LỊCH BÁO GIẢNGTUẦN 27Tranh làng Hồ Luyện tập Cây con mọc mọc lên từ hạt Đất nướcQuãng đường Ôn tập tả cây cốiLuyện tập Cây con có thể mọc lên từ một số bộ phận của cây mẹ Kể chuyện được
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNGTUẦN 27
Tranh làng Hồ
Luyện tập Cây con mọc mọc lên từ hạt
Đất nướcQuãng đường
Ôn tập tả cây cốiLuyện tập
Cây con có thể mọc lên từ một số bộ phận của cây mẹ
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
MRVT : truyền thốngThời gian
Châu MĩNhớ-Viết : Cửa sông
TLVTATGTSHTT
Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối
Ôn tập bài hát Em vẫn nhớ trường xưa-TĐN số 8
Tả cây cối (Kiểm tra viết)Luyện tập
Trang 2
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào.
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài đọc
- Bảng phụ viết đoạn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A Kiểm tra bài cũ
GV yêu cầu 2 HS đọc nội dung bài Hội thổi
cơm thi ở Đồng Vân và trả lời các câu hỏi:
- Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt nguồn
từ đâu ?
- Qua bài văn, tác giả thể hiên tình cảm gì đối
với một nét đẹp cổ truyền trong văn hĩa của
dân tộc ?
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
Bản sắc văn hóa của dân tộc không chỉ thể
hiện ở truyền thống và phong tục tập quán, mà
còn ở những vật phẩm văn hóa Bài đọc hôm
nay sẽ giúp các em tìm hiểu về tranh dân gian
làng Hồ - một loại vật phẩm văn hóa đặc sắc
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
+ Lượt 1: Luyện phát âm: tranh, thuần phác,
khoáy âm dương, quần hoa chanh nền đen lĩnh,
điệp trắng nhấp nháy,…
+ Lượt 2: Giảng từ: làng Hồ, tranh tố nữ, nghệ
sĩ tạo hình, thuần phác, tranh lợn ráy, khoáy
âm dương, lĩnh, màu trắng điệp,…
- Bài đọc với giọng như thế nào?
- Tác giả thể hiện tình cảm trân trọng và tự hào với một nét đẹp trong sinh hoạt văn hóa của dân tộc
Đoạn 1 : Từ đầu … vui tươi.
Đoạn 2 : Tiếp theo …gà mái mẹ.
Trang 3- GV đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài:
- Giáo viên tổ chức học sinh đọc ( thành
tiếng, đọc thầm, đọc lướt ) từng đoạn và
trao đổi, trả lời các câu hỏi cuối bài
- Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ lấy đề
tài trong cuộc sống hằng ngày của làng quê
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét các ý
kiến thảo luận và chốt kiến thức
c) Đọc diễn cảm
- Giáo viên hướng dẫn HS xác lập kĩ thuật đọc
- Giáo viên hướng dẫn đọc diễn cảm một đoạn
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét cách
đọc của bạn mình
3 Củng cố, dặn dò
- HS nêu nội dung của bài
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Học sinh đọc ( thành tiếng, đọc thầm, đọc lướt ) từng đoạn và trao đổi, trả lời các câu hỏi cuối bài
+ Tranh vẽ lợn gà, chuột ếch, cây dừa, tranh
tố nữ
+ Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ rất đặc biệt: Màu đen khơng pha bằng thuốc mà luyện bằng bột than của rơm bếp, cói chiếu,
lá tre mùa thu Màu trắng điệp làm bằng bột của vỏ si trộn với bột hồ nếp, “nhấp nhánh muôn ngàn hạt phấn”
+ Tranh lợn ráy có những khoáy âm dương
