Giáo án hóa học 11 cơ bản, soạn chi tiết các tiết học theo chuẩn giáo án 3 cột theo chương trình đánh giá theo hướng phát triển năng lực của bộ giáo dục. Giáo án bao gồm các tiết học bắt đầu từ học kì 2 giới thiệu đến mọi người tham khảo.
Trang 1Trường THPT Phong Điền
I Chuẩn kiến thức và kỹ năng
1 Kiến thức
Biết được :
− Định nghĩa hiđrocacbon, hiđrocacbon no và đặc điểm cấu tạo phân tử của chúng
− Công thức chung, đồng phân mạch cacbon, đặc điểm cấu tạo phân tử và danh pháp
− Tính chất vật lí chung (quy luật biến đổi về trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính tan)
2 Kỹ năng
− Quan sát thí nghiệm, mô hình phân tử rút ra được nhận xét về cấu trúc phân tử, tính chất của ankan
− Viết được công thức cấu tạo, gọi tên một số ankan đồng phân mạch thẳng, mạch nhánh
− Xác Định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên
3 Định hướng năng lực cần đạt:
3.1 Năng lực tự học.
3.2 Năng lực giải quyết vấn đề.
3.3 Năng lực giao tiếp.
Trang 2Trường THPT Phong Điền Tổ Hóa – Sinh – CN Hóa học 11 – CB
Hoạt động 1: (7ph)
1 Nêu hệ thống các câu hỏi giúp HS khắc
sâu KN đồng đẳng
- Nếu biết chất đồng đẳng đầu tiên của dãy
ankan là CH4, em hãy lập công thức các chất
đồng đăng tiếp theo
- Vậy CT chung của dãy đồng đẳng ankan là
như thế nào?
- Chỉ số n có giá trị như thế nào?
Năng lực sử dụng ngôn ngữ, thuật ngữ hóa
học Năng lực giải quyết vấn đề
2 Quan sát mô hình phân tử butan và nêu đặc
điểm cấu tạo của nó?
CTTQ: CnH2n + 2 với n ≥ 1
* Phân tử chỉ chứa liên kết đơn (δ)
* Mỗi C liên kết với 4 nguyên tử khác → tứ diện đều
I Đồng đẳng, đồng phân và danh pháp:
1 Dãy đồng đẳng ankan: (parafin)
- CH4, C2H6, C3H8 lập thành dãy đồng đẳng ankan
→ CTTQ: CnH2n + 2 với n ≥ 1
- Phân tử chỉ chứa liên kết đơn (δ)
- Mỗi C liên kết với 4 nguyên tử khác → tứ diện đều
C4H10Izobutan
2 Đồng phân:
* Từ C4H10 bắt đầu có đồng phân về mạch cacbon
* Vd: C4H10 có 2 đồng phân :(1) CH3-CH2-CH2-CH3
(2) CH3-CH(CH3)-CH3
Trang 3Hoạt động 3: (10ph)
4 Dựa vào cách gọi tên của các ankan mạch
thẳng và nhánh, hãy gọi tên các chất có công
thức cấu tạo vừa viết trên?
Năng lực sử dụng biểu tượng, danh pháp hóa
học Năng lực giải quyết vấn đề
CH2CH
3-etyl-2,3 –đimetylpentan
Học sinh xác Định và giáo viên kiểm tra lại
- Gọi tên mạch nhánh (nhóm ankyl) theo thứ
tự vần chữ cái cùng với số chỉ vị trí của nó, sau đó gọi tên ankan mạch chính
VD: CH3-CH(CH3)CH(CH3)CH2CH3 dimetyl pentan
:2,3-* Một số chất có tên thông thường :CH3-CH-CH2- izo CH3-CH2-CH- sec
CH3 CH3CH3-C -CH2- neo CH3-C - tert CH3 CH3
Trang 4Trường THPT Phong Điền Tổ Hóa – Sinh – CN Hóa học 11 – CB
C
CC
1
4
1 1
Năng lực tự học, giải quyết vấn đề.
Hoạt động 3: (10ph)
6 Tham khảo sách giáo khoa hãy nêu các
tính chất vật lí cơ bản của ankan?
Năng lực tự học, sử dụng ngôn ngữ, giải
quyết vấn đề.
C
CC
CCC
1 3
1 4
1 1
* Ở điều kiện thường :
4 Bậc cacbon: Bậc của nguyên tử cacbon
trong hidrocacbon no là số liên kết của nó với các nguyên tử cacbon khác
C
C C
C C C
1 3
1 4
1 1
Trang 5Trường THPT Phong Điền
Tổ Hóa - Sinh - CN
-* -Ngày 03 tháng 01 năm 2015
GV soạn: Phan Dư Tú
I Chuẩn kiến thức và kỹ năng
1 Kiến thức: Biết được :
− Tính chất hoá học (phản ứng thế, phản ứng cháy, phản ứng tách hiđro, phản ứng crăckinh)
− Phương pháp điều chế metan trong phòng thí nghiệm và khai thác các ankan trong công nghiệp ứng dụng của ankan
2 Kỹ năng
− Quan sát thí nghiệm, mô hình phân tử rút ra được nhận xét về cấu trúc phân tử, tính chất của ankan
− Viết các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của ankan
− Xác Định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên
− Tính thành phần phần trăm về thể tích và khối lượng ankan trong hỗn hợp khí, tính nhiệt lượng của phản ứng cháy
− Tính chất hoá học của ankan
− Phương pháp điều chế metan trong phòng thí nghiệm
Trang 6Trường THPT Phong Điền Tổ Hóa – Sinh – CN Hóa học 11 – CB
Hoạt động 1: vào bài (3ph)
* Nhắc lại đặc điểm cấu tạo các ankan, từ đặc điểm cấu tạo hướng dẫn HS dự đoán khả năng tham gia phản ứng của ankan
Năng lực sử dụng biểu tượng hóa học, thuật ngữ hóa học
Hoạt động 2: (10ph)
- Viết phương trình phản ứng thế Cl vào CH4?
