1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giao an 12 CB HK II phần 3.DOC

34 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 377,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC NỘI DUNG KIẾN THỨCHoạt động 1 - HS thảo luận theo nhóm và hệ thống lại kiến thức về phương pháp nhận biết một số chất vô cơ Hoạt động 2 - GV đưa bài cho các nhóm

Trang 1

Trường THPT Phong Điền

Tổ Hoá - Sinh - CN

-* -Ngày 10 tháng 04 năm 2019

GV soạn: Phan Dư Tú

Tiết 62: CHƯƠNG 8: PHÂN BIỆT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ

NHẬN BIẾT MỘT SỐ ION TRONG DUNG DỊCH

I Chuẩn kiến thức và kỹ năng

1 Kiến thức: Biết được :

 Các phản ứng đặc trưng được dùng để phân biệt một số cation và anion trong ddịch

 Cách tiến hành nhận biết các ion riêng biệt trong dung dịch

2 Kĩ năng :

Giải lí thuyết một số bài tập thực nghiệm phân biệt một số ion cho trước trong một số lọ không dán nhãn

3 Thái độ: - Tin tưởng vào tri thức khoa học, có niềm say mê, hứng thú trong học tập môn Hóa học

4 Định hướng năng lực

1 Năng lực tự học 2 Năng lực giải quyết vấn đề 3 Năng lực tự quản lý

7 Năng lực tính toán

II Trọng tâm : Các ph/ứng đặc trưng được dùng để phân biệt một số cation và anion trong ddịch.

III Chuẩn bị:

NaCl, BaCl2, AlCl3, NH4Cl, FeCl3, NaNO3, Na2SO4, Na2CO3, CuCl2, NH3, HCl, H2SO4

IV Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

- Vận dụng linh hoạt các PPDH nhằm giúp HS chủ động, tích cực trong phát hiện chiếm lĩnh tri thức như : Diễn giảng - phát vấn

V Xây dựng bảng mô tả các cấp độ tư duy

 Thuốc thử với một số cation:

NH4

 Dung dịch kiềm + quỳ tím ướt  có khí NH3  làm xanh quỳ tím ướt

Trang 2

Dung dịch CO2

3

và CO2  kết tủa CaCO3 và tan khi được sục CO2

Ba2+  H2SO4 loãng  BaSO4 trắng không tan trong axit dư

Fe2+  Dung dịch kiềm OH (hoặc NH3)   trắng hơi xanh hóa nâu đỏ trong KK

Fe3+  Dung dịch kiềm OH  kết tủa nâu đỏ Fe(OH)3

Al3+  Dung dịch kiềm OH  Al(OH)3  trắng tan trong thuốc thử dư

Cu2+ Màu + Dung dịch NH3 (dư)  màu xanh lam + xanh lam tan trong NH3 thành ion phức [Cu(NH3)4] 2+ màu xanh đậm

Thuốc thử với một số anion

NO3  Cu và H2SO4 loãng  dd xanh lam, khí không màu (NO), hóa nâu trong không khí (NO  NO2)

SO2

4  Dung dịch BaCl2 + môi trường H+  kết tủa trắng không tan trong axit dư

CO2

3  Dung dịch H+ và nước vôi trong  CO2 làm đục nước vôi trong

Cl– Dung dịch AgNO3 + môi trường H+  kết tủa trắng AgCl tan trong dung dịch NH3 tạo phức [Ag(NH3)2]+

IV/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Hoạt động khởi động:

Giáo viên cho HS thảo luận và làm bài tập nhận biết các dung dịch sau: NaCl, BaCl2, MgCl2, CuCl2, AlCl3, FeCl3

GV cho HS nêu nguyên tắc để nhận biết các chất, từ đó dẫn dắt vào bài mới

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

Trang 3

- HS dựa vào phản ứng đặc trưng dùng để nhận biết các cation

để giải quyết bài toán

- GV quan sát, theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập

- GV yêu cầu HS cho biết các hiện tượng xảy ra khi cho từ từ

dung dịch NaOH vào mỗi dung dịch, từ đó xem có thể nhận

biết được tối đa bao nhiêu dung dịch

Bài 2: Có 5 ống nghiệm không nhãn, mỗi ống đựng một trong các

dung dịch sau đây (nồng độ khoảng 0,1M): NH4Cl, FeCl2, AlCl3,MgCl2, CuCl2 Chỉ dùng dung dịch NaOH nhỏ từ từ vào từng dungdịch, có thể nhận biết được tối da các dung dịch nào sau đây ?