rất có duyên+ Tranh vẽ đàn gà con
tưng bừng như ca múa bên gà mái mẹ+ Kĩ thuật tranh
đã đạt tới sự trang trí tinh tế+ Màu trắng điệp
là một sự sáng tạo góp phần vào kho tàng màu sắc của dân tộc trong hội họa
+ Vì những nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã vẽ những bức tranh rất đẹp, rất sinh động, lành mạnh, hóm hỉnh và vui tươi / Vì họ đã đem vào tranh những cảnh vật “càng ngắm càng thấy đậm đà, lành mạnh, hóm hỉnh và vui tươi” / Vì họ đã sáng tạo nên kĩ thuật vẽ tranh và pha màu tinh tế, đặc sắc
- 3 HS nối tiếp nhau luyện đọc
- Học sinh đánh dấu cách đọc nhấn giọng, ngắt giọng đoạn văn
- Nhiều học sinh luyện đọc
- HS thi đọc diễn cảm
- HS nêu: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo
Môn: TOÁN Tiết 131: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Biết tính vận tốc của chuyển động đều
- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau
Trang 4
Bài tập cần làm bài 1, bài 2, bài 3 và bài 4 * dành cho HS khá, giỏi.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nêu lại “Qui tắc và công thức tính vận
tốc”
- Nhận xét
2 Luyện tập:
Bài 1 : Củng cố cách tính vận tốc
GV cho HS đọc đề bài, nêu cách giải bài toán
và sau đó tự giải GV chữa bài
Bài 2 : Củng cố cách tính vận tốc
-Mời 1 HS nêu y/c
-Cho HS làm bài vào vở
-Cả lớp và GV nhận xét
Bài 3 : Vận dụng giải bài toán
GV cho HS đọc đề bài, hướng dẫn HS cách tính
vận tốc GV yêu cầu HS tự giải bài toán, sau đó
GV chữa bài
*Bài 4 : Vận dụng giải bài toán
-Mời 1 HS nêu y/c
- Dặn HS xem bài: “Quãng đường”
- HS nêu và viết công thức
20 : 0,5 = 40 (km/giờ)
Đáp số: 40 km/giờ
- Làm vở:
Bài giải
Thời gian đi của ca nô là:
7 giờ 45 phút – 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15
phút =1,25 giờVận tốc của ca nô là:
30 : 1,25 = 24 (km/giờ)
Đáp số: 24 km/giờ
Trang 5
Môn: KHOA HỌC Tiết 53: CÂY CON MỌC LÊN TỪ HẠT
III HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
GV yêu cầu HS kể tên và nêu đặc điểm của
hoa thụ phấn nhờ côn trùng và hoa thụ phấn
nhờ gió
B Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
Có rất nhiều cây mọc lên từ hạt, nhưng
các em có biết nhờ đâu mà hạt mọc thành
cây không? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng
ta hiểu được cây mọc lên từ hạt như thế nào
2/ Các hoạt động:
Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu cấu tạo
của hạt
- GV yêu cầu nhóm trưởng cùng các HS
trong nhóm tiến hành tách hạt đậu đã ươm
GV yêu cầu đại diện từng nhóm trình bày
kết quả làm việc của nhóm mình
GV kết luận: Hạt gồm: vỏ, phôi và chất dinh
HS trình bày:
- Hoa thụ phấn nhờ côn trùng:
+ Đặc điểm: Thường có màu sắc sặc sỡ hoặc hương thơm, mật ngọt,…hấp dẫn côn trùng.+ Tên cây: Dong riềng, phượng, bưởi, chanh, cam, mướp, bầu, bí,…
- Các nhóm HS thực hiện yêu cầu
- HS các nhóm quan sát hình, đọc thông tin và thảo luận làm bài tập
- Đại diện từng nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung:
- Bài 1: HS chỉ vào hình vẽ đâu là vỏ, phôi và
chất dinh dưỡng
- Bài 2: 2 – b; 3 – a; 4 – e; 5 – c; 6 - d
- HS lắng nghe
Trang 6
dưỡng dự trữ.