Năng lực sử dụng ngôn ngữ, giải quyết vấn đề.
Viết ptpư:
C 3 H 8 + Cl 2 và C 3 H 8 + Br 2
- Thế nào là phản ứng thế?
*Gv thông báo: Flo phản ứng mãnh liệt nên phân huỷ ankan thành C và HF Iôt quá yếu nên không phản ứng
- Hãy gọi tên các sản phẩm của phản ứng thế đã viết trên?
Trang 7- GV yêu cầu viết phương trình phản ứng đốt cháy CH4 Nhận xét tỷ lệ mol CO2 và H2O sinh ra sau phản ứng
- Viết phản ứng cháy tổng quát của dãy đồng đẳng ankan? Nêu ứng dụng của phản ứng này
Năng lực tự học, giải quyết vấn đề.
Hoạt động 5: (10ph)
GV giới thiệu phương pháp điều chế ankan trong công nghiệp
- Viết phản ứng điều chế metan bằng phản ứng của muối natri với vôi tôi xút?
Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề.
6 Nêu một vài ứng dụng của ankan trong đời sống mà em biết?
Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề.
Trang 8Trường THPT Phong Điền Tổ Hóa – Sinh – CN Hóa học 11 – CB
Phân tử ankan chỉ có các liên kết C–C và C–H đó là liên kết σ bền vững → ankan tương đối trơ về mặt hoá học
Dưới tác dụng của ánh sáng xúc tác, nhiệt độ ankan tham gia phản ứng thế, phản ứng tách và phản ứng oxyhoá
- HS viết phương trình phản ứng
Là phản ứng trong đó một hoặc nhóm nguyên tử trong phân tử bị thay thế bởi một hoặc nhóm nguyên tử khác
Học sinh viết và đưa ra kết luận về sản phẩm tạo ra sau phản ứng
Học sinh đọc và giáo viên bổ sung thêm
HS nhận xét:
* Dưới tác dụng của nhiệt và xúc tác (Cr2O3, Fe, Pt … )
Trang 9* Các ankan không những bị tách H tạo thành Hydrocacbon không no mà còn bị gãy các liên kết C – C tạo ra các phân tử nhỏ hơn
Được ứng dụng làm nhiên liệu
CH3COONa + NaOH CaO t C,0 → CH4 + Na2CO3.
Học sinh nêu, giáo viên bổ sung thêm
Trang 10Trường THPT Phong Điền Tổ Hóa – Sinh – CN Hóa học 11 – CB
điclo metan (mrtylen clrrua)
CH2Cl2 + Cl2→a s CHCl3 + HCl
triclometan (clorofom)
CHCl3 + Cl2 →a s CCl4 + HCl
tetra clometan (cacbon tetra clorua
- Các đồng đẳng: Từ C3H8 trở đi thì Clo (nhất là brôm) ưu tiên thế ở trong mạch.
Trang 12Trường THPT Phong Điền Tổ Hóa – Sinh – CN Hóa học 11 – CB
VI Bài tập về nhà: 3, 4, 5, 6, 7 SGK trang 115 -116.
Gợi ý bài 7: CnH2n+2 +
3n 1 2
+
O2 →t 0
nCO2 + (n +1)H2O (14n +2) (g) n mol CO2
Ngày 10 tháng 01 năm 2015
GV soạn: Phan Dư Tú
(Thay bài XICLOANKAN)
I Chuẩn kiến thức và kỹ năng
1 Kiến thức: Củng cố, hệ thống lý thuyết về:
− Khái niệm hiđrocacbon, hiđrocacbon no và đặc điểm cấu tạo phân tử của chúng
− Công thức chung, đồng phân mạch cacbon, đặc điểm cấu tạo phân tử và danh pháp
− Tính chất hoá học (phản ứng thế, phản ứng cháy, phản ứng tách hiđro, phản ứng crăckinh)
− Phương pháp điều chế metan trong phòng thí nghiệm và khai thác các ankan trong công nghiệp ứng dụng của ankan
2 Kỹ năng
− Viết được công thức cấu tạo, gọi tên một số ankan đồng phân mạch thẳng, mạch nhánh
− Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên
3 Định hướng năng lực: * Năng lực chung
Trang 13− Đặc điểm cấu trúc phân tử của ankan, đồng phân của ankan và tên gọi tương ứng.
− Viết các phương trình hóa học có chú ý đến quy luật thế và ankan
- Ankan có bao nhiêu loại đồng phân? Đó là
những loại đồng phân nào?