A Hai dung dịch: NH4Cl, CuCl2.

B Ba dung dịch: NH4Cl, MgCl2, CuCl2.

C Bốn dung dịch: NH4Cl, AlCl3, MgCl2, CuCl2.

D Cả 5 dung dịch 

Trang 4

- GV yêu cầu HS xác định môi trường của các dung dịch.

- HS giải quyết bài toán

HS tự giải quyết bài toán

- Gv nhận xét, đánh giá

Bài 3: Có 4 ống nghiệm không nhãn, mỗi ống đựng một trong các

dung dịch sau (nồng độ khoảng 0,01M): NaCl, Na2CO3, KHSO4 vàCH3NH2 Chỉ dùng giấy quỳ tím lần lượt nhúng vào 4 dung dịch, quansát sự thay đổi màu sắc của nó có thể nhận biết được dãy các dung dịchnào ?

A Dung dịch NaCl

B Hai dung dịch NaCl và KHSO4 

C Hai dung dịch KHSO4 và CH3NH2

D Ba dung dịch NaCl, KHSO4 và Na2CO3

Bài 4: Hãy phân biệt hai dung dịch riêng rẽ sau: (NH4)2S và (NH4)2SO4bằng một thuốc thử

Giải

Cho một mẫu giấy lọc tẩm dung dịch Pb(NO3)2 vào 2 dung dịch trên,dung dịch nào làm cho mẫu giấy lọc chuyển sang màu đen là dung dịch(NH4)2S

(NH4)2S + Pb(NO3)2 → PbS + 2NH4NO3

3 Hoạt động luyện tập:

a Lý thuyết cần nắm:

- Nguyên tắc nhận biết các ion trong dung dịch

- Thuốc thử, hiện tượng khi nhận biết các ion trong dung dịch

b Bài tập củng cố: Làm các bài tập ở phiếu học tập

4 Hoạt động vận dụng, mở rộng:

- Làm các bài tập ở phiếu học tập

5 Hướng dẫn HS học bài ở nhà:

- Làm bài tập 1 đến 3 trang 177 SGK

- Chuẩn bị các bài tập nhận biết ở phiếu học tập

VI Rút kinh nghiệm sau tiết dạy

Trang 5

Tiết 63: NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT KHÍ

I Chuẩn kiến thức và kỹ năng

1 Kiến thức: Biết được :

- Biết nguyên tắc chung để nhận biết một chất khí

- Biết cách nhận biết các chất khí CO2, SO2, H2S, NH3

2 Kĩ năng :

làm thí nghiệm thực hành nhận biết một số chất khí

3 Thái độ: - Tin tưởng vào tri thức khoa học, có niềm say mê, hứng thú trong học tập môn Hóa học

4 Định hướng năng lực

1 Năng lực tự học 2 Năng lực giải quyết vấn đề 3 Năng lực tự quản lý

7 Năng lực tính toán

II Trọng tâm :  Các phản ứng đặc trưng được dùng để phân biệt một số chất khí

III Chuẩn bị:

Bình đựng khí CO2, SO2, H2S, NH3

IV Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

- Vận dụng linh hoạt các PPDH nhằm giúp HS chủ động, tích cực trong phát hiện chiếm lĩnh tri thức như : Diễn giảng - phát vấn

- Hs hợp tác nhóm nhỏ tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv

V Xây dựng bảng mô tả các cấp độ tư duy

 Thuốc thử với một số chất khí

SO2 Dung dịch nước brom dư  làm nhạt màu dung dịch Br2

CO2 Dung dịch nước vôi trong  kết tủa trắng (vẩn đục nước vôi trong)

NH3 Thử mùi + giấy quỳ tím ướt  mùi khai + làm xanh quỳ tím ướt

H2S Thử mùi + dung dịch Cu2+; Pb2+  mùi thối + kết tủa đen CuS và PbS

 Luyện tập: + Phân biệt từ 3 đến 4 khí trong các bình khí riêng rẽ

Trang 6

+ Nhận biết 2 khí tồn tại đồng thời trong cùng một hỗn hợp

IV/ tiến trình bài dạy:

1 Hoạt động khởi động: Có 3 dung dịch: Na2SO3, Na2S, Na2CO3 Nêu phương pháp hóa học để nhận biết chúng.

Từ các khí sinh ra, GV giới thiệu cách nhận biết và dẫn dắt học sinh vào bài mới

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động 1

- Cho HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi, sau đó

điền vào phiếu học tập có nội dung như sau:

I Kiến thức cần nhớ:

Nhận biết một số chất khí

H2S Mùi trứng thối Tạo được kết tủa đen với ion Cu2+ và Pb2+

Hoạt động 2

- GV lưu ý HS đây là bài tập chứng tỏ sự có mặt của các

chất nên nếu có n chất thì ta phải chứng minh được sự có

mặt của cả n chất Dạng bài tập nay khác so với bài tập

nhận biết (nhận biết n chất thì ta chỉ cần nhận biết được n

SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr (1)

- Khí đi ra sau phản ứng tiếp tục dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư thấy cókết tủa trắng chứng tỏ có khí CO2

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (2)

- Khí đi ra sau phản ứng (2) dẫn qua ống đựng CuO đun nóng thấy tạo ra

B nước Br2 và dung dịch Ba(OH)2.

C nước vôi trong và nước Br2.

Trang 7

D tàn đóm cháy dở và nước vôi trong.

Bài 3: Để phân biệt các khí CO, CO2, O2 và SO2 có thể dùng

A tàn đóm cháy dở, nước vôi trong và nước Br2.

B tàn đóm cháy dở, nước vôi trong và dung dịch K2CO3.

C dung dịch Na2CO3 và nước Br2.

D tàn đóm cháy dở và nước Br2.

3 Hoạt động luyện tập:

* Bài số 1: Không thể dùng ddCa(OH)2 vì cả hai khí CO2, SO2 đều tạo  trắng

Ca(OH)2 + CO2  CaCO3 + H2O

Ca(OH)2 + SO2  CaSO3 + H2O

* Bài số 2: Để nhận biết khí SO2 người ta dùng dd Br2 vì dd Br2 bị nhạt màu

* Bài số 3: Để nhận biết các dung dịch:

Na2SO4, Na2S, Na2CO3, Na3PO4, Na2SO3 chỉ dùng dung dịch H2SO4 loảng sẽ nhận được:

Na2S có khí mùi trứng thối thoát ra

Na2CO3 có khí không màu, không mùi thoát ra

Na2SO3 có khí mùi sốc thoát ra

V Hướng dẫn học sinh tự học:

1 Hệ thống lại các ion, các khí nhận biết: thuốc thử, hiện tượng, giải thích

2 CHUẨN BỊ CHO BÀI: LUYỆN TẬP CHUNG

* Soạn bài mới cho tiết học sau với chú ý :

- Ôn lại phần lí thuyết qua kiến thức cần nắm vững

- Làm các bài tập SGK và SBT

G Rút kinh nghiệm sau tiết dạy

Trường THPT Phong Điền

Trang 8

LUYỆN TẬP NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ

I Chuẩn kiến thức và kỹ năng

Kiến thức

Biết được :

 Nắm chắc lại các kiến thức về nhận biết về các chất vô cơ

- Một số loại thuốc thử cho các chất vô cơ đã được học

Hiểu được :

- Nắm được nguyên tắc của quá trình nhận biết

2 Kĩ năng

 Viết được các phản ứng hóa học xảy ra khi nhận biết

 Làm được các bài tập dạng cơ bản và nâng cao

3 Thái độ: - Tin tưởng vào tri thức khoa học, có niềm say mê, hứng thú trong học tập môn Hóa học

4 Định hướng năng lực

1 Năng lực tự học 2 Năng lực giải quyết vấn đề 3 Năng lực tự quản lý

7 Năng lực tính toán

II Trọng tâm

 Làm được các bài tập dạng cơ bản và nâng cao

 Rèn luyện kĩ năng giải bài tập nhận biết

III Chuẩn bị

Đề cương ôn tập

IV TIẾN TRÌNH BÀY DẠY:

1 Hoạt động khởi động/ tạo tình huống:

- Cho HS hệ thống lại các ion và một số chất khí cần nhận biết

3 Hoạt động hình thành kiến thức:

Trang 9

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1

- HS thảo luận theo nhóm và hệ thống lại kiến thức về phương pháp

nhận biết một số chất vô cơ

Hoạt động 2

- GV đưa bài cho các nhóm

- HS: Thảo luận, lên bảng, hs khác nhận xét, bổ sung

- GV: Nhận xét, đánh giá

I Kiến thức cần nhớ: sgk

II Bài tập:

Bài 1: Có các dung dịch không màu đựng trong các lọ riêng biệt,

không có nhãn: ZnSO4, Mg(NO3), Al(NO3)3 Để phân biệt các dungdịch trên có thể dùng

A quỳ tím B dd NaOH

C dd Ba(OH)2 D dd BaCl2

Bài 2: Để phân biệt các dung dịch trong các lọ riêng biệt, không dán

nhãn: MgCl2, ZnCl2, AlCl3, FeCl2, KCl bằng phương pháp hoá học, cóthể dùng

Bài 4: Phòng thí nghiệm bị ô nhiễm bẩn bởi khí Cl2 Hoá chất nào sau

đây có thể khử được Cl2 một cách tương đối an toàn ?

A Dung dịch NaOH loãng.B Dùng khí NH3 hoặc dung dịch NH3.

C Dùng khí H2S. D Dùng khí CO2.

Bài 5: Trình bày phương pháp hoá học phân biệt các khí: O2, O3, NH3,

HCl và H2S đựng trong các bình riêng biệt

Giải:

Trang 10

3 Hoạt động luyện tập: HS làm các bài tập sau:

Câu 1 Tách Ag ra khỏi hỗn hợp bột gồm Ag, Al, Cu, Fe với khối lượng Ag không đổi, có thể dùng chất nào sau đây?

A dd AgNO3 dư B dd CuCl2 dư C dd muối sắt(III) dư D dd muối Sắt(II) dư

Câu 2 Có 3 lọ mất nhãn chứa 3 dd riêng biệt HCl, NaCl, HNO3 Hoá chất cần dùng và thứ tự thực hiện để nhận biết các chất đó là

A dùng AgNO3 trước, giấy quỳ tím sau B chỉ dùng AgNO3

C dùng giấy quỳ tím trước, AgNO3 sau D cả A, C đều đúng

Câu 3 Có 4 dd đựng trong 4 lọ hoá chất mất nhãn là (NH4)2SO4, K2SO4, NH4NO3, KOH, để nhận biết 4 chất lỏng trên, chỉ cần dùng dd

A Ba(OH)2 B NaOH C AgNO3 D BaCl2

Câu 4 Chỉ có giấy màu ẩm, lửa, và giấy tẩm dd muối X người ta có thể phân biệt 4 lọ chứa khí riêng biệt O2, N2, H2S và Cl2 do có hiện

tượng: khí (1) làm tàn lửa cháy bùng lên; khí (2) làm mất màu của giấy; khí (3) làm giấy có tẩm dd muối X hoá đen Kết luận sai là

A khí (1) là O2; X là muối CuSO4 B X là muối CuSO4; khí (3) là Cl2

C khí (1) là O2; khí còn lại là N2 D X là muối Pb(NO3)2; khí (2) là Cl2

Câu 5 Có 5 lọ đựng riêng biệt các khí sau: N2, NH3, Cl2, CO2, O2 Để xác định lọ đựng khí NH3 chỉ cần dùng thuốc thử duy nhất là

A quỳ tím ẩm B dd HClđặc C dd Ca(OH)2 . D cả A, B đều đúng

Câu 6 Chỉ dùng duy nhất một dd nào sau đây để tách lấy riêng Al ra khỏi hỗn hợp Al, Mg, Ca mà khối lượng Al không thay đổi (giả sử phản

ứng của Mg, Ca với axit H2SO4 đặc, nguội không thay đổi đáng kể nồng độ và không sinh nhiệt)?

A dd H2SO4 đặc nguội B dd NaOH C dd H2SO4 loãng D dd HCl

Câu 7 Cho các dd: FeCl3; FeCl2; AgNO3; NH3; và hỗn hợp NaNO3 và KHSO4 Số dd không hoà tan được đồng kim loại là

A 4 B 3 C 2 D 1

V Hoạt động hướng dẫn HS tự học:

- Ôn tập các kiến thức chuẩn bị cho tiết ôn tập học kì

Kết hợp lúc luyện tập

Trang 11

1 Chứng minh sự tồn tại đồng thời của ion HCO3─, CO32─

2 Chứng minh sự tồn tại đồng thời của Mg2+, Ba2+, Cl─

3 Soạn bài mới cho tiết học sau với chú ý :

* Vấn đề về năng lượng và nhiên liệu hiện nay ?

* Vật liệu đối với ngành kinh tế?