Hoạt động 2: Thảo luận
- GV chia nhóm và yêu cầu nhóm trưởng
điều khiển nhóm mình thực hiện nhiệm vụ:
Từng HS giới thiệu kết quả gieo hạt của
mình Trao đổi kinh nghiệm với nhau:
+ Nêu điều kiện để hạt nảy mầm
+ Chọn ra những hạt nảy mầm tốt để giới
thiệu với cả lớp
- GV yêu cầu đại diện từng nhóm trình bày
kết quả thảo luận và gieo hạt cho nảy mầm
của nhóm mình
GV kết luận: Điều kiện để hạt nảy mầm là
có độ ẩm và nhiệt độ thích hợp (không quá
nóng, không quá lạnh)
Hoạt động 3: Quan sát
- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng
quan sát hình 7 trang 109 SGK, chỉ vào
từng hình và mô tả quá trình phát triển của
cây mướp từ khi gieo hạt cho đến khi ra
hoa, kết quả và cho hạt mới
- GV gọi một số HS lên trình bày trước lớp
C Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- GV dặn HS về nhà làm thực hành như yêu
cầu Thực hành trang 109 SGK Chuẩn bị bài
tiết sau “Cây con có thể mọc lên từ một số
bộ phận của cây mẹ”.
- Làm việc theo nhóm 4
- HS trình bày và thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét và bổ sung
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào
- Hiểu ý nghĩa: Niềm vui và tự hào về một đất nước tự do (Trả lời được các câu hỏi trong SGK thuộc lòng 3 khổ thơ cuối)
II ĐỒ DÙNGDẠY HỌC:
Bảng phụ viết đoạn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
GV yêu cầu 2 HS đọc lại bài Tranh làng Hồ và trả
lời các câu hỏi:
- Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ lấy đề tài
trong cuộc sống hằng ngày của làng quê Việt
2 HS đọc và trả lời:
- Tranh vẽ lợn gà, chuột ếch, cây dừa, tranh tố nữ
Trang 7
Nam
- Vì sao tác giả biết ơn những nghệ sĩ dân gian
làng Hồ ?
Gv nhận xét
B Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
Hôm nay, các em sẽ học một bài thơ rất nổi
tiếng – bài Đất nước của Nguyễn Đình Thi Qua
bài thơ này, các em sẽ hiểu thêm truyền thống vẻ
vang của đất nước ta, dân tộc ta
2/ Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- GV yêu cầu:
+ Một HS giỏi đọc bài thơ
- Lượt 1: HS đọc nối tiếp và phát âm từ khó
- GV cho HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ GV
hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ: chớm lạnh,
hơi may, ngoảnh lại, rừng tre, phấp phới…; nghỉ
hơi đúng giữa các dòng thơ
- Lượt 1: HS đọc nối tiếp và phát âm từ khó
+ Một HS đọc phần chú thích và giải nghĩa sau bài
(hơi may, chưa bao giờ khuất,…).
- GV cho HS luyện đọc theo cặp
- GV gọi một, hai HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm bài thơ - giọng đọc phù hợp
với cảm xúc được thể hiện ở từng khổ thơ - giọng
trầm lắng, cảm hứng ca ngợi, tự hào về đất nước
b) Tìm hiểu bài:
GV hỏi:
- “Những ngày thu đã xa” được tả trong hai khổ
thơ đầu đẹp mà buồn Em hãy tìm những từ ngữ
nói lên điều đó.
- Cảnh đất nước trong mùa thu mới được tả trong
khổ thơ thứ ba đẹp như thế nào ?
- Tác giả đã sử dụng biện pháp gì để tả thiên
nhiên, đất trời trong mùa thu thắng lợi của cuộc
kháng chiến ?