Năng lực sử dụng thuật ngữ ngôn ngữ, giao
tiếp
Hoạt động 2: (15ph)
Phiếu học tập 1:
1 Viết CTCT của các ankan sau:
- Đưa các thí dụ minh hoạ, phân tích để khắc sâu và củng cố kiến thức đã được học
3 Ankan từ C4H10 trở đi có đồng phân mạch cacbon
II Bài tập luyện tập:
Trang 14Trường THPT Phong Điền Tổ Hóa – Sinh – CN Hóa học 11 – CB
1 pentan-2
2 2-metylbutan
3 isobutan
4 neopentan
Các chất trên còn có tên gọi là gì?
2 Viết CTCT cho các tên gọi sau :
a 2,3 – Đimetyl pentan
b 2 – Brôm – 3 – Metyl hexan
c 2,2,3,3 – Tetra metyl butan
1 Viết PTPU của n – butan
a Tác dụng với clo theo tỷ lệ 1:1
b Đề hidro hoá
c Crackinh
Năng lực giải quyết vấn đề
2 Khi đốt ankan trong khí clo sinh ra muội đen
và một chất khí làm đỏ giấy quì ướt, những sản
Còn có tên gọi là 2-metylpropan
4 CH3-C(CH3)2-CH3
Còn có tên gọi là 2,2-dimetylpropan
2 Bài tập 2: Viết CTCT cho các tên gọi sau :
4 Bài tập 4: Theo phiếu học tập 5:
Trang 15Phiếu học tập 5:
1 Khi cho izopentan tác dụng với Br2 theo tỷ lệ
mol 1:1, sản phẩm chính thu được là:
A 2-brompentan
B 1-brompentan
C 1,3-dibrompentan
D 2-brom-2-metyl pentan
Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tính
toán để tìm ra mối quan hệ và thiết lập mối
3 Đánh dấu Đ ( đúng) hoặc S ( sai) vào các ô
trống cạnh các câu sau đây
a) Ankan là hiđrocacno no, mạch hở Đ
d) Phản ứng của clo với ankan tạo
thành ankyl clorua thuộc loại phản
ứng thế
Đ
CH3CH(CH3)CH2CH3 + Br2 → → CH3CBr(CH3)CH2CH3 + HBr (spc) 2-brom-2-metyl pentan
→ Br-CH2CH(CH3)CH2CH3 + HBr (spp) 1-brom-2-metyl pentan
→ CH3CH(CH3)CHBr-CH3 + HBr (spp) 2-brom-3-metyl pentan
→ CH3CH(CH3)CH2CH2Br + HBr (spp) 1-brom-3-metyl pentan
a) Đb) Đc) Sd) Đe) Đ
Chọn đáp án là D
CH3CH(CH3)CH2CH3 + Br2 → → CH3CBr(CH3)CH2CH3 + HBr (spc) 2-brom-2-metyl pentan
Trang 16Trường THPT Phong Điền Tổ Hóa – Sinh – CN Hóa học 11 – CB
e) Ankan có nhiều trong dầu mỏ Đ
Trường THPT Phong Điền
Tổ Hoá học -* -
Ngày 10 tháng 01 năm 2015
GV soạn: Phan Dư Tú
I Chuẩn kiến thức và kỹ năng
1 Kiến thức: Củng cố, hệ thống lý thuyết về:
− Tính chất hoá học (phản ứng thế, phản ứng cháy, phản ứng tách hiđro, phản ứng crăckinh)
− Phương pháp điều chế metan trong phòng thí nghiệm và khai thác các ankan trong công nghiệp ứng dụng của ankan
2 Kỹ năng:
− Rèn luyện Kỹ năng viết các phương trình hóa học có chú ý đến quy luật thế và ankan
− Tính thành phần phần trăm về thể tích và khối lượng ankan trong hỗn hợp khí, tính nhiệt lượng của phản ứng cháy
3 Định hướng năng lực: * Năng lực chung
Trang 17− Viết các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của ankan.
01 Đốt cháy hết 3,36 lít hh gồm metan và etan được
4,48 lít CO2 Thể tích đo ở đktc Tính %(V) của các khí
bđầu
Năng lực tính toán: theo lượng chất tham gia và sản
phẩm phản ứng.
02 Hỗn hợp X gồm 2 ankan A, B liên tiếp nhau trong
dãy đồng đẳng, có tỷ khối hơi so với He là 16,6 Xác
Định CTPT A, B và % V của chúng trong hh?
Năng lực tính toán: tìm ra mối quan hệ và thiết lập
mối quan hệ giữa kiến thức hóa học và phép toán.
Phiếu học tập 2:
03 Khi 1,00 gam metan cháy toả ra 55,6 kJ Cần bao
nhiêu lít metan (đktc) để lượng nhiệt toả ra đủ đun
Nhóm 01
Gọi V1(l) và V2(l) lần lượt là thể tích của C2H6
và CH4 V1 + V2 = 3,36 (1)
- Tính cho 1 gam nước:
Nâng 1,00 gam nước lên 1,00C cần tiêu 4,18JVậy nâng 1,00 g nước từ 250 lên 1000 tức lên
II Bài tập luyện tập:
1 Bài tập 1:
Gọi V1(l) và V2(l) lần lượt là thể tích của C2H6 và CH4 ban đầu, ta có:
V1 + V2 = 3,36 (1)
Theo phản ứng cháy ta có:
2V1 + V2 = 4,48 (2)
Giải (1) và (2) ta được :V1 = 1,12 lít và V2 = 2,24 lít
%(V)C2H4 = 1,12/3,36 = 33,3%
%(V)CH4 = 66,7%
2 Bài tập2: Theo phiếu học tập 3:
Trang 18Trường THPT Phong Điền Tổ Hóa – Sinh – CN Hóa học 11 – CB
1,00 lít nước ( D = 1,00g/cm3) từ 250C lên 1000C Biết
rằng muốn nâng 1,00 gam nước lên 1,00C cần tiêu tốn
4,18J và giả sử nhiệt sinh ra chỉ dùng để làm tăng nhiệt
độ của nước ( biết 1000J = 1kJ)
Năng lực tính toán: tìm ra mối quan hệ và thiết lập
mối quan hệ giữa kiến thức hóa học và phép toán.