VI Rút kinh nghiệm sau tiết dạy

Trang 12

Tổ Hoá - Sinh - CN

-* -GV soạn: Phan Dư Tú

CHƯƠNG 9: HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN

Tiết 65: HÓA HỌC VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

I Chuẩn kiến thức và kỹ năng

1 Kiến thức: Biết được :

Vai trò của hoá học đối với sự phát triển kinh tế

- Biết những vấn đề đặt ra cho nhân loại: Nguồn năng lượng bị cạn kiệt, khan hiếm nhiên liệu, cần những vật liệu mới đáp ứng yêu cầu ngàycàng cao của con người

- Biết được hóa học sẽ góp phần giải quyết những vấn đề đó, như tạo ra nguồn năng lượng mới, những vật liệu mới

Kĩ năng

 Tìm thông tin và trong bài học, trên các phương tiện thông tin đại chúng, xử lí thông tin và rút ra nhận xét về các vấn đề trên

 Giải quyết một số tình huống trong thực tế về tiết kiệm năng lượng, nhiên liệu, vật liệu, chất phế thải,…

 Tính khối lượng chất, vật liệu, năng lượng sản xuất được bằng con đường hoá học

3 Thái độ: - quan tâm, tìm hiểu hiện trạng kinh tế, xã hội, môi trường Rèn luyện ý thức bảo vệ môi trường Tin tưởng vào tri thức khoa

học, có niềm say mê, hứng thú trong học tập môn Hóa học

4 Định hướng năng lực

1 Năng lực tự học 2 Năng lực giải quyết vấn đề 3 Năng lực tự quản lý

7 Năng lực tính toán

II Trọng tâm

 Vai trò của hoá học đối với năng lượng, nhiên liệu, vật liệu

III Chuẩn bị:

1 GV: Hệ thống câu hỏi Máy chiếu

- Tranh ảnh tư liệu có liên quan như nguồn năng lượng cạn kiệt, khan hiếm

- Một số thông tin, tư liệu cập nhật như: nhà máy điện nguyên tử, ô tô sử dụng nhiên liệu hidro, vật liệu nano, cmpozit

- Đĩa hình có nội dung về một số quá trình sản xuất hóa học

Trang 13

2 HS: chuẩn bị bài

IV Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

- Gv đặt vấn đề

- Hs hợp tác nhóm nhỏ tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv

V Xây dựng bảng mô tả các cấp độ tư duy

sự phát triển kinh tế

Nêu đượcmột số khái niệm

có liên quan nhưnăng lượng bị cạnkiệt

* Nguồn năng lượng, nhiên liệu bị cạn kiệt Việc sửdụng năng lượng, nhiên liệu gây nên ô nhiễm môi trường:

làm trái đất nóng lên, khí hậu bị thay đổi

* Vấn đề về vật liệu do nhu cầu sản xuất ngày càng cao

để đáp ứng được sự phát triển của xã hội: vật liệu rắn hơnthép, cứng hơn kim cương, vật liệu có tính năng đặc biệt

* Nêu sơ lược sự phát triển năng lượng, nhiên liệu, vậtliệu trong quá khứ, hiện tại và nêu được một số định hướngtrong tương lai Nêu được các thí dụ cụ thể chứng tỏ vai tròcủa hóa học đã góp phần giải quyết các vấn đề trên qua: ứngdụng của các chất đã học, sản xuất và điều chế các chất đãbiết, thực tiễn và kiến thức một số môn học khác như địa lí,công nghệ, vật lí

+ Nêu đượcmột số vấn đề đangđặt ra cho nhân loạihiện nay:

+ Giải quyếtvấn đề: tiết kiệm nănglượng và nhiên liệu( sử dụng gas, than,củi có hiệu quả, tiếtkiệm điện), sử dụngvật liệu phế thải ( sắtvụn,kim loại, thủytinh, giấy cũ )

 Thu thậpthông tin: đọc vàtóm tắt kiến thứctrong bài

 Xử lí thôngtin: viết báo cáo

 Báo cáo, thảoluận trước lớp

V TIẾN TRÌNH BÀY DẠY:

1 Hoạt động khởi động / tạo tình huống: Cho Ha xem video hóa học với vấn đề năng lượng.

2 Hoạt động hình thành kiến thức

Đề bài thu hoạch “Xu thế chính của sự phát triển năng lượng trong tương lai là gì?Cho các ví dụ về việc sử dụng các sản phẩm ít tiêu thụnăng lượng”