- Vì những nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã
vẽ những bức tranh rất đẹp, rất sinh động, lành mạnh, hóm hỉnh và vui tươi /
Vì họ đã đem vào tranh những cảnh vật
“càng ngắm càng thấy đậm đà, lành mạnh, hóm hỉnh và vui tươi
- HS lắng nghe và quan sát tranh minh họa bài đọc trong SGK
+ Đất nước trong mùa thu mới rất đẹp: rừng tre phấp phới; trời thu thay áo mới, trời thu trong biếc Vui: rừng tre phấp phới, trời thu nói cười thiết tha
+ Tác giả đã sử dụng biện pháp nhân hóa
- làm cho trời cũng thay áo, cũng nói cười như con người - đã thể hiện niềm vui phới phới, rộn ràng của thiên nhiên, đất trời trong mùa thu thắng lợi của cuộc
Trang 8
- Lòng tự hào về đất nước tự do và về truyền thống
bất khuất của dân tộc được thể hiện qua những từ
ngữ, hình ảnh nào ở hai khổ thơ cuối ?
c) Đọc diễn cảm và HTL bài thơ:
- GV cho HS tiếp nối nhau luyện đọc diễn cảm
từng khổ thơ GV hướng dẫn HS đọc thể hiện đúng
với nội dung từng khổ thơ
- GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm
- GV yêu cầu HS nhắc lại ý nghĩa của bài thơ
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà tiếp tục
HTL bài thơ
kháng chiến
+ Lòng tự hào về đất nước tự do được thể hiện qua những từ ngữ được lặp lại:
Trời xanh đây, núi rừng đây, của chúng
ta, của chúng ta… Các từ ngữ đây, của chúng ta được lặp đi lặp lại có tác
dụng nhấn mạnh niềm tự hào, hạnh phúc
về đất nước giờ đây đã tự do, đã thuộc về
chúng ta Những hình ảnh: Những cánh đồng thơm mát, Những ngả đường bát ngát, Những dòng sông đỏ nặng phù sa
được miêu tả theo cách liệt kê như vẽ ra trước mắt cảnh đất nước tự do bao la.+ Lòng tự hào về truyền thống bất khuất của dân tộc được thể hiện qua những từ
ngữ sau: Nước của những người chưa bao giờ khuất (những người dũng cảm,
chưa bao giờ chịu khuất phục / những người bất tử, sống mãi với thời gian);
qua hình ảnh: Đêm đêm rì rầm trong tiếng đất Những buổi ngày xưa vọng nói
về (tiếng của ông cha từ nghìn năm lịch
I MỤC TIÊU:
- Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều
- Bài tập cần làm bài 1, bài 2 và bài 3* dành cho HS khá, giỏi.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS nêu cách tính vận tốc và cho Ví dụ
2 Dạy bài mới:
1 Hình thành cách tính quãng đường:
- HS nêu
Trang 9
a) Bài toán 1:
- GV cho 1 HS đọc bài toán và nêu yêu cầu
của bài toán
- GV cho HS nêu cách tính quãng đường đi
được của ô tô
- GV cho HS viết công thức tính quãng đường
khi biết vận tốc và thời gian
- GV cho HS nhắc lại cách tính quãng đường
ô tô đi được
b) Bài toán 2:
- GV cho HS đọc và giải bài toán
- GV hướng dẫn HS đổi: 2 giờ 30 phút ra giờ
- GV lưu ý HS: Nếu đơn vị đo vận tốc là
km/giờ, thời gian tính theo đơn vị đo là giờ thì
quãng đường tính theo đơn vị đo là km
2 Luyện tập:
Bài 1: GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài.
- Gọi một số HS nêu cách tính và kết quả
Bài 2: GV cho HS đọc đề bài, nêu cách giải
bài toán và sau đó tự giải GV chữa bài
* Bài 3: GV cho HS đọc đề bài, hướng dẫn
HS cách giải bài toán và cho HS tự làm bài
Sau đó, GV chữa bài
3 Củng cố - dặn dò:
- Gọi HS nêu lại cách tính quãng đường
- Dặn về xem lại bài và chuẩn tiết Luyện tập
- Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- Quãng đường ô tô đi được là:
42,5 x 4 = 170 (km)
- Công thức: s = v x t
- Một số HS nhắc lại: Để tính quãng đường đi được của ô tô ta lấy vận tốc của ô tô nhân với thời gian đi của ô tô.