Phiếu học tập 3:
04 Đốt cháy hoàn toàn 1,44 g chất hữu cơ A thu được
2,24 lit khí CO2 ( đktc) và 2,16 g nước dA/H2 = 36
a Xác Định CTCT có thể có của A?
b Xác Định CTCT đúng của A? Biết rằng khi A tác
dụng với clo ( as) với tỷ lệ mol 1/1 tạo 4 sản phẩm thế?
Năng lực tính toán: theo lượng chất tham gia và sản
phẩm phản ứng.
Phiếu học tập 4:
05 Đốt cháy hoàn toàn 1 HC B thể tích hơi nước tạo
thành gấp 1,2 lần thể tích CO2 ( đo cùng đk nhiệt độ và
áp xuất )
a B thuộc loại HC nào?
b Xác Định CTHH của B, biết khi clo hoá B chiếu
sáng chỉ tạo một dẫn xuất mono clo?
3 Bài tập 3: Theo phiếu học tập 4:
4 Bài tập 4: Theo phiếu học tập 5:
Chọn đáp án là D
Trang 19Năng lực tính toán: theo lượng chất tham gia và sản
phẩm phản ứng, tìm ra mối quan hệ và thiết lập
mối quan hệ giữa kiến thức hóa học và phép toán.
07 Khi đốt cháy 1 lượng H C A khí tạo số mol H2O >
1,5 số mol CO2 B là dẫn xuất clo của A, tỷ khối hơi
Vậy CTPT Y là C4H10
Trang 20Trường THPT Phong Điền Tổ Hóa – Sinh – CN Hóa học 11 – CB
Trường THPT Phong Điền
Tổ Hóa - Sinh - CN
-* -Ngày 17 tháng 01 năm 2015
GV soạn: Phan Dư Tú
Bài 28 – Tiết 41: THỰC HÀNH SỐ 3: PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH NGUYÊN TỐ
ĐIỀU CHẾ VÀ TÍNH CHẤT CỦA METAN
I Chuẩn kiến thức và kỹ năng
1 Kiến thức: Biết được: Mục đích, cách tiến hành, kỹ thuật thực hiện các thí nghiệm cụ thể.
− Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được an toàn, thành công các thí nghiệm trên
− Quan sát, mô tả hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hoá học
− Viết tường trình thí nghiệm
3 Định hướng năng lực: Năng lực chung
Trang 21- Ống nghiệm - Bộ giá thí nghiệm - Giá để ống nghiệm - Ống hút nhỏ giọt - Nút cao su
- Ống dẫn chữ L (dài, nhọn) - Thìa lấy hoá chất - đèn cồn
2 Hoá chất:
- Saccarozơ ( đường kính) - CuO - CuSO4 khan- CH3COONa khan - Vôi tôi xút (CaO+NaOH) - dd
Thuốc tím ( KMnO4) - Bông không thấm nước
IV Phương pháp: Thực nghiệm, phát vấn
V Tiến trình lên lớp:
1 Ổn Định lớp:
2 Kiểm tra:
Thí nghiệm 1 Năng lực thực hành hoá học.
Xác định sự có mặt của C, H trong hợp chất
hữu cơ
- Nêu cách tiến hành thí nghiệm?
Năng lực hiểu và thực hiện đúng nội quy,
quy tắc an toàn PTN, phân tích cách lắp
đúng sai của bộ dụng cụ thí nghiệm.
- Dự đoán hiện tượng xảy ra?
Năng lực quan sát và nhận ra được và giải
thích các hiện tượng.
HS xem cách lắp dụng cụ theo hình và dự đoán hiện tượng xảy ra:
+ Phần chất rắn trong đáy ống nghiệm chuyển dần từ màu đen (CuO) → màu đỏ (Cu) ⇒ chất hữu cơ đã bị CuO oxi hóa
+ Bông rắc CuSO4 khan chuyển từ màu trắng → màu xanh (CuSO4.5H2O) ⇒ có H2O tạo thành
I Cách tiến hành:
Thí nghiệm 1 Xác Định sự có mặt của C, H
trong hợp chất hữu cơTrộn đều 0,2 g saccarozơ với 1-2 g CuO sau đó cho hỗn hợp vào ống nghiệm, cho tiếp 1 g CuO phủ hết bề mặt hỗn hợp trong ống nghiệm, lấy cục bông tẩm bột CuSO4 khan trắng để sát miệng ống nghiệm, dẫn khi thoát ra vào nước vôi trong, tiến hành lắp dụng cụ như hình vẽ: Đun ống nghiệm có chứa hỗn hợp rắn Quan sát cục bông và nước vôi trong
Trang 22Trường THPT Phong Điền Tổ Hĩa – Sinh – CN Hĩa học 11 – CB
Xác định định tính C, H trong saccarozơ
Ban đầu là nước vôi trong
- Nêu cách tiến hành thí nghiệm?