Hoạt động 1: Vấn đề năng lượng và nhiên liệu:

GV yêu cầu học sinh đọc những thông tin trong bài, sử dụng kiến thức đã có thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:

1 Năng lượng và nhiên liệu có vai trò như thế nào đối với sự phát triển nói chung và sự phát triển kinh tế nói riêng ?

2 Vần đề năng lượng và nhiên liệu đang đặt ra cho nhân loại hiện nay là gì ?

Trang 14

3 Hóa học đã góp phần giải quyết vấn đề năng lượng và nhiên liệu như thế nào trong hiện tại và tương lai ?

Kết luận: - Nhân loại đang giải quyết vấn đề thiếu năng lượng và khan hiêm nhiên liệu do tiêu thụ quá nhiều.

- Hóa học góp phần giải quyết vấn đề này là:

+ Sản xuất và sử dụng nguồn nguyên liệu nhân tạo thay thế cho nguồn nguyên liệu thiên nhiên như than, dầu mỏ

+ Sử dụng các nguồn năng lượng mới một cách khoa học

Hoạt động 2: Vấn đề nguyên liệu cho công nghiệp:

HS nghiên cứu sgk , đọc các thông tin bổ sung sử dụng kiến thức đã có, trả lời các câu hỏi sau:

1 Vấn đề nguyên liệu đang đặt ra cho các ngành kinh tế là gì ?

2 Hóa học đã góp phần giải quyết vấn đầ đó như thế nào ?

HS thảo luận để thấy được nguồn nguyên liệu hóa học đang được sử dụng cho công nghiệp hiện nay là :

- Quặng, khoáng sản và các chất có sẵn trong vỏ Trái đất.

- Không khí và nước đó là nguồn nguyên liệu rất phong phú trong tự nhiên và được sử dụng rộng rãi trong nhiều nhành công

nghiệp hóa học

- Nguồn nguyên liệu thực vật.

- Dầu mỏ, khí, than đá là nguồn nguyên liệu cho công nghiệp tổng hợp chất dẻo, tơ sợi tổng hợp, cao su

Kết luận: -Nhân loại đang gặp phải vấn đề : Nguồn nguyên liệu tự nhiên đang sử dụng ngày càng cạn kiệt.

- Hóa học đã góp phần: sử dụng hợp lí có hiệu quả nguồn nguyên liệu chủ yếu cho công nghiệp hóa học sử dụng lại các vậtliệu phế thải là hướng tận dụng nguyên liệu cho công nghiệp hóa học

Hoạt động 3: Vấn đề vật liệu:

GV: Đưa ra các câu hỏi thảo luận như sau:

1 Vấn đề đang đặt ra về vật liệu cho các ngành kinh tế là gì ?

2 Hóa học đã góp phần giải quyết vấn đầ đó như thế nào ?

Hoạt động 4: Hướng giải quyết vần đề năng lượng và nhiên liệu cho tương lai:

HS quan sát hình ảnh và đọc những thông tin trong bài học, thảo luận và đưa ra những ý kiến

GV: Hướng dẫn HS thảo luận, hoàn chỉnh và kết luận

Để giải quyết vấn đề khan hiếm năng lượng và cạn kiệt nguồn nguyên liệu, có 3 phương hướng cơ bản sau đây:

- Tìm cách sử dụng một cách có hiệu quả nguồn năng lượng và nhiên liệu hiện có

- Sản xuất và sử dụng nguồn năng lượng và nhiên liệu nhân tạo

- Sử dụng các nguồn năng lượng mới

Trang 15

V HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC: Chuẩn bị nội dung thảo luận:

- Hóa học và các vấn đề lương thực, thực phẩm

- Hóa học và vấn đề may mặc

- Hóa học và vấn đề sức khỏe

E Củng cố và dặn dò(5 phút)

Làm BT trang 186-187 Học bài cũ và soạn bài mới cho tiết học sau với chú ý:

 Hóa học và vấn đề lương thực thực phẩm hiện nay ?

 Hóa học và vấn đề may mặc ?