- 2 giờ 30 phút = 2,5 giờQuãng đường người đi xe đạp đi được là:
12 x 2,5 = 30 (km)
12,6 x 0,25 = 3,15 (km)
Đáp số: 3,15 km
- Hs thảo luận nhóm 4 và thi đua giải bài toán
Bài giải
Thời gian xe máy đi từ A đến B là:
11 giờ - 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút = 160 phút
Vận tốc của xe máy với đơn vị km/ phút là:
42 : 60 = 0,7 (km/ phút)Quãng đường AB xe máy đi được là:
0,7 x 160 = 112 (km)
Đáp số: 112 km
Môn: LỊCH SỬ Tiết 27: LỄ KÍ HIỆP ĐỊNH PA-RI
I MỤC TIÊU:
Biết ngày 27 – 1 – 1973 Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa-ri chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam:
Trang 10
+ Những điểm cơ bản của Hiệp định: Mĩ phải tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam; rút toàn bộ quan Mĩ và quân đồng minh ra khỏi Việt Nam; chấm dứt dính líu về quân sự ở Việt nam; có trách nhiệm về hàn gắn về thương chiến tranh ở Việt Nam + Ý nghĩa Hiệp định Pa-ri: Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi Việt nam tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân ta tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn.
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Ảnh tư liệu về lễ kí Hiệp định Pa-ri
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
A Kiểm tra bài cũ:
GV hỏi:
- Tại sao Mĩ ném bom hòng hủy diệt Hà Nội?
- Tại sao ngày 30-12-1972, Tổng thống Mĩ buộc
phải tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc?
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Trong sáu tháng đầu năm 1972, quân dân ta
giành được nhiều thắng lợi quan trọng trên chiến
trường miền Nam Đế quốc Mĩ buộc phải thỏa
thuận sẽ kí kết Hiệp định Pa-ri vào tháng 10-1972
để chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt
Nam
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về diễn biến của Hiệp
định Pa-ri.
- Giáo viên trình bày vắn tắt về tình hình dẫn đến
việc lí kết Hiệp định Pa-ri
- Giáo viên giao nhiệm vụ học tập cho HS
+ Tại sao Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri ?
+ Lễ kí Hiệp định Pa-ri diễn ra như thế nào ?
+ Nội dung chính của Hiệp định Pa-ri
+ Việc kí kết đó có ý nghĩa gì ?
Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm
- Cho HS thảo luận lí do buộc Mĩ phải kí kết
Hiệp định Pa-ri và thuật lại lễ kí Hiệp định Pa-ri
Hoạt động 3 : Ý nghĩa lịch sử của Hiệp định
Pa-ri GV cho HS tìm hiểu ý nghĩa lịch sử của
Hiệp định Pa-ri về Việt Nam GV cho HS đọc
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS thảo luận và trình bày
- HS tìm hiểu ý nghĩa lịch sử của Hiệp định Pa-ri về Việt Nam
HS đọc, thảo luận và trình bày: Đế quốc Mĩ thừa nhận sự thất bại ở Việt Nam, đánh dấu một thắng lợi lịch sử mang tính chiến lược:
đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi miền Nam Việt Nam.
-Lắng nghe
Trang 11
- GV nhắc lại câu thơ chúc Tết năm 1969 của Bác
Hồ:
“Vì độc lập, vì tự do Đánh cho Mĩ cút, đánh cho ngụy nhào”
- GV kết luận: Hiệp định Pa-ri đã đánh dấu một
thắng lợi lịch sử có ý nghĩa chiến lược: chúng ta
đã “đánh cho Mĩ cút”, để sau đó 2 năm, vào màu
xuân năm 1975 lại “đánh cho ngụy nhào”, giải
phóng hoàn toàn miền Nam, hoàn thành thống
nhất đất nước
3 Củng cố và dặn dò:
GV nêu rõ những nội dung cần nắm Nhấn mạnh
ý nghĩa lịch sử của Hiệp định Pa-ri Dặn HS về
nhà xem trước bài “Tiến vào Dinh Độc Lập”.