Năng lực hiểu và thực hiện đúng nội quy,
quy tắc an tồn PTN, phân tích cách lắp
đúng sai của bộ dụng cụ thí nghiệm.
- Dự đốn hiện tượng xảy ra?
Năng lực quan sát, nhận ra được và giải
thích các hiện tượng.
+ Ống nghiệm đựng dung dịch Ca(OH)2
dư cĩ vẩn đục (CaCO3) ⇒ cĩ CO2 tạo thành
a) Khơng cĩ hiện tượng gì ⇒ CH4 khơng làm mất màu dung dịch KMnO4
b) Khơng cĩ hiện tượng gì ⇒ CH4 khơng làm mất màu dung dịch Br2
c) Ngọn lửa cháy sáng ⇒ CH4 bị đốt cháyd) Ở mẩu sứ cĩ đọng giọt nước ⇒ Phản ứng cháy CH4 tạo H2O
Thí nghiệm 2: Điều chế và thử tính chất của
metanNghiền nhỏ 1 g CH3COONa khan cùng với 2 g vơi tơi xút ( CaO + NaOH ) rồi cho vào đáy ống nghiệm cĩ lắp ống dẫn khí ( giống như hình 5.5) Đun nĩng từ từ, sau đĩ đun nĩng mạnh phần ống nghiệm cĩ chứa hổn hợp phản ứng đồng thời lần lượt làm các thao tác :
a) Đưa đầu ống dẫn khí sục vào dung dịch KMNO4 1%
b) Đưa đầu ống dẫn khí sục vào nước brom
c) Đưa que diêm đang cháy tới đầu ống dẫn khí
Đưa một mẫu sứ trắng chạm vào ngọn lửa của metan
4-5 g hỗn hợp
CH 3 COONa CaO, NaOH
tỉ lệ kl 1: 2
CH 4
H 2 O Điều chế metan trong phòng thí nghiệm
:
Điều chế và thử tính chất metan
Hỗn hợp
CH 3 COONa CaO, NaOH
dd KMnO 4
Điều chế và thử tính chất metan
Hỗn hợp
CH 3 COONa CaO, NaOH
dd Br 2
Giáo viên lưu ý:
- Nên chuẩn bị sẳn vơi tơi xút và CH3COONa khan cho các nhĩm thực hành: Tán nhỏ vơi sống ( khơng dùng bột vơi cĩ sẳn ) rồi trộn nhanh
Trang 23với xút hạt theo tỉ lệ 1,5:1 sau đĩ trộn nhanh CH3COONa khan với vơi tơi xút theo tỉ lệ 2:3
- Cần chuẩn bị sẵn bột CuSO4: nghiền nhỏ các tinh thể CuSO4.5H2O bằng cối rồi sấy khơ trong capsun sứ
- Cần trộn kỹ hỗn hợp của chất hữu cơ và CuO, cho vào tận đáy ống nghiệm
- Hướng dẫn HS đặt ống nghiệm nằm ngang
- Đưa điểm nĩng nhất của ngọn lửa đèn cồn tiếp xúc với phần đáy ống nghiệm
nghiệm, đường, CuO, dd
Ca(OH)2, bơng trộn CuSO4
khan, đèn cồn
Xác định định tính C, H trong saccarozơ
Ban đầu là nước vôi trong
- Đun ống nghiệm chứa
hh phản ứng
- Màu của CuSO4 hĩa xanh
- Dung dịch Ca(OH)2 vẫn đục
- CuSO4 khan hĩa xanh do hấp thu nước, vậy trong sản phẩm phản ứng cĩ hơi nước, chứng tỏ trong đường cĩ H
- dd Ca(OH)2 bị vẫn đục do tạo kết tủa, vậy trong sản phẩm phản ứng cĩ CO2, chứng tỏ trong thành phần của đường cĩ C
- CuO oxi hĩa hồn tồn đường tạo ra sản phẩm là CO2 và hơi nước
C12H22O11 + 24CuO →t C0 12CO2 + 11H2O
+ 24Cu
* Hơi nước + CuSO4 khan → màu xanh ↓
*CO2+Ca(OH)2→CaCO3↓+ H2O
Đun lúc đầu nhẹ quanh ống nghiệm, sau đĩ đun tập trung ở phần phản ứng.
Trang 24Trường THPT Phong Điền Tổ Hĩa – Sinh – CN Hĩa học 11 – CB
:
CH3COONa + CaO + NaOH cho vào ống nghiệm sạch Nút ống nghiệm bằng nút cao su
cĩ ống dẫn hình chữ L
Ống nghiệm cịn lại đựng dd Br2
- Đun nĩng đều ống nghiệm
- Châm lửa đốt ở đầu ống dẫn
- Đưa ống dẫn vào dd Br2
- Khí ở ống dẫn cháy với ngọn lửa xanh
- dd Br2 khơng bị mát màu
CH3COONa+NaOHCaO t C,0 →CH4+Na2CO3
- Khi đốt khí metan cháy tỏa nhiệt và cĩ ngọn lửa xanh
- CH4 là hidrocacbon no, khơng làm mất màu dd Br2
Điều chế và thử tính chất metan
Hỗn hợp
CH 3 COONa CaO, NaOH
dd KMnO 4
nhiều để đẩy hết khơng khí ra ngồi tránh gây nổ.