 Hóa học và vấn đề sức khỏe của con người

G Rút kinh nghiệm sau tiết dạy

Trang 16

Tổ Hoá - Sinh - CN

-* -GV soạn: Phan Dư Tú

I Chuẩn kiến thức và kỹ năng

1 Kiến thức: Biết được :

Hoá học đã góp phần thiết thực giải quyết các vấn đề về lương thực, thực phẩm, tơ sợi, thuốc chữa bệnh, thuốc cai nghiện ma tuý

Học sinh hiểu được hóa học đã góp phần đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về lương thực, thực phẩm, may mặc, thuốc chữa bệnh và tăngcường thể lực cho con người, cụ thể như:

- Sản xuất được phân bón, thuốc bảo vệ và phát triên cây trồng

- Sản xuất tơ sợi tổng hợp để tạo ra vải, len

- Sản xuất ra các loại thuốc chữa bệnh, thuốc bổ và thuốc chống gây nghiện,

Kĩ năng

- Phân tích được một vấn đề đang đặt ra cho nhân loại hiện nay về lương thực, thực phẩm, may mặc, sưc khoẻ

- Nêu được hướng giải quyết và ví dụ cụ thể về đóng góp của hóa học với từng lĩnh vực đã nêu trên

3 Định hướng năng lực: * Năng lực chung

1 Năng lực tự học 2 Năng lực giải quyết vấn đề 3 Năng lực sáng tạo

4 Năng lực tự quản lý 5 Năng lực giao tiếp 6 Năng lực hợp tác

7 Năng lực sử dụng ngôn ngữ 8 Năng lực tính toán

II Trọng tâm

 Vai trò của hoá học đối với lương thực, thực phẩm, may mặc và sức khỏe con người

III Chuẩn bị:

1 GV: Hệ thống câu hỏi Máy chiếu

- Tranh ảnh, hình vẽ, các nhà máy sản xuất phân bón, thuốc chữa bệnh

- Số liệu thống kê thực tế về lương thực, dược phẩm

Trang 17

V Xây dựng bảng mô tả các cấp độ tư duy

+ Thiếu tơ sợi: Sản xuất tơ nhân tạo, tơ tổng hợp,thuốc nhuộm, sản xuấtvật liệu làm máy dệt máy may tăngnăng suất lao động, phân bón thuốc bảo vệ thực vật tăngnăng suất cây công nghiệp như bông, đay

+ Thiếu thuốc chữa bệnh: Góp phần nghiên cứu vàsản xuất thuốc tân dược có tác dụng chữa bệnh tăngcường sức khỏe có tác dụng nhanh, đặc trị mà thuốc cổtruyền dân tộc không có được

+ Vấn đề thuốc cai nghiện ma túy: Nghiên cứuthành phần hóa học, tác dụng sinh lí của chất gây nghiện

ma túy, nghiên cứu sản xuất thuốc cai nghiện ma túy

 Giải quyết vấn đềđơn giản có liên quan:

Tiết kiệm lương thực( không sử dụng lươngthực để sản xuất etanol

mà sản xuất etanol từ khíthiên nhiên), về đề chữabệnh béo phì ( sử dụngthực phẩm hợp lí, thựcphẩm ăn kiêng) , vấn đề

vệ sinh an toàn thựcphẩm ( sản xuất chất phụgia thực phẩm, chấthương liệu , chất bảo vệthực vật an toàn)

 Thu thậpthông tin: đọc vàtóm tắt kiến thứctrong bài

 Xử lí thôngtin: viết báo cáo

 Báo cáo, thảoluận trước lớp

V TIẾN TRÌNH BÀY DẠY:

Đề bài thu hoạch “Theo em ngành hóa học có vai trò như thế nào trong việc đáp ứng nhu cầu ngành may mặc, lương thực và bảo vệ sức khỏecon người Lấy ví dụ minh họa”

1 Hoạt động khởi động/ tạo tình huống: Cho HS theo dõi video liên quan đến vấn đề an toàn thực phẩm Từ đó GV gợi mở Vai trò, nhiệm

vụ của hóa học đối với các vấn đề liên quan đến an ninh lương thực, an toàn thực phẩm như thế nào?

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động 1: Hóa học và vấn đề lương thực, thực phẩm.

Tìm hiểu một số vấn đề đang đặt ra cho nhân loại hiện nay về lương thực, thực phẩm

GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi Vấn đề về lương thực thực phẩm đang đặt ra cho nhân loại hiện nay là gì ? Lí do tại sao ?

Kết luận: Do sự bùng nổ dân số và nhu cầu của con người ngày càng cao, do đó vấn đề đặt ra đối với lương thực, thực phẩm là: Không

những cần tăng về số lượng mà còn tăng về chất lượng

Ngày đăng: 07/09/2020, 21:18

w