Lắng nghe
Môn: ĐẠO ĐỨC Tiết 27: EM YÊU HÒA BÌNH (Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
- Nêu được những điều kiện tốt đẹp do hòa bình đem lại cho trẻ em
- Nêu được các biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hằng ngày
- Yêu hòa bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp với khả năng
do nhà trường, địa phương tổ chức
KNS*: - Kĩ năng xác định giá trị ( nhận thức được giá trị của hòa bình, em yêu hòa bình)
- Tranh ảnh về cuộc sống của trẻ em và nhân dân ở những nơi có chiến tranh
- Tranh ảnh, băng hình về các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh của thiếu nhi
và nhân dân Việt Nam, thế giới
- Giấy khổ lớn, thẻ màu
- Điều 38, Công ước Quốc tế về Quyền trẻ em
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
GV hỏi: Chiến tranh gây ra những hậu quả
gì? Để thế giới không còn chiến tranh, để mọi
người đều được sống trong hòa bình, chúng ta
Trang 12
2 Dạy bài mới:
Hoạt động 1 : Giới thiệu các tư liệu đã sưu
tầm (bài tập 4)
KNS*: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin
về các hoạt động bảo vệ hịa bình, chống
chiến tranh ở Việt Nam và trên thế giới.
* Mục tiêu : HS biết được các hoạt động để
bảo vệ hịa bình của nhân dân Việt Nam và
nhân dân thế giới
* Cách tiến hành
- Giáo viên nhận xét, giới thiệu thêm một số
tranh ảnh, băng hình và kết luận như SGV /
55
Hoạt động 2 : Vẽ “Cây hịa bình”
* Mục tiêu : Củng cố lại nhận thức về giá trị
của hịa bình và những việc làm để bảo vệ hịa
KNS*: Kĩ năng trình bày suy nghĩ/ ý tưởng
về hịa bình và bảo vệ hịa bình.
- Dặn HS về nhà chuẩn bị trước bài “Em tìm
hiểu về Liên Hợp Quốc”.
- HS giới thiệu trước lớp tranh ảnh, băng hình, bài báo về các hoạt động bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh mà em sưu tầm được
- HS thảo luận nhóm vẽ “Cây hòa bình”
- Đại diện nhóm trình bày trướclớp
- Các nhóm treo tranh và giới thiệu tranh
vẽ theo chủ đề Em yêu hòa bình.
- Cả lớp xem tranh, bình luận hoặc nêu câu hỏi
- HS trình bày các bài thơ, bài hát, điệu
múa, tiểu phẩm về chủ đề Em yêu hoàbình.
Trang 13
Môn: KĨ THUẬT Tiết 27: LẮP MÁY BAY TRỰC THĂNG ( Tiết 1)
I.MỤC TIÊU:
- Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết lắp máy bay trực thăng
- Biết cách lắp và lắp được máy bay trực thăng theo mẫu Máy bay lắp tương đối chắc chắn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu máy bay trực thăng đã lắp sẵn
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
A.Kiểm tra bài cũ: Lắp xe ben.
- Gọi HS nhắc lại quy trình lắp xe ben”
- GV nhận xét
B Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
- GV Tiết học hôm nay thầy sẽ hướng dẫn các
em lắp máy bay trực thăng
2/ Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu
- GV cho HS quan sát mẫu máy bay trực
thăng đã lắp sẵn
- GV hướng dẫn HS quan sát kĩ từng bộ phận
của mẫu và đặt câu hỏi: Để lắp được máy bay
trực thăng, theo em cần phải lắp mấy bộ
từng loại chi tiết theo bảng trong SGK và xếp
vào nắp hộp theo từng loại
- GV yêu cầu cả lớp quan sát và bổ sung cho
bạn
- GV nhận xét, bổ sung cho hoàn thành cho
bước chọn chi tiết
b) Lắp từng bộ phận
* Lắp thân và đuôi máy bay (H.2 – SGK)
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2 (SGK) để
trả lời câu hỏi: Để lắp được thân và đuôi máy
bay, cần phải chọn những chi tiết nào và số
lượng bao nhiêu ?