- Chọn CaO mới nung, nhẹ, xốp, tán nhỏ, trộn nhanh, đều với xút rắn, tỷ
lệ 1,5:1(m) (cĩ thể nung trong chén sứ cho khơ) trộn
CH 3 COONa tỷ lệ 2:3 (m).
Trang 25Trường THPT Phong Điền
Tổ Hóa - Sinh - CN
-* -Ngày 20 tháng 01 năm 2015
GV soạn: Phan Dư Tú
Bài 29 – Tiết 42: ANKEN
I Chuẩn kiến thức và kỹ năng
1 Kiến thức: Biết được :
− Công thức chung, đặc điểm cấu tạo phân tử, đồng phân cấu tạo và đồng phân hình học
− Cách gọi tên thông thường và tên thay thế của anken
− Tính chất vật lí chung (quy luật biến đổi về nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính tan) của anken
2 Kỹ năng
− Quan sát thí nghiệm, mô hình rút ra được nhận xét về đặc điểm cấu tạo và tính chất
− Viết được công thức cấu tạo và tên gọi của các đồng phân tương ứng với một công thức phân tử (không quá 6 nguyên tử C trong phân tử)
Trang 26Trường THPT Phong Điền Tổ Hóa – Sinh – CN Hóa học 11 – CB
- Viết công thức phân tử của etylen và các đồng
đẳng của nó? Từ dãy các chất đó, nêu công
thức chung của dãy đồng đẳng này?
- Quan sát mô hình phân tử C2H4 và C3H6 từ đó
nêu Định nghĩa anken?
Năng lực sử dụng ngôn ngữ, thuật ngữ hóa học
* C2H4, C3H6, C4H8
* CT chung : CnH2n với n ≥ 2
* là hidrocacbon mạch hở, phân tử có 1 liên kết đôi
I Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp:
1 Dãy đồng đẳng anken: (olefin)
* C2H4, C3H6, C4H8 lập thành dãy đồng đẳng anken
* Anken là các hidrocacbon mạch hở, trong phân tử có 1 liên kết đôi hay diolefin
* Công thức chung : CnH2n với n ≥ 2
Hoạt động 2: (15ph)
Viết CTCT của phân tử C4H8 và xét xem có CT
nào có đồng phân hình học không?
Năng lực sử dụng biểu tượng hóa học, thuật ngữ
hóa học
Hướng dẫn về đồng phân hình học.
Dạng phân bố các nhóm nguyên tử khác nhau
ở 2 C nối đôi tạo nên TQ:
Trang 27cis-but-2-en trans-but-2-en
- Trong phân tử anken, mạch chính là mạch chứa nhiều C nhất và có chứa liên kết đôi C=C
- Nếu hai đầu mạch chính cùng nằm về một phía so với liên kết đôi C= C là đồng phân cis-
- Nếu hai đầu mạch chính nằm ở hai phía khác nhau so với liên kết đôi C = C là đồng phân trans-
Hoạt động 3: (15ph)
- Gọi tên thay thế của các CT trên?
Năng lực sử dụng biểu tượng, danh pháp hóa
học
- Viết CTCT của chất có tên: 3-metylpent-2-en?
Năng lực giải quyết vấn đề
Trang 28Trường THPT Phong Điền Tổ Hĩa – Sinh – CN Hĩa học 11 – CB
GV bổ sung thêm: cĩ sử dụng thêm một số
cách gọi tên tương tự ankan như: dùng đi, tri
hoặc gọi theo vần A, B, C nếu cĩ nhiều nhánh
- Các anken cĩ nhánh khác gọi qui tắc sau:
1 Chọn mạch C dài nhất chứa nối đơi
làm mạch chính.
2 Đánh số thứ tự các nguyên tử C trong mạch chính, ưu tiên bắt đầu đánh từ phía nào cĩ liên kết đơi gần nhất.
3 Gọi tên:
EN nhánh nhánh mạch lk đôi− + − −
2-metylbut-2-en
* Đánh số ưu tiên vị trí nhĩm chức
Trang 29Hoạt động 4: (10ph)
Theo dõi SGK và trả lời câu hỏi liên quan sau:
• Những anken nào tồn tại ở trạng thái
khí, lỏng, rắn?
• Qui luật biến đổi nhiệt độ nóng chảy,
nhiệt độ sôi được thể hiện như thế
Năng lực tự học, giải quyết vấn đề.
GV cuối cùng nêu tóm tắt về tính chất vật lí của
- Khi phân tử khối càng tăng thì nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi càng tăng
- Khi M tăng thì khối lượng riêng tăng, chúng đều nhẹ hơn nước vì (D< 1g/l) Các anken đều không tan trong nước
GV soạn: Phan Dư Tú
Bài 29 – Tiết 43: ANKEN (tt)
I Chuẩn kiến thức và kỹ năng
1 Kiến thức: Biết được :
− Phương pháp điều chế anken trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp ứng dụng
− Tính chất hoá học: Phản ứng cộng brom trong dung dịch, cộng hiđro, cộng HX theo quy tắc Mac-côp-nhi-côp ; phản ứng trùng hợp ; phản ứng oxi hoá
2 Kỹ năng
− Viết các phương trình hoá học của một số phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp cụ thể
Trang 30Trường THPT Phong Điền Tổ Hóa – Sinh – CN Hóa học 11 – CB
− Phân biệt được một số anken với ankan cụ thể
− Xác Định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo, gọi tên anken
− Tính thành phần phần trăm về thể tích trong hỗn hợp khí có một anken cụ thể
− Tính chất hoá học của anken
− Phương pháp điều chế anken trong phòng thí nghiệm và sản xuất trong công nghiệp
- Dựa vào đặc điểm cấu tạo của phân tử
anken, hãy dự đoán tính chất hóa học đặc
trưng của anken?
