nhà làm bài tập hướng dẫn luyện tập

thêm và chuẩn bị bài sau

- Chúng ta cần so sánh

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 phần

a) Quy đồng mẫu số các phân số ta được:

18

1536

356

5

;18

1629

289

ta có

18

1718

1618

15 < < Vậy

18

179

86

5< <

b) Quy đồng mẫu số các phân số ta được :

8

624

234

3

;8

442

412

Vì 4 < 5 < 6 nên

8

68

58

52

Trang 27

Địa lí

VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA

I.Mục tiêu

- Mô tả sơ lược được vị trí địa lí và giới hạn nước Việt Nam:

+ Trên bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á Việt Nam vừa có đất liền, vừa có biển, đảo và quần đảo

+ Những nước giáp phần đất liền nước ta: Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia

- Ghi nhớ diện tích phần đất liền nước ta: khoảng 330’000 km2

- Chỉ phần đất liền Việt Nam trên bản đồ (lược đồ)

II Đồ dùng dạy - học

- Quả địa cầu (hoặc bản đồ các nước trên thế giới)

- Lược đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á (để trống phần tên của các đảo, các quần đảo của nước ta)

- Các hình minh hoạ của SGK

- Các thẻ từ ghi tên các đảo, các quần đảo của nước ta, các nước có chung biên giới với Việt

Nam: Phú Quốc ; Côn Đảo ; Hoàng Sa ;

Trường Sa ; Trung Quốc ; Lào ; Cam - Pu - Chia

• Phiếu học tập cho học sinh (chuẩn bị 1 phiếu trên khổ giấy to, các phiếu khác viết trên giấy học sinh)

III các hoạt động dạy - học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1- Giới thiệu bài mới

GV giới thiệu chung về nội dung phần

Địa Lí 5 trong chương trình Lịch sử và

địa lí 5, sau đó nêu tên bài học:

2- Hướng dẫn các hoạt động

Hoạt động 1

vị trí địa lí và giới hạn của nước ta

- GV hỏi học sinh cả lớp: Các em có

biết đất nước ta nằm trong khu vục

nào của thế giới không? Hãy chỉ vị

trí của Việt Nam trên quả Địa cầu

- GV treo lược đồ Việt Nam trong khu

vực Đông Nam á và nêu: Chúng ta

cùng tìm hiểu kĩ hơn về vị trí địa lí

và giới hạn của Việt Nam

- GV nêu yêu cầu: 2 bạn ngồi cạnh nhau

hãy cùng quan sát Lược đồ Việt Nam

trong khu vục Đông Nam Á trong

SGK và:

+ Chỉ phần đất liền của nước ta trên

lược đồ

+ Nêu tên các nước giáp phần đất liền

của nước ta

+ Cho biết biển bao bọc phía nào phần

- GV cho 2 đến 3 HS lên bảng tìm và chỉ vị trí của Việt Nam trên quả Địa cầu, huy động kiến thức theo kinh nghiệm bản thân để trả lời Ví dụ:

+ Việt Nam thuộc châu Á+ Việt Nam nằm trên bán đảo Đông Dương+ Việt nam nằm trong khu vực Đông Nam Á

- HS quan sát lược đồ, nghe GV giới thiệu để xác định nhiệm vụ học tập

- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát lược đồ, sau

đó lần lượt từng em chỉ lược đồ và nêu câu trả lời cho bạn nhận xét Kết quả làm việc là:

+ Dùng que chỉ chỉ theo đường biên giới của nước ta

+ Vừa chỉ vừa nêu tên các nước: Trung Quốc, Lào, Cam - pu - chia

Trang 28

đất liền của nước ta? Tên biển là gì?

+ Kể tên một số đảo và quần đảo của

nước ta

- GV gọi HS lên bảng trình bày kết quả

thảo luận

- GV nhận xét kết quả làm việc của HS,

sau đó hỏi cả lớp: Vậy, đất nước Việt

Nam gồm những bộ phận nào?

* Hoạt động 2

Một số thuận lợi do vị trí địa lí mang

lại cho nước ta

- GV yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và trả

lời câu hỏi: Vì sao nói Việt Nam có

nhiều thuận lợi cho việc giao lưu với

các nước trên thế giới bằng đường

bộ, đường biển và đường hàng

không? (Gợi ý: Từ Việt Nam có thể

đi đường bộ sang các nước nào? Vị

trí giáp biển và có đường bờ biển dài

có thuận lợi gì cho việc phát triển

giao thông đường biển của Việt

Nam?)

- GV gọi HS nêu ý kiến trước lớp

- GV nhận xét câu trả lời của HS và

chính xác lại câu trả lời cho HS (nếu

cần)

* Hoạt động 3

hình dạng và diện tích

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, phát

cho mỗi nhóm 1 phiếu thảo luận và yêu

cầu các em trao đổi trong nhóm để hoàn

thành phiếu

+ Vừa chỉ vào phần biển của nước ta vừa nêu: Biển Đông bao bọc các phía đông, nam, tây nam của nước ta

+ Chỉ vào từng đảo, từng quần đảo, vừa chỉ vừa nêu tên: Các đảo của nước ta là Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Côn Đảo, Phú Quốc, các quần đảo

là Hoàng Sa, Trường Sa

- 3 HS lần lượt lên bảng, vừa chỉ lược đồ vừa trình bày về vị trí địa lí và giới hạn của Việt Nam theo các yêu cầu trên HS cả lớp theo dõi và nhận xét, bổ xung ý kiến

- HS nêu: Đất nước Việt Nam gồm phần đất liền, phần biển, các đảo và các quần đảo

- HS suy nghĩ theo gợi ý của GV và rút ra câu trả lời cho mình

Câu trả lời đúng là:

- Phần đất liền của Việt Nam giáp với các nước Trung Quốc, Lào, Cam - pu - chia nên có thể mở đường bộ giao lưu với các nước này, khi đó cũng

có thể đi qua các nước này để giao lưu với các nước khác

- Việt Nam giáp biển, có đường bờ biển dài, thuận lợi cho việc giao lưu với các nước trong khu vực

và trên thế giới bằng đường biển

- Vị trí địa lí của Việt Nam có thể thiết lập đường bay đến nhiều nước trên thế giới

- Một vài HS nêu ý kiến trước lớp, cả lớp nghe, bổ sung ý kiến và đi đến thống nhất câu trả lời như trên

.- Các nhóm cùng hoạt động để hoàn thành phiếu của nhóm mình(1 nhóm làm vào phiếu viết trên giấy khổ to)

Nội dung phiếu thảo luận:

Ngày đăng: 06/02/2015, 21:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ (tranh, ảnh) bố mẹ, và các em - GIÁO ÁN LỚP 5 TUẦN 1 CKT,KNS,..
Hình v ẽ (tranh, ảnh) bố mẹ, và các em (Trang 20)
Bảng sau đó chữa bài và cho điểm HS. - GIÁO ÁN LỚP 5 TUẦN 1 CKT,KNS,..
Bảng sau đó chữa bài và cho điểm HS (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w