- GV hướng dẫn lắp thân và đuôi máy bay
trực thăng Trong khi lắp, GV thao tác chậm
và lưu ý để HS thấy được thanh thẳng 3 lỗ
được lắp vào giữa 2 thanh thẳng 11 lỗ và lắp
ngoài 2 thanh thẳng 5 lỗ chéo nhau GV
- 1 - 2 HS chọn và xếp chi tiết theo yêu cầu
Trang 14hướng dẫn cho HS biết phân biệt mặt phải,
mặt trái của thân và đuôi máy bay
* Lắp sàn ca bin và giá đỡ (H.3 – SGK)
- GV yêu cầu HS quan sát hình và trả lời câu
hỏi trong SGK
- GV đặt câu hỏi: Để lắp được sàn ca bin và
giá đỡ, em cần phải chọn những chi tiết nào ?
- GV gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi và thực
hiện bước lắp
* Lắp ca bin (H.4 – SGK)
- GV gọi 1 – 2 HS lên bảng lắp ca bin
- GV yêu cầu cả lớp quan sát và bổ sung bước
- GV hướng dẫn lắp 1 càng máy bay Khi lắp,
GV thao tác chậm và chỉ cho HS biết mặt
phải, mặt trái của càng máy bay
- GV yêu cầu HS quan sát hình và trả lời câu
hỏi trong SGK
- GV gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi và lắp
càng thứ hai của máy bay
- GV yêu cầu cả lớp quan sát và bổ sung bước
lắp của bạn
- GV nhận xét, uốn nắn thao tác của HS Sau
đó hướng dẫn thao tác nối 2 càng máy bay
bằng 2 thanh thẳng 6 lỗ
c) Lắp ráp máy bay trực thăng (H.1 – SGK)
- GV hướng dẫn lắp ráp máy bay trực thăng
theo các bước trong SGK
- GV kiểm tra các mối ghép đã đảm bảo chưa,
nhất là mối ghép giữa giá đỡ sàn ca bin với
càng máy bay
d) Hướng dẫn tháo rời các chi tiết và xếp gọn
vào hộp
GV hướng dẫn HS:
- Khi tháo phải tháo rời từng bộ phận, sau đó
- HS quan sát hình và phát biểu ý kiến
- HS trả lời: Chọn tấm nhỏ, tấm chữ L, thanh chữ U dài
Trang 15mới tháo rời từng chi tiết theo trình tự ngược
- GV dặn HS mang túi hoặc hộp đựng để cất
giữ các bộ phận sẽ lắp được tiết tiếp theo
_
Thứ tư ngày 16 tháng 3 năm 2011 Môn: TẬP LÀM VĂN Tiết 53: ÔN TẬP TẢ CÂY CỐI
- Bảng phụ ghi những kiến thức cần ghi nhớ về bài văn tả cây cối
- Tranh, ảnh hoặc vật thật: một số loài cây, hoa, quả (giúp HS quan sát, làm BT2)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A.Kiểm tra bài cũ:
GV yêu cầu HS đọc lại đoạn văn hoặc bài văn
về nhà các em đã viết lại sau tiết Trả bài văn
tả đồ vật tuần trước.