III Tính chất hóa học:
Anken chứa liên kết pkém bền, dễ bị phân cắt, gây nên tính chất hoá học đặc trưng của anken + Dễ tham gia phản ứng cộng tạo thành hợp chất no tương ứng.*
+ Trùng hợp.
+ Pứ oxi hóa
Đặc trưng là phản ứng cộng để tạo hợp chất no.
1 Phản ứng cộng:
Trang 31Đặt vấn đề: Phản ứng cộng vào anken
nĩi riêng cũng như hiđrocacbon khơng no
nĩi chung được xét với một số tác nhân:
H2, halogen (X2), và HX…
Năng lực tự học, sử dụng ngơn ngữ,
giải quyết vấn đề.
- Viết phản ứng cộng của propen với Cl2,
H2, H2O? Gọi tên các sản phẩm thu được?
Làm thí nghiệm dẫn khí C2H4 từ từ đi qua
Bổ sung: phản ứng cộng brom của anken
dùng để phân biệt anken với ankan
Năng lực quan sát, mơ tả, giải thích cá
hiện tượng và rút ra kết luận trong thực
hành hĩa học.
- Viết PTHH của phản ứng propen với
HBr Yêu cầu HS xác Định bậc C Sản
phẩm chính được xác Định theo qui tắc
cộng Mac – cơp – nhi – cơp (SGK tr129)
- Dùng dung dịch brom để phân biệt anken với ankan
Trang 32Trường THPT Phong Điền Tổ Hĩa – Sinh – CN Hĩa học 11 – CB
X (SPC) (SPP)
R CH CH3
R CH2 CH2 X
R CH = CH2 1 2 HX+
Phát biểu quy tắc cộng Maccopnhicop?
Năng lực sử dụng ngơn ngữ, giải quyết
vấn đề.
Trong phản cộng HX vào liên kết đơi, phần mang điện dương (H+) chủ yếu cộng vào nguyên tử C bậc thấp (cĩ nhiều H hơn), cịn phần mang điện âm (X-) cộng vào C bậc cao hơn (cĩ ít H hơn)
tắc cộng Maccopnhicop (1838 -1904):.
"Trong phản cộng HX vào liên kết đơi, phần mang điện dương (H + ) chủ yếu cộng vào nguyên tử C bậc thấp (cĩ nhiều H hơn), cịn phần mang điện âm (X - ) cộng vào C bậc cao hơn (cĩ ít H hơn)".
Hoạt động 3: (10ph)
Năng lực sử dụng ngơn ngữ, hợp tác.
- Các anken cịn cĩ thể tham gia phản
ứng cộng hợp liên tiếp với nhau tạo thành
những phân tử cĩ mạch dài và phân tử
- Phần trong dấu ngoặc gọi là mắt xích
của phân tử polime
GV Nhấn mạnh: Để cĩ thể trùng hợp tạo
phân tử polime thì các monome phải
chứa liên kết bội
HS nêu khái niệm phản ứng trùng hợp ( SGK trang 130), điều kiện của phản ứng trùng hợp
2 Phản ứng trùng hợp.
* Điều kiện: Ở nhiệt độ cao, áp suất cao và
2 O2 nCO2+ nH2O
b) Phản ứng oxi hố khơng hồn tồn.
Trang 333CH2=CH2 +4H2O + 2KMnO4 2HO-CH2 -CH2-OH + 2MnO2 +2KOH
Phản ứng này dùng để phân biệt anken với ankan (2)
Hoạt động 4: (5ph) GV giới thiệu
phương pháp điều chế etilen trong phòng
thí nghiệm
+ Đá bọt mục đích để hỗn hợp sôi đều,
không bắn ra khỏi miệng ống nghiệm,
gây nguy hiểm
Trang 34Trường THPT Phong Điền Tổ Hóa – Sinh – CN Hóa học 11 – CB
Trường THPT Phong Điền
Tổ Hóa - Sinh - CN
-* -Ngày 25 tháng 01 năm 2015
GV soạn: Phan Dư Tú
I Chuẩn kiến thức và kỹ năng
1 Kiến thức
Biết được :
− Định nghĩa, công thức chung, đặc điểm cấu tạo của ankađien
− Đặc điểm cấu tạo, tính chất hoá học của ankađien liên hợp (buta-1,3-đien và isopren: phản ứng cộng 1, 2 và cộng 1, 4) Điều chế buta-1,3-đien từ butan hoặc butilen và isopren từ isopentan trong công nghiệp
2 Kỹ năng
− Quan sát được thí nghiệm, mô hình phân tử, rút ra nhận xét về cấu tạo và tính chất của ankađien
− Viết được công thức cấu tạo của một số ankađien cụ thể
− Dự đoán được tính chất hoá học, kiểm tra và kết luận
− Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của buta-1,3-đien
Trang 353.7 Năng lực sử dụng ngôn ngữ 3.8 Năng lực tính toán.