B.Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Năm lớp 4, các em đã học về văn miêu tả
cây cối Trong tiết học này, các em sẽ ôn tập
để khắc sâu kiến thức về văn tả cây cối để tiết
sau, các em sẽ luyện viết một bài văn tả cây
- GVdán lên bảng tờ phiếu ghi những kiến
thức cần ghi nhớ về bài văn tả cây cối; mời 1
+ Các giác quan được sử dụng khi quan sát: Thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác, xúc giác
+ Biện pháp tu từ được sử dụng: So sánh, nhân hóa…
+ Cấu tạo: Ba phần:
Trang 16
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài Cây
chuối mẹ, suy nghĩ, làm bài, trả lời lần lượt các
câu hỏi GV phát riêng phiếu cho 3 – 4 HS
- GV cho HS phát biểu ý kiến GV mời những
HS làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp,
trình bày
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại lời giải
- GV nhấn mạnh: Tác giả đã nhân hóa cây
chuối bằng cách gắn cho cây chuối những từ
ngữ:
Chỉ đặc điểm, phẩm chất của người: đĩnh
đạc, thành mẹ, hơn hớn, bận, khẽ khàng.
Chỉ hoạt động của người: đánh động cho mọi
người biết, đưa, đành để mặc.
Chỉ những bộ phận đặc trưng của người: cổ,
nách.
Bài tập 2
- GV cho 1 HS đọc yêu cầu của bài
Mở bài: Giới thiệu bao quát về cây sẽ tả
Thân bài: Tả từng bộ phận của cây hoặc từng thời kì phát triển của cây
Kết bài: Nêu lợi ích của cây, tình cảm của người tả về cây
độ trơn, bóng của thân), thính giác (tiếng khua của tàu lá khi gió thổi), vị giác (vị chát, vị ngọt của quả), khứu giác (mùi thơm của quả chín)
c) Nhóm 6:
+ Hình ảnh so sánh: Tàu lá nhỏ xanh lơ, dài như lưỡi mác… / Các tàu lá ngả ra… như những cái quạt lớn / Cái hoa thập thò, hoe hoe đỏ như một mầm lửa non.
+ Hình ảnh nhân hóa: Nó đã là cây chuối to, đĩnh đạc… / Chưa được bao lâu, nó đã nhanh cóng thành mẹ / Cổ cây chuối mẹ mập tròn, rụt lại / Vài chiếc lá… đánh động cho mọi người biết… / Các cây con lớn nhanh hơn hớn / Khi cây mẹ bận đơm hoa… / Lẽ nào nó đành để mặc… đè giập một hay hai đứa con đứng sát nách nó / Cây chuối mẹ khẽ khàng nhả hoa…
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- HS lắng nghe
Trang 17
- GV hướng dẫn HS:
+ Đề bài yêu cầu mỗi em chỉ viết một đoạn
ngắn, chọn tả chỉ một bộ phận của cây (lá hoặc
hoa, quả, rễ, thân)
+ Khi tả, các em có thể chọn cách miêu tả khái
quát rồi tả chi tiết hoặc tả sự biến đổi của bộ
phận đó theo thời gian Cần chú ý cách thức
miêu tả, cách quan sát, so sánh, nhân hóa…
- GV giới thiệu tranh, ảnh hoặc vật thật: một số
loài cây, hoa, quả để HS quan sát, làm bài
- GV kiểm tra HS đã quan sát một bộ phận của
cây để chuẩn bị viết đoạn văn theo lời dặn như
thế nào GV mời một vài HS nói các em chọn
tả bộ phận nào của cây
- GV yêu cầu cả lớp suy nghĩ, viết đoạn văn
- GV gọi một số HS đọc đoạn văn đã viết
- GV nhận xét và chấm điểm những đoạn viết
hay
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- GV yêu cầu những HS viết đoạn văn tả một
bộ phận của cây chưa đạt về nhà hoàn chỉnh lại
đoạn văn; cả lớp chuẩn bị cho tiết viết bài văn
tả cây cối tiếp theo (đọc trước 5 đề, chọn một
đề, quan sát trước một loài cây)
Môn: TOÁN Tiết 128: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều
- Làm các BT Bài 1, bài 2, bài 3 và bài 3* bài 4* dành cho HS khá giỏi.
II CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nêu quy tắc và viết công thức
- HS tự làm bài Sau đó, GV chữa bài
- HS thực hiện yêu cầu