3.9 Năng lực thực hành hóa học.
II Trọng tâm:
− Đặc điểm cấu trúc phân tử, cách gọi tên của ankađien
− Tính chất hoá học của ankađien (buta-1,3-dien và isopren)
− Phương pháp điều chế buta-1,3-dien và isopren
kết luận ứng với các yêu cầu sau:
• Khái niệm hợp chất đien
• CTTQ của đien
• Phân loại đien
• Danh pháp đien
Năng lực sử dụng ngôn ngữ, thuật
HS viết các CTCT của các ankađien có CTPT C5H8
Trang 36Trường THPT Phong Điền Tổ Hóa – Sinh – CN Hóa học 11 – CB
- Căn cứ vào vị trí tương đối giữa 2
liên kết đôi để phân loại ankađien
Năng lực sử dụng biểu tượng hóa học,
thuật ngữ hóa học
* Lưu ý: Trong các loại ankađien thì
ankađien có hai liên kết đôi cách
nhau một liên kết đơn ( ankađien liên
- Hãy so sánh những điểm giống và
khác nhau về cấu tạo của anken và
Trang 37• Tỉ lệ 1:1 Cộng kiểu 1,2
hoặc 1,4
• Tỉ lệ 1:2 cộng đồng thời
vào hai liên kết đơi
Lưu ý khái niệm 1,2 và 1,4 cho
2 Phản ứng trùng hợp.
Quan trọng là trùng hợp buta – 1,3- đien, với điều kiện xt Na, t0, p thích hợp tạo ra cao su buna ( polibutađien)
CH2 CH = CH CH2 n nCH2 = CH - CH = CH2 t
0 ,p
Na polibutađien
- Hãy viết PTHH của phản ứng cháy
- Thơng báo buta -1,3-đien và
isopren cũng làm mất màu dd brom
và thuốc tím tương tự anken ( khơng
viết PTHH)
3 Phản ứng oxi hố.
a) Oxi hố hồn tồn:
2C4H6 + 11O2 8CO2 + 6H2O
b) Oxi hố khơng hồn tồn:
Trang 38Trường THPT Phong Điền Tổ Hóa – Sinh – CN Hóa học 11 – CB
* Điều chế buta- 1,3-đien
- Từ butan hoặc buten bằng cách đêhiđro hoá
III ÑIEÀU CHEÁ
* Điều chế buta- 1,3-đien
- Từ butan hoặc buten bằng cách đêhiđro hoá
CH3 –CH2–CH2–CH3 t
0 ,xtCH2=CH – CH = CH2 + 2H2
** Điều chế isopren bằng cách tách hidro isopentan ( lấy từ dầu mỏ)
HS nghiên cứu SGK rút ra một số ứng dụng quan
* Sản phẩm trùng hợp của buta -1,3-đen hoặc từ isopren điều chế được polibutađien hoặc poli isopren có tính đàn hồi cao dùng để sản xuất cao su ( cao su buna, cao su isopren…)
CH2 = CH – CH2 – CH3 t
0 ,xtCH2 = CH – CH = CH2 + H2
Trang 39GV soạn: Phan Dư Tú
Tiết 45: LUYỆN TẬP: ANKEN VÀ ANKADIEN
I Chuẩn kiến thức và kỹ năng
1 Kiến thức: Hệ thống kiến thức về:
− Công thức chung, đặc điểm cấu tạo phân tử, đồng phân cấu tạo và đồng phân hình học của anken, ankadien
− Cách gọi tên thông thường và tên thay thế của anken, ankadien
− Tính chất vật lí chung (quy luật biến đổi về nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính tan) của anken, ankadien
− Tính chất hoá học: Phản ứng cộng brom trong dung dịch, cộng hiđro, cộng HX theo quy tắc Mac-côp-nhi-côp ; phản ứng trùng hợp ; phản ứng oxi hoá
2 Kỹ năng
− Viết được công thức cấu tạo và tên gọi của các đồng phân tương ứng với một công thức phân tử (không quá 6 nguyên tử C trong phân tử)
− Viết các phương trình hoá học của một số phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp cụ thể;
− Phân biệt được một số anken với ankan cụ thể
− Tính thành phần phần trăm về thể tích trong hỗn hợp khí có một anken, ankadien cụ thể
3 Định hướng năng lực: * Năng lực chung
Trang 40Trường THPT Phong Điền Tổ Hóa – Sinh – CN Hóa học 11 – CB
7 Năng lực sử dụng ngôn ngữ 8 Năng lực tính toán
II Trọng tâm:
− Viết các phương trình hoá học của một số phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp cụ thể
− Phân biệt được một số anken với ankan cụ thể
Phiếu học tập số 1: Điền các thông tin cần thiết vào phiếu?
Năng lực tổng hợp và giải quyết vấn đề
1 Công thức phân tử chung
2 Đặc điểm cấu tạo
3 Tính chất hoá học đặc trưng
4 Sự chuyển hoá giữa ankan, anken và ankađien
I KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
2 Đặc điểm cấu tạo Mạch hở, chứa một liên kết đôi trong phân
tử, trong đó chứa một liên kết pi ( p)
Mạch hở, chứa hai liên kết đôi trong phân
tử, trong đó chứa hai liên kết pi ( p)
3 Tính chất hoá học đặc trưng + Có đồng phân mạch C và đồng phân vị trí liên kết đôi
+ Một số có đồng phân hình học ( cis và trans)